Bản chất của tài chính: Bản chất của tài chính là phản ánh các mối quan hệ kinh tế trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ để đạt được mục đích tích lũy và tiêu dùng của ch
Trang 1TÀI CHÍNH ─ TIỀN TỆ
1) Tài chính là gì? Nguồn gốc ra đời của tài chính?
a Khái niệm:
Tài chính là sự thu, chi được biểu hiện bằng tiền thơng qua các mối quan hệ kinh
tế phát sinh của một chủ thể nhất định (phản ánh hoạt động chuyển giao tiền tệ giữa các chủ thể với nhau)
b Nguồn gốc ra đời:
2) Biểu hiện bên ngồi và bản chất của tài chính? Đặc điểm của các quan hệ tài chính? Đặc điểm của các quỹ tiền tệ?
a Biểu hiện bên ngồi của tài chính:
Biểu hiện bên ngồi của tài chính là sự vận động của các nguồn lực tài chính, hay
sự vận động của các quỹ tiền tệ
Phân
cơng
LĐ
p.triển
Phân
cơng
LĐ
p.triển
Chế độ
tư hữu
Chế độ
tư hữu
Sản
xuất
p.triển
Sản
xuất
p.triển
N.cầu
trao
đổi
N.cầu
trao
đổi
Nền SX hàng hĩa
Nền SX hàng hĩa
Tiền tệ
Nền kinh tế
HH - TT
Nền kinh tế
HH - TT
PHẠM TRÙ KINH TẾ
TÀI CHÍNH PHÂN PHỐI BẰNG TIỀN
(PHÂN PHỐI BẰNG GIÁ TRỊ)
Trang 2b Bản chất của tài chính:
Bản chất của tài chính là phản ánh các mối quan hệ kinh tế trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ để đạt được mục đích tích lũy và tiêu dùng của chủ thể tài chính
c Đặc điểm của các quan hệ tài chính:
Các quan hệ tài chính luôn gắn liền với sự vận động độc lập tương đối của đồng tiền để tiến hành phân phối các nguồn tài chính
Các quan hệ tài chính luôn gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền
tệ của các chủ thể trong xã hội
d Đặc điểm các quỹ tiền tệ:
Các quỹ tiền tệ luôn biểu hiện quyền sở hữu của chủ sở hữu
Các quỹ tiền tệ bao giờ cũng thể hiện tính mục đích của tiền vốn Đây cũng chính là tiêu thức chính của các quỹ tiền tệ
Tất cả các quỹ tiền tệ đều vận động thường xuyên, luôn được sử dụng (chi tiêu)
và bổ sung (thu vào)
Các quỹ tiền tệ trong quá trình hình thành và sử dụng đều thể hiện tính pháp lý
và được thể thức hóa bằng các văn bản pháp quy
3) Chức năng của tài chính?
a Chức năng tổ chức vốn:
+ Khái niệm: là huy động vốn bằng nhiều hình thức từ các thành phần kinh tế, các
chủ thể khác nhau, lĩnh vực khác nhau như: vay mượn, đóng góp tự nguyện,…để hình thành nên các quỹ tiền tệ, nhằm phục vụ cho sản xuất kinh doanh, tiêu dùng và phát triển kinh tế xã hội
+ Đặc điểm:
─ Về thời gian: huy động phải đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn nhằm giảm thiểu các
tổn thất do thiếu vốn nảy sinh
─ Về kinh tế: chi phí chấp nhận được và có tính cạnh tranh.
─ Về pháp lý: theo quy định của pháp luật.
b Chức năng phân phối:
+ Khái niệm: là sự phân chia giá trị tổng sản phẩm xã hội thành những tiêu thức
nhất định nhằm đáp ứng cho tích lũy và tiêu dùng theo nội dung và mục đích của chủ thể tài chính đó
+ Phân loại:
Phân phối lần đầu: là sự phân phối thu nhập cơ bản giữa các thành viên tham
gia tạo ra của cải vật chất cho XH trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh Phân phối lần đầu diễn ra ở khâu cơ sở của hệ thống tài chính, nơi trực tiếp tạo ra của cải
Trang 3XH và được tiến hành phân phối khi sau khi đã có kết quả sản xuất kinh doanh dưới hình thức doanh thu thực hiện giá trị hàng hóa
Phân phối lại: là sự tiếp tục phân phối phần thu nhập cơ bản được hình thành
trong phân phối lần đầu, để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và tích lũy của toàn xã hội Phân phối lần đầu là cơ sở để thực hiện việc phân phối lại, làm thay đổi quyền sử dụng các khoản thu nhập đã được hình thành qua phân phối lần đầu
c Chức năng giám đốc:
+ Khái niệm: giám đốc tài chính là sự giám sát các hoạt động kinh tế thông qua sự
vận động của vốn tiền tệ từ khâu tạo sản phẩm quốc dân đến nơi có nhu cầu, nhằm đảm bảo cho các quỹ tiền tệ được phân phối và sử dụng 1 cách tối ưu
+ Đặc điểm:
Giám đốc tài chính là dựa vào chức năng thước đo giá trị và phương tiện thanh toán để tổng hợp và so sánh các chỉ tiêu kinh tế trong từng thờ kỳ nhất định
Chức năng giám đốc tài chính là phải dựa vào các hoạt động của quá trình vận động thu và chi bằng tiền trên phạm vi rộng và toàn diện, kịp thời, đầy đủ, liên tục
Quá trình kiểm tra, giám sát phải đạt được hiệu quả tối ưu
+ Quá trình của giám đốc: 3 giai đoạn
Giai đoạn 1: Giám đốc trước: tức là giám đốc ở khâu lập kế hoạch như : giám
đốc và thẩm tra tình đúng đắn, hợp lý của ngân sách, kế hoạch tài chính hoặc các dự toán kinh phí
Giai đoạn 2: Giám đốc trong khi thực hiện: giám đốc quá trình chấp hành việc
thu – chi ngân sách, việc thực hiện kế hoạch tài chính và dự toán kinh phí Giám đốc trong quá trình thực hiện nhằm biến dự toán, dự án, kế hoạch thành hiện thực
Giai đoạn 3: Giám đốc sau: được tiến hành sau khi kết thúc chu kỳ vận động
của các quỹ, vốn tiền tệ thông qua báo cáo, quyết toán tài chính
+ Mục đích:
Đảm bảo tính hợp lý trong mối quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng
Đảm bảo sử dụng các nguồn khan hiếm có hiệu quả
Đảm bảo cân đối trong quá trình phát triển kinh tế
Duy trì kỷ cương, pháp luật tài chính, chống tham nhũng, các hiện tượng gây lãng phí XH
Phát hiện những sai sót trong quá trình phân phối nhằm có những điều chỉnh kịp thời
4) Vai trò của tài chính?
Trang 4a Tài chính là công cụ phân phối tổng sản phẩm xã hội:
Nhằm ổn định tiền tệ, bình ổn vật giá, nâng cao sức mua của xã hội Tài chính được coi là một công cụ sắc bén điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân cư, góp phần đảm bảo sự công bằng xã hội
b Tài chính là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế:
Đối với lĩnh vực kinh tế:
─ Điều chỉnh cơ cấu kinh tế thị trường
─ Kích thích phát triển các hoạt động tài chính vĩ mô
─ Khuyến khích cạnh tranh và chống độc quyền
Đối với lĩnh vực xã hội: tác động trực tiếp và gián tiếp vào hoạt động phân phối
tổng sản phẩm xã hội, điều hòa thu nhập và thực hiện công bằng xã hội
5) Nguồn tài chính là gì? Hình thức tồn tại của các nguồn tài chính?
a Nguồn tài chính: chính là tiền tệ đang vận động độc lập trong quá trình phân phối
tổng sản phẩm quốc dân để tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ cho các mục đích xác định của các chủ thể trong xã hội Sự vận động của nguồn tái chính phản ánh sự vận động của những lượng giá trị nhất định
b Hình thức tồn tại: tồn tại dưới 2 hình thức
Hình thức thứ nhất: là dạng tiền thực tế đang vận hành trong các luồng giá trị
của chu trình tuần hoàn kinh tế thị trường Đặc điểm của dạng này là vận động một cách độc lập trong quá trình phân phối để tạo lập và sử dụng các quỹ tiền
tệ phục vụ cho những mục tiêu kinh tế đã được định sẵn
Hình thức thứ hai: là dạng hiện vật nhưng có khả năng tiền tệ hóa khi có tác
động của ngoại lực thì có thể trở thành nguồn tiền tệ chảy vào các kênh tài chính trong chu trình tuần hoàn kinh tế thị trường ( Vd: cổ phiếu, trái phiếu, bất động sản…)
6) Hệ thống tài chính là gì? Vẽ sơ đồ của hệ thống tài chính? Vẽ sơ đồ luân chuyển vốn trong hệ thống tài chính?
a Hệ thống tài chính: là tổng thể các quan hệ tài chính ở những khâu khác nhau
trong các lĩnh vực khác nhau, nhưng giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ với nhau trong quá trình tạo lập, phân phối, sử dụng các quỹ tiền tệ tồn tại khách quan trong nền kinh tế
b Sơ đồ : tài liệu/16, 17
7) Trình bày khái quát những đặc trưng cơ bản của các khâu trong hệ thống tài chính?
Trang 5a Thị trường tài chính: là nơi tổng hòa các mối quan hệ cung cầu về vốn, diễn ra
dưới hình thức vay mượn, mua ban về vốn tiền tệ và các chứng từ có giá nhằm chuyển dịch từ nơi cung ứng đến nơi có nhu cầu về vốn cho các chủ thể tham gia như: ngân hàng, kho bạc, công ty tài chính…
b Các chủ thể tài chính:
Tài chính Nhà nước: là những nguồn lực tài chính do Nhà nước sở hữu , quản lý
nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ Nhà nước
+ NSNN: có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế và điều tiết các khâu tài chính khác + Tín dụng Nhà nước: là hình thức Nhà nước vay các tổ chức kinh tế, tổ chức XH
và dân cư bằng việc phát hành chứng khoán theo nguyên tắc hoàn trả Nguồn vốn huy động được, được đưa vào NSNN để sử dụng theo những mục đích, yêu cầu chung của Nhà nước
Tài chính doanh nghiệp: là tài chính của tất cả các xí nghiệp, các tổ chức kinh tế
sản xuất kinh doanh và dịch vụ, nơi trực tiếp tạo ra các nguồn tài chính cho xã hội và là nơi cung ứng về vốn cho các khâu tài chính khác
+ Đối với các DN sản xuất kinh doanh dịch vụ: hoạt động của các DN này là cung
cấp hàng hóa dịch vụ
+ Ngân hàng thương mại: hoạt động của ngân hàng nhằm điều tiết vốn trong
nền kinh tế từ nơi thừa đến nơi thiếu và thực hiện các hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt (trung gian thanh toán)
+ Công ty tài chính: hoạt động chính là cung ứng vốn cho nền kinh tế tương tự
như ngân hàng Huy động vốn từ việc nhận tiền gửi có kỳ hạn, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu…
+ Công ty bảo hiểm: hoạt động chính là duy trì sản xuất kinh doanh ở các DN,
các cá nhân một cách bình thường trong sinh hoạt qua việc khôi phục, bồi thường các tổn thất do rủi ro, mất mác về tài sản, tính mạng…
Tài chính đoàn thể và hiệp hội hộ gia đình:
+ Tài chính các tổ chức xã hội.
+ Về hộ gia đình.
c Cơ sở hạ tầng tài chính: hỗ trợ và thúc đẩy hoạt động hiệu quả của hệ thống tài
chính bao gồm: Hệ thống pháp luật và quản lý Nhà nước, Hệ hống giám sát, Hệ thống thông tin, Hệ thống thanh toán, hệ thống dịch vụ chứng khoán, Nguồn nhân lực
8) Mối quan hệ giữa các khâu trong hệ thống tài chính?
Trong cơ chế kinh tế mới, mối quan hệ giữa các khâu trong hệ thống tài chính được thực hiện thông qua các quan hệ tài chính cơ bản sau:
Trang 6 Tài chính DN với NSNN: nộp thuế, các hình thức tài trợ của Nhà nước cho DN
Tài chính giữa các DN với tài chính các tổ chức xã hội và dân cư: tiền công, lợi
tức cổ phần, mua bán các loại cổ phiếu, trái phiếu,…
Tài chính giữa các DN với nhau: các khoản tiền thanh toán về cung ứng hàng
hóa, dịch vụ, vay nợ, trả nợ, mua bán các loại chứng khoán của DN
NSNN và các tổ chức xã hội và dân cư: trả lương, nộp thuế, mua bán và thanh
toán chứng khoáng, trợ cấp Nhà nước
9) Tiền tệ là gì? Bản chất của tiền tệ?
a Khái niệm:
Không có định nghĩa thống nhất về tiền tệ tuy nhiên theo Karl Marx thì “tiền tệ là một phương tiện trao đổi được pháp luật thừa nhận và người sỡ hữu nó sử dụng nó
để phục vụ cho những nhu cầu trong đời sống kinh tế xã hội”
b Bản chất của tiền tệ:
Thế kỷ 16: thuyết đề cao tiền vàng: vàng, bạc tự nhiên là tiền tệ; vàng, bạc là của
cải chính tông
Thế kỷ 18: thuyết tiền duy danh đề cao tiền dấu hiệu Tiền giấy và kim loại như
nhau, chỉ là dấu hiệu thanh toán hay hoãn hiệu mà nhờ đó hàng hóa được lưu thông
Thế kỷ 19: quan điểm của K.marx: tiền tệ (vàng, bạc) là một loại hàng hóa đặc
biệt, được tách ra khỏi thế giới hàng hóa để làm vật ngang giá chung, đo lường
và biểu thị giá trị tất cả các hóa khác
Thế kỷ 20: quan điểm kinh tế học hiện đại: tiền tệ là phương tiện trao đổi, người
ta không còn quan tâm đến giá trị nội tại của tiền, mà bất cứ vật nào có thể chuyển đổi ra hàng hóa đáp ứng cho nhu cầu giao dịch hay thanh toán đều là tiền
Tiền lưu thông được chia làm 2 loại:
+ Tiền theo nghĩa hẹp (tiền giao dịch)
+ Tiền theo nghĩa rộng (tiền tài sản)
10) Các hình thái phát triển của tiền tệ?
a Hình thái giá trị giản đơn:
Là hình thái ra đời sớm nhất và đầu tiên của xã hội loài người khi bắt đầu sản xuất
và lưu thông hàng hóa Sản phẩm trao đổi cho nhau một cách trực tiếp và ngẫu nhiên, giá trị của sản phẩm được biểu hiện một cách đơn nhất
Đặc điểm:
+ Trao đổi mang tính ngẫu nhiên.
Trang 7+ Tiến hành dưới hình thức trực tiếp: vật này đổi lấy vật khác.
+ Giá trị của một vật được thể hiện thông qua giá trị sử dụng của một vật khác
b Hình thái giá trị mở rộng:
Là 1 hình thái mà trong quan hệ trao đổi sản phẩm cho nhau vẫn còn mang tính trực tiếp nhưng không còn mang tính ngẫu nhiên Giá trị của sản phẩm được biểu hiện qua nhiều giá trị sử dụng khác nhau của các loại sản phẩm khác
Đặc điểm:
+ Không mang tính ngẫu nhiên, trao đổi nhiều loại hàng hóa.
+ Tiến hành dưới hình thức trực tiếp: vật này đổi lấy vật khác.
+ Giá trị của một hàng hóa không chỉ biểu hiện thông qua giá trị sử dụng của 1
loại hàng hóa khác mà còn thông qua giá trị sử dụng của nhiều loại hàng hóa khác có tac dụng là vật ngang giá
c Hình thái giá trị chung:
Là một hình thái mang tính gián tiếp qua một vật hay một hàng hóa khác Vật đó được gọi là vật ngang giá chung, sẽ biểu hiện và đo lường cho giá trị các loại hàng hóa khác Tùy vào sở thích, tập quán, phong tục mà mỗi nơi chọn vật ngang giá chung khác nhau
Đặc điểm:
+ Trao đổi mang tính thống nhất.
+ Thể hiện trao đổi hàng hóa với nhau một cách gián tiếp.
+ Giá trị của một hàng hóa được thể hiện thông qua giá trị sử dụng của một hàng
hóa khác – vật ngang giá chung
d Hình thái giá trị tiền tệ:
Là hình thái người ta chọn ra kim loại vàng để làm vật ngang giá chung và dùng nó biểu hiện giá trị của mọi thứ hàng hóa trên toàn thế giới theo một tiêu chuẩn nhất định, từ đó vàng đã biến thành tiền
Đặc điểm:
+ Trao đổi mang tính thống nhất chung.
+ Thể hiện trao đổi hàng hóa một cách gián tiếp.
+ Giá trị của các loại hàng hóa được biểu hiện thông qua giá trị của tiền tệ.
Lý do chọn vàng làm vật ngang giá chung:
Quý hiếm, khó tìm, không tự chế tạo được
Nhiều công dụng, dễ dát mỏng
Thanh toán nhanh, gọn, giá trị thanh toán cao, dễ chia cắt (nhưng không làm mất
đi giá trị), tiện lưu trữ…
11) Các hình thái biểu hiện của tiền tệ?
Trang 8a Hóa tệ: là hình thái tiền tệ xuất phá từ từ hàng hóa Một hàng hóa nào đó giữ vai
trò là vật trung gian trao đổi 1 cách phổ biến và rộng rãi được coi là hóa tệ Gồm 2 loại:
+ Hóa tệ phi kim loại: đây là hình thái đầu tiên của tiền tệ Tùy theo rừng quốc gia,
từng địa phương, người ta dùng các hàng hóa khác nhau làm vật ngang giá chung (VD: Trung Quốc dùng da, vỏ trai…; Hy Lạp, La Mã dùng súc vật;….)
+ Hóa tệ kim loại: trải qua thực tiễn trao đổi và lưu thông hàng hóa, hóa tệ kim loại
dần được chọn thay thế cho hóa tệ phi kim loại vì nó có 1 số ưu điềm như: bền, dễ bảo quản, dễ vận chuyển, dễ chia nhỏ, ít bị biến đổi giá trị Các kim loại đực dùng
để đúc thành tiền gồm: sắt, kẽm, đồng, bạc, vàng Hóa tệ kim loại vẫn còn 1 số bất tiện như: nặng nề, khó cất giữ, khó vận chuyển đi xa
b Tín tệ: là loại tiền tệ được lưu thông nhờ sự tín nhiệm của mọi người, bản thân nó
không có giá trị Gồm 2 loại: tín tệ kim loại & tiền giấy
Giá trị của chất kim loại và tiền giấy đúc thành tiền thường có giá trị nhỏ hơn nhiều so với giá trị trên mặt đồng tiền
Tiền giấy được sử dụng làm phương tiện trao đổi ngày càng phổ biến vì những tiện lợi như: dễ mang theo trong người, dễ cất giữ Mặt khác, việc in tiền với nhiều mệnh giá khác nhau có thể đáp ứng nhu cầu trao đổi chi ly và chính xác
c.
Các hình thức khác của tiền tệ:
+ Bút tệ: là loại tiền tệ được sử dụng bằng cách ghi chép trong sổ sách kế toán ngân
hàng (còn gọi là tiền tệ ngân hàng) Khi thanh toán chuyển khoản ở ngân hàng, người
ta dùng lệnh chuyển khoản thay cho tiền mặt để chuyển từ tài khoản của người này sang tài khoản của người khác thông qua các công cụ thanh toán như: séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi…
+ Tiền điện tử: là tiền được sử dụng qua hệ thống thanh toán tự động hay còn gọi là
ATM Tiền trong tài khoản ở NH được lưu trữ trong hệ thống NH dưới hình thức điện
tử Sử dụng trực tiếp dưới dạng thẻ thanh toán, tiền mặt, séc điện tử, điện tử…
12) Chức năng và vai trò của tiền tệ?
a Chức năng của tiền tệ:
Chức năng thước đo giá trị: là chức năng cơ bản nhất, nhằm để xác định và đo
lường giá trị cho tất cả các loại hàng hóa khác và chuyển giá trị hàng hóa thành giá
cả hàng hóa
Chức năng phương tiện lưu thông: người ta sử dụng tiền để làm phương tiện trao
đổi hàng hóa cho nhau, và tiền đóng vai trò trung gian để thực hiện quá trình trao đổi (H-T-H)
Trang 9 Chức năng phương tiện thanh toán: ngoài quan hệ hàng hóa – tiền tệ, còn phát
sinh nhu cầu vay mượn, nộp thuế…bằng tiền Trường hợp này tiền tệ thực hiện chức năng thanh toán, nhằm giải quyết những vấn đề như: thanh toán lương, trả
nợ hàng hóa, nộp thuế…
Chức năng phương tiện tích trữ: tiền tệ thực hiện chức năng phương tiện tích lũy
khi tiền tệ tạm thời rút khỏi lưu thông, trở về trạng thái tĩnh, chuẩn bị cho nhu cầu chi trong tương lai
Chức năng tiền tệ thế giới: tiền tệ thực hiện chức năng này khi nó thực hiện đầy đủ
4 chức năng trên trên phạm vi toàn thế giới Khi dùng chức năng này người ta dùng tiền thực chất hoặc đồng tiền chủ chốt để thực hiện trên phạm vi toàn thế giới
b Vai trò của tiền tệ:
Tiền tệ là phương tiện không thể thiếu để mở rộng và phát triển KT hàng hóa Không có tiền và sự hoạt động của nó người ta không thể tiến hành sản xuất hàng hóa
Tiền tệ để thực hiện và mở rộng các quan hệ quốc tế Cùng với ngoại thương , tiền
tệ đã phát huy vai trò của mình để trở thành phương tiện cho việc thực HiỆn và mở rộng quan hệ quốc tế
Tiền tệ là một công cụ để phục vụ cho mục đích của người sở hữu chúng Tiền tệ có thể thõa mãn mọi mục đích và quyền lợi đối với ai đang nắm giữ nó
13) Lạm phát là gì? Phân loại lạm phát, nguyên nhân gây ra lạm phát?
a Khái niệm: Lạm phát là hiện tượng tiền giấy tràn ngập trong lưu thông, vượt quá
nhu cầu cần thiết của lưu thông hàng hóa Làm cho tiền giấy bị mất giá và giá cả hàng hóa được biểu hiện bằng đồng tiền mất giá không ngừng tăng lên
b Phân loại lạm phát:
L m phát v a ph i: ạm phát vừa phải: ừa phải: ải: bi u hi n ch s giá c tăng ch m trong kho ng 10%ểu hiện chỉ số giá cả tăng chậm trong khoảng 10% ện chỉ số giá cả tăng chậm trong khoảng 10% ỉ số giá cả tăng chậm trong khoảng 10% ố giá cả tăng chậm trong khoảng 10% ả tăng chậm trong khoảng 10% ậm trong khoảng 10% ả tăng chậm trong khoảng 10%
tr l i Trong đó đ ng ti n m t giá không l n, không nh hồng tiền mất giá không lớn, không ảnh hưởng nhiều đến ền mất giá không lớn, không ảnh hưởng nhiều đến ất giá không lớn, không ảnh hưởng nhiều đến ớn, không ảnh hưởng nhiều đến ả tăng chậm trong khoảng 10% ư ng nhi u đ nền mất giá không lớn, không ảnh hưởng nhiều đến ến doanh nghi p.ện chỉ số giá cả tăng chậm trong khoảng 10%
L m phát phi mã: ạm phát vừa phải: x y ra khi giá c hàng hóa tăng lên m c đ 2 con sả tăng chậm trong khoảng 10% ả tăng chậm trong khoảng 10% ức độ 2 con số ộ 2 con số ố giá cả tăng chậm trong khoảng 10%
h ng năm Nó gây ra nhi u tác h i đ n s phát tri n kinh t xã h i.ền mất giá không lớn, không ảnh hưởng nhiều đến ến ự phát triển kinh tế xã hội ểu hiện chỉ số giá cả tăng chậm trong khoảng 10% ến ộ 2 con số
Siêu l m phát: ạm phát vừa phải: x y ra khi t c đ tăng giá vả tăng chậm trong khoảng 10% ố giá cả tăng chậm trong khoảng 10% ộ 2 con số ượt xa lạm phi mã (3 con số trởt xa l m phi mã (3 con s trố giá cả tăng chậm trong khoảng 10% lên) Có tác h i l n đ i v i kinh t xã h i.ớn, không ảnh hưởng nhiều đến ố giá cả tăng chậm trong khoảng 10% ớn, không ảnh hưởng nhiều đến ến ộ 2 con số
c Nguyên nhân gây ra lạm phát:
L m phát do c u kéo: ạm phát vừa phải: ầu kéo:
Khi t ng m c c u hàng hóa nhanh vức độ 2 con số ầu hàng hóa nhanh vượt quá khả năng cung ứng hàng hóa của ượt xa lạm phi mã (3 con số trởt quá kh năng cung ng hàng hóa c aả tăng chậm trong khoảng 10% ức độ 2 con số ủa
n n kinh t , kéo theo giá c tăng ền mất giá không lớn, không ảnh hưởng nhiều đến ến ả tăng chậm trong khoảng 10%
Trang 10VD: Thi u h t ngân sách nhà n ếu hụt ngân sách nhà nước ụt ngân sách nhà nước ước phát hành trái phi u, vay m c ếu hụt ngân sách nhà nước ượn nước n n ước c ngoài kh i ti n t tăng ối tiền tệ tăng ền tệ tăng ệ tăng chi tiêu tăng c u tăng ầu tăng.
Thu nh p tăng ập tăng nhu c u tăng ầu tăng t ng c u tăng ổng cầu tăng ầu tăng giá c tăng ả tăng.
L m phát do chi phí đ y: ạm phát vừa phải: ẩy:
Khi chi phí s n xu t kinh doanh tăng, v i cùng m t m c v n đ u t thí t t y uả tăng chậm trong khoảng 10% ất giá không lớn, không ảnh hưởng nhiều đến ớn, không ảnh hưởng nhiều đến ộ 2 con số ức độ 2 con số ố giá cả tăng chậm trong khoảng 10% ầu hàng hóa nhanh vượt quá khả năng cung ứng hàng hóa của ư ất giá không lớn, không ảnh hưởng nhiều đến ến
sẽ gi m s n lả tăng chậm trong khoảng 10% ả tăng chậm trong khoảng 10% ượt xa lạm phi mã (3 con số trởng s n xu t Hàng hóa khan hi m sẽ đ y giá lên cao.ả tăng chậm trong khoảng 10% ất giá không lớn, không ảnh hưởng nhiều đến ến ẩy giá lên cao
VD: T c đ tăng ti n l ối tiền tệ tăng ộ tăng tiền lương > tốc độ tăng NSLĐ ền tệ tăng ương > tốc độ tăng NSLĐ ng > t c đ tăng NSLĐ ối tiền tệ tăng ộ tăng tiền lương > tốc độ tăng NSLĐ.
Kh ng ho ng v nhiên li u, nguyên v t li u (d u m , s t…) ủng hoảng về nhiên liệu, nguyên vật liệu (dầu mỏ, sắt…) ả tăng ền tệ tăng ệ tăng ập tăng ệ tăng ầu tăng ỏ, sắt…) ắt…).
H th ng chính tr không n đ nh: ệ thống chính trị không ổn định: ống chính trị không ổn định: ị không ổn định: ổn định: ị không ổn định:
H th ng chính tr kh ng ho ng, kinh t suy thoái làm ngện chỉ số giá cả tăng chậm trong khoảng 10% ố giá cả tăng chậm trong khoảng 10% ị khủng hoảng, kinh tế suy thoái làm người dân mất lòng tin ủa ả tăng chậm trong khoảng 10% ến ười dân mất lòng tini dân m t lòng tinất giá không lớn, không ảnh hưởng nhiều đến vào nhà nướn, không ảnh hưởng nhiều đếnc, đ ng th i làm giá tr c a đ ng ti n gi m xu ng.ồng tiền mất giá không lớn, không ảnh hưởng nhiều đến ời dân mất lòng tin ị khủng hoảng, kinh tế suy thoái làm người dân mất lòng tin ủa ồng tiền mất giá không lớn, không ảnh hưởng nhiều đến ền mất giá không lớn, không ảnh hưởng nhiều đến ả tăng chậm trong khoảng 10% ố giá cả tăng chậm trong khoảng 10%
L m phát do thi u h t m c cung: ạm phát vừa phải: ếu hụt mức cung: ụt mức cung: ức cung:
Do thiên tai, đi u ki n t nhiên nh hền mất giá không lớn, không ảnh hưởng nhiều đến ện chỉ số giá cả tăng chậm trong khoảng 10% ự phát triển kinh tế xã hội ả tăng chậm trong khoảng 10% ư ng đ n s n xu t hàng hóa, không k pến ả tăng chậm trong khoảng 10% ất giá không lớn, không ảnh hưởng nhiều đến ị khủng hoảng, kinh tế suy thoái làm người dân mất lòng tin đáp ng nhu c u c a ngức độ 2 con số ầu hàng hóa nhanh vượt quá khả năng cung ứng hàng hóa của ủa ười dân mất lòng tini tiêu dùng Khi khan hi m hàng hóa làm cho giá cến ả tăng chậm trong khoảng 10% tăng cao
14) Hậu quả của lạm phát Phân tích tác động của lạm phát đối với nền kinh tế?
a Hậu quả của lạm phát:
Trong s n xu t kinh doanh: ải: ất kinh doanh: Trong đi u ki n l m phát m c đ cao, giá cền mất giá không lớn, không ảnh hưởng nhiều đến ện chỉ số giá cả tăng chậm trong khoảng 10% ức độ 2 con số ộ 2 con số ả tăng chậm trong khoảng 10% hàng hóa tăng liên t c làm cho s n xu t g p khó khăn C c u n n kinh t m tục làm cho sản xuất gặp khó khăn Cơ cấu nền kinh tế mất ả tăng chậm trong khoảng 10% ất giá không lớn, không ảnh hưởng nhiều đến ặp khó khăn Cơ cấu nền kinh tế mất ơ cấu nền kinh tế mất ất giá không lớn, không ảnh hưởng nhiều đến ền mất giá không lớn, không ảnh hưởng nhiều đến ến ất giá không lớn, không ảnh hưởng nhiều đến cân đ i, vì có xu hố giá cả tăng chậm trong khoảng 10% ướn, không ảnh hưởng nhiều đếnng phát tri n ngành s n xu t có chu kỳ ng n (thu h i v nểu hiện chỉ số giá cả tăng chậm trong khoảng 10% ả tăng chậm trong khoảng 10% ất giá không lớn, không ảnh hưởng nhiều đến ắn (thu hồi vốn ồng tiền mất giá không lớn, không ảnh hưởng nhiều đến ố giá cả tăng chậm trong khoảng 10% nhanh), ngành s n xu t có chu kỳ dài (thu h i v n ch m) b đình đ n, phá s n.ả tăng chậm trong khoảng 10% ất giá không lớn, không ảnh hưởng nhiều đến ồng tiền mất giá không lớn, không ảnh hưởng nhiều đến ố giá cả tăng chậm trong khoảng 10% ậm trong khoảng 10% ị khủng hoảng, kinh tế suy thoái làm người dân mất lòng tin ố giá cả tăng chậm trong khoảng 10% ả tăng chậm trong khoảng 10%
Trong th ương mại: ng m i: ạm phát vừa phải: Người dân mất lòng tini ta chuy n sang đ u c tích tr vàng, hàng hóa thayểu hiện chỉ số giá cả tăng chậm trong khoảng 10% ầu hàng hóa nhanh vượt quá khả năng cung ứng hàng hóa của ơ cấu nền kinh tế mất ữ vàng, hàng hóa thay
vì dùng ti n gi y làm v t trung gian.ền mất giá không lớn, không ảnh hưởng nhiều đến ất giá không lớn, không ảnh hưởng nhiều đến ậm trong khoảng 10%
Trong ti n t tín d ng: ền tệ tín dụng: ệ thống chính trị không ổn định: ụt mức cung: L m phát làm cho s c mua c a đ ng ti n gi m, l uức độ 2 con số ủa ồng tiền mất giá không lớn, không ảnh hưởng nhiều đến ền mất giá không lớn, không ảnh hưởng nhiều đến ả tăng chậm trong khoảng 10% ư thông ti n t di n bi n khác thền mất giá không lớn, không ảnh hưởng nhiều đến ện chỉ số giá cả tăng chậm trong khoảng 10% ễn biến khác thường, tốc độ lưu thông tăng đột biến Hoạt ến ười dân mất lòng tinng, t c đ l u thông tăng đ t bi n Ho tố giá cả tăng chậm trong khoảng 10% ộ 2 con số ư ộ 2 con số ến
đ ng tín d ng ngân hàng r i vào kh ng ho ng (thi u ngu n ti n g i) d n đ mộ 2 con số ục làm cho sản xuất gặp khó khăn Cơ cấu nền kinh tế mất ơ cấu nền kinh tế mất ủa ả tăng chậm trong khoảng 10% ến ồng tiền mất giá không lớn, không ảnh hưởng nhiều đến ền mất giá không lớn, không ảnh hưởng nhiều đến ửi) dẫn đếm ẫn đếm ến phá s n do thua l , m t kh năng thanh toán.ả tăng chậm trong khoảng 10% ỗ, mất khả năng thanh toán ất giá không lớn, không ảnh hưởng nhiều đến ả tăng chậm trong khoảng 10%
Trong tài chính Nhà n ước: do nh h c: ả tăng chậm trong khoảng 10% ư ng t l m phát, nh ng ngu n thu c aừ lạm phát, những nguồn thu của ữ vàng, hàng hóa thay ồng tiền mất giá không lớn, không ảnh hưởng nhiều đến ủa NSNN (thu ) ngày càng gi m do s n xu t kém, DN b phá s n, gi i th ến ả tăng chậm trong khoảng 10% ả tăng chậm trong khoảng 10% ất giá không lớn, không ảnh hưởng nhiều đến ị khủng hoảng, kinh tế suy thoái làm người dân mất lòng tin ả tăng chậm trong khoảng 10% ả tăng chậm trong khoảng 10% ểu hiện chỉ số giá cả tăng chậm trong khoảng 10%
Trong đ i s ng xã h i: ời sống xã hội: ống chính trị không ổn định: ội: Người dân mất lòng tini tiêu dùng g p khó khăn khi giá c tăng cao.ặp khó khăn Cơ cấu nền kinh tế mất ả tăng chậm trong khoảng 10%
15) Trình bày các biện pháp kiềm chế lạm phát?
a Nh ng bi n pháp c p bách: ững biện pháp cấp bách: ện pháp cấp bách: ấp bách:
Bi n pháp chính sách tài khóa: ệ thống chính trị không ổn định: ti t ki m tri t đ trong chi tiêu NSNN, c tến ện chỉ số giá cả tăng chậm trong khoảng 10% ện chỉ số giá cả tăng chậm trong khoảng 10% ểu hiện chỉ số giá cả tăng chậm trong khoảng 10% ắn (thu hồi vốn
gi m nh ng kho n chi không c n thi t.ả tăng chậm trong khoảng 10% ữ vàng, hàng hóa thay ả tăng chậm trong khoảng 10% ầu hàng hóa nhanh vượt quá khả năng cung ứng hàng hóa của ến
Bi n pháp th t ch t ti n t : ệ thống chính trị không ổn định: ắt chặt tiền tệ: ặt tiền tệ: ền tệ tín dụng: ệ thống chính trị không ổn định: ng ng phát hành ti n l u thông, tăng lãi su tư ền mất giá không lớn, không ảnh hưởng nhiều đến ư ất giá không lớn, không ảnh hưởng nhiều đến
ti n g i nh m thu hút ti n m t trong th trền mất giá không lớn, không ảnh hưởng nhiều đến ửi) dẫn đếm ền mất giá không lớn, không ảnh hưởng nhiều đến ặp khó khăn Cơ cấu nền kinh tế mất ị khủng hoảng, kinh tế suy thoái làm người dân mất lòng tin ười dân mất lòng tinng kinh t ến