Ôn thi môn học Luật Kinh TếGiáo viên: Thầy Trần Huỳnh Thanh Nghị Buổi 1: Giới thiệu chung Buổi 2: Trình bày các quy định pháp lý liên quan đến mua bán, chuyển nhượng cổ phần trong công t
Trang 1Ôn thi môn học Luật Kinh Tế
Giáo viên: Thầy Trần Huỳnh Thanh Nghị
Buổi 1: Giới thiệu chung
Buổi 2: Trình bày các quy định pháp lý liên quan đến mua bán, chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần
Một số vấn đề cơ bản cần chú ý khi xem xét pháp luật của công ty cổ phần:
- Vốn của công ty cổ phần: mua lại cổ phần
+ Tổng số mua lại không quá 30% tổng lượng cổ phần phổ thông bán ra trong vòng 12 tháng mà không mua lại hết toàn bộ
+ Thẩm quyền mua lại cổ phần:
Hội đồng quả trị quyết định mua lại nhưng không quá 10%
Nếu trên 10% phải do đại hội đồng cổ đông quyết định
Nếu việc mua lại làm tổng tài sản của công ty trên sổ sách kế toán giảm 10% thì công ty phải thông báo cho các chủ nợ.
Sau khi mua lại tình hình tài chính của công ty vẫn phải lành mạnh, vẫn đảm bỏa thanh toán các khoản nợ và các ưu đãi khác thuộc nhóm ưu đãi.
- Các loại cổ phần: trong các loại cổ phần thì cơ bản nhất vẫn là cổ phần phổ thông bên cạnh đó có thể
có thêm những loại cổ phần khác chẳng hạn như cổ phần ưu đãi nhưng phải do đại hội đồng cổ đông quyết định đặc điểm của cổ phần phổ thông là tự do chuyển nhượng.
- Pháp luật doanh nghiệp Việt Nam hiện đang bảo vệ cổ đông nhỏ.
+ Trước hết cần phân biệt thế nào là cổ đông nhỏ và thế nào là cổ đông lớn ?
+ Một cổ phần = 1 phiếu biểu quyết.
+ Theo luật Doanh nghiệp: Điều 107 về việc yêu cầu quyêt định hủy bỏ quyết định của đại hội đồng cổ đông trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhận được biên bản họp đại hội cổ đông hoặc biên bản kết quả kiểm phiếu lấy ý kiến đại hội đồng cổ đông, cổ đông, thành viên hội đồng quản trị, giám đốc hoặc tổng giám đốc, ban kiểm soát có quyền yêu cầu tòa án hoặc trọng tài xem xét hủy bỏ quyết định của đại hội
Trang 2đồng cổ đông khi chứng minh đại hội cổ đông đã được thực hiện với trình tự và thủ tục không đúng quy định.
+ Quyết định tại đại hội đồng cổ đông phải >=65% tổng số phiếu của đại hội đồng cổ đông mới có hiệu lực; Nếu lấy ý kiến bằng văn bản thì phải >=75% chấp Hoặc đối với một số quyết định quan trọng khác được quy định cụ thể phải có sự đồng ý của ít nhất 75% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của tất cả
- Quy định về chào bán và mua lại cổ phần
- Nghị định 102 khống chế bớt quyền của cổ đông sáng lập.
- Trách nhiệm tài sản của công ty cổ phần:
+ Điều 77 luật Doanh nghiệp: trách nhiệm tài sản của cổ đông: chỉ chịu trách nhiệm trong số vốn góp và vốn điều lệ công ty.
+ Còn công ty phải chịu trách nhiệm với chủ nợ trước tổng tài sản của toàn công ty.
Một số câu hỏi lưu ý:
- Công ty cổ phần mua lại cổ phần (mua lại cổ phiếu quỹ) của mình thì có làm giảm vốn không ?
- Việc công ty cổ phần hóa bán cổ phiếu cho nhân viên trong công ty với giá ưu đãi có phải là cổ phiếu ưu đãi theo quy định trong luật doanh nghiệp không ?
- Công ty trên sàn phát hành cổ phần mới với giá 5.000 đ < mệnh giá 10.000 đ Có phù hợp với quy định của luật hiện tại không ?
- Trong luật kinh doanh bất động sản thì một dự án bất động sản chỉ cần triển khai hạ tầng thì có thể bán (đóng cọc xuống đất), còn trong luật nhà ở thì một dự án nhà ở phải xây trong móng mới được bán, vậy nếu doanh nghiệp làm dự án nhà ở thì phải hiểu và áp dụng theo luật nào ?
- Thời điểm hình thành tư cách cổ đông của công ty cổ phần là khi nào ?
- Công ty cổ phần chỉ chịu trách nhiệm trong mức vốn điều lệ ? đúng hay sai ?
Buổi 3: ĐHĐCĐ, HĐQT, TGĐ/GĐ, BAN KIỂM SOÁT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
Một số vấn đề cơ bản cần chú ý:
- Cổ đông sáng lập:
+ Theo nghị định 102 không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập Ví dụ như các công ty được cổ phần hóa từ công ty của nhà nước, chuyển đổi 100% từ vốn nhà nước sang, công ty cổ phần được hình thành từ sau quá trình chia tách, sáp nhập, chuyển đổi từ công ty TNHH sang.
+ Cổ đông sáng lập hạn chế chuyển nhượng cổ phần phổ thông (cổ phần cổ đông sáng lập đăng ký mua và thanh toán trong 90 ngày thành lập công ty) trong vòng 3 năm cho người không thuộc cổ đông sáng lập trừ khi được sự đồng ý của đại hội đồng cổ đông đồng ý, còn trường hợp chuyển nhượng cho các cổ đông sáng lập khác thì được quyền tự do Trừ trường hợp luật chuyên ngành có quy định khác
- Điều lệ công ty: Nguyên tắc điều lệ công ty không được trái quy định pháp luật doanh nghiệp
Trang 3- Nguyên tắc Bầu hội đồng quản trị + Ban kiểm soát: Không áp dụng bầu theo tỷ lệ mà Bầu dồn phiếu số phiếu biểu quyết cổ đông X thành viên hội đồng quản trị được bầu cổ đông được quyền dùng phiếu của mình tập trung hoặc phân tán số phiếu của mình cho một hoặc nhiều ứng cử viên Ứng cử viên nào
có số phiếu cao nhất cho vị trí cần bầu thì đạt chứ không cần phải đạt tỷ lệ là 65% hay 75% Giúp thành viên hội đồng quản trị luôn đủ thành viên để làm việc
- Chức danh Giám đốc, tổng giám đốc được bổ nhiệm từ hội đồng quản trị chứ không cần bầu từ đại hội đồng cổ đông
- Vai trò của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp:
+ Là người đứng đầu, đại diện đương nhiên của doanh nghiệp trong các hoạt động bên ngoài, chịu trách nhiệm trước các hoạt động của doanh nghiệp Trong quan hệ hợp đồng người đại diện là cực kỳ quan trọng, nếu người đại diện đúng thẩm quyền ký kết thì sẽ phát sinh quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp.
+ Nguyên tắc xác định người đại diện: theo luật định và theo điều lệ công ty quy định
Doanh nghiệp tư nhân thì chủ doanh nghiệp luôn luôn là người đại diện theo pháp luật.
Công ty hợp danh thì thành viên hợp danh luôn là người đại diện theo pháp luật
Công ty TNHH một thành viên thì giám đốc đi thuê có thể là người đại diện theo pháp luật theo điều lệ công ty.
Công ty cổ phần, công ty TNHH thì người đại diện theo pháp luật có thể là tổng giám đốc, giám đốc hay chủ tịch hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng thành viên tùy theo quy định của điều lệ công ty.
+ Trong nghị định 102, luật doanh nghiệp người đại diện theo pháp luật phải luôn cư trú tại VN, nếu vắng mặt
ở VN quá 30 ngày phải có văn bản ủy quyền cho người khác thực hiện quyền của mình Nếu không có văn bản ủy quyền hoặc quá thời hạn ủy quyền thì công ty sẽ cử người khác làm người đại diện theo pháp luật + Nếu đổi chức danh đại diện theo pháp luật phải thay đổi điều lệ công ty do đại hội đồng cổ đông quyết định + Tổng giám đốc do HDQT bổ nhiệm.
- Phòng chống giao dịch nội gián trong công ty cổ phần: Giám đốc, tổng giám đốc công ty cổ phần không được giữ chức vụ giám đốc, tổng giám đốc của doanh nghiệp khác
+ Công khai thông tin của lãnh đạo doanh nghiệp, người thân lãnh đạo nắm trên 35% vốn doanh nghiệp khác + Kiểm soát giao dịch giữa công ty với công ty, tổng công ty thông qua các bên có thẩm quyền xem xét là đại hội đồng cổ đông hay hội đồng quản trị
Một số câu hỏi lưu ý:
- Vì sao gia đình trị quá nhiều trong hội đồng quản trị ở công ty Việt Nam? Xuất phát từ quy định trong luật doanh ngiệp như thế nào?
Khi biểu quyết trong HDQT không tính trên sở hữu cổ phần mà chỉ tính trên đầu người, chỉ cần quá ½ là được, thành viên HDQT không nhất quyết là thành viên HD cổ đông.
- Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm tổng giám đốc của công ty cổ phần thì người đại diện theo pháp luật là
ai ? Căn cứ theo quy định chức danh trong điều lệ công ty
Trang 4- Phó tổng giám đốc có thể là người đại diện theo pháp luật của công ty theo điều lệ công ty được không ?
Không vì điều lệ công ty cũng không được trái quy định của pháp luật doanh nghiệp.
- Hội đồng quản trị của công ty CP có phải cư trú tại Việt Nam không ? Số lượng thường trú do điều lệ công ty quy định, còn Ban kiểm soát chỉ cần quá ½ thường trú ở Việt Nam là được.
Buổi 4: Cách đặt tên và thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp
Một số vấn đề cơ bản cần chú ý:
- 3 điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp
- 8 trường hợp trùng, nhầm lẫn trong tên doanh nghiệp,thế nào là trùng, nhầm lẫn được giải thích rất kỹ trong nghị định 43
- Trong quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp, nhà đầu tư có quyền tự do thành lập doanh nghiệp, gia nhập thị trường Đây là một tiêu chí hàng đầu trong 10 tiêu chí được ngân hàng thế giới đánh giá môi trường kinh doanh của một quốc gia Ở Việt Nam thủ tục thành lập doanh nghiệp đứng vị trí 108/185 trên thế giới, chiếm tỷ lệ khoảng 9% thu nhập bình quân đầu người, trung bình khoảng 100$ Ở Việt Nam, ngoài việc đăng ký thành lập doanh nghiệp, còn các thủ tục khác như con dấu, hóa đơn, đăng ký lao động, hoạt động công đoàn… Hoàn chỉnh khoảng 10 thủ tục, trung bình từ 34 đến 35 ngày để chính thức đưa doanh nghiệp vào hoạt động
- Nguyên tắc thành lập doanh nghiệp:
+ Thủ tục hành chính không phân biệt nơi cư trú, nơi đặt trụ sở chính, tự do kinh doanh, tự do thành lập doanh nghiệp, tự do đăng ký lựa chọn địa bàn, hình thức kinh doanh Nhà nước công bố năng lực cạnh tranh của các tỉnh, các tỉnh thành cạnh tranh về thủ tục hành chính, cơ sở hạ tầng…
+ Ở Việt Nam phân biệt tách bạch rõ 3 Hành vi của nhà doanh nghiệp: xem kỹ Điều 13 luật doanh nghiệp
o Thành lập: nhà đầu tư đứng trực tiếp thành lập doanh nghiệp, là người sáng lập, trực tiếp thành lập, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập
o Quản lý: người tham gia điều hành, quản lý, lãnh đạo như: hội đồng quản trị, ban kiểm soát, giám đốc, tổng giám đốc, kế toán trưởng và những chức danh điều hành khác ghi trong điều lệ công ty.
o Góp vốn: hành vi của nhà đầu tư, mua cổ phần, góp vốn của công ty cổ phần, công ty hợp danh, công ty TNHH, đầu tư chứng khoán…
- Đọc điều 13 luật doanh nghiệp đã tách 3 hành vi này ra rõ.
+ Khoản 2 điều 13: 7 đối tượng cấm thành lập, quản lý doanh nghiệp
+ Khoản 4 điều 13: 2 đối tượng cấm góp vốn thành lập doanh nghiệp
Có 5 đối tượng được không được thành lập nhưng có quyền góp vốn.
- Chủ thể thành lập doanh nghiệp, không cấm thì được làm.
- Luật cán bộ công chức nhà nước không cho cán bộ công chức thành lập, quản lý, điều hành bệnh viện tư,
trường học tư, hợp tác xã… vì vậy được quyền góp vốn Luật viên chức nhà nước chỉ cấm quản lý, điều hành vì vậy viên chức có quyền thành lập, góp vốn.
- Có một sự khác biệt nhất định giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài Giữa doanh nghiệp bị điều chỉnh bởi luật doanh nghiệp và luật chuyên ngành khi đăng ký thành lập doanh nghiệp
Trang 5+ Luật doanh nghiệp thống nhất áp dụng cho mọi doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế Tuy nhiên các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có trường hợp tuân thủ luật doanh nghiệp, có trường hợp không ? Xem kỹ nghị định 102.
+ Một nhà đầu tư nước ngoài qua đầu tư thì phải đăng ký đầu tư, thành lập tổ chức kinh tế theo luật đầu
tư Thủ tục đăng ký đầu tư tại phòng đầu tư (theo luật đầu tư) trong vòng 15 ngày cấp giấy phép đầu
tư, giấy chứng nhận đầu tư đồng thời là giấy đăng ký doanh nghiệp.
+ Muốn thành lập công ty con của công ty có yếu tố nước ngoài >49% thì phải làm thủ tuc có dự án đầu
tư, hồ sơ đăng ký đầu tư, thành lập tổ chức kinh tế, nhà nước tư cấp đồng thời giấy đăng ký đầu tư cũng được coi như giấy đăng ký doanh nghiệp Còn ví dụ nếu tỷ lệ =<49% thì thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp mà không làm thủ tục theo luật đầu tư.
Vì vậy Luật doanh nghiệp không bao trùm hết, mà có thể bị luật chuyên ngành chi phối, ví dụ như: công
ty nước ngoài lần đầu tiên đăng ký tại Việt Nam theo luật đầu tư, Văn phòng luật sư thành lập theo luật luật sư, công ty chứng khoán theo luật chứng khoán…
- Giấy phép kinh doanh liên quan đến ngành nghề có điều kiện thì ngoài giấy phép kinh doanh thì phải đáp ứng đủ điều kiện thì mới được kinh doanh, còn gọi chung là giấy phép con để phân biệt với giấy đăng ký hoạt động kinh doanh.
Giấy phép kinh doanh khác một xíu so với giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.
+ Giấy phép kinh doanh là loại giấy phép áp dụng trong ngành nghề có điều kiện mà hạn chế kinh doanh như thuốc lá, karaoke… Những ngành nghề hạn chế kinh doanh đánh thuế tiêu thụ đặc biệt.
+ Giấy chứng nhận đủ điều kiện là ngành nghề không hạn chế nhưng phải đủ điều kiện kinh doanh.
- Những giấy phép con phải do các cơ quan chuyên ngành cấp để cho các cơ quan chuyên ngành quản lý.
Ví dụ: Kiểm toán do bộ tài chính cấp, kinh doanh vàng ngân hàng nhà nước cấp, cầm đồ, bảo vệ do sở công an cấp; vũ trường karaoke do sở văn hóa thông tin cấp; xăng, dầu, rượu thuốc lá, xuất khẩu so sở công thương cấp…
Một số câu hỏi lưu ý:
- Đặt tên doanh nghiệp trong những trường hợp sau có vi phạm hay không ?
+ Công ty TNHH DV Thương mại Hàn Châu và Công ty TNHH DV Xây Dựng Hàn Châu ? Không vi phạm
vì trong tên riêng doanh nghiệp có thể lồng ngành nghề kinh doanh, hình thức đầu tư, kể cả chất lượng hàng hóa trong tên doanh nghiệp tạo ra tên riêng.
+ Công ty TNHH Hàn Châu và Công ty TNHH Hàn Châu 1? Vi phạm nhưng nếu thay số bằng chữ thì được, trừ trường hợp là công ty con.
+ Công ty TNHH Hàn Châu và Công ty TNHH Hàn Tân Châu ? Không vi phạm vì không thêm tên phía đầu
- Doanh nghiệp thành lập ở Việt Nam hoạt động từ thời điểm nào ?
Trang 6Thời điểm hoạt động của doanh nghiệp là thời điểm đăng ký doanh nghiệp xong, ngành nghề có điều kiện phải đáp ứng đủ điều kiện đặt ra thì mới được kinh doanh.
- Người mất năng lực hành vi hay người bị bệnh tâm thần có được quyền góp vốn hay không ? Được vì khi thành viên của công ty TNHH thành viên bị mất năng lực hành vi thì quyền và nghĩa vụ của thành viên được thực hiện thông qua người giám hộ, vì vậy quyền góp vốn vẫn còn.
Ví dụ: Giám đốc công ty gây tai nạn bị đi tù thì phần vốn góp tại công ty không mất mà có thể ủy quyền cho các thành viên khác quản lý
- Đối tượng bị khởi tố trách nhiệm hình sự có bị cấm thành lập doanh nghiệp không ? Không vì chỉ khi có bản án của cơ quan thi hành án thì mới không được lập doanh nghiệp Vì luật doanh nghiệp chỉ cấm người đang chấp hành hình phạt tù kể cả tù treo.
- Công ty có vốn đầu tư nước ngoài theo luật đầu tư mở công ty thì như thế nào ? có làm theo thủ tục của luật doanh nghiệp không ? Không vì phải áp dụng theo luật đầu tư.
Buổi 5: Tổ chức lại doanh nghiệp, pháp luật về luật phá sản ở Việt Nam
Do pháp nhân công ty đã chấm dứt, nên các đối tượng muốn được bảo vệ quyền lợi có thể khởi kiện dân
sự đối với các đối tượng chịu trách nhiệm (theo tỷ lệ % sở hữu).
- Giải thể: điều kiện quan trọng nhất là phải trả hết nợ, nếu trả không hết thì trong vòng 3 năm vẫn phải chịu trách nhiệm liên đới.
- Tổ chức lại doanh nghiệp: cần nắm rõ
+ Sáp nhập
+ Hợp nhất
+ Chuyển đổi doanh nghiệp
- Đối tượng chia tách doanh nghiệp: Chỉ áp dụng cho công ty cổ phần, công ty TNHH Còn công ty hợp danh và Doanh nghiệp tư nhân thì không chia tách được do trách nhiệm là vô hạn.
- Ở Việt Nam để sáp nhập thì doanh nghiệp phải là công ty cùng loại hình doanh nghiệp.
- Chuyển đổi doanh nghiệp:
+ Đối tượng chuyển đổi không có bóng dáng của công ty hợp danh, chuyển đổi giúp doanh nghiệp không phải giải thể, thành lập mới tốn tiền của, công sức
Trang 7+ Công ty hợp danh không chuyển đổi, Công ty TNHH không thể chuyển đổi sang DNTN và DNTN không thể chuyển đổi qua công ty cổ phần được khi mà chuyển đổi nghĩa vụ vô hạn chuyển đổi sang hữu hạn thì phải xác định những khoản nợ phát sinh trước ngày chuyển đổi và sau ngày chuyển đổi để xác định nghĩa vụ nợ không có việc sau khi chuyển đổi xong sẽ làm giảm nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp xuống được.
+ Thủ tục chuyển đổi như sau:
o Thông qua quyết định chuyển đổi, thông báo chủ nợ, người lao động trong vòng 15 ngày
o Lên cơ quan đăng ký kinh doanh làm thủ tục chuyển đổi lại trong vòng 5 ngày
+ Trong một số trường hợp luật chuyên ngành cho phép chuyển đổi khác luật doanh nghiệp:
Luật luật sư sửa đổi năm 2012 áp dụng giữa năm 2013, thì công ty TNHH có thể chuyển đổi thành công
ty hợp danh, công ty hợp danh chuyển thành công ty TNHH, DNTN có thể chuyển đổi thành công ty hợp danh.
- Pháp luật về phá sản ở Việt Nam:
+ Song song với pháp luật doanh nghiệp luôn có pháp luật phá sản
+ Nước có pháp luật phá sản tốt nhất là Nhật với tỷ lệ thu hồi nợ đạt 93%
Ở Việt Nam thì tỷ lệ thu hồi nợ vào khoảng 14%
Ở Mỹ thì tỷ lệ thu hồi nợ khi phá sản là 88%
Pháp luật phá sản là 1 trong 10 tiêu chí đánh giá môi trường kinh doanh của một nước.
- Pháp luật phá sản của Việt Nam hiện đang vướng một số điểm như sau:
1/ Không khống chế mức nợ là bao nhiêu thì mới phá sản và dưới mức nào thì kiện theo luật dân sự mà không phá sản.
2/ Đối tượng áp dụng: Việt Nam không áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá thể bình thường.
- Ở Việt Nam sau khi phá sản cấm thành lập doanh nghiệp mới tứ 1 đến 3 năm
Một số câu hỏi lưu ý:
- Các đối tượng mượn tiền của công ty mà công ty đã phá sản, giải thể rồi mà chưa thu hồi nợ thì các đối tượng này có trách nhiệm trả nợ tiếp tục hay không ?
Các đối tượng trên không có trách nhiệm tiếp tục trả khoản nợ trên vì khoản nợ đó là nợ pháp nhân chứ không phải là nợ cá nhân, pháp nhân đã giải thể nên không thể xác định được chủ thể để trả nợ Theo quy định khi giải thể phải thông báo cho các chủ nợ, con nợ trong vòng 7 ngày, nếu không thực hiện thì thuộc trách nhiệm của công ty.
- Doanh nghiệp phá sản ảnh hưởng đến nền kinh tế, quan trọng ở chỗ có trả được nợ hay không ? Có bắt buộc doanh nghiệp phá sản có phải trả hết nợ hay không ?
Không bắt buộc phải trả hết nợ.
Điều 90 Luật phá sản: Quyết định truy cứu trách nhiệm tài sản không miễn trừ đối với chủ DNTN và thành viên hợp danh công ty hợp danh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
- Khi thanh lý tài sản của doanh nghiệp phá sản thì những đối tượng nào được ưu tiên thanh toán hàng đầu ?
Khi phá sản thì ưu tiên thanh toán hàng đầu là:
1/ Chủ nợ có tài sản đảm bảo
2/ Ưu tiên cơ quan nhà nước giải cứu cho doanh nghiệp
3/ Sau đó mới đến phí phá sản, người lao động, nợ không bảo đảm cho các chủ nợ…
nếu không đủ thì thôi.
Trang 8- Ở Việt Nam, các ngân hàng có bị phá sản theo luật phá sản này hay không ?
Phá sản của các tổ chức tín dụng ở Việt Nam: Thông tư 07 chấp nhận phá sản ngân hàng: áp dụng ngày 27/04/2013.
Nhưng khi ngân hàng phá sản phải theo một trình tự đặc biệt.
- Ở Việt Nam hiện tại đang có nhiều doanh nghiệp nằm trơ xương, tại sao chưa phá sản ?
Các doanh nghiệp trên chưa phá sản là vì để phá sản thì cần phải có 2 điều kiện:
1/ Mất khả năng thanh toán
2/ Chủ nợ có yêu cầu thanh toán
Do đảo nợ tốt và các chủ nợ chưa yêu cầu thanh toán nên doanh nghiệp chưa phá sản.
Pháp luật phá sản ở Việt Nam chưa chuyên nghiệp
Ở Việt Nam đa số là bố cáo giải thể thôi chứ không có phá sản
Buổi 6: Hợp đồng mua bán hàng hóa
Khái niệm thương nhân là những cá nhân, tổ chức hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên và có đăng ký hoạt động kinh doanh với nhà nước
- Quan hệ hợp đồng ở Việt Nam khá phức tạp, bên cạnh luật thương mại còn có luật chuyên ngành, nếu có luật chuyên ngành điều chỉnh thì ưu tiên áp dụng theo luật chuyên ngành.
Một số luật chuyên ngành như luât quảng cáo, luật xây dựng, luật đất đai…
Ví dụ:
+ Luật thương mại và luật quảng cáo mâu thuẫn thì áp dụng theo luật quảng cáo.
+ Mua bán hàng hóa đặc thù là nhà ở thì có luật nhà ở điều chỉnh nên không sử dụng luật thương mại + Mua bán hàng hóa mà luật thương mại nói đến là mua bán hàng hóa nói chung Nếu mua bán nhà ở thì
có luật nhà ở điều chỉnh Mua bán điện thì dù là cá nhân hay tổ chức thì căn cứ vào luật dân sự và luật điện lực.
Tuy nhiên hiện tại không có luật gia công, luật đại lý, luật xuất nhập khẩu, luật mua bán xe gắn máy… Đối với những trường hợp này thì áp dụng luật dân sự và luật thương mại.
- Đọc kỹ chuyển quyền sở hữu rủi ro đối với hàng hóa trong trường hợp giao hàng tại địa điểm xác định và không xác định, liên quan đến giao hàng có người vận chuyển hay không
+ Rủi ro thuộc về người bán nếu chưa giao tại địa điểm xác định, còn trường hợp chưa có đia điểm xác định thì rủi ro thuộc về người mua.
- Kiểm hàng: Bên bán tạo điều kiện cho bên mua kiểm hàng
Trang 9+ Đem hàng về nhà nếu phát hiện khiếm khuyết phải thông báo thời gian hợp lý
+ Cần lưu ý những khiếm khuyết bằng mắt thường mà người mua có thể nhận thấy mà không nhìn thấy được thì người mua phải tự chịu rủi ro.
+ Khiếm khuyết mà người mua không thể kiểm tra được thì người bán phải chịu.
+ Trong những trường hợp khác người bán không chịu trách nhiệm nếu người mua xác định cam kết thì không trả lại được Trừ trường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận khác.
+ Luật dân sự hay hơn luật thương mại do có quy định một số trường hợp người bán không phải chịu trách nhiệm về khiếm khuyết chất lượng.
Ví dụ: Mua hàng đồ cũ không chịu trách nhiệm kiểm hàng Hàng đấu giá người bán không chịu trách nhiệm về hàng bán, những trường hợp do lỗi của người mua thì người mua phải lãnh trách nhiệm.
+ Nguyên tắc tự nguyện, thiện chí, bình đẳng, trung thực, ngay thẳng và hợp tác giữa các bên.
Các biện pháp đảm bảo tài sản nhằm đánh giá, kiểm chứng sự thiện chí, ngay thẳng, trung thực, hợp tác của các bên thực hiện hợp đồng.
- 8 trường hợp hợp đồng bị vô hiệu: nhầm lẫn, lừa dối, giả tạo, đe dọa, che giấu…
Ví dụ: Công ty bất động sãn sử dụng hình thức góp vốn, dẫn đến hợp đồng kiện ra tòa vô hiệu vì hợp đồng giả tạo, mua bán ẩn dưới hình thức góp vốn.
Mua bán # góp vốn: Luật nhà ở phải xây xong móng mới bán, biệt thự thì phải xây xong phần thô Nhưng doanh nghiệp chỉ bán trên bản vẽ
- Rủi ro pháp lý từ hợp đồng:
+ Nếu hợp đồng không trái pháp luật thì khi thỏa thuận có thể chống lại mình khi mình ký kết hợp đồng
mà chưa hiểu hết hợp đồng Kèm theo hợp đồng có phụ lục hợp đồng, giá trị ngang nhau
+ Luật pháp tôn trọng thỏa thuận giữa các bên Nếu các bên không thỏa thuận thì áp dụng theo luật định, quan trọng nhất trong luật là trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
Nếu không quy định giá thì xác định giá vào thời điểm mua bán.
Ví dụ: nếu bán gạo mà không quy định cụ thể chất lượng thì sẽ giao gạo với chất lượng trung bình
- Đại diện ký kết hợp đồng, thẩm quyền ký kết hợp đồng.
+ Có hai loại đại diện là đại diện theo pháp luật và đại diện theo ủy quyền: mới đủ thẩm quyền ký kết hợp đồng Người đại diện theo pháp luật được quy định trong điều lệ công ty có thể là chủ tịch hội đồng thành viên, giám đốc hay tổng giám đốc…
+ Chỉ khi hợp đồng được ký kết đúng pháp luật thì mới nảy sinh quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp Doanh nghiệp nước ngoài rất cẩn thận: Doanh nghiệp phải đem theo điều lệ công ty, giấy đăng ký doanh nghiệp, giấy ủy quyền, hợp đồng ủy quyền, chứng minh nhân dân của người ký hợp đồng.
+ Cá nhân ủy quyền cho cá nhân phải công chứng, tổ chức ủy quyền cho cá nhân thì không cần công chứng, chỉ cần mộc công ty là được.
Mua nhà của doanh nghiệp thì không cần công chứng.
Trang 10Người ủy quyền có thể ủy quyền lại nếu được người ủy quyền ban đầu đồng ý.
Ủy quyền gồm có ủy quyền thường xuyên và ủy quyền không thường xuyên.
Hợp đồng vô hiệu thì thiệt hại các bên tự chịu trách nhiệm thiệt hại.
- Đọc kỹ điều kiện hiệu lực hợp đồng + các chế tài vi phạm hợp đồng thương mại
Buổi 6: Hợp đồng mua bán hàng hóa
Một số câu hỏi lưu ý:
- Hợp đồng mua bán máy lạnh giữa UEH và Nguyễn Kim (UEH là trường công lập không phải là thương nhân) Hoạt động mua bán máy lạnh không phải là một hoạt động mua bán kiếm lời Nếu hợp đồng chọn luật thương mại thì áp dụng luật thương mại, nếu không thì áp dụng luật dân sự.
- Kiện giữa Công ty Bình An và Nông dân X có thể áp dụng luật thương mại để xử tranh chấp thì có hợp lý không ?
Áp dụng luật thương mại là đúng vì người nông dân nuôi cá vì mục tiêu lợi nhuận.
- Luật dân hợp đồng sự mua bán tài sản, còn luật thương mại hợp đồng mua bán hàng hóa ? Khác nhau hay không ? tại sao không dùng chung một khái niệm.
Luật thương mại là con của luật dân sự Luật thương mại không bao trùm lên các tài sản vô hình, không điều chỉnh một tài sản đặc biệt là quyền sử dụng đất.
Nguyên tắc của luật thương mại là khi bán phải chuyển quyền sử dụng cho người mua, mà nhà nước chỉ công nhận quyền sử dụng đất chứ không phải quyền sở hữu.
Buổi 7: Thỏa thuận của các bên + Tòa án
Một số vấn đề cơ bản cần chú ý:
- Nội dung hợp đồng: Thỏa thuận giữa các bên phải giới hạn trong trong khuôn khổ quy định của pháp luật.
Ví dụ: Luật hình sự không cho phép cho vay lãi nặng > 10 lần lãi suất nhà nước quy định.
- Chủ thể giao kết hợp đồng phải đúng thẩm quyền, có tính tự nguyện: nếu đe dọa, cưỡng bức, lừa dối thì hợp đồng vô hiệu; Phải có năng lực hành vi dân sự: <18t, trí não không bình thường thì không được.
- Hình thức hợp đồng: Hình thức hợp đồng rất quan trọng vì vậy phải tuân thủ theo hình thức luật định
Ví dụ: Bán nhà đất mà bán bằng giấy tay là không được; Hợp đồng mua bán quốc tế, đại lý thì phải ký bằng văn bản
- Điều 57, 58 luật thương mại: liên quan đến thỏa thuận trong hợp đồng về việc chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa.
1/ Có địa điểm giao hàng xác định dù có người vận chuyển nguyên tắc là hàng hóa phải giao cho người mua tại địa điểm xác định nếu không rủi ro sẽ nằm ở người bán Trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
2/ Không có địa điểm giao hàng xác định thì dù có giao cho người vận chuyển đầu tiên rủi ro được chuyển từ người bán cho người mua Trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
- Chế tài xử lý vi phạm hợp đồng (luật thương mại)
+ Có tất cả 7 biện pháp chế tài hợp đồng
+ Chế tài là gì ?
+ Quan trọng nhất là phạt bồi thường và đình chỉ thực hiện hợp đồng.
Trang 11o Phạt bồi thường là bên vi phạm sẽ phải nộp một khoản tiền cho người bị vi phạm nếu muốn áp dụng thì phải thỏa thuận trước trong hợp đồng, nếu không thỏa thuận thì không thể áp dụng được, muốn bồi thường thì phải chứng minh thiệt hại.
o Nếu trong hợp đồng có quy định khoản phạt chế tài: chỉ cần chứng minh hành vi vi phạm hợp đồng mà không cần chứng minh hành vi thiệt hại.Vi phạm về hợp đồng là hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng theo hợp đồng.
+ VN là một trong những quốc gia có mức trần về phạt vi phạm hợp đồng, không quá 8% (luật thương mại) Luật dân sự năm 2005 hợp đồng dân sự không khống chế mức phạt.
+ Hợp đồng mua bán hàng quốc tế của Việt Nam trong luật thương mại phải bằng văn bản và những hình thức tương đương văn bản như mail, fax… chưa phù hợp với công ước Viên của quốc tế.
+ Nếu thỏa thuận vượt quá mức quy định sẽ bị hiệu lực từng phần
+ Phạm 1 lỗi hay nhiều lỗi thì đều áp dụng mức max 8%
- Vừa phạt vi phạm vừa phạt bồi thường thì cũng được nhưng nếu muốn áp dụng thì phải có quy định trong hợp đồng, còn nếu không quy định cụ thể thì chỉ có thể áp dụng 1 trong 2 trường hợp.
- Chế tài: Phạt vi phạm hợp đồng, bồi thường hợp đồng, yêu cần thực hiện đúng hợp đồng.
- Tạm ngưng, đình chỉ, hủy bỏ.
+ Tạm ngưng là tạm thời không thực hiện hợp đồng nữa, có thể vẫn tiếp tục thực hiện
+ Đình chỉ khác hủy bỏ thực hiện hợp đồng.
Đình chỉ là đơn phương chấm dứt hợp đồng
Hủy bỏ là có thể hủy bỏ 1 phần hoặc hủy bỏ toàn bộ.
Hủy bỏ coi như hợp đồng không hình thành, phải khôi phục lại trạng thái ban đầu Phải dự liệu trước các tình huống là đình chỉ hay hủy bỏ.
Bên nào đình chỉ hay hủy bỏ phải thông báo bằng văn bản cho bên còn lại.
Đình chỉ chấm dứt khi nhận được thông báo các hợp đồng đã được thực hiện đến thời điểm đình chỉ thì vẫn được chấp nhận.
Ví dụ: Ngân hàng cho vay mà doanh nghiệp không sử dụng vốn vay đúng mục đích áp dụng chế tài phải đình chỉ hoặc hủy bỏ hợp đồng hoàn trả hoặc xử lý tài sản đảm bảo.
- 4 trường hợp miễn giảm trách nhiệm pháp lý thực hiện hợp đồng: Sự kiện bất khả kháng; Do bên mua;
Do quy định của cơ quan có thẩm quyền…
- Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh thương mại: 4 cách
Tòa án huyện không có thẩm quyền với các vụ án có yếu tố nước ngoài
Cá nhân nước ngoài, tranh chấp với nước ngoài tòa án nhân dân tỉnh xử
Trang 12Trong một số tình huống cần thiết tòa Tỉnh kéo vụ án của tòa Huyện lên xử, nhưng tòa Huyện không thể làm điều ngược lại được
Buổi 8: TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI
Một số vấn đề cơ bản cần chú ý:
- Khái niệm hoạt động thương mại ?
- Hủy phán quyết của trọng tài phải thuộc 5 trường hợp theo quy định pháp luật: chỉ là sai sót về mặt kỹ thuật và khi xem xét quyết định của trọng tài không xem xét lại nội dung quyết định mà chỉ xem xét lại hình thức.
- Nếu trọng tài không công tâm, không có năng lực sẽ gây thiệt hại cho doanh nghiệp vì vậy cần nâng chất lượng của trọng tài lên
- Giải quyết tranh chấp bằng phương pháp trọng tài thương mại chủ yếu cho loại hình tranh chấp mua bán chiếm tỷ lệ lớn nhất >70%
- Luật trọng tài năm 2010 Tổ chức trọng tài là một tổ chức xã hội nghề nghiệp, phi chính phủ Tại VN hiện nay có 7 trung tâm trọng tài đang hoạt động lớn nhất là trung tâm trọng tài ở thành phố hồ chí minh
- Nét đặc thù của tổ chức trọng tài khác với tòa án:
+ Thẩm quyền giải quyết của trọng tài: tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại, chỉ cần ít nhất một bên có hoạt động thương mại.
+ Điều kiện giải quyết tranh chấp của trọng tài
o Phải có thỏa thuận trọng tài
o Thỏa thuận trọng tài có thể được lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp, với điều kiện trước đó không có thỏa thuận tòa án ưu tiên thỏa thuận trước đó Thỏa thuận trọng tài phải lập với hình thức văn bãn hoặc tương đương văn bản Thỏa thuận trọng tài độc lập với hợp đồng.
- Trọng tài có thể áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời (từ năm 2011); Trọng tài có thể là người nước ngoài và giải quyết tranh chấp ở nước ngoài.
- Phán quyết của trọng tài: chung thẩm
- Nguyên tắc tố tụng của trọng tài:
+ Trọng tài viên phải tôn trọng thỏa thuận giữa các bên; khác tòa án không cần hòa giải
+ Trọng tài viên phải độc lập, khách quan, vô tư và tuân theo quy định của pháp luật
+ Các bên bình đẳng về quyền và nghĩa vụ
+ Giải quyết tranh chấp không công khai, trừ trường hợp các bên có các thỏa thuận khác.
+ Phán quyết của trọng tài là chung thẩm; cơ quan thi hành án cấp tỉnh cưỡng chế quyết định trọng tài.
Một số câu hỏi lưu ý:
- Vấn đề mấu chốt không thành công của trọng tài thương mại ở Việt Nam là gì ?
Vấn đề mấu chốt là Tâm lý của các doanh nghiệp tại Việt Nam; phán quyết chung thẩm mang tính hai mặt
MÔN LUẬT KT “CÂU HỎI DẠNG NHẬN ĐỊNH ĐÚNG-SAI”
Hãy cho biết các nhận định sau đây là đúng hay sai? giải thích?
ÔN THI: MỘT SỐ CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH ĐÚNG/SAI (P.1)
Trang 131 khi cty bị giải thể , thành viên cty không chịu trách nhiệm bằng tài sản riêng của mình đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của cty phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh?
2 Tất cả DN khi thành lập đều phải đáp ứng yêu cầu về vốn pháp định khi thành lập?
3 Chỉ sau khi tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản thì việc thanh lý tài sản của DN mới được phéptiến hành?
4 Hội nghị chủ nợ là thủ tục bắt buộc phải có trong quá trình giải quyết phá sản DN, hợp tác xã?
5 cty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là loại hình DN được thành lập nhiều nhất ở VN?
6 Nếu hợp đồng mua bán hàng hóa ko được giao kết đúng hình thức luật định thì các bên sẽ phải gánhchịu các biện pháp chế tài theo quy định tại luật thương mại?
7 Toà án nhân dân cáp tỉnh không có thẩm quyền giải quyết sơ thẩm các tranh chấp mua bán hàng hóa giữa các DN?
8 Hòa giải là thủ tục bắt buộc phải có trong quá trình giải quyết tranh chấp KD, thương mại bằng phương thức tòa án và trọng tài thương mại?
9.Công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình công ty có từ 2 đến 50 thành viên
10 Công ty TNHH chịu trách nhiệm bằng toàn bộ số vốn điều lệ của công ty
11 Công ty TNHH hai thành viên trở lên không thể tồn tại được với một thành viên duy nhất
12 Công ty TNHH có thể tăng vốn điều lệ bằng cách mua lại phần vốn góp của thành viên trong công ty
13.Công ty TNHH thực hiện việc mua phần góp vốn của thành viên công ty khi thành viên công ty bỏphiếu phản đối việc sửa đổi bổ sung điều lệ của công ty
14 Công ty TNHH chịu trách nhiệm hữu hạn trog phần vốn và tài sản của mình đối với các rủi ro trog kinh doanh
15 Hội đồng thành viên của công ty TNHH hai thành viên trở lên bỏ phiếu thông qua quyết định của mình trên cở sở mỗi thành viên một phiếu
16 Công ty TNHH có cơ cấu tổ chức quản lý gồm : hội đồng thành viên, ban kiểm soát, chủ tịch hội đồng thành viên, giám đốc
17.Chủ sở hữu của công ty TNHH một thành viên phải là một tổ chức có tư cách pháp nhân
18 Khi muốn chuyển nhượng phần góp vốn của mình, thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có thể chào bán phần góp vốn đó cho một hoặc một số thành viên khác của công ty
Trang 1419.Người khác chỉ có thể trở thành thành viên của công ty TNHH hai thành viên trở lên khi hội đồng thành viên đồng ý.
20 Thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên chỉ phải chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi phần vốn đã góp vào công ty
21 Thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viển trở lên chỉ được nhận lợi nhuận và thực hiện quyền quản lý công ty trên cơ sở phần vốn đã góp vào công ty
22.Khi một thành viên không thực hiện đúng tiến độ góp vốn, các thành viên sáng lập phải cùng nhauliên đớí chịu trách nhiệm trong việc cùng nhau góp vốn mà thành viên đó cam kết
23 Thành viên của công ty TNHH hai thành viên trở lên được uỷ quyền cho bất cứ ai tham dự cuộc họp hội đồng thành viên
24 Nhà đầu tư có thể trở thành thành viên của công ty TNHH hai thành viên trở lên khi mua chứng khoán do công ty phát hành
25.Vốn pháp định trong doanh nghiệp là vốn doanh nghiệp phải có để thành lập, nó không được thấp hơn vốn điều lệ
NGÂN HÀNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM LUẬT KINH TẾ
ÔN THI: MỘT SỐ CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH ĐÚNG/SAI (P.2)
1 Tên doanh nghiệp phải được viết bằng Tiếng Việt.
2 Thành viên trong công ty hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty.
3 Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân bởi lí do không có cơ cấu tổ chức chặt chẽ.
4 Tất cả công ty Trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên phải có kiểm soát viên
5 Quyết định của Trọng tài thương mại nếu các bên tham gia tranh chấp không đồng ý có thể yêu cầu Toà án giải quyết lại.
6 Vốn pháp định là mức vốn mà các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định.
7 Mọi cổ đông đều có quyền dự họp và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông của Công ty cổ phần.
8 Giám đốc Doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
9 Trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh trong quan hệ pháp luật hợp đồng dân sự phát sinh dựa trên cơ sở có hành vi thực tế xảy ra.
10 Trong công ty đối vốn, địa vị của thành viên góp vốn được quyết định bởi trình độ và uy tín của họ trên thương trường.
11 Vốn Điều lệ là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập ra doanh nghiệp.
Trang 1512 Trong công ty Trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên phần vốn góp của các thành viên được chuyển nhượng tự do.
13 Khi thành viên hợp danh trong công ty hợp danh chết thì người thừa kế của thành viên hợp danh
đó đương nhiên trở thành thành viên hợp danh của công ty.
14 Tất cả cổ đông của công ty cổ phần đều có quyền biểu quyết tại ĐHĐCĐ của công ty cổ phần.
15 Giám đốc Doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật của công ty.
16 Thành viên trong công ty hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty.
17 Tất cả cổ đông của công ty cổ phần đều có quyền biểu quyết tại ĐHĐCĐ của công ty cổ phần
18 Trong thời gian thế chấp tài sản, tài sản thế chấp do bên nhận thế chấp giữ.
19 Khi thành viên hợp danh trong công ty hợp danh chết thì người thừa kế của thành viên hợp danh
đó đương nhiên trở thành thành viên hợp danh của công ty đó.
20 Quyết định của Trọng tài thương mại nếu các bên tham gia tranh chấp không đồng ý có thể yêu cầu Toà án giải quyết lại.
21 Với mọi doanh nghiệp khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp được quyền hoạt động kinh doanh ngay.
22 Chủ doanh nghiệp tư nhân không thể đồng thời là thành viên hợp danh của công ty hợp danh trong mọi trường hợp.
23 Thành viên góp vốn không được phép tham dự và biểu quyết trong cuộc họp của Hội đồng thành viên công ty hợp danh.
24 Doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản là doanh nghiệp luôn rơi vào tình trạng tổng tài sản nợ lớn hơn Tổng tài sản có.
25 Trọng tài thương mại có thẩm quyền giải quyết mọi tranh chấp thương mại.
26 Chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên với tư cách là một cá nhân không được phép ký hợp đồng kinh doanh với chính công ty TNHH 1 thành viên do mình làm chủ sở hữu.
27 Một cá nhân có thể góp vốn vào công ty TNNH bằng cách góp cổ phần mà cá nhân đó nắm giữ tại một công ty cô phần.
28 Chủ doanh nghiệp tư nhân khi thành lập doanh nghiệp phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản của mình sang DNTN mà mình định thành lập.
29 Thành viên công ty TNHH khi tặng vốn góp của mình tại công ty cho con nuôi thì người con nuôi
đó đương nhiên trở thành thành viên công ty TNHH.
30 Tất cả cổ đông của công ty cổ phần đều có quyền biểu quyết tại ĐHĐCĐ của công ty cổ phần
31 Trước khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh các cổ đông sáng lập công ty cổ phần phải bắt buộc mua ít nhất 20% cổ phần phổ thông trong tổng số vốn điều lệ.
32 Thành viên trong công ty hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty.
33 Giám đốc Doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật của công ty.
34 Trong trường hợp chủ Doanh nghiệp Tư nhân cho thuê doanh nghiệp thì mọi vấn đề liên quan đến quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp trước pháp luật cũng chuyển sang bên thuê doanh nghiệp.
35 Doanh nghiệp một chủ là loại hình chịu trách nhiệm vô hạn trong kinh doanh.
36 Vốn pháp định là mức vốn mà các thành viên, cổ đông góp hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định.
Trang 1637 Mọi cổ đông đều có quyền dự họp và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông của Công ty cổ phần.
38 Giám đốc Doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật của công ty.
39 Trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh trong quan hệ pháp luật hợp đồng dân sự phát sinh dựa trên cơ sở có hành vi thực tế xảy ra.
40 Trong công ty đối vốn, địa vị của thành viên góp vốn được quyết định bởi trình độ bản thân và uy tín của họ trên thương trường.
41 Giải quyết vụ tranh chấp thương mại không thể thiếu sự hỗ trợ của Toà án
42 Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp được quyền hoạt động kinh doanh luôn.
43 Các chủ thể kinh doanh lâm vào tình trạng phá sản sẽ bị tuyên bố phá sản.
44 Cán bộ công chức không thể là thành viên công ty TNHH.
45 Chủ doanh nghiệp tư nhân không thể đồng thời là thành viên hợp danh của công ty hợp danh trong mọi trường hợp.
46 Khi doanh nghiệp không trả được các khoản nợ đến hạn chủ doanh nghiệp có thể tiến hành làm các thủ tục giải thể doanh nghiệp.
47 Chủ tịch Hội đồng thành viên công ty Trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên là người duy nhất có thẩm quyền triệu tập họp Hội đồng thành viên.
48 Công ty cổ phần X là công ty con của công ty TNHH 1 thành viên B do nhà nước đầu tư chiếm 65% vốn điều lệ Chủ tịch công ty B có quyền bổ nhiệm con trai mình làm người đại diện phần vốn tại công
ÔN THI: MỘT SỐ CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH ĐÚNG/SAI (P.3)
51 Cổ phần phổ thông do cổ đông sáng lập đăng ký mua, nhưng mua không hết, công ty có quyền bán tự do
ra ngoài công ty.
52 Đại hội đồng cổ đông của Công ty cổ phần bao gồm tất cả các cổ đông.
53 Công ty cổ phần X là công ty con của công ty TNHH 1 thành viên B do nhà nước đầu tư chiếm 65% vốn điều lệ Chủ tịch công ty B có quyền bổ nhiệm con trai mình làm người đại diện phần vốn tại công ty X và có thể là giám đốc công ty X.
54 Thành viên công ty TNHH phải là những đối tượng không bị cấm thành lập, quản lý doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 điều 13 Luật doanh nghiệp 2005.
55 Thành viên hợp danh không thể đồng thời là thành viên hợp danh của công ty hợp danh của một công ty hợp danh khác trong mọi trường hợp.
56 Cổ đông phổ thông (CĐPT) không được trực tiếp rút vốn của mình trong công ty cổ phần.
57 Tất cảc các thành viên của công ty hợp danh có quyền đại diện theo pháp luật của công ty để thực hiện các hoạt động của công ty.
58 Giữa thời điểm kết thúc lập danh sách cổ đông và thời điểm trả cổ tức, K chuyển chuyển nhượng cổ phần
Trang 17của mình cho L và thoả thuận L là người có quyền nhận cổ tức thì L sẽ là người có quyền nhận cổ tức.
59 Khi một thành viên không thực hiện đúng tiến độ góp vốn, các thành viên sáng lập phải cùng nhau liên đớí chịu trách nhiệm trong việc cùng nhau góp vốn mà thành viên đó cam kết.
60 Chủ sở hữu của công ty TNHH một thành viên phải là một tổ chức có tư cách pháp nhân.
61 Nợ thuế Nhà nước thì Nhà nước là chủ nợ có bảo đảm.
62 Khi có tranh chấp thương mại phát sinh, nguyên đơn (người khởi kiện) có quyền tự do lựa chọn nộp đơn đến toà án hoặc trọng tài thương mại để yêu cầu giải quyết tranh chấp.
63 Cán bộ công chức không thể là thành viên công ty TNHH.
64 Cổ phần của công ty cổ phần được tự do chuyển nhượng trong mọi trường hợp.
65 Công ty Nhà nước sau khi cổ phần hoá vẫn tiếp tục hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước nếu Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp.
66 Với mọi doanh nghiệp khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp được quyền hoạt động kinh doanh ngay.
67 Chủ doanh nghiệp tư nhân không thể đồng thời là thành viên hợp danh của công ty hợp danh trong mọi trường hợp.
68 Thành viên góp vốn không được phép tham dự và biểu quyết trong cuộc họp của Hội đồng thành viên công ty hợp danh.
69 Doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản là doanh nghiệp luôn rơi vào tình trạng tổng tài sản nợ lớn hơn Tổng tài sản có.
70 Trọng tài thương mại có thẩm quyền giải quyết mọi tranh chấp thương mại.
71 Chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên với tư cách là một cá nhân không được phép ký hợp đồng kinh doanh với chính công ty TNHH 1 thành viên do mình làm chủ sở hữu.
72 Một cá nhân có thể góp vốn vào công ty TNNH bằng cách góp cổ phần mà cá nhân đó nắm giữ tại một công ty cổ phần.
73 Chủ doanh nghiệp tư nhân khi thành lập doanh nghiệp phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản của mình sang DNTN mà mình định thành lập.
74 Thành viên công ty TNHH khi tặng vốn góp của mình tại công ty cho con nuôi thì người con nuôi đó đương nhiên trở thành thành viên công ty TNHH.
75 Tất cả cổ đông của công ty cổ phần đều có quyền biểu quyết tại ĐHĐCĐ của công ty cổ phần.
ÔN THI: MỘT SỐ CÂU HỎI NHẬN ĐỊNH ĐÚNG/SAI (P.4)
76 Trước khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh các cổ đông sáng lập công ty cổ phần phải bắt buộc mua ít nhất 20% cổ phần phổ thông trong tổng số vốn điều lệ
77 Thành viên trong công ty hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty
78 Giám đốc Doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật của công ty
79 Khi một bên không tự nguyện thi hành quyết định trọng tài thì hiệu lực của quyết định trọng tài cần phải được Toà án có thẩm quyền công nhận
80 Doanh nghiệp một chủ là loại hình chịu trách nhiệm vô hạn trong kinh doanh
81 Trọng tài thương mại có thẩm quyền giải quyết mọi tranh chấp thương mại khi các bên tranh chấp
có thoả thuận trọng tài
82 Mọi cổ đông đều có quyền dự họp và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông của Công ty cổ phần
83 Công ty TNHH tiếp nhận thêm thành viên mới luôn làm tăng (thay đổi) vốn điều lệ của công ty
Trang 1884 Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan duy nhất có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
85 Điều lệ công ty cổ phần B quy định chỉ cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu từ 5% số CPPT có quyền triệu tập họp đại hội đồng cổ đông trong trường hợp hội đồng quản trị vi phạm nghiêm trọng quyền của cổ đông
86 Theo luật DN 2005 Mọi cá nhân đều có quyền góp vốn, quản lý doanh nghiệp trừ cán bộ công chức
87 Trong công ty cổ phần mọi cổ đông đều có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác (như một loại hàng hoá)
88 Khi thành viên hợp danh trong công ty hợp danh chết thì người thừa kế của thành viên hợp danh
đó đương nhiên trở thành thành viên hợp danh của công ty đó
89 Tất cả cổ đông của công ty cổ phần đều có quyền biểu quyết tại ĐHĐCĐ của công ty cổ phần
90 Giữa thời điểm kết thúc lập danh sách cổ đông và thời điểm trả cổ tức, K chuyển chuyển nhượng
cổ phần của mình cho L và thoả thuận L là người có quyền nhận cổ tức thì L sẽ là người có quyền nhận cổ tức
91 Mọi tổ chức cá nhân trong nước, tổ chức cá nhân nước ngoài đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp
92 Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn có từ 2 thành viên trở lên được tự do chuyển nhượng phần góp vốn cho nhau
93 Luật phá sản 2004 được áp dụng đối với mọi loại hình doanh nghiệp
94 Chỉ Tòa kinh tế tòa án nhân dân cấp tỉnh mới có quyền giải quyết tranh chấp kinh danh thương mại
95 Thỏa thuận biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng là bắt buộc đối với mọi quan hệ hợp đồng phátsinh trong hoạt động kinh doanh
96 Giai quyết tranh chấp kinh doanh là biện pháp hữu hiệu để hạn chế các rũi ro phát sinh trong hoạt động kinh doanh
97 Công ty cổ phần được phát hành mọi loại cổ phần theo quy định của pháp luật
98 Dấu hiệu để nhận biết mọi chủ thể có phải là chủ thể kinh doanh/ thương nhân hay không là chủ thể đó có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hay không
99 Tài sản dùng trong mọi hoạt động của các doanh nghiệp đều phải
chuyển quyền sở hữu
100.Chủ thể kinh doanh chỉ là thương nhân
Dù đã có nhiều cố gắng, nhưng không thể tránh khỏi có những sai sót, mong các bạn cùng xem và cho ý kiến Sắp tới có thể lớp mình sẽ phải chia tay nhau, chưa biết ai sẽ được học cùng ai, sẽ hơi buồn 1 tí Nhưng buổi tiệc nào cũng sẽ tới lúc tàn Mong rằng tóm tắt trên sẽ hữu ích cho các bạn Chúc các bạn lớp mình học tập tốt và thi tốt nhé !!!
ĐỀ THI HẾT MÔN LUẬT KINH TẾ
Thời gian: 90 phút (không kể chép đề)
I Lý thuyết.
Câu 1: Bằng các kiến thức đã học, anh (chị) hãy cho biết các khẳng định dưới đây là Đúng hay Sai, giải thích vì sao?
Trang 191 Công ty Nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ, thành lập, tổ chức quản lý và đăng ký hoạt động theo quy định của Luật DN 2005.
2 Đơn yêu cầu mở thủ tục tuyên bố doanh nghiệp phá sản được gửi lên toà án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở chính hoặc chi nhánh.
3 Quyền biểu quyết của xã viên hợp tác xã phụ thuộc vào số lượng vốn góp trong hợp tác xã.
4 Hồ sơ đăng ký kinh doanh theo luật doanh nghiệp gồm: đơn, điều lệ danh sách thành viên, giấy chứng nhận có đủ vốn pháp định, giấy phép hành nghề (hoặc chứng chỉ).
Câu 2: Anh (chị) hãy so sánh sự giống và khác nhau giữa:
Công ty hợp danh với Công ty TNHH 1 thành viên.
II/ Bài tập
Tháng 12 năm 2009, Hội đồng quản trị trường Đại học Thăng Long thuộc Bộ giáo dục và Đào tạo đã họp và ra quyết định thành lập Công ty TNHH một thành viên Tri thức để kinh doanh sách và thiết bị hỗ trợ giảng dạy, học tập Hãy cho biết:
1) Đại học Thăng Long có quyền thành lập công ty TNHH một thành viên hay không? Ngành nghề kinh doanh
có phù hợp với quy định pháp luật?
2) Nếu Đại học Thăng Long có quyền thành lập công ty TNHH một thành viên thì trình tự, thủ tục thế nào? Yêu cầu:
- Sinh viên phải trả lời được đúng hay sai.
- Giải thích được tại sao và căn cứ vào điều, khoản, luật nào mà chọn đúng hoặc sai.
Chú ý: Sinh viên được phép sử dụng tài liệu dạng bản giấy.
FTU- Pháp lu t doanh nghi p – bài t p tình hu ng 2 ật doanh nghiệp – bài tập tình huống 2 ệp – bài tập tình huống 2 ật doanh nghiệp – bài tập tình huống 2 ống 2
Bài tập tình huống
Bài 1: Cty TNHH Ban Mai có trụ sở tại thị xã H tỉnh X, đã được sở kế hoạch đầu tư tỉnh cấp Giấy
chứng nhận ĐKKD năm 2007, gồm 4 thành viên, Ông Hoàng góp 20% vốn điều lệ, Ông Đức 25%, ông Sơn 45% và bà Hoa 10% Điều lệ cty hoàn toàn phù hợp Luật DN 2005 Theo thoả thuận, ông Hoàng là chủ tịch hội đồng thành viên, ông Sơn là giám đốc và là người đại diện trước pháp luật của cty Để thông qua việc sửa đổi điều lệ công ty, ông Hoàng đã triệu tập hội đồng thành viên vào ngày 23/06/2008 theo đúng trình tự, thủ tục, Phiên họp chỉ có ông Hoàng, ông Sơn và bà Hoa tham dự Quyết định sửa đổi Điều lệ cty được ông Sơn và bà Hoa biểu quyết thông qua HỎI Quyết định sửa đổi Điều lệ cty đã được thông qua hợp lệ hay chưa? Vì sao?
Trả lời: Quyết định sửa đổi Điều lệ cty được thông qua chưa hợp lệ.
Trang 20Theo Điểm a Khoản 2 Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2005 thì quyết định của Hội đồng thành viên đượcthông qua tại cuộc họp khi được số phiếu đại diện ít nhất 65% tổng số vốn góp của các thành viên dự họp chấp thuận Theo tình huống thì số phiếu biểu quyết thông qua của ông Sơn và bà Hoa chỉ có 55%.
Vì vậy quyết định sửa đổi điều lệ cty được thông qua chưa hợp lệ
Bài 2: Cty CP TM Phước Vĩnh ( trụ sở chính tại TP Biên Hoà, Đồng Nai) được cấp GCN ĐKKD
năm 2006 cty gồm 5 cổ đông: Quang giữ 20% Cphần, Bảo 25%, Chiến 30%, Dũng 15% và Tiến 10% Hội đồng quản trị bao gồm Bảo, Chiến và Quang Điều lệ cty hoàn toàn phù hợp với LDN
2005 Ngày 25/12/06 Bảo với tư cách chủ tịch hội đồng quản trị đã triệu tập phiên họp đại hội đồng
cổ đông để quyết định về việc sửa đổi điều lệ cty Phiên họp được triệu tập hợp lệ nhưg chỉ có Quang,Bảo Dũng và Tiến tham dự Quang Bảo và Tiến đã biểu quyết nhất trí sửa đổi điều lệ HỎI: 1) QĐịnhsửa đổi điều lệ này đã được thông qua hợp lệ hay chưa? Vì sao? 2) tháng 3/2008, cty bị tuyên bố phá sản Hỏi Quang có thể đứng ra thành lập ngay 1 DN mới được hay ko? Vì sao?
Trả lời:
1) Theo Điểm a Khoản 2 Điều 104 Luật doanh nghiệp 2005, thì quyết định của Đại hội đồng cổ đông được thông qua tại cuộc họp khi được số cổ đông đại diện cho ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp chấp thuận Theo tình huống thì, số phiếu biểu quyết nhất trí sửa dổi điều lệcủa Quang, Bảo và Tiến là 55% Vì vậy quyết định quyết định sửa đổi điều lệ cty được thông qua chưa hợp lệ
2) Quang không thể đứng ra thành lập ngay 1 DN mới Vì theo Khoản 2 Điều 94 Luật phá sản thì thành viên Hội đồng quản trị của doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản không được quyền thành lập DN trong thời hạn từ 1 đến 3 năm kể từ ngày DN bị tuyên bố phá sản
Bài 3: cty Hợp danh X gồm 5 thành viên hợp danh Ông Quân góp 10%, ông Bảo 25%, ông Chiến
10%, ông Dũng 15%, ông Hùng 10% Bà Cúc ( cán bộ hưu trí) là thành viên góp vốn của công ty góp30% Điều lệ cty quy định giống như luật DN Ngày 25-03-2007, ông Bảo với tư cách chủ tịch hội đồng thành viên kiêm Giàm đốc cty đã triệu tập phiên họp Hội đồng thành viên để quyết định về dự
án đầu tư mới của cty Phiên họp được triệu tập hợp lệ, tất cả thành viên của cty đã tham dự, nhưng khi thông qua qđịnh chỉ có ông Quân, ông Chiến, ông Dũng và ông Hùng biểu quyết nhất trí sửa đổi điểu lệ Hỏi quyết định này đã được thông qua hay chưa? Vì sao?
Trả lời: Theo quy định tại Khoản 3, Điều 135 Luật DN 2005, quyết định về vấn đề dự án đầu tư phải
có ít nhất ba phần tư tổng số thành viên hợp danh chấp thuận Theo tình huống việc thông qua quyết định về dự án đầu tư có 4/5 thành viên hợp danh biểu quyết nhất trí Như vậy, quyết định về dự án đầu tư nói trên đã được thông qua
2) Ông Hùng là trưởng phòng kinh doanh của cty đã được một đối tác đề nghị ký 1 hợp đồng cho cty
có giá trị nhỏ? Hỏi ông Hùng có thể đại diện cty ký hợp đồng này hay ko? Vì sao?
Trả lời: Hùng có thể đại diện cho cty ký hợp đồng này Theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 134
Luật DN 2005, thành viên hợp danh có quyền nhân danh công ty đàm phán và ký kết hợp đồng