1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Ôn thi môn học tài chính công có đáp án

39 2,9K 43

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 159,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy mô của CP - Các nhà chính trị và các nhà báo thường sử dụng số lượng nhân viên làm việc trong khu vực công để đo quy mô của CP - Một cách phổ biến khác là dựa vào mức độ chi tiêu hàn

Trang 1

MỤC LỤC

: GIỚI THIỆU MÔN HỌC TÀI CHÍNH CÔNG, CHÍNH PHỦ VÀ HOẠT ĐỘNG THU-CHI CỦA

CHÍNH PHỦ

I Khái niệm về tài chính công

1 Theo quan niệm cổ điển:

- TCC là khoa học nghiên cứu những ptiện mà một QG sử dụng để tìm kiếm và sử dụng các nguồn lực cần thiết nhằm tài trợ cho các chi tiêu công bằng cách phân bổ cho mọi công dân những gánh nặng do chi tiêu công gây ra

- Sự hiện hữu của thuế là để tài trợ cho chi tiêu công

- Tài nguyên của một QG là những gánh nặng công cộng mà toàn dân phải gánh vặng :ấn định mức thuế mà mn phải đóng và thiết lập NS là phân bổ gánh nặng công

2 Theo quan niệm hiện đại

- TCC là khoa học nghiên cứu các hoạt động của CP và việc CP sử dụng các kĩ thuật đặc biệt nhằm để tác động vào nền kinh tế xã hội như các chính sách chi tiêu công, chính sách thuế, chính sách tiền tệ, ngân sách…

- Sử dụng thuế là để phát triển ktế, đảm bảo công bằng XH

- Thiết lập ngân sách phải đảm bảo thu và chi của nhà nước phù hợp với nền kinh tế

II Tài chính công và các hệ tư tưởng

1 Quan điểm của CP về tổ chức

- XH được nhận thức như là một tổ chức tự nhiên Mỗi cá nhân là một phần của tổ chức này và CP có thể được xem như là trái tim của nó

- Các mục tiêu của XH do nhà nước đặt ra và nhà nước đã hướng xã hội thực hiện các mục tiêu đó của họ

2 Quan điểm của CP về cơ chế

- CP không phải là một bộ phận của tổ chức XH Nó là một sự sắp xếp được tạo ra bởi những cá nhân để thuận lợihơn trong việc đạt đến những mục tiêu cá nhân của họ => CP tồn tại chỉ vì mục đích của mọi người

a. Chủ nghĩa tự do

- Những người tán thành chủ nghĩa tự do thì tin vào quyền lực có giới hạn của CP, họ lập luận để chống lại bất kì vai trò nào của CP trong nền kinh tế, họ hoài nghi rất nhiều vào khả năng cải tạo phúc lợi xã hội của CP

b. Theo quan điểm xã hội dân chủ

- Họ tin rằng sự can thiệp của CP có giá trị thực sự đối với lợi ích của mỗi cá nhân

III Quy mô của CP

- Các nhà chính trị và các nhà báo thường sử dụng số lượng nhân viên làm việc trong khu vực công để đo quy mô của CP

- Một cách phổ biến khác là dựa vào mức độ chi tiêu hàng năm của CP gồm

+ Chi tiêu về mua hàng hóa và dịch vụ của CP:

+ Các khoản chuyển nhượng thu nhập cho người dân, cho các hoạt động kinh doanh hay cho các CP khác+ Trả lãi vay

Trang 2

IV Chi tiêu của CP

1 Chi tiêu của CP Hoa Kỳ

- Mức độ chi tiêu của CP đã tăng lên cả 2: về giá trị danh nghĩa và về giá trị thực tế tuyệt đối được tính trên đầu người, và theo tỷ lệ tăng với tổng sản phẩm quốc nội

- Tỷ lệ chi phí quốc phòng được giảm dần qua các giai đoạn, trong khi BHXH và những khoản nợ còn tồn đọng lại tăng lên đáng kể

2 Chi tiêu của CP Việt Nam

- Việt Nam là nước đang phát triển có quy mô thu nhập quốc dân thấp, do đó tỷ trọng chi cho đầu tư phát triển chiếm trên 40% tổng chi tiêu công

- Trong tổng chi phát triển sự nghiệp kinh tế xã hội khoản mục chiếm tỷ trọng chi tiêu cao nhất là chi cho giáo dục- đào tạo và chi tiêu lương hưu, đảm bảo xã hội

V Thu ngân sách

- Ở Hoa Kỳ, đa phần các khoản thu đều là thuế trực thu ( thuế TNCN, thuế TNDN, thuế lương

- Tại Việt Nam, nguồn thu chủ yếu là thuế gián tiếp( thuế VAT, thuế XNK, thu từ dầu khí)

Chương 2: CÁC CÔNG CỤ PHÂN TÍCH THỰC CHỨNG

1 Nắm các hiệu ứng tác động của thuế lên cung lao động

Lý thuyết cung lao động cho rằng quyết định làm việc hay không dựa trên sự phân bổ hợp lý thời gian Giả

sử ông A chắc chắn làm việc 1 số giờ nào đó trong ngày, ông sẽ phải quyết định bao nhiêu giờ dành cho làm việc

và bao nhiêu giờ cho nghỉ ngơi Vấn đề của ông là tìm đc 1 sự kết hợp giữa kiếm tiền và nghỉ ngơi nhằm tối đa hóa hữu dụng của ông

Vd: ông A làm việc 1h đc 10$ Tiền lương này chính là chi phí cho tg của ông CP áp dụng mức thuế 20% lên thu nhập lúc nay thu nhập thuần sau thuế là 8$ Như vậy thực tế thuế tác động lên số giờ lao động:

a) Hiệu ứng thay thế: trước khi có thuế, 1h nghỉ ngơi của ông A mất 10$, sau thuế chỉ mất 8$ (do thu nhập rong của ông giảm) Do chi phí của việc nghỉ ngơi trở nên rẻ hơn sẽ khiến ông có khuynh hướng tiêu dùng nó nhiều hơn, nghĩa là làm việc ít đi

b) Hiệu ứng thu nhập: Khi có thuế, ông A chỉ nhận đc 8$ thay vì 10$ như trước, điều này có nghĩa là ông A

đã chịu thiệt thòi về thu nhập Khi nghỉ ngơi là loại hàng hóa bình thường- lượng tiêu dùng nó tăng lên

khi thu nhập tăng lên và ngược lại Do thuế thu nhập khiến ông A nghèo đi, nó cũng thúc đây ông ta làm việc nhiều hơn

Như vậy thuế cùng lúc tạo ra 2 hiệu ứng: nó thúc đẩy sự thay thế hướng tới hoạt động có cp rẻ hơn, và nó làm giảm tiền lương thực tế vì hiệu ứng thay thế và thu nhập tác động đến tới giờ làm việc theo các chiều hướng ngược nhau nên tác động của thuế tn ko thể chỉ xác định bằng lý thuyết

2

Trang 3

2 Nắm các phương pháp phân tích thực chứng được áp dụng trong tài chính công (nắm bản chất và ưu nhược điểm của mỗi phương pháp)

Các nghiên cứu thực chứng cố gắng đo lường cả hướng và quy mô của tác động của thay đổi trong các chínhsách của CP lên hành vi Các dạng nghiên cứu thực chứng phổ biền là phỏng vấn, thực nghiệm xã hội và trong phòng thí nghiệm, và phân tích kinh tế lượng

Phỏng vấn : là hỏi trực tiếp đối tượng về việc các chính sách ảnh hưởng lên hành vi của họ ntn.

ƯU: dễ thực hiện

NHƯỢC: đối tượng phỏng vấn có thể ko thực sự phản ứng với chính sách như họ đã nói

Thực nghiệm xã hội : đưa 1 nhóm người thành đối tượng của chính sách nào đó và so sánh hành vi của họ

với nhóm đối tượng kiểm chứng

ƯU:

NHƯỢC: các pp thực nghiệm cổ điển đòi hỏi các mẫu phải thực sự ngẫu nhiên – thành viên của mẫu phảiđại diện cho đám đông mà hảnh vi của họ cần đc nghiên cứu Trong thực tế ko thể duy trì đc mẫu ngẫu nhiên, dù cho mẫu ban đầu là ngẫu nhiên Mặt khác, con người ý thức đc họ đang tham gia TN và ý thức này tác động tới hành vi của họ Hơn nữa, các TNXH thường tốn kém

Thực nghiệm trong phòng thí nghiệm: được sd để nghiên cứu 1 số dạng quyết định kinh tế

ƯU: rẻ hơn TNXH và tỏ ra linh hoạt hơn so với TNXH

NHƯỢC: dạng thực nghiêm này cũng mang 1 số nhược điểm của TNXH: môi trường mà hành vi kt đc quan sát là nhân tạo, đối tượng môi trường nhân tạo có thể ko thay thế đc hành vi thực sự ngoài đời

Kinh tế lượng: là sự phân tích thống kê các số liệu kt Trong KTL, tác động của các chính sách khác nhau đcdiễn giải từ các hành vi quan sát đc KTL cho phép chúng ta đánh giá đc mức độ quan trọng của sự kiện đã xảy

ra

Phân tích hồi quy bội được sd để chọn ra những thông số “tốt nhất” cho 1 mô hình KTL Biết đc thông số cho phép dự đoán đc tác động của sự thay đổi chính sách

ƯU: rẻ hơn TNXH và tỏ ra linh hoạt hơn so với TNXH

NHƯỢC:các kết quả sai có thể xảy ra nếu dữ liệu từ những đối tượng rất khác nhau được kết hợp lại; nếu các biến số quan trọng bị bỏ qua; nếu áp dụng 1 công thức toán học sai;nếu các biến số đo đạc sai hoặc nếu có mối quan hệ nhân quả đồng thời giữa các biến số

1 Các bài tập của chương

Chương 3: CÁC CÔNG CỤ PHÂN TÍCH QUY CHUẨN

1 Nắm vững định lý nền tảng thứ nhất của kinh tế học phúc lợi và điều kiện cho hiệu quả Pareto – Nêu các giả định, chứng minh bằng công thức và phát biểu định lý

Trang 4

MRS Adam af = (1)

Tương tự, tập hợp hàng hóa tối đa hóa hữu dụng của Eva:

MRS Eva af =

Pf Pa

(2)Tập hợp 2 phương trình, ta có: MRS Adam af = MRS Eva

af

- Kết quả cơ bản từ lý thuyết kinh tế cho biết một cty cạnh tranh tối đa hóa lợi nhuận sản xuất sp đầu ra cho tới khi chi phí biên tế và giá bằng nhau Điều này là Pa = MCa, Pf = MCf hay:

MCf MCa

=

Pf Pa

- Mặt khác,

MCf MCa

là tỷ lệ chuyển đổi biên tế nên:

MRTaf=

Pf Pa

(3)

Từ (1), (2), (3) => MRTaf = MRS Adam af = MRS Eva

afĐây là điều kiện cần cho hiệu quả Pareto: cạnh tranh, cùng với hành vi tối đa hóa của cá nhân, dẫn đến

sư hiệu quả

Điều kiện cần hiệu quả Pareto đòi hỏi:

MCf MCa

= MRS Adam af = MRS Eva af, ta thay (1) hoặc (2) vào biểu thức trên để viết lại điều kiện cho hiệu quả Pareto dưới dạn chi phí biên tế

• Định lý nền tảng thứ nhất của kinh tế học phúc lợi phát biểu rằng trong các điều kiện nhất định, các cơ chế thị trường cạnh tranh dẫn đến các kết quả hiệu quả Pareto

Trong 1 phương diện nào đó, định lý nền tảng thứ nhất của kinh tế học phúc lợi hình thức hóa một nhận thức từ lâu đã được công nhận: khi nói đến việc cung cấp hàng hóa và dv thì các hệ thống doanh nghiệp tự do tỏ

ra rất năng suất và hiệu quả

2 Định lý nền tảng thứ hai của kinh tế học phúc lợi và lý giải tại sao lại có sự can thiệp của Chính phủ:

• Định lý nền tảng thứ hai của kinh tế học phát biểu rằng xã hội có thể đạt được bất kỳ phân bổ nguồn lực hiệu quảPareto nào bằng cách thực hiện phân phối một cách phù hợp các cung cấp ban đầu và sau đó để người ta tự do trao đổi buôn bán với nhau

Nói chung, bằng cách phân phối lại thu nhập một cách phù hợp, sau đó không can thiệp và để cho các thị trường hoạt động, thì chính phủ có thể đạt được bất kỳ điểm nào trên đường biên giới hữu dụng khả năng

Ý nghĩa: ít nhất là trên lý thuyết, các vấn đề về hiệu quả và tính công bằng trong phân phối có thể tách rờinhau

• Có sự can thiệp của chính phủ vì:

4

Pf Pa

Trang 5

Bất chấp tính hấp dẫn của nó thì hiệu quả Pareto không khặng định được mình như là một tiêu chuẩn đạo đức Xã hội có thể ưa thích một vài phân bổ không hiệu quả trên cơ sở công bằng hay một vài tiêu chuẩn khác hơn.

Nguyên nhân thứ 2 là do thất bại thị trường : sức mạnh thị trường và sự không tồn tại thị trường

- Sức mạnh thị trường: Định lý phúc lợi thứ nhất chỉ đúng khi nào tất cả mọi người tiêu dùng và các cty là người chấp nhận các mức giá Nếu một vài cá nhân hay cty là những người làm giá thì phân phối nguồn lực về tổng thể

là không hiệu quả Một cty với sức mạnh thị trường sẽ tăng giá cao hơn mức chi phí biên tế bằng cách cung cấp

ít hàng hóa đầu ra hơn một cty cạnh tranh có thể cung cấp => một số lượng không đầy đủ các nguồn lực được dành cho hàng hóa Hành vi làm giá phát sinh trong nhiều trường hợp khác nhau, đặc biệt là độc quyền

- Sự không tồn tại thị trường:

Định lý phúc lợi thứ nhất giả sử rằng một thị trường tồn tại cho tất cả các loại hàng hóa Nếu không tồn tại thị trường cho một loại hàng hóa thì ta rất khó dự tính thị trường sẽ phân phối chúng hiệu quả

+ sự chênh lệch thông tin: 1 bên tham gia giao dịch có được thông tin mà phí bên kia không có

+ một hình thức khác của tính bất hiệu quả có thể nảy sinh do sự không tồn tại thị trường là một ngoại tác,

là trường hợp trong đó hành vi của một người tác động lên phúc lợi của người khác theo các phương pháp ngoài thị trường hiện hành

+liên quan với ngoại vi là trường hợp của hàng hóa công- loại hàng hóa có tính không loại trừ trong tiêu dung Cơ chế thị trường có thể thất bại trong việc buộc người ta thú nhận sở thích thật sự của họ đối với hàng hóa công, và kết quả có thể là không đủ nguồn lực dành cho chúng

Các bài tập của chương

Chương 4: HÀNG HÓA CÔNG VÀ CHI TIÊU CỦA CHÍNH PHỦ

I Định nghĩa hàng hóa công

1 Định nghĩa về hàng hóa công thuần túy:

Khi hàng hóa công thuần túy được cung cấp, chi phí nguồn lực bổ sung của người khác để được hưởnghàng hóa này là bằng không-tức là sự tiêu thụ là không cạnh tranh

Ngăn cản người khác sử dụng hàng hóa này là rất tốn kém hay hoàn toàn không thể thực hiện được- nghĩa

là sự tiêu thụ là không loại trừ

ko loại trừ và tính ko cạnh tranh ko nhất thiết phải đi cùng với nhau

- Có nhiều thứ ko được quy ước như hàng hóa nhưng lại mang t/c của hàng hóa công Vd như tính trung thực Nếumọi người trung thực trong buôn bán giao dịch thì cả xã hội sẽ hưởng lợi do giảm chi phí giao dịch

Trang 6

- Hh tư nhân ko nhất thiết chỉ dành riêng cho khu vực tư nhân cung cấp Có nhiều loại hh tư nhân được cung cấpcông cộng Vd như dịch vụ y tế

- Cung cấp một loại hàng hóa công ko nhất thiết có nghĩa là nó tạo ra từ khu vực công Vd như dịch vụ thu gomrác (là hàng hóa công) có thể để cho tư nhân đấu thầu làm việc này

II Cung cấp hiệu quả hàng hóa công

1 Điều kiện cung cấp hàng hóa công hiệu quả

- Giả sử rằng cộng đồng xã hội chỉ bao gồm có 2 người là Adam và Eva, cả 2 cùng thích xem biểu diễn pháo hoa.Buổi trình diễn pháo hoa là hàng hóa công vì sự thưởng thức pháo hoa của eva ko ảnh hưởng tới sự thưởng thứccủa adam và ngược lại Quy mô kích thước của buổi trình diễn pháo hoa cũng khác nhau, và cả 2 đều thích cácbuổi biểu diễn lớn hơn là buổi biểu diễn nhỏ, với các đk khác ko đổi Giả sử rằng buổi trình diễn bao gồm 19 quảpháo, có thể kéo dài ra với chi phí 5 đôla mỗi quả Adam sẵn sàng chi trả 6$ để kéo dài buổi biểu diễn = một quảpháo khác, còn eva chỉ sẵn sàng trả 4$

- Xét tính hiệu quả của việc kéo dài buổi biểu diễn

Sự tiêu dùng buổi biểu diễn là ko cạnh tranh nên quả pháo thứ 20 có thể được sử dụng bởi cả 2 người.Nên lợi ích biên tế của quả pháo thứ 20 là tổng những gì họ sẵn sàng chi trả là 4+6 = 10$ Trong khi đó chỉ tốnchi phí 5$ để mua quả pháo thứ 20, nên tổng thiện ý chi trả của mọi người cho mỗi đơn vị hàng hóa công tăngthêm vượt quá chi phí biên tế, tính hiệu quả đòi hỏi nên mua thêm đơn vị hàng hóa này, trường hợp ngược lại thìko

- Do vậy tính hiệu quả đòi hỏi rằng sự cc hàng hóa công được mở rộng cho đến khi đạt đến mức mà tại đó tổng giátrị biên tế trên đơn vị hh cuối cùng của mỗi người bằng chi phí biên tế

2 So sánh điều kiện hiệu quả giữa hàng hóa công và hh tư bằng công thức và đồ thị:

- Hàng hóa công:

Các mức giá có thể giải thích dưới dạng tỷ lệ thay thế biên tế Thiện chí chi trả biên tế cho mỗi quả pháocủa Adam là tỷ lệ thay thế biên tế (MRSAdam ra ) Và thiện chí chi trả biên tế cho mỗi quả pháo của Eva là tỷ lệ thaythế biên tế (MRS raEva ) Trên quan điểm của người sản xuất, giá vẫn thể hiện tỷ lệ chuyển đổi biên tế MRT ra Do

đó cung cấp hiệu quả hàng hóa công được xác định theo dk sau:

Trang 7

Đường cầu trên đồ thị cho thấy Adam sẵn sàng chi trả 6$ cho 20 quả pháo, Eva sẵn sàng chi trả 4$ khi chị

ta tiêu dùng 20 quả pháo Tổng thiện chí chi trả của nhóm cho 20 quả pháo là 10$ Do vậy, nếu ta xác định DA+E

r

là tổng thiện chí sẵn sàng chi trả của nhóm, khoảng cách thẳng đứng theo trục tung giữa DA+E r và r = 20 phải =

10 Các điểm khác trên DA+E r được xác định bằng quy trình này đối với mỗi mức sản xuất đầu ra Đối với hànghóa công, tổng thiện chí sẵn sàng chi trả được xác địnhbằng cách cộng tổng theo chiều dọc các đường cầu củacác cá nhân

- Hht:

Giả sử cộng đồng xã hội cũng có 2 người là A và E, tiêu thụ 2 loại hàng hóa là táo và lá nho (đây là 2 hóa

tư nhân) Số lượng lá nho (f) được tính trên trục hoành, giá của lá nho (Pf) được tính trên trục tung Đường cầucủa A đ/v lá nho là DA f cho thấy lượng lá nho mà A sẵn lòng tiêu thụ ứng với mỗi mức giá, giả sử các đk khác kođổi Tương tự với DE f là đường cầu của E với lá nho Cùng một lúc, đường cầu cho thấy 2 người sẵn sàng chi trảbao nhiêu tương ứng với một lượng hàng cụ thể

Khi vẽ đường cầu thị trường đ/v lá nho, ta đơn giản cộng lượng cầu của từng người ứng với từng mức giá

Vd tại mức giá 5$, lượng cầu của A là 1 lá nho còn lượng cầu của E là 2 lá nho, tổng lượng cầu của nhóm là 3 lánho ứng với mức giá 5$ Tương tự, xác định lượng cầu tại bất kì mức giá nào cho trước là cộng lại các khoảngcách theo trục hoành Quá trình này được gọi là cộng tổng theo chiều ngang

Theo lý thuyết người tiêu dùng, một cá nhân tối đa hóa giá trị hữu dụng đặt tại tỷ lệ thay thế biên tế của lánho bởi táo MRSfa là bằng giá của lá nho (Pf) chia cho giá táo (Pa): MRSfa = Pf/Pa, đặt Pa =1 => MRSfa = Pf Bâygiờ đường cầu A d/v lá nho (DA f) cho thấy mức giá cao nhất cho mỗi lá nho mà A có thể chi trả tại mỗi mức tiêuthụ lá nho Tương tự với E

Đường cung Sf cho thấy tỷ lệ chuyển đổi biên tế của lá nho cho táo (MRTfa) là khác với sự sản xuất lánho

Tại điểm cân bằng, cả A và E đều đặt MRS fa = 4 và người sx cùng đặt MRTfa = 4, do đó: MRSAdam fa =MRSEva fa = MRTfa.

Đây là đk cần cho hiệu quả Pareto Khi thị trường cạnh tranh và hoạt động tốt, định lý phúc lợi thứ nhấtđảm bảo rằng đk này được thực hiện

Trang 8

1 Giáo dục có phải là hàng hóa công hay ko?

- Thị trường ko cung cấp hiệu quả hh nếu hh là hàng hóa công, chúng làm tăng ngoại tác hay chúng được cc mộtcách độc quyền Giáo dục trước tiên là hht, vì thứ nhất: làm tăng phúc lợi cho SV = cách tăng khả năng tao ra thunhập của họ (tăng kĩ năng làm việc) hay tổng thể hơn là tăng khả năng quan hệ cuộc sống Thứ hai, khi chi phí đilại cao thì các trường học địa phương có một ít yếu tố độc quyền nhưng lý lẽ này ko thuyết phục cho lắm ngoạitrừ ở những vùng nông thôn

2 Tại sao CP lại tham gia tích cực vào sự nghiệp GD

- Giáo dục mang tính chất của hàng hóa công Các trường học là nguồn sức mạnh d/v xã hội hóa

Người ta lập luận rằng giáo dục cc con đường để truyền bá các chính sách làm cho các công dân chấpnhận chính phủ của họ và từ đó đóng góp cho sự ổn định chính trị của xh Trong các CP dân chủ, GD tạo nềntảng và đặt cơ sở cho các lựa chọn chính trị của công dân

- Các lập luận hỗ trợ cho việc can thiệp của CP vào thị trường GD là hiệu quả kinh tế Các nhà kinh tế công cộngcho rằng cũng cần phải tính đến sự công bằng Điều này xuất phát từ quan điểm chủ nghĩa bình quân hàng hóa.Bởi vì người ta cho rằng tiếp cận gd là một nguồn quan trọng của sự thay đổi trong xã hội, gd là một hh quantrọng dành cho tất cả mọi công dân

- Lý thuyết xây dựng NN cho rằng GD công cộng tạo ra vốn con người đồng thời khắc sâu ghi nhớ niềm tin vào hệthống chính trị hiện hành

3 Kinh nghiệm về chi tiêu giáo dục ở Mỹ có thể học tập qua bài học này

Hệ thống gd HK đã và đang bị lên án rằng sx ra một làn sóng ngày càng tăng cao những con người tầmthường và đặt QG vào rủi ro kinh tế xã hội Khi hệ thống đánh giá SAT bị thất bại trong những năm 60, các nhàkinh tế nhanh chóng nhận ra bất kì lúc nào thị trường đang gặp khó khăn có thể ko có được lợi từ cạnh tranh Vìthế họ cho rằng các trường học sẽ khá hơn nếu buộc phải cạnh tranh với nhau để thu hút sv Đây là động lực thúcđẩy các chính sách như sau:

- Các trường hiến chương (trường học được ủy quyền chứng nhận), là các trường công hoạt động với các hiếnchương của CP để giữ chúng theo tiêu chuẩn qg, nh được tự do trong các thử nghiệm và độc lập trong các quyếtđịnh chi tiêu và thuê mướn nhân lực Các trường học hiến chương làm tăng sự đa dạng hóa lựa chọn và tăng sựhài lòng của phụ huynh Một số trường học hiến chương hđ theo pp tiếp cận “quay về nền tảng”, một số dặt trọngtâm vào gd nghệ thuật sáng tạo, một số phục vụ cho sv có thai,

- Hệ thống hóa đơn trợ cấp: hỗ trợ tài chính trực tiếp cho các sv chứ ko phải các trường học Mỗi sv được cc mộthóa đơn trả học phí có thể trang trải cho các trường học chất lượng nào mà gđ của sv thích nhất Các trường họctồi quá sẽ có ít sv đến học và buộc phải đóng cửa

Vấn đề đặt ra: điều này có thể vi phạm tiêu chuẩn gd công bằng: phụ huynh có thể đóng góp nhiều hơntiền bạc cho nhà trường hay các trường có thể thuê gv ko được ủy nhiệm, quyền hạn của các trường trong thiết kế

hệ thống chương trình học

8

Trang 9

Chương 5: NGOẠI TÁC VÀ CHÍNH SÁCH CỦA CHÍNH PHỦ

1 Khái niệm và định nghĩa về ngoại tác Mô tả đồ thị ngoại tác, tính chất của ngoại tác

Trả lời:

 Khi hoạt động của một chủ thể (một cá nhân hay công ty) tác động trực tiếp lên lên phúc lợi của các chủ thể khác bằng những cơ chế hoạt động nằm ngoài thị trường, tác động này được gọi là ngoại tác

Trang 10

 Đồ thị của ngoại tác:

10

Trang 11

Đầu ra hiệu quả xã hội

 Tính chất của ngoại tác:

− Ngoại tác có thể được tạo ra bởi người tiêu dùng cũng như các công ty

− Ngoại tác có bản chất tương hỗ

− Ngoại tác có thể là tích cực

− Hàng hóa công có thể xem như một dạng đặc biệt của ngoại tác

2 Nắm định lý Coase, mô tả đồ thị, nêu các giả định và phát biểu định lý, các ứng xử tư

nhân đối với ngoại tác qua định lý Coase

 Đồ thị:

 Mô tả đồ thị:

Người SX sẵn sàng không sản xuất 1 số sản phẩm đơn vị đầu ra chỉ khi nào nhận được khoản tiền lớn hơnkhoản thu gia tăng thuần từ sản xuất đơn vịu sản phẩm đó: (MB- MPC) Người thiệt hại sẵn sàng chi trả cho

NSX để người này không sản xuất một số đơn vị sản phẩm khi khoản chi trả này bé hơn thiệt hại biên tế(MD)

Khi khoản tiền chi trả cho người sản xuất lớn hơn chi phí để người này không sản xuất nữa: MD>(MB-MPC),

thì cuộc thương lượng trao đổi sẽ xuất hiện

như trên hình vẽ, tại điểm sản xuất đầu ra Q1, (MB-MPC) là bằng không trong khi MD là dương Do đó MD vượtquá (MB-MPC), và đây là phạm vi của 1 cuộc thương lượng

 2 giả định (giả thiết) quan trọng của định lý Coase:

1 Chi phí để thương lượng đối với cả 2 bên là thấp

2 Chủ sở hữu của các nguồn lực có thể xác định nguồn lực nguồn gây thiệt hại cho các tài sản của họ và

có thể ngăn chặn 1 cách hợp pháp

 Định lý Coase: một khi quyền sỡ hữu được thiết lập, chính phủ không cần can thiệp để đối phó các ngoại tác

 Các ứng xử tư nhân:???

3 Trình bày mô hình thuế và trợ cấp Pigou trong trường hợp ngoại tác tiêu cực, nắm

định nghĩa, mô tả đồ thị, xác định thuế/trợ cấp bằng đồ thị

Thuế Pigou:

là loại thuế áp lên mỗi đơn vị sản xuất đầu ra của người gây ô nhiễm với quy mô bằng thiệt hại biên tế

mà nó tạo ra tại mức sản xuất đầu ra hiệu quả

Q 1

Hình: định lý Coase

Trang 12

Thuế làm tăng chi phí biên tế hiệu quả trên mỗi mức sản lượng đầu ra là cd Điều này làm dịch chuyển MPC lên theo khoảng cách thẳng đứng bằng cd Tối đa hóa lợi nhuận đòi hỏi NSX sản xuất tại điểm mà chi phí biên tế bằng lợi ích biên tế, là điểm giao nhau giữa MB và MPC+cd , đây là mức sản lượng đầu ra hiệu quả Q* thuế

buộc NSX quan tâm đến chi phí ngoại tác và buộc họ sản xuất có hiệu quả.thuế tạo ra số thu cd đôla trên mỗi đơn vị của id sản phẩm sản xuất ra(id=OQ*) Do đó số thuế huy động là cd x id, diện tích hình chữ nhật ijcd

12

$

Tổng số thu thuế Pigou

MSC=MPC+M D

MSC=MPC+MD MPC+cd

MD MPC

i

0 Q* Q

e

Q 1

Trang 13

4 Ngoại tác tích cực – cho thí dụ ngoại tác tích cực và trình bày mô hình trợ cấp ngoại tác tích cực, phân biệt các chính sách khi có ngoại tác tiêu cực và ngoại tác tích cực

Thí dụ: một công ty thực hiện nghiên cứu và phát triển(R&D), đồ thị lợi ích biên tế tư nhân(MPB) và chi

phí biên tế (MC) Công ty chọn mức hoạt động R&D tại R1 , là nơi MC=MPB Giả sử tiếp rằng R&D của công tynày làm cho các công ty khác sản xuất ra được sản phẩm rẻ hơn, nhưng ác công ty này không hề chi trả đồng nàocho việc sử dụng các nghiên cứu khoa học cả ví đây là phần tri thức chung Trong hình, lợi ích biên tế doi861 vớicác công ty khác cho mỗi lượng nghiên cứu R&D là MEB ( lợi ích biên tế ngoại vi) Lợi ích biên tế xã hội là tổng của MPB+MEB được thể hiện là MSB

Tính hiệu quả đòi hỏi chi phí biên tế và lợi ích biên tế xã hội phải bằng nhau, điều này xảy ra tại R* do vậy R&D được cung cấp ít hơn cần thiết giống như ngoại tác tiêu cực có thể được chỉnh sửa lại bằng thuế Pigou

Cụ thể, nếu được cấp 1 khoản trợ cấp 1 khoản trợ cấp bằng với lợi ích ngoại vi biên tế tại điểm tối ưu-khoảng ab- nó sẽ sản xuất hiệu quả

Phân biệt chính sách khi có ngoại tác tích cực và ngoại tác tiêu cực: khi có ngoại tác tiêu cực thì chính sách áp dụng là đánh thuế Pigou lên đối tượng gây ra ngoại tác tiêu cực với mức đúng bằng mức thiệt hại xã hội biên tế tại mức hiệu quả Còn khi có ngoại tác tích cực thì chính sách trợ cấp Pigou sẽ được áp dụng

Chương 6: PHÂN PHỐI LẠI THU NHẬP

1 Nêu các giả thuyết và trình bày mô hình phân phối thu nhập tối ưu, vẽ đồ thị và phân tích đồ thị mô hình

W=u1+u2+…+un là hàm cộng vào phúc lợi XH

−Giả sử rằng mục tiêu của cphủ là tối đa hóa giá trị W cùng với các giả thiết:

−Các cá nhân có hàm hữu dụng đồng nhất và các hàm này chỉ phụ thuộc vào thu nhập của họ

−Các hàm hữu dụng này thể hiện sự phân biệt hữu dụng biên tế của thu nhập-thu nhập của các cá nhân tăng lên,

họ sẽ trở nên sung túc hơn nhưng tốc độ giảm đi

$

Ngoại tác tích cực

0 R 1 R* nghiên cứu mỗi năm

Trang 14

-Giả sử XH chỉ gồm 2 người Peter và Paul Hữu dụng biên tế thu nhập của Peter là MUPeter, và của Paul là MUPaul.

Vì Paul và Peter có các hàm hữu dụng đồng nhất nên MUPeter là tấm gương phản chiếu MUPaul

−OO’ là tổng số thu nhập có thể có dc trong XH Bất kỳ điểm nào trên OO’ thể hiện phân phối nào đó về thu nhập cùa 2 người

− Thu nhập lúc đầu của Paul là Oa và của Peter là O’a giả sử rằng ab đola đã lấy đi từ Peter và dc chuyển cho Paul Làm cho Paul tăng hữu dụng của mình lên abfe Và làm giàm hữu dụng của Peter xuống bằng dtích abdc.vìPeter giàu hơn Paul những mất mát của Peter về hữu dụng nhỏ hơn lợi lộc mà Paul nhận dc tổng hữu dụng của

họ tăng lên bẳng dtích cedf

chừng nào còn bất bình đẳng trong thu nhập thì còn bất bình đẳng trong hữu dụng biên tế và tổng hữu dụng có thể tăng lên qua vc phân phối thu nhập cho người nghèo Chỉ có tại điểm I* là thu nhập và hữu dụng bằng nhau, phúc lợi dc tối đa hóa

2 Nêu các hàm liên quan đến thuyết vị lợi xã hội, các quan điểm về phân phối thu nhập

●Các hàm liên quan đến thuyết vị lợi XH

Xem xét 1 trường hợp đặc biệt của ptrình trên: W=U1+U2+…+Un

Phúc lợi XH đơn giản là tổng hữu dụng của các cá nhân

►Tiêu chuẩn tối đa tối thiểu

W=Min(U1,U2, …Un)

−Phúc lợi XH chỉ phụ thuộc vào hữu dụng của người có hữu dụng thấp nhất mục tiêu XH này thường dc gọi là tiêu chuẩn tối đa tối thiều vì mục tiêu là tối đa hóa hữu dụng cho người có hữu dụng thấp nhấtthu nhập phải công bằng một cách hoàn hảo trừ khi tới múc trệch ra khỏi bình đẳng sẽ là tăng plợi XH cho những người nghèo

●Các quan điểm về phân phối thu nhập

►Phân phối lại thu nhập hiệu quả Pareto

−Các cá nhân có thu nhập cao có lòng vị thahữu dụng của ko chỉ phụ thuộc vào thu nhập của họ mà còn của những người nghèo Phân phối lại thực sự có thể là cải thiện Pareto

−Nếu người giàu Peter cho bớt thu nhập của mình cho Paul Cả 2 người sẽ sung túc hơn qua chuyển nhượng này

vì Peter tăng thỏa mãn của mình từ vc cho thu nhập của mình cho Paul hơn là vc bị mất thu nhập, còn Paul thì hữu dụng tăng lên do nhập dc số tiền

14

Trang 15

hquả dc ycầu rằng thu nhập sẽ dc phân phối lại đến khi lợi ích của Peter trong hữu dụng từ vc chuyển đola của mình cho Paul bằng số mất đi trong hữu dụng của Peter gây ra do tiêu dùng thấp hơn.

−Csách phân phối thu nhập hơi giống BH Khi đang sung túc bạn đóng tiền dạng thuế để chi cho những người nghèo Nếu bạn gặp khó khăn csách sẽ chi trả và bạn nhận dc những đền đáp

−Ctrình phân phối lại thu nhập sẽ tạo ra sự ổn định vì nếu quá nghèo thì người ta sẽ có hành vi gây xấu cho XH như: trộm, cướp, lừa đảo…

►Các quan điểm phi chủ nghĩa cá nhân

−Plato lập luận rằng trong 1 XH tốt tỷ lệ thu nhập của người giàu so với người nghèo phải ở mức cao nhất là 4 trên 1

−Tobin thì lại khuyến nghị chỉ có những hàng hóa đbiệt là phải dc phân phối công bằng quan điểm này dc gọi làchủ nghĩa bình quân hàng hóa

−Tác động của csách chi tiêu đến phân phốithu nhập thực tế dc xem là phạm vi tác động của chi phí

►Các tác động liên quan đến giá cả:

−Bất kỳ một csách nào của cphủ làm tăng lên 1 chuổi thay đổi giá cả có tác động đến thu nhập của mọi người ở

cả 2 chức năng: tiêu thụ hhóa và cung ứng đầu vào.sử dụng ctrình làm tăng lên giá có có lquan đến hhóa mà bạn tdùng nhiều làm cho bạn bị nghèo đi và ngược lại hhóa bạn ccấp sẽ làm bạn giàu lên(vd: cphủ trợ cấp tiêu dùng

về nhà cphí nhà ở trước trợ cấp có thể tăng lên, tiền lương của cnhân ngành xây dựng tăng, giá cả vliệu xây dựng tăng lên )

►Hàng hóa công

−Chi tiêu quan trọng của chính phủ là để cho hh công- hh dc tiêu dùng cùng một lúc by 1 số lượng lớn người nhưng họ ko biểu lộ họ đánh giá hh công ntn khó xác định tác động của nó tới thu nhập

−Đánh giá các chuyển nhượng hiện vật bằng đồ thị

−Các chuyển nhượng hiện vật ko dc all mọi người tiêu thụ khó ước lượng dc giá trị của nó đối với những người dc hưởng lợi

Trang 16

−Thu nhập hàng tháng của Jone là 300 đola giửa pho mát và “ các hh khác”, Pttr của 1cân pho mát là 2 đola, của

“ những hh khác là 1 đola Đoạn AB là ngân sách giới hạn của Jone Jone tối đa hóa hữu dụng tại E1 gồm 260 dvịcác hh khác và 20 cân pho mát

−Giả sử cphủ cấp cho Jone 60 cân pho mát và ko dc bán lại trên ttr Jone có thể tthụ 60 cân pho mát và các loại

hh khác ngân sách giới hạn mới là AFD Tại F cô tthụ 60 cân pho mát và 300 dvị hh khác tdùng của cô đi lên so với điểm E1

−Thay vì cho Jone 60 cân pho mát, cphủ sẽ cho cô ta tiền có giá trị = 60 cân pho mát.là 120 đolađường giới hạn ngân sách là đường HD chuyển nhượng bằng tiền cho phép sử dụng dài theo đoạn HF Cơ hội này ko có dc khi chuyển nhượng = hiện vật với đường nsách mới cô tối đa hóa hữu dụng tại E3, tdùng 340 hh khác và 40 cân pho mát.so sánh điểm E3 và F ta thấy: Jone đạt dc hữu dụng cao hơn khi chuyển nhượng = tiền, và 120 = pho mát

ko làm Jone sung túc = 120 thu nhập

−Smith người có thu nhập giống như Jonecó đường giới hạn ngân sách AB tuy nhiên Smith có thị hiếu khác nên có đường bàng quan khác Trước trợ cấp anh ta tiêu dùng tại điểm E4 136 dvị hh khác và 82 cân pho mát Sau trợ cấp = hiện vật,anh ta tiêu dùng 168 dv hh khác và 126 cân pho mát Nếu chuyển nhượng = tiền thì anh ta

ko dc phong lưu như vậy

ko biết chính xác có phải chuyển nhượng = hiện vật sẽ dc đánh giá thấp hơn chuyển nhượng bằng tiền hay ko

−Chuyển nhượng bằng hiện vật thường tạo ra những cphí hành chính đáng kể( phí lưu kho, vận chuyển , pphối )

−Chuyển nhượng = hiện vật có liên quan đến thực phẩm, nhà ở, dvụ ytế đóng 1 vai trò quan trọng trong csách duy trì mức sống của cphủ

−Chuyển nhượng = hiện vật có thể hạn chế các gian lận phúc lợi vì những người thuộc tầng lớp trung lưu có thể lừa dối để nhận dc tiền nhưng ít sẵng sàng lừa dối để nhận những hh mà họ ko cần

−Chuyển nhượng = hiện vật là hấp dẫn về mặt chính trị vì chúng giúp cho người dc hưởng lợi mà còn cho người sản xuất ra sản phẩm ưu đãi

Chương 7: PHÂN TÍCH CHI PHÍ-LỢI ÍCH TRONG ĐẦU TƯ, CHI TIÊU CÔNG

Câu 1: Nắm vững các chỉ tiêu đánh giá chi phí lợi ích trong lựa chọn chính sách chi tiêu công – Trong mỗi trường hợp đưa ra tiêu chuẩn để cho một dự án được thừa nhận Phân tích các hạn chế của từng chỉ tiêu/tiêu chuẩn lựa chọn chính sách chi tiêu công và tiêu chuẩn nào được cho là đáng tin cậy nhất

16

Trang 17

Các chỉ tiêu đánh giá chi phí-lợi ích trong lựa chọn chính sách chi tiêu công – Hạn chế

Cp thực hiện 1 quyết định hợp lý cũng yêu cầu phải cò các tính toán gía trị hiện tại Tuy nhiên việc tính toán các chi phí, lợi ích, Tỷ lệ CK của khu vực công có khác biệt với khu vực tư Việc lựa chọn tỷ lệ CK là 1 vấn

đề còn nhiều ý kiến trong pt lợi ích-chi phí Trong pt khu vực công có 3 khả năng là:

a. Suất sinh lời tư nhân trước thuế

Vd: Giả sử 1 khoản đầu tư của tư nhân vào nền KT gần đây nhất là 1000$, thu lợi mỗi năm với suất sinh lời = 16% Nếu CP lấy 1000$ từ khu vực tư nhân cho 1 dự án, thì khi đó XH sẽ mất đi 160$ đáng lẽ có đc từ DA cùa

tư nhân Do đó, chi phí cơ hội của DA CP là 16% và bằng suất sinh lời trong khu vực tư nhân Bởi vì suất sinh lời đo chi phí cơ hội nên 16% là tỷ lệ CK phù hợp

Hạn chế:

b. Trung bình trọng số của suất sinh lời tư nhân trước và sau thuế

- Giả sử lợi tức bị đánh thuế Điều này có nghĩa là lợi tức có để lại toàn bộ cho NDT hay phải nộp lại 1 phần thuế cho CP, và suất sinh lời trước thuế có đo giá trị đầu ra mà các loại vốn đầu tư sẽ phải tạo ra cho XH hay ko

- Trong thực tế, các nguồn vốn tài trợ cho 1 DA đc huy động từ các loại thuế khác nhau, và mỗi loại thuế lại có cácảnh hưởng khác nhau đến tiêu dùng và đầu tư Do đó, 1 số quỹ tài trợ cho các DA của CP phải chịu phí tổn tiêu dùng và phí tổn đầu tư Vậy chi phí cơ hội của các quỹ phải chịu phí tổn tiêu dùng là gi?

Vd: anh Kenny phải quyết định tiêu dùng bao nhiêu và tiết kiệm bao nhiêu trong năm nay Nếu anh tiêu dùng 1$ hôm nay, anh đã bỏ 1$ tiêu dùng cho năm sau + lợi ích nhận dc từ 1$ tiết kiệm sau 1 năm Do vậy, chi phí cơ hội của anh chính là số tiền anh sẽ nhận đc nếu anh có số đôla tiết kiệm

Giả sử anh có suất sinh lời trước thuế là 16%, nhưng anh phải đóng thuế 50% từ số lợi tức này Điều nay nghĩa là khi anh ta phải nộp toàn bộ số lợi tức trên khi anh ta tiêu dùng thêm 1$ hôm nay, phần còn lại chính là suất sinh lời sau thuế ở mức 8% Bởi vì suất sinh lời sau thuế đo cái mà 1 cá nhân mất đi khi tiêu dùng bị giảm, nên số đô la đưa vào để chịu phí tổn tiêu dùng sẽ đc CK bằng suất sinh lời sau thuế

- Do các quỹ cho khu vực công làm giảm cả hai: tiêu dùng và đâu tư của khu vực tư nhân,nên 1 giải pháp tự nhiên

là sử dụng trọng số tự nhiên là sử dụng trọng số bình quân của SSL trước và sau thuế, với trọng số cho SSL trướcthuế bằng tỷ lệ hình thành các quỹ đầu tư, và sau thuế là tỷ lệ hình thành các quỹ tiêu dùng Ở thí dụ trên, giả sử

¼các quỹ hình thành từ phí tổn của đầu tư và 3/4 đến từ việc chịu phí tổn của tiêu dùng, khi đó tỷ lệ CK là ¼ x 16% +3/4 x 8% = 10%

Hạn chế: trong thực tế rất khó xác định tỷ lệ nào của td và đâu tư hy sinh thực sự để dành cho DA chỉ

định của CP Và ngay cả khi có thông tin về tác động của mỗi loại thuế lên td và đt thì trong thực tế cũng khó xácđịnh loại thuế nào đc sd để tài trợ cho DA đó việc ko xác định đc chính xác tập hơp các trọng số làm giảm tính hữu ích của cách tiếp cận này cũng như những chỉ dẫn thực tế đối với ciệc xđ tỷ lệ CK

c. Tỷ lệ CKXH

- Có quan điểm cho rằng việc đánh giá chi phí công liên quan đến tỷ lệ CKXH, nó đo lường các giá trị vị trí xã hội

về tiêu dùng phải hy sinh trong hiện tại Tỷ lệ CKXH có thể thấp do 1 số nguyên nhân:

♦ Liên quan đến thế hệ tương lai: nhiệm vụ của các nhà ra quyết định về khu vực công để chăm lo phúc lợi ko chỉ cho thế hệ công dân hôm nay mà còn cho thế hệ tương lại Mặt khác khu vực tư nhân thì chỉ quan tâm đến lợi íchcủa chính họ Vì thế, từ quan điểm XH, tư nhân dành quá ít nguồn lực cho tiết kiệm: áp dụng tỷ lệ CK quá cao cho lợi tức tương lai Tuy nhiên, quan điểm của CP giống như người bảo vệ lợi ích ko hẹp hòi đối với các thế hệ tương lai thừa nhận 1 mức độ phi hiện thực của sự toàn trí và lòng nhân đức

Trang 18

♦ Chủ nghĩa gia trưởng: Do con người ko thể lo xa 1 cách đầy đủ để chú trọng 1 cách thỏa đáng cho tương lai, vì thế họ đã CK những lợi ích với tỷ lệ CK quá cao CP ép buộc người dân phải tiêu dùng ít hon ở hiện tại, và về mặt lợi tức, họ sẽ có nhiều hơn trong tương lai.

♦ Sự ko hiệu quả của thị trường: Khi 1 công ty thực hiện đâu tư, nó sẽ sinh ra bí quyết và kiến thức có thể có lợi cho các công ty khác Theo chiều hướng nay, đầu tư lại tạo ra những ngoại tác tích cực, và do đó việc cung cấp đầu tư của các TT tư nhân sẽ ít đi Bằng việc áp dụng tỷ lệ CK thấp hơn tỷ lệ CK TT, CP có thể sửa tính ko hiệu quả này

Câu 2: Trình bày phân tích trò chơi chi phí – lợi ích – Nêu thí dụ tình huống và phân tích từng tình huống

Các phân tích chi phí-lợi ích đôi khi là nạn nhân của 1 số cạm bẫy

1. Trò chơi chuỗi – phản ứng

Bất kì DA nào cũng tạo ra 2 khía cạnh: lợi ích phát sinh(ngoại tác tích cực) và thiệt hai phát sinh(ngoại tác tiêu cực) Vấn đề của trò chơi chuỗi – phản ứng là việc tính toán thêm vào những thay đổi lợi nhuận mà thực sự chỉ là những dịch chuyển /di chuyển lợi nhuận từ lĩnh vực/ngành, người này sang lĩnh vực/ngành, người khác) Lúc này, lợi ích thứ 2 đc đưa vào nhưng ko đưa vào các chi phí thứ 2 khiến cho DA dễ dàng đc chấp thuận hơn

Do đó, tính nhất quán đòi hỏi rằng nếu như LN thứ 2 đc tính đến thì những mất mát (lỗ) thứ 2 cũng đc tính đến.Vd: nếu Cp xây dựng 1 con đường, các lợi ích ban đầu là giảm cp giao thông cho các cá nhân và công ty Trong cùng lúc đó, lợi nhuận của các khách sạn, nhà hàng, trạm xăng, sẽ tăng và dẫn đế tăng ln của địa

phương.Tuy nhiên, sau khi con đường xây dựng, ln vận hành tàu điện giảm sút do 1 số khách hàng chuyển sang

sd xe hơi Việc tăng sd xe hơi có thể khiến cho gia xăng dầu tăng và giảm phúc lợi của những ng sd xăng dầu

2. Trò chơi lao động: Tiền công được xem xét như là lợi ích hơn là cp trong DA

VD: việc lập luận rằng 1 DA nào đó phải đc thực hiện bởi vì nó “tạo ra” rất nhiều việc làm Về cơ bản, tiền công của các công nhân đc xem như lợi ích của DA Điều này là vô lý bởi tiền công là thuộc về chi phí, ko phải

là lợi ích trong hạch toán Hơn nữa, nếu công nhân thật sự là những ng thất nghiệp ko cố ý, thì chi phí XH của họ

là nhỏ hơn tiền công của họ Ngay cả ở những vùng có thất nghiệp cao, ko chắc chắn toàn bộ lao động đc sd trong DA sẽ hoàn toàn thất nghiệp, hoặc là toàn bộ những ng đã thất nghiệp sẽ đc giữ như vậy trong thời gian dài

3. Trò chơi tính gấp đôi: lợi ích đc tính sai lầm lên gấp đôi

Vd: giả sử CP đang xem xét 1 DA tưới tiêu vùng đất nà hiện tại ko thể canh tác đc Nó đc tính như là tổng số (1) tăng giá trị của đất, và (2) gái trị hiện tại của dòng thu nhập ròng có đc từ trông trọt trên đất đó Thực ra ở đâyngười nông dân có thể canh tác trên mảnh đất và thu đc thu nhập ròng, hoặc bán đất cho 1 ng nào khác Theo sự cạnh tranh, gía bán đất vừa bằng giá trị hiện tại của thu nhập ròng qua việc trồng trọt trên miếng đất đó Bởi vì ngnông dân ko thể thực hiện dc cả 2 điều cùng 1 lúc, nên tính cả (1) và (2) biểu thị việc tính gấp đôi lợi ích thực

Câu 3: Đánh giá – đo lường chi phí và lợi ích công, những phương cách đo lượng các chi phí và lợi ích của một dự án công, như thế nào là đo theo giá cả thị trường, giá cả thị trường có điều chỉnh, và giá trị vô hình

Đối với Chính phủ, vấn đề đánh giá chi phí-lợi ích phức tạp hơn do các lợi ích và CPXH có thể ko đc phản ứng theo giá cả thị trường 1 số chỉ tiêu đánh giá bao gồm: Giá cả TT, Giá cả TT được điều chỉnh, Thăng

dư NTD, Những suy luận từ hành vi kinh tế, Đánh giá giá trị vô hình

a. Giá cả TT

18

Trang 19

Như đã lưu ý ở Chương 3, trong nền kt có chức năng cạnh tranh đúng đắn, giá cả hàng hóa phản ánh đồng thời CPXH biên tế của SX và giá trị biên tế đối với NTD Tuy nhiên, trong thế giới thực, do có nhiều vấn đề như độc quyền, ngoại tác, mà giá cả không nhất thiết phải phản ánh các lợi ích và CPXH biên tế.

Giá cả TT được xem là đáp ứng tốt nếu ko có lý do rõ ràng nào để tin là chúng trệch khỏi các CPXH biên tế

b. Giá cả TT được điều chỉnh (Giá ngầm): Giá cả hàng hóa được kinh doanh trong các TT ko hoàn hảo nhìn chung

ko phản ánh đc chi phí xã hội biên tế của nó Giá ngầm của loại hàng hóa như vậy nằm dưới chi phí xã hội biên

tế Giá ngầm điều chỉnh giá thị trường đối với độ lệch từ các chi phí xã hội biên tế do tính không hoàn hảo của TT

Giá ngầm phản ánh như thế nào đối với sự can thiệp của CP

Độc quyền: Nếu dự án ko làm tăng sx thì CP sẽ lấy giá NTD, còn nếu dự án làm tăng sx thì CP sẽ lấy giá nhà sx Như vậy, 1 sự kết hợp của 2 trường hợp trên chính là trung bình trọng số giữa mức giá nhà sản xuất

Có 3 điểm cần ghi nhớ khi những giá trị vô hình:

Thứ nhất: những giá trị vô hình có thể phá vỡ toàn bộ sd chi phí-lợi ích Có ý kiến rằng những giá trị vô

hình là quá lớn, bất kì DA nào cũng có thể đc làm cho để thừa nhận

Thứ hai: các công cụ của pt chi phí-lợi ích đôi khi có thể đc các nhà kế hoạch sức mạnh áp dụng để tìm

ra những giới hạn trong việc đánh giá các giá trị vô hình ntn

Thứ ba: ngay cả nếu ko thể đo đc những lợi ích nào đó, vẫn có những pp lựa chọn để đạt đc sự đánh giá.

Nếu như vậy, nghiên cứu có hệ thống về các chi phí của lựa chọn khác nhau sẽ đc thực hiện để tìm ra PA rẻ nhất.Điều này đôi khi đc gọi là pt chi phí-hiệu quả

Câu 4: Xem xét cách thức xác định tỷ lệ chiết khấu trong dự án công, sự khác biệt đối với dự án tư

1. Cách thức xđ tỷ lệ CK của CP : xem câu 1

2. Sự khác biệt đối với DA tư: tỷ lệ chiết khấu của dự án công thường thấp hơn so với dự án tư

♦ Cách xác định tỷ lệ chiết khấu của dự án tư:

- Tiêu chuẩn giá trị hiện tại: 1 dự án chỉ đc thừa nhận khi giá trị hiện tại của nó là dương; khi 1 trong 2 dự án được lựa chọn, dự án được ưa thích hơn là dự án có giá trị hiện tại cao hơn Tỷ lệ chiết khấu đc lựa chọn sao cho giá trịhiện tại của nó là lớn nhất

- Suất sinh lời nội bộ: là tỷ lệ chiết khấu sẽ tạo ra giá trị hiện tại của dự án đúng bằng 0

- Tỷ lệ lợi ích-chi phí: 1 dự án chỉ được thừa nhận khi tỷ lệ B/C > 1, tức là B-C > 0

♦ Cách xác định tỷ lệ chiết khấu của dự án công:

- Liên quan đến thế hệ tương lai

- Chủ nghĩa gia trưởng

- Sự ko hiệu quả của thị trường

Ta thấy các chỉ tiêu chấp nhận dự án tư đều yêu cầu tỷ lệ chiết khấu > 0, trong khi đó đối với dự án công, nếu dự án đem lại lợi ích về mặt xã hội thì dù cho tỷ lệ chiết khấu nhỏ, thậm chí <0, thì Chính phủ vẫn sẽ thực hiện

Câu 5:Các bài tập của chương

Ngày đăng: 03/06/2015, 07:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w