Chương 1. ESTE – LIPIT Phần 1. Tóm tắt lí thuyết . Bài 1. ESTE . I. Khái niệm : Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este Este đơn chức RCOOR, Trong đó R là gốc hidrocacbon hay H; R’ là gốc hidrocacbon Este no đơn chức : CnH2nO2 ( với n 2) Tên của este : Tên gốc R’+ tên gốc axit RCOO (đuôi at) Vd : CH3COOC2H5 : Etylaxetat CH2=CH COOCH3 : metyl acrylat II.Lí tính : nhiệt độ sôi ,độ tan trong nước thấp hơn axit và ancol có cùng số cacbon : axit > ancol > este Một số mùi đặc trưng : Isoamyl axetat : mùi chuối chín ; Etyl butiat ,etyl propionat có mùi dứa III TÍNH CHẤT HÓA HỌC : a.Thủy phân trong môi trường axit : tạo ra 2 lớp chất lỏng , là phản ứng thuận nghịch (2 chiều ) RCOOR, + H2O RCOOH + R,OH b.Thủy phân trong môi trường bazơ ( Phản ứng xà phòng hóa ) : là phản ứng 1 chiều RCOOR, + NaOH RCOONa + R,OH ESTE đơn chức đốt cháy tạo thành CO2 và H2O . ta suy ra este đó là este no đơn chức , hở (CnH2nO2) IV.ĐIỀU CHẾ : axit + ancol este + H2O RCOOH + R’OH RCOOR’ + H2O . Bài 2. Lipit. I. Khái niệm:Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ không phân cực. II. Chất béo: 1 Khái niệm: Chất béo là trieste của glixerol với axit béo gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol. Công thức:R1COOCH2 R1,R2,R3: là gốc hidrocacbon R2COOCH R3COOCH2 Vd:CH3(CH2)16COO3C3H5 : tristearoylglixerol (tristearin) 2 Tính chất vật lí: Ở nhiệt độ thường,chất béo ở trạng thái lỏng khi trong phân tử có gốc hidrocacbon.Ở trạng thái rắn khi trong phân tử có gốc hidrocacbon no. 3 Tính chất hóa học: a.Phản ứng thủy phân: CH3(CH2)16COO3C3H5+3H2O 3CH3(CH2)16COOH+C3H5(OH)3 c. Phản ứng cộng hidro của chất béo lỏng thành chất béo rắn (bơ nhân tạo) (C17H33COO)3C3H5+3H2 (C17H35COO)3C3H5 lỏng rắn b. Phản ứng xà phòng hóa: CH3(CH2)16COO3C3H5 + 3NaOH 3CH3(CH2)16COONa +C3H5(OH)3 tristearin Natristearat → xà phòng Bài 3. Khái niệm về xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp I. Xà phòng 1. Khái niệm“Xà phòng thường dùng là hỗn hợp muối natri hoặc muối kali của axit béo, có thêm một số chất phụ gia” ▪ muối Na của axit panmitic hoặc axit stearic (thành phần chính) 2. Phương pháp sản xuất Đun chất béo với dung dịch kiềm trong các thùng kín, ở toC cao → xà phòng (RCOO)3C3H5 + 3NaOH 3RCOONa + C3H5(OH)3 Ngày nay, xà phòng còn được sx theo sơ đồ sau: Ankan → axit cacboxylic→ muối Na của axit cacboxylic II. Chất giặt rửa tổng hợp 1. Khái niệm “Chất giặt rửa tổng hợp là những chất không phải là muối Na của axit cacboxylic nhưng có tính năng giặt rửa như xà phòng” hoặc:“Chất giặt rửa tổng hợp là những chất khi dùng cùng với nước thì có tác dụng làm sạch các chất bẩn bám trên các vật rắn mà không gây ra các phản ứng hoá học với các chất đó” 2. Phương pháp sản xuất Sản xuất từ dầu mỏ, theo sơ đồ sau: Dầu mỏ → axit đođexylbenzensunfonic → natri đođexylbenzensunfonat Chất giặt rửa tổng hợp có ưu điểm: dùng được cho nước cứng, vì chúng ít bị kết tủa bởi ion Ca2+ Xà phòng có nhược điểm: khi dùng với nước cứng làm giảm tác dụng giặt rửa và ảnh hưởng đến vải sợi III. Tác dụng tẩy rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp Muối Na trong xà phòng hay trong chất giặt rửa tổng hợp làm giảm sức căng bề mặt của các chất bẩn bám trên vải, da,..
Trang 1ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC LỚP 12 THPT
NĂM HỌC 2014-2015 Chương 1 ESTE – LIPIT Phần 1 Tóm tắt lí thuyết
Bài 1 ESTE
I Khái niệm : Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este
Este đơn chức RCOOR , Trong đó R là gốc hidrocacbon hay H; R’ là gốc hidrocacbon
Este no đơn chức : C n H 2n O 2 ( với n≥2)
Tên của este :
Tên gốc R’+ tên gốc axit RCOO (đuôi at)
Vd : CH3COOC2H5 : Etylaxetat
CH2=CH- COOCH3 : metyl acrylat
II.Lí tính :- nhiệt độ sôi ,độ tan trong nước thấp hơn axit và ancol có cùng số cacbon : axit > ancol > este
-Một số mùi đặc trưng : Isoamyl axetat : mùi chuối chín ; Etyl butiat ,etyl propionat có mùi dứa
b.Thủy phân trong môi trường bazơ ( Phản ứng xà phòng hóa ) : là phản ứng 1 chiều
RCOOR, + NaOH →t0 RCOONa + R,OH
* ESTE đơn chức đốt cháy tạo thành CO2 và H2O nCO2 = nH O2 ta suy ra este đó là este no đơn chức , hở
(C n H 2n O 2 )
IV.ĐIỀU CHẾ : axit + ancol ¬ →H SOđ t2 4 ,0 este + H2O
RCOOH + R’OH ¬ →H SOđ t2 4 ,0 RCOOR’ + H2O
Bài 2 Lipit
I Khái niệm:Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước nhưng tan nhiều
trong dung môi hữu cơ không phân cực
II Chất béo:
1/ Khái niệm:
Chất béo là trieste của glixerol với axit béo gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol
Công thức:R1COO-CH2 R1,R2,R3: là gốc hidrocacbon
Bài 3 Khái niệm về xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp
Trang 2- Ngày nay, xà phòng còn được sx theo sơ đồ sau:
Ankan → axit cacboxylic→ muối Na của axit cacboxylic
II Chất giặt rửa tổng hợp
- Sản xuất từ dầu mỏ, theo sơ đồ sau:
Dầu mỏ → axit đođexylbenzensunfonic → natri đođexylbenzensunfonat
- Chất giặt rửa tổng hợp có ưu điểm: dùng được cho nước cứng, vì chúng ít bị kết tủa bởi ion Ca2+
- Xà phòng có nhược điểm: khi dùng với nước cứng làm giảm tác dụng giặt rửa và ảnh hưởng đến vải sợi
III Tác dụng tẩy rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp
Muối Na trong xà phòng hay trong chất giặt rửa tổng hợp làm giảm sức căng bề mặt của các chất bẩn bám
trên vải, da,
Phần 2 Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 Este có CTPT C2H4O2 có tên gọi nào sau đây :
A metyl axetat B metyl propionat C metyl fomat D etyl fomat
Câu 2 Đun nóng este X có CTPT C4H8O2 trong dd NaOH thu được muối natri và ancol metylic vậy X có CTCT là :
A CH3COOC2H5 B HCOOCH2CH2CH3
C.HCOOCH(CH3)2 D CH3CH2COOCH3
Câu 3 Este nào sau đây sau khi thủy phân trong môi trường axit thu được hổn hợp sản phẩm gồm 2 chất đều tham
gia phản ứng với dd AgNO3/NH3
A HCOOCH2CH3 B CH3COOCH2CH3
Câu 4.Thủy phân 0,1 mol este CH3COOC6H5 cần dùng bao nhiêu mol NaOH
A 0,1 mol B 0,2 mol C 0,3 mol D 0,4 mol
Câu 5 Đun 12 gam axit axetic với ancol etylic (H2SO4đ,t0) khối lượng của este thu được là bao nhiêu biết hiệu suất phản ứng là 80 % ?
A.14,08 gam B.17,6 gam C.22 gam 15,16 gam
Câu 6 Chọn câu đúng trong các câu sau:
A.Dầu ăn là este của glixerol B.Dầu ăn là một este của glixerol và axit béo
C.Dầu ăn là este D.Dầu ăn là hỗn hợp nhiều este của glixerol và các axit béo
Câu 7.:Khi cho một chất béo tác dụng với kiềm sẽ thu được glixerol và:
A.Một muối của axit béo B.Hai muối của axit béo
C.Ba muối của axit béo D.Một hỗn hợp muối của axit béo
Câu 8 Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm: C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste (chất béo) thu
được tối đa là
Câu 9 Khi 8,8g este đơn chức mạch hở X tác dụng 100ml dd KOH 1M (vừa đủ) thu được 4,6g một ancol Y
Tên gọi của X là:
A etyl fomat B etyl propionat C etyl axetat D propyl axetat
Câu 10 Một este đơn chức A có phân tử lượng 88.Cho 17,6g A tác dụng với 300 ml dd NaOH 1M, đun nóng.Cô cạn
hỗn hợp sau phản ứng được 23,2g rắn khan.Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn.CTCT A là:
A.HCOOCH(CH3)2 B.CH3CH2COOCH3 C.C2H3COOC2H5 D.HCOOCH2CH2CH3
ESTE TRONG CÁC ĐỀ THI CAO ĐẲNG – ĐẠI HỌC
Câu 1: (CĐA-2007) Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới
trạng thái cân bằng, thu được 11 gam este Hiệu suất của phản ứng este hoá là
Câu 2: (CĐA-2007)Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm
4,48 lít CO2 (ở đktc) và 3,6 gam nước Nếu cho 4,4 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z Tên của X là
A isopropyl axetat B etyl axetat C m etyl pr o p ionat D etyl propionat.
Câu 3: (CĐA-2007)Cho chất X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau đó cô cạn dung dịch thu
được chất rắn Y và chất hữu cơ Z Cho Z tác dụng với AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 thu được chất
Trang 3hữu cơ T Cho chất T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y Chất X có thể là
Câu 5: (CĐA-2008)Xà phòng hoá hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng
dung dịch NaOH 1M (đun nóng) Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là:
A 400 ml B 200 ml C 300 m l D 150 ml.
Câu 6: (CĐA-2008)Đun nóng 6,0 gam CH3COOH với 6,0 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất phản
ứng este hoá bằng 50%) Khối lượng este tạo thành là:
A 8,8 gam B 6,0 gam C 5,2 gam D 4,4 g a m
Câu 7: (CĐA-2009)Cho 20 gam một este X (có phân tử khối là 100 đvC) tác dụng với 300 ml dung dịch
NaOH 1M Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được 23,2 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là
Câu 8: (CĐA-2010)Hỗn hợp Z gồm hai este X và Y tạo bởi cùng một ancol và hai axit cacboxylic kế tiếp nhau trong
dãy đồng đẳng (MX < MY) Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 6,16 lít khí O2 (đktc), thu được 5,6 lít khí CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O Công thức este X và giá trị của m tương ứng là
A CH3COOCH3 và 6,7 B HCOOC2H5 và 9,5
Câu 9: (CĐA-2010)Cho 45 gam axit axetic phản ứng với 69 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc), đun nóng, thu
được 41,25 gam etyl axetat Hiệu suất của phản ứng este hoá là
Câu 10: (ĐHA-2007)Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol (glixerin) và hai loại axit
béo Hai loại axit béo đó là
C C17H31COOH và C17H33COOH D C17 H33 COOH và C1 7 H35 COOH.
Câu 11: (ĐHA-2007)Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
A 8,56 gam B 3,28 g a m C 10,4 gam D 8,2 gam.
Câu 12: (ĐHA-2007)Hỗn hợp X gồm axit HCOOH và axit CH3COOH (tỉ lệ mol 1:1) Lấy 5,3 gam hỗn hợp X tác
dụng với 5,75 gam C2H5OH (có xúc tác H2SO4 đặc) thu được m gam hỗn hợp este (hiệu suất của các phản ứng este hoá đều bằng 80%) Giá trị của m là
Câu 13: (ĐHA-2007) Khi thực hiện phản ứng este hoá 1 mol CH3COOH và 1 mol C2H5OH, lượng este lớn nhất
thu được là 2/3 mol Để đạt hiệu suất cực đại là 90% (tính theo axit) khi tiến hành este hoá 1 mol CH3COOH cần số mol C2H5OH là (biết các phản ứng este hoá thực hiện ở cùng nhiệt độ)
Câu 14: (ĐHB-2008) Hợp chất hữu cơ no, đa chức X có công thức phân tử C7H12O4 Cho 0,1 mol X tác dụng
vừa đủ với 100 gam dung dịch NaOH 8% thu được chất hữu cơ Y và 17,8 gam hỗn hợp muối Công thức cấu tạo thu gọn của X là
C CH3 COO–(CH2 )2 –OOCC2 H5 D CH3OOC–CH2–COO–C3H7.
Câu 15: (ĐHB-2008) Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô cạn dung dịch
sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là
A.
17,80 gam B 18,24 gam C 16,68 gam D 18,38 gam.
Câu 16: (ĐHB-2008)Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức tác dụng vừa đủ với 100 ml dung
dịch KOH 0,4M, thu được một muối và 336 ml hơi một ancol (ở đktc) Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X trên, sau đó hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng 6,82 gam Công thức của hai hợp chất hữu cơ trong X là
A CH3 COOH và CH3 C OOC2 H5 B C2H5COOH và C2H5COOCH3.
Câu 17: (ĐHB-2008)Este X (có khối lượng phân tử bằng 103 đvC) được điều chế từ một ancol đơn chức (có tỉ
khối hơi so với oxi lớn hơn 1) và một amino axit Cho 25,75 gam X phản ứng hết với 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được m gam chất rắn Giá trị m là
Trang 4A 27,75 B 24,25 C 26,25 D 29,75.
Câu 18: (ĐHA-2008)Este X có các đặc điểm sau:
- Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau;
- Thuỷ phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X)
Phát biểu không đúng là:
A Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X sinh ra sản phẩm gồm 2 mol CO2 và 2 mol H2O
B Chất Y tan vô hạn trong nước.
C.Chất X thuộc loại este no, đơn chức
D Đun Z vớ i dung dịch H2 SO4 đặc ở 170o C thu được anken
Câu 19 : (ĐHA-2009)Xà phòng hóa hoàn toàn 66,6 gam hỗn hợp hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung
dịch NaOH, thu được hỗn hợp X gồm hai ancol Đun nóng hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 1400C, sau khi phản ứng xảy
ra hoàn toàn thu được m gam nước Giá trị của m là
Câu 20: (ĐHA-2009) Xà phòng hóa hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este bằng dung dịch NaOH thu được 2,05 gam
muối của một axit cacboxylic và 0,94 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau Công thức của hai este đó là
C CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7 D CH3COOCH3 và CH3COOC2H5
Câu 21: (ĐHA-2009)Chất hữu cơ X có công thức phân tử C5H8O2 Cho 5 gam X tác dụng vừa hết với dung dịch
NaOH, thu được một hợp chất hữu cơ không làm mất màu nước brom và 3,4 gam một muối Công thức của X là
Câu 22: (ĐHB-2010)Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C6H10O4 Thủy phân X tạo ra hai ancol đơn
chức có số nguyên tử cacbon trong phân tử gấp đôi nhau Công thức của X là
A CH3OCO-CH2-COOC2H5 B C2H5OCO-COOCH3
Câu 23: (ĐHB-2010) Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và axit linoleic Để trung hòa m gam X cần 40 ml
dung dịch NaOH 1M Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì thu được 15,232 lít khí CO2 (đktc) và 11,7 gam H2O Số mol của axit linoleic trong m gam hỗn hợp X là
Câu 24: (ĐHA-2010)Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết π nhỏ hơn 3), thu
được thể tích khí CO2 bằng 6/7 thể tích khí O2 đã phản ứng (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện) Cho m gam
X tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được 12,88 gam chất rắn khan Giá trị của m là
Câu 25: (ĐHA-2010)Thuỷ phân hoàn toàn 0,2 mol một este E cần dùng vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH
24%, thu được một ancol và 43,6 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức Hai axit đó là
A HCOOH và C2H5COOH B H C OOH và CH 3 COOH
-Câu 1: Este nào không thu được bằng phản ứng giữa axit và ancol?
A Allyl axetat B Vynyl axetat C Etyl axetat D Metyl arcrylat
Câu 2: Thủy phân este X trong môi trường kiềm thu được natri axetat và rượu etylic Công thức của X là
A Etyl propionat B Etyl axetat C Metyl axetat D Metyl propionat
Câu 3: Ứng dụng của este trong cuộc sống cũng như trong công nghiệp là:
A Được dùng điều chế polime để sản xuất chất dẻo B Dùng làm hương liệu trong CN thực phẩm
Câu4: Khi xà phòng hóa tristearin ta thu được sản phẩm là:
A C17H35COONa và glixerol B C17H35COOH và glixerol
Câu 5: Cho sơ đồ: CH4 A B C D E CH4 Hai chất C, D lần lượt là:
Câu 6: Ở điều kiện thường chất béo tồn tại ở dạng:
Trang 5Câu 7: Cho hỗn hợp hai chất hữu cơ mạch thẳng X, Y tác dụng với NaOH dư thu được một rượu đơn chức và một
muối của một axit hữu cơ đơn chức Nhận xét nào sau đây không đúng?
A X, Y là 2 este đơn chức của cùng một axit B X một axit hữu cơ đơn chức, Y rượu đơn chức
C X rượu đơn chức, Y là một este đơn chức được tạo ra từ rượu X
D X axit đơn chức, Y là một este đơn chức được tạo ra từ axit X
Câu 8: Thủy phân este E có công thức phân tử C4H8O2 (có mặt H2SO4 loãng), thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y
Tử X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng 1 phản ứng duy nhất Tên gọi của E là:
A Propyl fomat B Etyl axetat C Metyl propionat D Ancol etylic
Câu 9: Hợp chất X đơn chức có công thức đơn giản nhất là CH2O X tác dụng với dung dịch NaOH nhưng không tác
dụng với Natri Công thức cấu tạo của X là:
Câu 10: Số đồng phân đơn chức và tạp chức ứng với công thức phân tử C3H6O2 là:
Câu 11: Có bao nhiêu este có công thức phân tử C4H6O2 và chúng đều có thể tạo ra từ phân tử este hóa?
Câu 12: Cho các chất có công thức cấu tạo như sau: CH2OH (X); CH2-CH2OH (Y);
HOCH2-CHOH-CH2OH (Z); CH3-CH2-O-CH2-CH3 (R); CH3-HOCH2-CHOH-CH2OH (T) Những chất tác dụng được với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam là
Câu 13: Phát biểu nào sau đây không đúng
A Chất béo là Trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có mạch cacbon dài không phân nhánh
B Chất béo chứa chủ yếu các gốc không no của axit thường là chất lỏng ở nhiệt độ phòng
C Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch
D Chất béo chứa chủ yếu các gốc no của axit thường là chất rắn ở nhiệt độ phòng
Câu 14: Lipit là những chất hữu cơ có trong tế bào sống và?
A Tan trong nước và được dùng làm dung môi hữu cơ không phân cực
B Không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ không phân cực
C Tan trong nước và tan nhiều trong dung môi hữu cơ không phân cực
D Không tan trong nước và không tan dung môi hữu cơ không phân cực
Câu 15: Axit béo là? A Những axit đơn chức có mạch cacbon ngắn phân nhánh
B Những axit đơn chức có mạch cacbon dài phân nhánh C Những axit đơn chức có mạch cacbon ngắn, không phân nhánh D Những axit đơn chức có mạch cacbon dài, không phân nhánh
Câu 16: Cho các chất có công thức cấu tạo dưới đây, chất nào là este: a CH3CH2COOCH3 ;b CH3OOCCH3; c HOOCCH2CH2OH; d HCOOC2H5
Câu 17: Chất béo có tính chất chung nào với este?
A Tham gia phản ứng xà phòng hóa
B Tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường bazơ
C Tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit và trong môi trường bazơ
D Tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit
Câu 18: Số đồng phân cấu tạo có chức este là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử C8H8O2 là:
A Đieste của glixerol với các axit B Trieste của glixerol với các axit
C Đieste của glixerol với các axit béo D Trieste của glixerol với các axit béo
Câu 21: Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3OOCCH2CH3 Tên gọi của X là:
A Etyl axetat B Metyl axetat C Metyl propionat D Propyl axetat
Câu 22: Hợp chất hữu cơ X có công thức C4H8O2 Thủy phân X trong môi trường axit thu được 2 chất hữu cơ Y, Z
Oxi hóa Y thu được Z X là:
A Metyl axetat B Etyl propionat C Etyl axetat D Metyl propionat
Câu 23: Thủy phân este X trong môi trường kiềm thu được natri axetat và rượu metylic Công thức của X là
A Etyl propionat B Metyl axetat C Metyl propionat D Etyl axetat
Trang 6Câu 24: Số hợp chất hữu cơ đơn chức, có công thức phân tử C2H4O2 và tác dụng được với dung dịch NaOH là
Câu 25: Chất béo có đặc điểm chung nào sau đây:
A Không tan trong nước, nặng hơn nước, có thành phần chính của dầu, mỡ động, thực vật
B Là chất lỏng, không tan trong nước, nhẹ hơn nước, có thành phần chính của dầu, mỡ động, thực vật
C Là chất rắn, không tan trong nước, nhẹ hơn nước, có thành phần chính của dầu, mỡ động, thực vật
D Không tan trong nước, nhẹ hơn nước, có thành phần chính của dầu, mỡ động, thực vật
Câu 26: Este X no, đơn chức, mạch hở có phần trăm khối lượng oxi xấp xỉ bằng 36,364% Công thức phân tử của X
là
Câu 27: Cho các chất sau: CH3OH (1); CH3COOH (2); HCOOC2H5 (3) Thứ tự nhiệt độ sôi giảm dần là
Câu 28: metyl fomiat có công thức phân tử là:
Câu 29: Este có công thức phân tử CH3COOCH3 có tên gọi là:
A metyl axetat B vinyl axetat C metyl fomiat D metyl propionat.
Câu 30: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Phản ứng thuỷ phân este trong môi trường axit có tính thuận nghịch
B Công thức chung của este giữa axit no đơn chức và rượu no đơn chức là CnH2n O2 (n ≥ 2).
C phản ứng xà phòng hóa este là phản ứng không có tính thuận nghịch.
D Este là sản phẩm của phản ứng este hoá giữa axit hữu cơ hoặc axit vô cơ với ancol.
Câu 31: Phát biểu nào sau đây là đúng:
A tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và ancol.
B phản ứng giữa axit hữu cơ và ancol khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều.
C khi thủy phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2.
D phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit hoặc bazơ luôn thu được glixerol.
Câu 32: Chất nào sau đây tham gia phản ứng tráng gương:
Câu 33: Este A điều chế từ ancol metylic có tỉ khối so với metan là 3,75 Công thức của A là:
Câu 34: Phản ứng nào sau đây xảy ra:
A CH3COOCH3 + Na B CH3COOH + AgNO3/NH3 C CH3COOCH3 + NaOH D CH3OH + NaOH
Câu 35: Este X có CTPT C4H8O2 có thể được tạo nên từ ancol metylic và axit nào dưới đây
A Axit propionic B Axit butiric C Axit fomic D Axit axetic.
Câu 36: Phản ứng hóa học đặc trưng của este là:
A Phản ứng trung hòa B Phản ứng xà phòng hóa C Phản ứng oxi hóa D Phản ứng este hóa Câu 37: Thuỷ phân este trong môi trường kiềm, khi đun nóng, gọi là phản ứng:
Phần 2
Câu 1: Cho 1,84 g axit fomic tác dụng với ancol etylic, nếu H = 25% thì khối lượng este thu được là:
Câu 2: Một este đơn chức A có tỉ khối so với khí metan là 5,5 Cho 17,6 g A tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH
1M đun nóng, cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 20,4 g chất rắn khan Công thức cấu tạo của este A là
A n – propyl fomiat B iso – propyl fomiat C etyl axetat D metyl propionat
Câu 3: Cho 26,8 gam hỗn hợp gồm este metylfomiat và este etylfomiat tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 2M thì
vừa đủ Thành phần % theo khối lượng của este metylfomiat là:
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp gồm etyl axetat và etyl propionat thu được 15,68 lit khí CO2 (đktc)
Khối lượng H2O thu được là
Câu 5: Mệnh đề không đúng là:
A CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime.
B CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2 = CHCOOCH3.
C CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch brom.
D CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđêhit và muối.
Trang 7Câu 6: Ứng với công thức C4H8O2 có bao nhiêu đồng phân đơn chức?
Câu 7: Cho 8,8 gam etyl axetat tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì khối
lượng chất rắn khan thu được là bao nhiêu?
Câu 8: Cho 9,2g axit fomic t.dụng với ancol etylic dư thì thu được 11,3 g este.Hiệu suất của p.ứng là:
Câu 9: Chất nào sau đây tham gia phản ứng tráng gương:
Câu 10: Số đồng phân este của C4H8O2 là?
Câu 11: Xà phòng hóa 6,6 gam etyl axetat bằng 100 ml dung dịch NaOH 0,2M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn,
cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là
Câu 12: Khi đốt cháy hoàn toàn 8,8 gam chất hữu cơ X đơn chức thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 8,96 lít CO2 (ở
đktc) và 7,2 gam nước Nếu cho 8,8 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn
toàn, thu được 9,6 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z Tên của X là
A axit propionic B etyl axetat C metyl propionat D ancol metylic.
Câu 13: Hai sản phẩm của phản ứng thủy phân este X (trong môi trường axit) đều tham gia phản ứng tráng bạc Công
thức phân tử phù hợp với X có thể là
Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp gồm etyl axetat và etyl propionat thu được 31,36 lit khí CO2 (đktc) Khối lượng H2O thu được là
Câu 15: Cho 20,8 gam hỗn hợp gồm metyl fomiat và metyl axetat tác dụng với NaOH thì hết 150 ml dung dịch
NaOH 2M Khối lượng metyl fomiat trong hỗn hợp là
Câu 16: Đun 24 gam axit axetic với 27,6 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng,
thu được 22 gam este Hiệu suất của phản ứng este hoá là
Câu 17: Đun nóng 6 gam axit axetic với 6 gam ancol etylic có H2SO4 đặc làm xúc tác Khối lượng este tạo thành khi
hiệu suất phản ứng 80% là
Câu 18: Cho ancol etylic tác dụng với axit axetic thì thu được 22 gam este Nếu H=25% thì khối lượng ancol etylic
phản ứng là:
Câu 19: Ứng với công thức C3H6O2 có bao nhiêu đồng phân tác dụng được với dung dịch NaOH?
Câu 20: Cho 0,92 g axit fomic tác dụng với ancol etylic, nếu H = 50% thì khối lượng este thu được là:
Câu 21: Cho 23,6 gam hỗn hợp gồm este metyl fomiat và este etyl axetat tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 2M
thì vừa đủ Thành phần % theo khối lượng của este metyl fomiat là:
Câu 22: Hợp chất X đơn chức có công thức phân tử C3H6O2 Khi cho 7,40 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa
đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 9,60 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là
Câu 23: Câu nhận xét nào sau đây không đúng: A este có nhiệt độ sôi thấp vì axit có liên kết hiđrô liên phân tử.
B Este không tan trong nước vì không tạo được liên kết hiđrô với nước.
C Este sôi ở nhiệt độ thấp hơn axit tạo ra nó vì este dễ bay hơi.
D Axit sôi ở nhiệt độ cao vì có liên kết hiđrô liên phân tử giữa các phân tử axit.
Câu 24: Este A điều chế từ ancol metylic có tỉ khối so với oxi là 2,3125 Công thức của A là:
Câu 25: Cho 0,01 mol este hữu cơ mạch hở X phản ứng vừa đủ với dd chứa 0,03 mol KOH E thuộc loại este:
Trang 8Câu 26: Đun nóng lipit cần vừa đủ 40kg dd NaOH 15%, giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng (kg) glixerin
thu được là:
Câu 27 : Khi cho 178 kg chất béo trung tính phản ứng vừa đủ với 120 kg dd NaOH 20%, giả sử phản ứng xảy ra hoàn
toàn Khối lượng (kg) xà phòng thu được là :
Câu 28: Triglixerit là este 3 lần este của glixerin Có thể thu được tối đa bao nhiêu triglixerit khi đun glixerin với hh 3
axit RCOOH, R'COOH, R''COOH (có H2SO4 đặc làm xúc tác):
Câu 29: Trong phản ứng este hoá giữa rượu và axit hữu cơ thì cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều tạo ra este khi:
A giảm nồng độ rượu hay axit B cho rượu dư hay axit dư
C dùng chất hút nước để tách nước D cả B, C
Câu 30: Trong phản ứng este hoá giữa rượu và axit hữu cơ thì cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều tạo ra este khi thực
hiện?
A Giảm nồng độ rượu hay axit B Cho rượu dư hay axit dư
C Dùng chất hút nước để tách nước D Chưng cất ngay để tách este ra
Câu 31: Rượu nào cho phản ứng este axit CH3COOH dễ nhất:
A Butan-1-ol B Butan-2-ol C Rượu isobutylic D 2-metyl,propan-2-ol
Câu 32: Chất x có CTPT C4H8O2 Khi X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức C2H3O2Na và chất
Z có công thức C2H6O X thuộc loại chất nào sau đây:
Câu 33: Cho các yếu tố sau đây về phản ứng este hoá:
1) hoàn toàn 2) Có giới hạn 3) toả nhiệt mạnh 4) Nhanh 5) Chậm;
phản ứng este hoá nghiệm đúng các yếu tố nào?
Câu 34: Làm bay hơi 7,4 (g) một este A no, đơn chức thu được một thể tích hơi bằng thể tích của 3,2 (g) khí oxi ở
cùng đk về nhiệt độ, ap suất; công thức phân tử của A là:
Câu 35: Xà phòng hoá 22,2 (g) hỗn hợp este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng lượng dd NaOH vừa đủ, các muối
tạo ra được sấy khô đến khan và cân được 21,8(g) Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, Số mol HCOOC2H5 và CH3COOCH3 lần lượt là:
A.0,15(mol) và 0,15(mol) B 0,2 (mol) và 0,1(mol)
TỰ LUẬN
Bài 36:
chia hỗn hợp hai este đồng phân, mạch hở (thành phần chứa C, H, O) làm hai phần bằng nhau Hoá hơi hết phần 1 thu
được 4,48 lít hơi (136,5oC và 1,5 atm) Đem xà phòng hoá hoàn toàn phần 2 bằng 300 ml dung dịch NaOH 1M, chưng cất dung dịch sau phản phản ứng thu được chất rắn khan A và 8,5 gam hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp Nung A trong bình kín chứa lượng O2 vừa đủ tới phản ứng hoàn toàn thu được các sản phẩm cuối cùng là Na2CO3, 22 gam CO2 và 7,2 gam H2O Tìm công thức cấu tạo hai este
Bài 37
Hai hợp chất hữu cơ A, B mạch hở (thành phần chứa C, H, O), đơn chức, đều tác dụng với NaOH, không tác dụng với
Na Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp A và B cần 0,375 mol O2 thu được 0,3 mol CO2 và 0,3 mol H2O 1-Cho biết
A, B thuộc loại hợp chất gì? Chứng minh rằng A, B không làm mất màu dung dịch Br2 2-Tìm công thức phân tử của A và B, biết khối lượng phân tử của B lớn hơn A là 28 đv.C
Bài 38 TVT-00): Hỗn hợp X gồm hai este có tỉ lệ mol 1:3 Đem a gam hỗn hợp X tác dụng hết với dung dịch NaOH
thì sau phản ứng thu được 5,64 gam muối của một axit hữu cơ đơn chức và 3,18 gam hỗn hợp hai ancol mạch thẳng Nếu đốt cháy hết toàn bộ hai ancol trên thì thu được 3,36 lít CO2 (đktc) Mặt khác nếu đun nóng hỗn hợp hai ancol này trong H2SO4 đặc thì cả hai ancol đều tạo ra olefin
Xác định công thức cấu tạo của hai este và tính a?
Bài 39: Thuỷ phân este A có công thức phân tử C7H6O2 trong môi trường axit thu được hai sản phẩm B và C Biết B
có khả năng tham gia phản ứng tráng gương, C tác dụng với dung dịch Br2 tạo kết tủa màu trắng Xác định công thức cấu tạo của A,B,C
Ngoài những tính chất hoá học trên hãy nêu những tích chất hoá học khác của B và C Lấy ví dụ minh hoạ
Chương 2 CACBOHIDRAT
Trang 9Phần 1 Tóm tắt lí thuyết
Cacbohidrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có CTC : Cn(H2O)m
Cacbohidrat chia làm 3 nhóm chủ yếu :
+Monosaccarit là nhóm không bị thủy phân vd: glucozơ , fuctozơ
+Đisaccarit là nhóm mà khi thủy phân mỗi phân tử sinh ra 2 phân tử monosaccarit vd : saccarozơ , mantozơ
+Polisaccarit là nhóm mà khi thủy phân đến cùng mỗi phân tử sinh ra nhiều phân tử monosaccarit vd : tinh bột , xenlulozơ
BÀI 5 GLUCOZƠ
I.Lí tính Trong máu người có nồng độ glucozơ không đổi khoảng 0,1%
II.Cấu tạo Glucozơ có CTPT : C6H12O6
Glucozơ có CTCT : CH2OH-CHOH-CHOH-CHOH-CHOH-CH=O hoặc CH2OH[CHOH]4CHO
Glucozơ là hợp chất tạp chức
Trong thực tế Glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng: dạng α-glucozơ và β- glucozơ
III Hóa tính Glucozơ có tính chất andehit và ancol đa chức ( poliancol )
1/ Tính chất của ancol đa chức:
a/ Tác dụng với Cu(OH)2: ở nhiệt độ thường tạo phức đồng glucozơ (dd màu xanh lam- nhận biết glucozơ)b/ Phản ứng tạo este: tạo este chứa 5 gốc axit axetic
2/ Tính chất của andehit:
a/ Oxi hóa glucozơ:
+ bằng dd AgNO3 trong NH3: amoni gluconat và Ag (nhận biết glucozơ)
+ bằng Cu(OH)2 môi trường kiềm: natri gluconat và Cu2O↓ đỏ gạch (nhận biết glucozơ)
b/ Khử glucozơ bằng H2 sobitol
3/ Phản ứng lên men: ancol etylic + CO2
IV 1/ Điều chế: trong công nghiệp
+ Thủy phân tinh bột
+ Thủy phân xenlulozơ, xt HCl
2/ Ứng dụng: làm thuốc tăng lực, tráng gương, ruột phích, …
màu xanh lam
b) Phản ứng thủy phân.C12H22O11+H2O→H , t + 0 C6H12O6 + C6H12O6
Cc mắt xích α -glucozơ liên kết với nhau tạo hai dạng:
-Dạnh lò xo không phân nhánh (amilozơ)
-Dạng lò xo phân nhánh (amilopectin)
Tinh bột ( trong các hạt ngũ cốc , các loại củ )
Mạch tinh bột không kéo dài mà xoắn lại thành hạt có lỗ rỗng
Trang 103 Tính chất hĩa học.
a) Phản ứng thủy phân: tinh bột bị thủy phân thành glucozơ.
(C6H10O5)n + nH2O →H t+,o n C6H12O6⇒dùng để nhận biết iot hoặc tinh bột
b) Phản ứng mu với iot:Tạo thành hợp chất cĩ màu xanh tím
- Xenlulozơ là một polisaccarit, phân tử gồm nhiều gốc β-glucozơ liên kết với nhau
-CT : (C6H10O5)n hay [C6H7O2(OH)3]n
cĩ cấu tạo mạch khơng phân nhánh
3 Tính chất hĩa học:
a) Phản ứng thủy phân: (C6H10O5)n + nH2O →H t+,o nC6H12O6
b) Phản ứng với axit nitric [C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3(đặc) 0
2 4
H SO d,t
→ [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2OXenlulozơ trinitrat rất dễ cháy và nỗ mạnh khơng sinh ra khĩi nên được dùng làm thuốc súng khơng khĩi
Phần 2 Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Phát biểu nào sao đây đúng:
A Saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều cho phản ứng thủy phân.
B Tinh bột và xenlulozơ cĩ CTPT và CTCT giống nhau
C Các phản ứng thủy phân của saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ đều cĩ xúc tác H+ ,t0
D Fructozơ cĩ phản ứng tráng bạc, chứng tỏ phân tử saccarozơ cĩ nhĩm chức CHO
Câu 2: Phát biểu nào sau đây đúng:
A Thủy phân tinh bột thu được Fructozơ và glucozơ
B Thủy phân xenlulozơ thu được glucozơ
C Cả xenlulozơ và tinh bột đều cĩ phản ứng tráng gương
D Tinh bột và xenlulozơ cĩ cùng CTPT nn cĩ thể biến đổi qua lại với nhau
Câu 3.Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc cĩ xúc tác axit sunfuric đặc , nĩng Để cĩ
29,7 kg Xenlulozơ trinitrat , cần dùng dd chứa m kg axit nitric ( hiệu suất phản ứng đạt 90%)
A 30 kg B 21 kg C 42 kg D 10 kg
Câu 4: Phát biểu nào sau đây đúng:
A Thủy phân tinh bột thu được Fructozơ và glucozơ
B Thủy phân xenlulozơ thu được glucozơ
C Cả xenlulozơ và tinh bột đều cĩ phản ứng tráng gương
D Tinh bột và xenlulozơ cĩ cùng CTPT nhưng cĩ thể biến đổi qua lại với nhau
Câu 5 Thủy phân 324 g tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75% , khối lượng glucozơ thu được là :
A 360 g B 270 g C 250 g D 300 g
Câu 5 Tinh bột và xenlulozơ khác nhau về
A CTPT B tính tan trong nước lạnh C cấu trúc phân tử D phản ứng thủy phân
Câu 6 Cho các chất : dd saccarozơ , glixerol, ancol etylic , axit axetic số chất phản ứng được với Cu(OH)2 ở đk
thường là :
A 4 chất B 2 chất C 3 chất D 5 chất
Câu 7 Saccarozơ và glucozơ đều cĩ :
A phản ứng với dd NaCl B phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dd xanh lam
C phản ứng với AgNO3 trong dd NH3 , đun nĩng D.phản ứng thủy phân trong mơi trường axit
Câu 8 Saccarozơ cĩ thể tác dụng với các chất
A H2/Ni, to ; Cu(OH)2 , to B Cu(OH)2 , to ; CH3COOH/H2SO4 đặc , to
C Cu(OH)2 , to ; dd AgNO3/NH3 D H2/Ni, to ; CH3COOH/H2SO4 đặc , to
Câu 9 : cho sơ đờ chuyển hóa sau : Tinh bợt →X →Y →Axit axetic
X và Y lần lượt là :
A/ glucozơ và ancol etylic B/ mantozơ và glucozơ
C/ glucozơ và etyl axetat D/ ancol etylic và anđehit axetic
Câu 10: Khi thủy phân saccarozơ , thu được 270 g hỡn hợp glucozơ và fructozơ thì khới lượng saccarozơ đã thủy
phân là :
A/ 513 g B /288 g C/ 256,5 g D/ 270 g
Câu 11 :Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác là axit sunfuric đặc , nóng Để có
29,7 g xenlulozơ trinitrat , cần dùng dd chứa m kg axit nitric ( hiệu suất phản ứng là 90%) Giá trị của m là ?
Trang 11Câu 12: Đun nóng dd chứa 27 g glucozơ với dd AgNO3 /NH3 thì khối lượng Ag thu được tối đa là ?
A/ 21,6 g B/ 10,8 g C/ 32,4 g D/ 16,2 g
Câu 13.Cho các dd : glucozơ, glixerol, metanal( fomanđehit), etanol Có thể dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt
được cả 4 dd trên ?
A/ Cu(OH)2 B/ Dd AgNO3 trong NH3 C/ Na D/ nước Brom
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG II –CACBOHIDRAT Câu 1/ Gluxit (cacbohiđrat) là những hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức chung là
A Cn(H2O)m B CnH2O C CxHyOz D R(OH)x(CHO)y
Câu 2/ Glucozơ là một hợp chất:
A Gluxit B Mono saccarit C Đisaccarit D A, B đều đúng
Câu 3/ Saccarozơ và mantozơ là:
A monosaccarit B Gốc glucozơ C Đồng phân D Polisaccarit
Câu 4/ Tinh bột v xenlulozơ là
A monosaccarit B Đisaccarit C Đồng phân D Polisaccarit
Câu 5/ Glucozơ và fructozơ
A monosaccarit B Đisaccarit C Đồng phân D Polisaccarit
Câu 6/ Saccrozơ và mantozơ là:
A Đisaccarit B.gluxit C Đồng phân D Tất cả đều đúng
Câu 7/ Để chứng minh glucozơ có nhóm chức anđêhit, có thể dùng một trong ba phản ứng hoà học Trong các phản ứng sau, phản ứng nào không chứng minh được nhóm chức anđehit của glucozơ?
A Oxi hoá glucozơ bằng AgNO3/NH3 B Oxi hoà glucozơ bằng Cu(OH)2 đun nóng
C Lên men glucozơ bằng xúc tác enzim D Khử glucozơ bằng H2/Ni, t0
Câu 8/ Những phản ứng hóa học nào chứng minh rằng glucozơ là hợp chất tạp chức
A Phản ứng tráng gương và phản ứng cho dung dịch màu xanh lam ở nhiệt độ phòng với Cu(OH)2
B Phản ứng tráng gương và phản ứng lên men rượu
C Phản ứng tạo phức với Cu(OH)2 và phản ứng lên men rượu
D Phản ứng lên men rượu và phản ứng thủy phân
Câu 9/ Glucozơ không phản ứng với chất nào sau đây?
Câu 10/ Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản
ứng với
A kim loại Na B AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng.
C Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng D Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
Câu 11/ Những pứng hóa học nào chứng minh rằng glucozơ có chứa 5 nhóm hiđrôxyl trong phân tử?
A phản ứng cho dung dịch màu xanh lam ở nhiệt độ phòng với Cu(OH)2
B Phản ứng tráng gương và phản ứng lên men rượu
C Phản ứng tạo kết tủa đỏ gạch với Cu(OH)2 khi đun nóng và phản ứng lên mên rượu
D Phản ứng với axit tạo este có 5 gốc axit trong phân tử
Câu 12/ Phát biểu không đúng là
A Dung dịch fructozơ hoà tan được Cu(OH)2
B Thủy phân (xúc tác H+, to) saccarozơ cũng như mantozơ đều cho cùng một monosaccarit
C Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H+, to) có thể tham gia phản ứng tráng gương
D. Dung dịch mantozơ tác dụng với Cu(OH)2 khi đun nóng cho kết tủa Cu2O
Câu 13/ Glucozơ tác dụng được với :
A H2 (Ni,t0); Cu(OH)2 ; AgNO3 /NH3; H2O (H+, t0)
B AgNO3 /NH3; Cu(OH)2; H2 (Ni,t0); CH3COOH (H2SO4 đặc, t0)
C H2 (Ni,t0); AgNO3 /NH3; NaOH; Cu(OH)2
D H2 (Ni,t0); AgNO3 /NH3; Na2CO3; Cu(OH)2
Câu 14/ Những gluxit có khả năng tham gia phản ứng tráng gương là :
A Glucozơ, fructozơ, saccarozơ B Glucozơ, fructozơ, tinh bột
C Glucozơ, fructozơ, xenlulozơ D Glucozơ, fructozơ, mantozơ
Câu 15/ Cho các hợp chất sau:
1) Glixerin 2) Lipit 3) Fructozơ 4) Saccarozơ 5) Mantozơ 6) Tinh bột 7) Xenlulozơ
Những hợp chất cho phản ứng thủy phân tới cùng chỉ tạo glucozơ là:
A 4, 5, 6,7 B 3, 4, 5, 6, 7 C.1, 2, 5, 6, 7 D 5, 6, 7
Câu 16/ Nhận định sai là
A Phân biệt glucozơ và saccarozơ bằng phản ứng tráng gương
Trang 12B Phân biệt tinh bột và xenlulozơ bằng I2
C Phân biệt saccarozơ và glixerin bằng Cu(OH)2
D Phân biệt mantozơ và saccarozơ bằng phản ứng tráng gương
Câu 17/ Ba ống nghiệm khơng nhãn, chứa riêng ba dung dịch: glucozơ, hồ tinh bột, glixerol Để phân biệt 3 dung
dịch, người ta dùng thuốc thử
C Dung dịch iot và phản ứng tráng bạc D Phản ứng với Na
Câu 18/ Nhận biết glucozơ, glixerol, anđehit axetic, lịng trắng trứng và rượu etylic cĩ thể chỉ dùng một thuốc thử là:
Câu 19/ Thuốc thử duy nhất cĩ thể chọn để phân biệt các dung dịch glucozơ, etylic, HCHO, glixerin là
A Ag2O/NH3 B Cu(OH)2 C Na D H2
Câu 20/ Tinh bột, saccarozơ và mantozơ được phân biệt bằng:
Câu 21/ Cho 3 dung dịch: glucozơ, axit axetic, glixerol Để phân biệt 3 dung dịch trên chỉ cần dùng 2 hĩa chất là:
A Qùy tím và Na C Dung dịch NaHCO3 và dung dịch AgNO3
B Dung dịch Na2CO3 và Na D Ag2O/dd NH3 và Qùy tím
Câu 22/ Hai ống nghiệm khơng nhãn, chứa riêng hai dung dịch: saccarozơ và glixerol Để phân biệt 2 dung dịch,
người ta phải thực hiện các bước sau:
A Thủy phân trong dung dịch axit vơ cơ long
B Cho tác dụng với Cu(OH)2 hoặc thực hiện phản ứng tráng gương
C đun với dd axit vơ cơ lỗng, sau đĩ trung hịa bằng dd kiềm rồi thực hiện phản ứng tráng gương
D cho tác dụng với H2O rồi đem tráng gương
Câu 23/ Cacbohiđrat Z tham gia chuyển hố Z →Cu(OH) / OH2 − dung dịch xanh lam 0
t
→kết tủa đỏ gạchVậy Z khơng thể là chất nào trong các chất cho dưới đây?
Câu 24/ Cho sơ đồ phản ứng: Thuốc súng khơng khĩi ← X → Y → Sobit X , Y lần lượt là
A xenlulozơ, glucozơ B tinh bột, etanol C mantozơ, etanol D saccarozơ, etanol
Câu 25/ Cho sơ đồ chuyển hĩa sau: Tinh bột → X →Y → axit axetic X và Y lần lượt là:
A ancol etylic, andehit axetic B mantozo, glucozơ
C glucozơ, etyl axetat D glucozo, ancol etylic
Câu 26/ Cho sơ đồ chuyển hố: Glucozơ → X → Y → CH3COOH Hai chất X, Y lần lượt là
A CH3CH2OH và CH2=CH2 B CH3CHO và CH3CH2OH
Câu 27/ Quá trình thuỷ phân tinh bột bằng enzim khơng xuất hiện chất nào dưới đây?
Câu 28/ Phản ứng nào sau đây chuyển hố glucozơ và fructozơ thành một sản phẩm duy nhất
A Phản ứng với Cu(OH)2 B Phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3
Câu 29/ Các chất: glucozơ (C6H12O6), fomanđehit (HCHO), axetanđehit (CH3CHO), metyl fomiat (H-COOCH3), phân
tử đều cĩ nhĩm –CHO nhưng trong thực tế để tráng gương người ta chỉ dùng một trong các chất trên, đĩ là chất nào?
Câu 30/ Dãy gồm các dung dịch đều tác dụng với Cu(OH)2 là:
A glucozo, glixerol ,andehit fomic, natri axetat B glucozo, glixerol, mantozo, natri axetat
Câu 31/ Trong nước tiểu của người bị bệnh tiểu đường cĩ chứa một lượng nhỏ glucozơ.Phản ứng nào sau đây để nhận
biết sự cĩ mặt glucozơ cĩ trong nước tiểu?
C Cu(OH)2 hay Na D Cu(OH)2 hay H2/Ni,t0
Câu 32/ Đặc điểm giống nhau giữa glucozơ và saccarozơ là gì?
A Đều cĩ trong củ cải đường B Đều được sử dụng trong y học làm “huyết thanh ngọt”
C Đều tham gia phản ứng tráng gương D Đều hồ tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh
Câu 33/ Mantozơ, xenlulozơ và tinh bột đều cĩ phản ứng :
A màu vĩi iốt B vĩi dung dich NaC1 C tráng gương D thủy phân trong mtrường axit
Câu 34/ Cho các hợp chất sau:
1) Glucozơ 2) Tinh bột 3)Saccarozơ 4) Xenlulozơ 5) Mantozơ
Những hợp chất tham gia được phản ứng tráng gương là:
Trang 13A 1, 2, 6 B 1, 2, 3, 4, 5 C 1, 2, 4, 7 D 1, 2, 3, 4
Câu 36/ Công thức cấu tạo của sobit là
A CH2OH(CHOH)4 CHO B CH2OH(CHOH)3 COCH2OH
Câu 37/ Công thức cấu tạo dạng mạch hở của fructozơ là
A CH2OH(CHOH)4CHO B CH2OH(CHOH)3COCH2OH C [C6H7O2(OH)3]n D
CH2OH(CHOH)4CH2OH
Cu 38/ Chọn phát biểu sai:
A Phân tử tinh bột gồm nhiều gốc glucozơ liên kết với nhau và có công thức phân tử (C6H10O5)n
B Tinh bột là hỗn hợp của hai thành phần amilozơ và amilopectin
C Amilozơ có mạch phân tử không phân nhánh, được cấu tạo bởi gốc α - glucozơ
D Amilopectin có mạch phân tử không phân nhánh, được cấu tạo bởi các phân tử amilozơ
Câu 39/ Phân tử mantozơ được cấu tạo bởi những thành phần là
C nhiều gốc glucozơ D một gốc glucozơ và 1 gốc fructozơ
Câu 40/ Glicogen còn được gọi là
Câu 41/ Phản ứng không dùng chứng minh sự tồn tại của nhóm chức anđehit trong glucozơ là
A Khử glucozơ bằng H2 (Ni, t0) B oxi hóa glucozơ bởi AgNO3/NH3
C Oxi hóa glucozơ bằng Cu(OH)2 đun nóng D lên men glucozơ bằng xúc tác enzim
Cu 42/ Trong các chất sau:
1) Saccarozơ 2) Glucozơ 3) Mantozơ 4) Tinh bột 5) Xenlulozơ 6) Fructozơ
Những chất có phản ứng thủy phân là:
Cu 43/ Tơ axetat được điều chế từ hai este của xenlulozơ Công thức phân tử của hai este là:
A [C6H7O2(OH)(OOCCH3)2]n và [C6H7O2(OOCCH3)3]n B [C6H7O2(OH)(OOCCH3)2]n và
[C6H7O2(OH)2(OOCCH3)]n
C [C6H7O2(ONO2)3]n và [C6H7O2(OOCCH3)3]n D [C6H7O2(ONO2)3]n và [C6H7O2(OH)(OOCCH3)2]n
Câu 44/ Nhóm mà tất cả các chất đều t/d với dd AgNO3/NH3 là
A C2H2, C2H5OH, glucozơ, HCOOH B C2H2, glucozơ, C3H5(OH)3, CH3CHO
C C2H2, C2H4, C2H6, HCHO D C2H2, glucozơ, CH3CHO , HCOOH
Cu 45/ Cho các phương trình phản ứng sau:
1) 6n CO2 + 5n H2O → (C6H10O5)n + 6n O2 ; 2) (C6H10O5)n + n H2O men→ n C6H12O6
3) C12H22O11 + n H2O H + , t o C → 2 C6H12O6 ; 4) C2H2 + H2O HgSO4, 800 C → CH3CHO
Phản ứng nào là phản ứng thủy phân
A Phản ứng (1), (2), (3), (4) B Phản ứng (2), (3), (4) C Phản ứng (2), (4) D Phản ứng (2) và (3)
Câu 46/ Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là
Câu 47/ Đốt cháy hoàn toàn 1,35 gam một gluxit, thu được 1,98 gam CO2 và 0,81 gam H2O Tỷ khối hơi của gluxit
này so với heli là 45 Công thức phân tử của gluxit này là:
A C6H12O6 B C12H22O11 C C6H12O5 D (C6H10O5)n
Câu 48/ Một cacbonhidrat X có công thức đơn giản nhất là CH 2 O Cho 18 gam X tác dụng với dung dich
AgNO3/NH3 (dư,t0C) thu được 21,6 gam bac Công thức phân tử X là
A C2H402 B C3H6O3 C C6H1206 D C5H10O5
Câu 49/ Đun nóng dung dich chứa 27 gam glucozơ với dung dich AgNO3/NH3 (dư) thì khối lượng Ag tối đa thu được
là
Câu 50/ Khối lượng phân tử trung bình của xenlulozơ trong sợi bông là 48.600.000 đ.v.C Vậy số gốc glucozơ có
trong xenlulozơ nêu trên là:
A 250.0000 B 280.000 C 300.000 D 350.000
Câu 51/ Glucozơ lên men thành rượu etylic, toàn bộ khí sinh ra được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư tách ra 40 gam
kết tủa, biết hiệu suất lên men đạt 75% Khối lượng glucozơ cần dùng bằng bao nhiêu gam?
Câu 52/ Khối lượng kết tủa đồng (I) oxit tạo thành khi đun nóng dung dịch hỗn hợp chứa 9 gam glucozơ và lượng dư
đồng (II) hiđroxit trong môi trường kiềm là bao nhiêu gam?
Câu 53/ Lên men a gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong thu
được 10 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 3,4 gam a có giá trị là bao nhiêu?
Trang 14Câu 54/ Cho m gam tinh bột lên men thành ancol (rượu) etylic với hiệu suất 81% Toàn bộ lượng CO2 sinh ra được
hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 550 gam kết tủa và dung dịch X Đun kỹ dung dịch X thu thêm được 100 gam kết tủa Giá trị của m là (cho H = 1, C = 12, O = 16, Ca = 40)
Câu 55/ Khi đốt cháy hoàn toàn 0,5130 gam một cacbonhiđrat (X) thu được 0,4032 lít CO2 (đktc) và 0,297 gam nước
X có phân tử khối < 400 đvC và có khả năng phản ứng tráng gương Tên gọi của X là gì?
Câu 56/ Cho 50ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung
dịch NH3 thu được 2,16 gam bạc kết tủa Nồng độ mol (hoặc mol/l) của dung dịch glucozơ đã dùng là (Cho H = 1; C
= 12; O = 16; Ag = 108)
Câu 57/ Cho m gam glucozơ lên men thành etanol với hiệu suất 80%.Hấp thụ hoàn toàn khí CO2 sinh ra vào dd nước
vôi trong dư thu được 20g kết tủa.Giá trị m là
Câu 58/ Trong một nhà máy rượu ,người ta dùng nguyên liệu là mùn cưa chứa 50% xenlulozơ để sx ancol etylic.Biết
hiệu suất của cả quá trình là 70%.Để sx 1 tấn ancol etylic thì khối lượng mùn cưa cần dùng là
Câu 59/ Muốn sx 59,4 kg xenlulozơ trinitrat với HSPƯ là 90% thì thể tích dd HNO3 99.67 % (D=1,52 g/ml),cần
dùng là
Câu 60/ Thủy phân hoàn toàn 62,5g dd saccarozơ 17,1% trong môi trường axit vừa đủ ta thu được dd X Cho
AgNO3/NH3 vào dd X và đun nhẹ ,khối lượng Ag thu được là
Phần 2: CACBOHIĐRAT Câu 1:Dung dịch saccarozơ tinh khiết không có tính khử,nhưng khi đun nóng với dung dịch H2SO4 lại có thể cho
phản ứng tráng gương.Đó là do:
A.Đã có sự tạo thành anđehit sau phản ứng B.Saccarozơ bị thuỷ phân tạo thành glucozơ và fructozơ.C.Saccarozơ bị thuỷ phân tạo thành glucozơ D.Saccarozơ bị thuỷ phân tạo thành fructozơ
Câu 2:Trong công nghiệp chế tạo ruột phích,người ta thường sử dụng phản ứng hoá học nào sau đây?
A.Cho axetilen tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
B.Cho anđehit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
C.Cho axit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
D.Cho glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
Câu 3:Bệnh nhân phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch),đó là loại đường nào?
A.Glucozơ B.Mantozơ C.Saccarozơ D.Fructozơ
Câu 4:Chỉ dùng thêm một hoá chất nào sau đây để phân biệt 3 chất: Glixerol, Ancol etylic, Glucozơ.
A.Quỳ tím B.CaCO3 C.CuO D.Cu(OH)2
Câu 5:Fructozơ không phản ứng được với chất nào sau đây?
A.Cu(OH)2/NaOH (t0) B.AgNO3/NH3 (t0) C.H2 (Ni/t0) D.Br2
Câu 6:Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong mật ong là:
A.Glucozơ B.Fructozơ C.Saccarozơ D.Mantozơ
Câu 7:Sắp xếp các chất sau đây theo thứ tự độ ngọt tăng dần:Glucozơ,Fructozơ, Saccarozơ
A.Glucozơ < Saccarozơ < Fructozơ B.Fructozơ < glucozơ < Saccarozơ
C.Glucozơ < Fructozơ < Saccarozơ D Saccarozơ <Fructozơ < glucozơ
Câu 8:Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit?
A.Tinh bột, xenlulozơ, glucozơ B.Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ
C.Tinh bột, xenlulozơ, fructozơ D.Tinh bột, saccarozơ, fructozơ
Câu 9:Một dung dịch có các tính chất:
-Tác dụng làm tan Cu(OH)2 cho phức đồng màu xanh lam
-Tác dụng khử [Ag(NH3)2 ]OH và Cu(OH)2 khi đun nóng
-Bị thuỷ phân khi có mặt xúc tác axit hoặc enzim
Dung dịch đó là:
A.Glucozơ B.Fructozơ C.Saccarozơ D.Mantozơ
Câu 10:Cho ba dung dịch: Dung dịch chuối xanh, dung dịch chuối chín, dung dịch KI.Chỉ dùng một thuốc thử duy
nhất nào sau đây để phân biệt ba dung dịch trên
A.Khí O2 B.Khí O3 C.Cu(OH)2 D.NaOH
Câu 11:Điều khẳng định nào sau đây không đúng?
A.Glucozơ và fructozơ là 2 chất đồng phân của nhau
B.Glucozơ và fructozơ đều tham gia phản ứng tráng gương
C.Glucozơ và fructozơ đều làm mất màu nước brom
Trang 15D.Glucozơ và fructozơ đều tham gia phản ứng cộng H2(Ni/t0).
Câu 12:Một hợp chất cacbohiđrat (X) có các phản ứng theo sơ đồ sau:
X Cu(OH)2/NaOH →dung dịch xanh lam →t0 kết tủa đỏ gạch
Vậy X không phải là chất nào dưới đây?
A.Glucozơ B.Fructozơ C.Saccarozơ D.Mantozơ
Câu 13:Giữa saccarozơ và glucozơ có đặc điểm gì giống nhau?
A.Đều được lấy từ củ cải đường B.Đều có trong biệt dược “huyết thanh ngọt”
C.Đều bị oxi hoá bởi [Ag(NH3)2 ]OH
D.Đều hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam
Câu 14: Nhóm mà tất cả các chất đều tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3, t0 là:
A.propin, ancol etylic, glucozơ B.glixerol, glucozơ, anđehit axetic
C.propin, propen, propan D.glucozơ, propin, anđehit axetic
Câu 15: Nhóm mà tất cả các chất đều tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng cho dung dịch xanh lam là:
A.glixerol, glucozơ, anđehit axetic,mantozơ B.glixerol, glucozơ, fructozơ, mantozơ
C.axetilen, glucozơ, fructozơ, mantozơ D.saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic,mantozơ
Câu 16: Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với AgNO3/NH3, giả sử hiệu suất phản ứng là 75% thấy Ag kim
loại tách ra Khối lượng Ag kim loại thu được là:
A.24,3 gam B.32,4 gam C.16,2 gam D.21,6 gam TNPT-2007
Câu 17:Thuỷ phân 324 gam tinh bột với hiệu suất phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là:
A.360 gam B.250 gam C.270 gam D.300 gam TNPT- 2007
Câu 18: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc, nóng.Để có
29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dd chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%).Giá trị của m là:
A.2,52 B.2,22 C.2,62 D.2,32 ĐH khối B-2007
Câu 19: Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 81%.Toàn bộ lượng CO2 sinh ra được hấp thụ
hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 550 gam kết tủa và dung dịch X.Đun kĩ dung dịch X thu thêm được 100 gam kết tủa Giá trị của m là:
A.550 B.810 C.650 D.750 ĐH khối B-2007
Câu 20:Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là:
A.2,25 gam B 1,80 gam C.1,82 gam D.1,44 gam ĐH khối A-2008 Câu 21: Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít rượu (ancol)etylic 460 là (biết hiệu suất của quá trình là 72% và khôi lượng riêng của rượu etylic nguyên chất là 0,8 g/ml)
A 6,0 kg B 5,4kg C 5,0kg D.4,5kg ĐH khối B-2008 Câu 22:Cho sơ đồ chuyển hoá sau(mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng):
Tinh bột → X → Y→ Z→ metyl axetat
Các chấtY,Z trong sơ đồ trên lần lược là :
C.CH3COOH,C2H5OH D.C2H4,CH3COOH
Câu 23:Từ tinh bột và các chất vô cơ cần thiết có đủ chỉ dùng tối đa 3 phản ứng có thể điều chế được chất nào sau
đây?
A.Polietilen B.Cao su buna C.Etyl axetat D.Canxi axetat
Câu 24:Hoà tan 6,12 gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ vào nước thu được dung dịch X Cho dung dịch X tác dụng
với dd AgNO3/NH3 dư thu được 3,24 gam Ag Khối lượng saccarozơ trong hỗn hợp ban đầu là:
Câu 27: Cho 2,25 kg glucozơ chứa 20% tạp chất trơ lên men thành ancol etylic Trong quá trình chế biến ancol etylic
bị hao hụt 10% Khối lượng ancol etylic thu được là:
Câu 28:Từ glucozơ điều chế cao su buna theo sơ đồ sau:
Glucozơ → ancol etylic → but -1,3- đien → cao su buna Hiệu suất của quá trình điều chế là 75%, muốn thu được 32,4 kg cao su buna thì khối lượng glucozơ cần dùng là:
Câu 29: Khối lượng phân tử trung bình của xenlulozơ trong sợi bông là 4.860.000 (u) Vậy số mắc xích của glucozơ
có trong xenlulozơ nếu trên là:
Câu 30: Xenlulozơtrinitrat là chất dể cháy, nổ mạnh Muốn điều chế 29,7 kg xenlulozơtrinitrat từ xenlulozơ và HNO3
với H=90%, thì thể tích HNO396% ( d= 1,52 g/ml) cần dùng là bao nhiêu lit?
Trang 16A.14,390 lit B.15,000 lit C.1,439 lit D.24,390 lit
Câu 31: Cho m g tinh bột lên men để sản xuất ancol etylic Toàn bộ CO2 sinh ra cho vào dung dịch Ca(OH)2 lấy dư
được 750 gam kết tủa Hiệu suất mỗi giai đoạn lên men là 80% Giá trị của m là:
Câu 32: Cho 8,55 g cacbohiđrat A tác dụng với dd HCl, rồi cho sản phẩm thu được tác dụng với lượng dư dd
AgNO3/NH3 tạo thành 10,8 g Ag kết tủa A có thể là chất nào sau đây?
Câu 33: Cho xenlulozơ phản ứng với anhiđric axetic (CH3CO)2O với H2SO4 đặc thu được 6,6 gam axit axetic và 11,1
gam hỗn hợp X gỗm xelulozơ triaxetat và xenlulozơ điaxetat.% khối lượng mỗi chất xelulozơ triaxetat và xenlulozơ điaxetat lần lượt là:
3/ Phân loại: theo hai cách
a Theo gốc hođrôcacbon: amin béo:CH3NH2, C2H5NH2 và Amin thơm: C6H5NH2,
b Theo bậc amin: Amin bậc 1: R-NH2 , Amin bậc 2: R-NH-R1 , Amin bậc 3: R- N-R1
Amin có phân tử khối nhỏ Mêtyl amin, êtyl amin là chất khí, mùi khai, tan nhiều trong nước
Phân tử khối càng tăng thì:-Nhiệt độ sôi tăng dần và Độ tan trong nước giảm dần
2 Tính chất hóa học:
a Tính bazơ:
- Các amin mạch hở tan nhiều trong nước và dd làm quỳ tím hóa xanh ( làm hồng phenolphtalein )
- Anilin và các amin thơm khác
không làm đổi màu quì tím
- Tác dụng với axít: CH3NH2 + HCl → CH3NH3Cl
C6H5NH2 + HCl →C6H5NH3Cl
Trang 17+ 3 HBr
3 Br2
(2,4,6-tribromanilin)
Phản ứng này dùng để nhận biết anilin
*Chú ý : Amin no đơn chức : C n H 2n+3 N và Amin no đơn chức , bậc 1 : C n H 2n+1 NH 2
BÀI 10 : AMINO AXIT
1 Khái niệm: Amino axit là loại hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino (NH2 ) và nhóm cacboxyl (COOH)
NH2 alanin
- Tên amino axit là: Tên axit tương ứng có thêm tiếp đầu ngữ amino và chữ cái Hy Lạp α, β, …hoặc vị trí chứa nhóm
NH 2
1 Cấu tạo phân tử:
- Phân tử amino axit có nhóm cacboxyl (COOH) thể hiện tính axit và nhóm amino (NH2 ) thể hiện tính bazơ
- Ở điều kiện thường chúng là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước và có nhiệt độ nóng chảy cao
2 Tính chất hóa học:
a/ Tính chất lưỡng tính:
b/ Tính axit-bazơ của dung dịch amino axit:
c/ Phản ứng riêng của nhóm COOH: phản ứng este hóa.
d/ Phản ứng trùng ngưng:
nH 2 N [CH 2 ]5 COOH to ( NH [CH2]5 CO )n H 2 O
axit ε-aminocaproic policaproamit
Lưu ý: các axit có gốc amino gắn ở vị trí α, β, γ không cho phản ứng trùng ngưng
III Ứng dụng:- Amino axit dùng làm nguyên liệu điều chế tơ nilon-6
Bài 11
I/peptit
1/ khái niệm
-Peptit là loại hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc α-amino axit liên kết với nhau bởi các liên kết peptit.
- Những phân tử peptit chứa 2, 3, 4,… gốc α -amino axit được gọi là đi-, tri-, tetrapeptit,…Những phân tử peptit chứa
nhiều gốc α -amino axit ( trên 10) được gọi là polipeptit
Vd: hai đipeptit từ alanin và glyxin là : Ala –Gly và Gly-Ala
2/ Tính chất hoá học
a)Phản ứng thuỷ phân
peptit có thể bị thủy phân hoàn toàn thành các α -amino axit nhờ xt : axit hoặc bazơ:
Peptit có thể bị thủy phân không hoàn toàn thành các peptit ngắn hơn
b)Phản ứng màu biurê
Trong môi trường kiềm , peptit pứ với Cu(OH)2 cho hợp chất màu tím
II/PROTEIN
Trang 181/khái niệm
Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu
-protein đơn giản Vd:anbumin,fibroin của tơ tằm , …
-protein phức tạp Vd:nucleoprotein,lipoprotein chứa chất béo
2/ Cấu tạo phân tử
Phân tử protein được cấu tạo bởi nhiều gốc
b)Đặc điểm của xúc tác enzim
-Hoạt động xt của ezim có tính chọn lọc rất cao : mỗi enzim chỉ xt cho một sự chuyển hóa nhất định
-Tốc độ pứ nhờ xt ezim rất lớn , thường lớn gấp từ 109 đến 1011 lần tốc độ của cùng phản ứng nhờ xt hóa học
2/ Axit nucleic
a) khái niệm Axit nucleic là polieste của axit photphoric và pentozơ
b) Có 2 loại quan trọng: AND,ARN
c) vai trò
Axit nucleic có vai trò quan trọng bậc nhất trong các hoạt động sống của cơ thể , như sự tổng hợp protein, sự chuyển
các thông tin di truyền
AND chứa các thông tinh di truyền , mã hóa cho hoạt động sinh trưởng và phát triển của các cơ thể sống
ARN chủ yếu nằm trong tế bào chất , tham gia vào quá trình giải mã thông tin di truyền
Phần 2 Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Amin có CTPT C3H9N có số đồng phân là:
Câu 3/ Có bao nhiêu amin chứa vòng benzen có cùng CTPT C7H9N ?
A 3 amin B 4 amin C 5 amin D 6 amin
Câu 5/ Trong các tên gọi dưới đây Tên nào phù hợp với chất CH3-CH-NH2 ?
CH3
A Metyletylamin B Etymetyllamin C Isopropanamin D Isopropylamin
Câu 6: Cho 4,5g etyl amin tác dụng vừa đủ với HCl Số gam muối sinh ra là:
Câu 9/ Có 3 hóa chất sau đây : Etylamin , phenylamin , amoniac Thứ tự tăng dần lực bazơ được xếp theo dãy
A amoniac < etylamin < phenylamin B etylamin < amoniac < phenylamin
C phenylamin< amoniac <etylamin D phenylamin < etylamin < amoniac
Câu 10/ Có thể nhận biết lọ đựng dd CH3NH2 bằng cách nào trong các cách sau ?
A Nhận biết bằng mùi ; B Thêm vài giọt dd H2SO4
C Thêm vài giọt dd Na2CO3
D Đưa đũa thủy tinh đã nhúng vào dd HCl đậm đặc lên phía trên miệng lọ đựng dd CH3NH2 đặc
Câu 11/ Trong các chất dưới đây chất nào có lực bazơ mạnh nhất ?
Trang 19A.mà mỗi phân tử có 3 liên kết peptit B.có lk peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit giống nhau
C có lk peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit khác nhau D có lk peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit
Câu 17/có bao nhiêu peptit mà phân tử chứa 3 gốc amino axit giống nhau?
A 3 chất B.5 chất C.6 chất D 8 chất
Câu 18/từ glyxin (Gly) và alanin (Ala) có thể tạo ra mấy chất đipeptit?
A.1 chất B.2 chất C.3 chất D.4 chất
Câu 19 /Trong các tên dưới đây ,tên nào phù hợp với chất C6H5-CH2-NH2
A.phenylamin B.benzyamin C.anilin D phenyl metylamin
Câu 20/khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu 16,8 lít khí CO2 ,2,8 lít khí N2 ,các khí đo ở đkc,và 20,25g
H2O CTPT của X :
A.C4H9N B.C3H7N C.C2H7N D.C3H9N
AMIN AMINOAXIT PROTIT
Câu1 (cao đẳng 2009) Thủy phân 1250 gam protein X thu được 425 gam alanin Nếu phân tử khối của X bằng
100000đvC thì số mắt xích alanin có trong X là:
Câu 2 (ĐH KA 2009 Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly – Ala – Gly và Gly – Ala là:
Câu 3 (ĐH KA 2009 Có 3 dd: amoni hidrocacbonat, natri aluminat, natri phenolat và 3 chất lỏng: etanol, benzen,
anilin đựng trong 6 ống nghiệm riêng biệt Nếu chỉ dùng một thuốc thử duy nhất là dd HCl thì nhận biết được tối đa bao nhiêu ống nghiệm ?
Câu 5 (ĐH KA 2009 Cho 1 mol amino axit X phản ứng hoàn toàn với dd HCl (dư), thu được m1 gam muối Y Cũng
mol amino axit X phản ứng với dd NaOH dư, thu được m2 gam muối Z Biết m2 – m1 = 7,5 CTPT của X là:
Câu 6 (ĐH KA 2009 Hợp chất X mạch hở có CTPT là C4H9NO2 Cho 10,3 gam X phản ứng vừa đủ với dd NaOH
sinh ra một chất khi Y và một dd Z Khí Y nặng hơn không khí, làm giấy quỳ ẩm chuyển màu xanh Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước brom Cô cạn dd Z thu được m gam muối khan Giá trị của m là:
Câu 7 (ĐH KA 2009 ) Dãy gồm các chất và thuốc đều có thể gây nghiện cho người là:
A cocain, seduxen, cafein B heroin, seduxen, erythromixin
C penixilin, paradol, cocain D ampixilin, erythromixin, cafein
Câu 8 (ĐH KB 2009) Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dd HCl 0,1M thu được 3,67 gam muối
khan Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 40 gam dd NaOH 4% Công thức của X là:
A H2NC2H3(COOH)2 B H2NC3H5(COOH)2 C (H2N)2C3H5COOH D H2NC3H6COOH
Câu 9 (ĐH KB 2009.) Cho 2 hợp chất X, Y có cùng công thức phân tử là C3H7NO2 Khi phản ứng với dd NaOH, X
tạo ra H2NCH2COONa và chất hữu cơ Z; còn Y tạo ra CH2=CHCOONa và khí T Các chất Z, T lần lượt là:
A CH3OH và NH3 B CH3OH và CH3NH2 C CH3NH2 và NH3 D C2H5OH và N2
Câu 10 (ĐH KB 2009.) Số đipeptit tối đa có thể tạo ra từ một hỗn hợp gồm alanin và glyxin là
Câu 11 (ĐH KA 2008.) Phát biểu không đúng là:
A Trong dd H2NCH2COOH còn tồn tại ở dạng ion lưỡng cực H3N+CH2COO-
B Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl
C Amino axit là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt
D Hợp chất H2N-CH2-COOH3N-CH3 là este của glixin
A HCOOH3NCH = CH2 B H2NCH2CH2 COOH C CH2 = CHCOONH4 D H2NCH2COOCH3
Câu 14 (ĐH KB 2008) Chất phản ứng với dung dịch FeCl3 cho kết tủa là :
A CH3 NH2 B CH3COOH C CH3OH D CH3COOH
Trang 20Câu 15 (ĐH KB 2008) Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử : C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được
chất hữu cơ đơn chức Y và các chất vô cơ Khối lượng phân tử ( theo đvC) của Y là
A 85 B 68 C 45 D 46 C 2 H 5 NH 3 NO 3
Câu 16 (ĐH KB 2008) Cho dãy các chất : CH4, C2H2, C2H4, C2H5OH, CH2 = CH – COOH, C6H5NH2 ( anilin),
C6H5OH (phenol), C6H6 ( benzen) Số chất trong dãy phản ứng được với nước brom là :
A 6 B 8 C 7 D 5
Câu 17 (ĐH KA 2007) Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 8,4 lít khí CO2, 1,4 lít khí N2 ( các
thể tích khí đo ở đktc) và 10,125 gam H2O Công thức phân tử của X là ( cho H = 1, O = 16 )
A C4 H9N B C3H7N C C2H7N D C3H9N
Câu 18 (ĐH KA 2007) Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử ( C2H7NO2) tác dụng vừa đủ
với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp Z ( ở đktc) gồm hai khí ( đều làm xanh giấy quỳ ẩm ) Tỉ khối hơi của Z đối với H2 bằng đối với H2 bằng 13,75 cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là ( cho H=1, C=12, N =14, 0 = 16, Na = 23) A 16,5g B 14,3g C 8,9g
Nilon – 6,6 là một loại A tơ visco B polieste C tơ poliamit D tơ axetat
Câu 21 (ĐH KA 2007 ) Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X thu được 3,36 lít khí CO2, 0,56 Lít khí N2
( các khí đo ở đktc) và 3,15 gam H20 Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có muối H2N- COONa CTCT thu gọn của X là
CH2-A.H2NCH2CH2COOH B H2NCH2COOCH3 C.H2NCH2CCOOC3H7 D H2NCH2COOC2H5
Câu 22 (ĐH KB 2007) Cho các hợp chất amino axit (X ) , muối amoni của axit caboxylic (Y), amin (Z), este của
amino axit (T) Dãy gồm các loại chất đều tác dụng với dd NaOH và đều tác dụng với dd HCl là:
Câu 23: -DH-2010 Hỗn hợp khí X gồm đimetylamin và hai hiđrocacbon đồng đẳng liên tiếp Đốt cháy hoàn toàn
100 ml hỗn hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 550 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước Nếu cho Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 250 ml khí (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện) Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là A C2H6 và C3H8 B C3H6 và C4H8 C CH4 và C2H6 D C2H4 và C3H6
Câu 23: -DH-10Phát biểu đúng là
A Khi thuỷ phân đến cùng các protein đơn giản sẽ cho hỗn hợp các α-aminoaxit
B Khi cho dung dịch lòng trắng trứng vào Cu(OH)2 thấy xuất hiện phức màu xanh đậm
C Enzim amilaza xúc tác cho phản ứng thuỷ phân xenlulozơ thành mantozơ
D Axit nucleic là polieste của axit photphoric và glucozơ
Câu 24: DH-10 Cho 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch
X Cho NaOH dư vào dung dịch X Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là
Câu 25: DH-10 Hỗn hợp X gồm 1 mol aminoaxit no, mạch hở và 1 mol amin no, mạch hở X có khả năng phản ứng
tối đa với 2 mol HCl hoặc 2 mol NaOH Đốt cháy hoàn toàn X thu được 6 mol CO2, x mol H2O và y mol N2 Các giá trị x, y tương ứng là A 8 và 1,0 B 8 và 1,5 C 7 và 1,0 D 7 và 1,5
Câu 26: DH-2010 Đốt cháy hoàn toàn V lít hơi một amin X bằng một lượng oxi vừa đủ tạo ra 8V lít hỗn hợp gồm
khí cacbonic, khí nitơ và hơi nước (các thể tích khí và hơi đều đo ở cùng điều kiện) Amin X tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường, giải phóng khí nitơ Chất X là
A CH2=CH-NH-CH3 B CH3-CH2-NH-CH3 C CH3-CH2-CH2-NH2 D CH2=CH-CH2-NH2
Câu 27: DH-2010 Hai hợp chất hữu cơ X và Y có cùng công thức phân tử là C3H7NO2, đều là chất rắn ở điều kiện
thường Chất X phản ứng với dung dịch NaOH, giải phóng khí Chất Y có phản ứng trùng ngưng Các chất X và Y lần lượt là
A vinylamoni fomat và amoni acrylat B amoni acrylat và axit 2-aminopropionic
C axit 2-aminopropionic và amoni acrylat D axit 2-aminopropionic và axit 3-aminopropionic
Câu 28: DH-2010 Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một aminoaxit (no, mạch hở,
trong phân tử chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 54,9 gam Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X, sản phẩm thu được cho lội từ từ qua nước vôi trong dư, tạo ra m gam kết tủa Giá trị của m là A 120 B 60 C 30 D 45
Câu 29: DH-2010 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi vừa đủ thu được 0,5 mol hỗn hợp
Y gồm khí và hơi Cho 4,6g X tác dụng với dung dịch HCl (dư), số mol HCl phản ứng là A 0,1 B 0,4 C 0,3 D 0,2
Câu 30: DH-2010 Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH
(dư), thu được dung dịch Y chứa (m+30,8) gam muối Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa (m+36,5) gam muối Giá trị của m là A 112,2 B 165,6 C 123,8
D 171,0
Trang 21Câu 31: DH-2010 Thuỷ phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol
valin (Val) và 1 mol Phenylalanin (Phe) Thuỷ phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Ala-Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly Chất X có công thức là
Gly-A Gly-Phe-Gly-Ala-Val B Gly-Ala-Val-Val-Phe
C Gly-Ala-Val-Phe-Gly D Val-Phe-Gly-Ala-Gly
Câu 32: DH-2010 Trung hòa hòan tòan 8,88 gam một amin (bậc một, mạch cacbon không phân nhánh) bằng axit
HCl, tạo ra 17,64 gam muối Amin có công thức là
A H2NCH2CH2CH2CH2NH2 B CH3CH2CH2NH2 C H2NCH2CH2NH2 D H2NCH2CH2CH2NH2
Câu33 : DH-2010 Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh ?
A Glyxin B Etylamin C Anilin D Phenylamoni clorua
Câu 34: DH-2010 Ứng với công thức phân tử C2H7O2N có bao nhiêu chất vừa phản ứng được với dung dịch NaOH
vừa phản ứng được với dung dịch HCl ? A 2 B 3 C 1 D 4
Câu 35 : DH-2010 Cho 2,1 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng
hết với dung dịch HCl (dư), thu được 3,925 gam hỗn hợp muối Công thức của 2 amin trong hỗn hợp X là
Câu 38 (ĐH KB 2007) Cho các chất etyl axetat, anilin, etanol, axit acrylic, phenol, phenolamoni clorua, ancol
benzylic, p-crezol Trong các chất chất này, số chất tác dụng với NaOH là :
Câu 39 (ĐH KB 2007) Một trong những điểm khác nhau của protit so với lipit và glucozo là:
A protit luôn là chất hữu cơ no B Protit luôn chứa nhóm hidroxyl
C protit có khối lượng phân tử lớn hơn D protit luôn chứa nito
Câu 40 (ĐH KB 2007.) Dãy gồm các chất đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh là:
A anilin, metylamin, amoniac B amoni clorua, metylamin, natri hidroxit
C anilin, amoniac, natri hidroxit D metylamin, amoniac, natri axetat
Câu 41: Số lượng đồng phân amin chứa vòng bezen ứng với công thức phân tử C7H9N là
Câu 42: Đốt cháy hết 6,72 lít hỗn hợp khí (đktc) X gồm 2 amin đơn chức bậc một A và B là đồng đẳng kế tiếp Cho
hỗn hợp khí và hơi sau khi đốt cháy lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng KOH dư thấy khối lượng bình 2 tăng 21,12 gam Tên gọi của 2 amin là
A metylamin và etylamin B etylamin và n-propylamin
C n-propylamin và n-butylamin D iso-propylamin và iso-butylamin
Câu43: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin đơn chức, no, bậc 1, là đồng đẳng kế tiếp thu được tỷ lệ mol CO2 và H2O tương ứng là 1:2 Công thức của 2 amin là
A C2H5NH2 và C3H7NH2 B C4H9NH2 và C3H7NH2 C CH3NH2 và C2H5NH2 D C4H9NH2 và C5H11NH2
Câu 44: X là α-aminoaxit mạch thẳng Biết rằng: 0,01mol X tác dụng vừa đủ với 80ml dung dịch HCl 0,125M thu
được 1,835g muối Mặt khác, nếu cho 2,94g X tác dụng vừa đủ với NaOH thì thu được 3,82g muối Tên gọi của X là
Câu 45: Cho hỗn hợp 2 aminoaxit no chứa 1 chức axit và 1 chức amino tác dụng với 110ml dung dịch HCl 2M được
dung dịch A Để tác dụng hết với các chất trong A cần dùng 140ml dung dịch KOH 3M Tổng số mol 2 aminoaxit là
Câu 46: α-aminoaxit X có phần trăm khối lượng của nitơ là 15,7303%, của oxi là 35,9551% Tên gọi của X là
Câu 47: X có chứa nhóm amino và có công thức phân tử là C3H7O2N Khi cho X phản ứng với dung dịch NaOH, thu
được muối C2H4O2NNa Công thức cấu tạo của X là
A H2N-CH(CH3)-COOH B H2N-CH2-CH2-COOH C H2N-CH2-COOCH3 D CH3-NH-CH2-COOH
Câu 48: Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức, no, bậc 2 thu được CO2 và H2O với tỷ lệ mol tương ứng là 2:3 Tên
gọi của amin đó là
A etyl metylamin B đietylamin C metyl iso-propylamin D đimetylamin
Câu 49: Cho 0,01 mol một aminoaxit X tác dụng vừa đủ với 40ml dung dịch NaOH 0,25M Mặt khác, 1,5 gam X tác
dụng vừa đủ với 40ml dung dịch KOH 0,5M Tên gọi của X là
CHƯƠNG 4 POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME PHẦN 1 Tóm tắt lí thuyết
BÀI 13 DẠI CƯƠNG VỀ POLIME.
I KHÁI NIỆM Polime là những hợp chất có phân tử khối rất lớn do nhiều đơn vị cơ sở (gọi là mắt xích) liên kết với
Trang 22nhau tạo nên.
- Thí dụ: polietilen: (CH2 - CH2 )n , xenlulozơ : (C6H10O5)n
*Phân loại :
**Theo nguồn gốc :
-polime tổng hợp :Vd: polietilen
-Polime thiên nhiên : vd : tinh bột
-Polime bán tổng hợp : vd : tơ visco
**Theo cách tổng hợp :
-Polime trùng hợp :vd : polipropilen
-Polime trùng ngưng : vd : nilon-6,6
III.TÍNH CHẤT VẬT LÍ
-Chất nhiệt dẻo : polime nóng chảy , để nguội thành rắn
-Chất nhiệt rắn : polime không nóng chảy , mà bị phân hủy
IV.TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1/ Phản ứng phân cắt mạch polime
- Polime có nhóm chức trong mạch dễ bị thủy phân
Thí dụ : tinh bột , xenlulozơ bị thủy phân thành glucozơ
2/ Phản ứng giữ nguyên mạch polime
Những polime có liên kết đôi trong mạch hoặc nhóm chức ngoại mạch có thể tham gia các phản ứng đặc trưng
3/ Phản ứng tăng mạch polime ( phản ứng khâu mạch polime )
Khi có điều kiện thích hợp các mạch polime có thể nối với nhau
BÀI 14 VẬT LIỆU POLIME
I Chất dẻo:
1 Khái niệm về chất dẻo và vật liệu compozit
* Chất dẻo là những chất liệu polime có tính dẻo
- Thành phần: polime
Chất độn, chất hoá dẻo, chất phụ gia
*Vật liệu Com pozit là vật liệu hỗn hợp gồm ít nhất 2 thành phần phân tán vào nhau mà không hoà tan vào nhau Thành phần: Chất nền (polime)
Chất độn, sợi bột (silicat), bột nhẹ (CaCO3 )
1 Khái niệm Tơ là những vật liệu polime hình sợi dài và mảnh, độ bền nhất định
2 Phân loại: có 2 loại
- Tơ tự nhiên: Len, tơ tằm, bông
- Tơ hoá học
+ Tơ tổng hợp: Chế tạo từ polime tổng hợp: tơpoliamit, vinylic
+ Tơ bán tổng hợp: (tơ nhân tạo): chế tạo từ polime thiên nhiên như tơ visco, xenlulozơ axetat
3 Một số loại tơ tổng hợp thường gặp:
III Cao su:
1 Khái niệm: Cao su là vật liệu polime có tính đàn hồi
2 Phân loại: Có 2 loại: cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp
a/ Cao su thiên nhiên: lấy từ mủ cây cao su
- Cấu tạo: là polime của isopren
( CH2-C=CH-CH2 ) n
RCOOR`
CN CN
poliacrilonnitrin
Trang 23b/ Cao su tổng hợp: + cao su buna và Cao su buna-S và cao su buna-N
a/ Nhựa vá săm: là dung dịch đặc của cao su trong dung môi hữu cơ
b/ keo dán epoxi: làm từ polime có chứa nhóm epoxi
Phần 2 Câu hỏi trắc nghiệm
Câu1/ Trong các nhận xét sau nhận xét nào không đúng ?
A Các polime không bay hơi B Đa số các dung môi khó hoà tan trong các dung môi thông thường
C Các polime không có nhiệt độ nóng chảy xác định D Các polime đều bền vững dưới tác dụng của axit
Câu 2/ Cho các polime : polietilen, xenlulozơ, polipeptit, tinh bột , nilon-6, nilon-6,6 ; polibutađien Dãy các polime
tổng hợp là
A polietilen, xenlulozơ, nilon-6, nilon-6,6 B polietilen, polibutađien, nilon-6, nilon-6,6
C polietilen, tinh bột , nilon-6, nilon-6,6 D polietilen, nilon-6,6 , xenlulozơ
Câu 3/ Polime CH2 – CH có tên là
n
OOCCH3 A poli(metyl acrylat) C poli(metyl metacrylat)
B poli(vinyl axetat) D poliacrilonitrin
Câu 4/ Kết luận nào sao đây không hoàn toàn đúng?
A Cao su là những polime có tính đàn hồi B Vật liệu compozit có thành phần chính là polime
C Nilon-6.6 thuộc loại tơ tổng hợp D Tơ tằm thuộc laọi tơ thiên nhiên
Câu 5/ Cao su buna-S là sản phẩm đồng trùng hợp của buta-1,3-dien với
A Stiren B Lưu huỳnh C Etilen D Vinyclorua
Câu 6/ Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là
A Stiren B Tôluen C Propen D Isopen
Câu 7/Nhựa phenol-fomandehit được điều chế bằng cách đun nóng phenol với dung dịch
A CH3COOH trong môi trường axit B CH3CHO trong môi trường axit
C HCHO trong môi trường axit D HCOOH trong môi trường axit
Câu 8/ Cho các tơ sau ( - NH-[CH2]6-NH-CO-[CH2]4-CO-)n (1) ( -NH-[CH2]5-CO-)n (2) [C6H7O2(OOCCH3)3]n (3) Tơ
thuộc loại poliamit là
A 1,3 B 1,2,3 C 2,3 D 1,2
Câu 9/ Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là
A stiren B toluen C propen D isopren
Câu10/ Dãy gồm các chất dùng để tổng hợp cao su Buna-S là
A CH2=CH-CH=CH2 , C6H5-CH=CH2 B CH2=C(CH3)-CH=CH2 , C6H5-CH=CH2
C CH2=CH-CH=CH2 , lưu huỳnh D CH2=CH-CH=CH2 , CH3-CH=CH2
Chương 4: POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME
C©u 1 Tơ nilon 6.6 là:
A: Hexacloxyclohexan; B: Poliamit của axit adipic và hexametylendiamin;
C: Poliamit của axit ε aminocaproic; D: Polieste của axit adilic và etylen glycol
C©u 2 Khẳng định nào sau đây là sai:
A Đặc điểm của monome tham gia phản ứng trùng hợp là phân tử monome phải có liên kết bội
B Đặc điểm của monome tham gia phản ứng trùng ngưng là phải có từ hai nhóm chức trở lên
C Sản phẩm của phản ứng trùng hợp có tách ra các phân tử nhỏ
D Sản phẩm của phản ứng trùng ngưng có tách ra các phân tử nhỏ
C©u 3 Polime nào có cấu tạo mạng không gian:
A: Nhựa bakelit; B: Poliisopren; C: Cao su Buna-S; D: Polietilen
C©u 4 Trong các polime sau, polime có thể dùng làm chất dẻo:
CH3
Trang 24C©u 5 Phát biểu nào sau đây đúng:
A Tinh bột là polime mạch không phân nhánh B Aminoaxit là hợp chất đa chức
C Đồng trùng hợp là quá trình có giải phóng những phân tử nhỏ C Tất cả đều sai
C©u 6 Các polime có khả năng lưu hóa là:
A: Cao su Buna; B: Poliisopren; C: Cao su Buna-S; D: Tất cả đều đúng
C©u 7 Để tổng hợp polime, người ta có thể sử dụng:
B Phản ứng đồng trùng hợp hay phản ứng đồng trùng ngưng D Tất cả đều đúng
C©u 8 Định nghĩa nào sau đây đúng nhất.
A P/ứ trùng ngưng là quá trình cộng hợp nhiều phân tử nhỏ thành phân tử lớn
B P/ứ trùng ngưng có sự nhường nhận electron
C P/ứ trùng ngưng là quá trình cộng hợp nhiều phân tử nhỏ thành phân tử lớn và giải phóng nước
D Các định nghĩa trên đều sai
C©u 9 (1): Tinh bột; (2): Cao su (C5H8)n; (3): Tơ tằm (−NH−R−CO−)n
Polime nào là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng:
C©u 10 Polime nào sau đây có thể tham gia phản ứng cộng.
A Polietilen B Polivinyl clorua C Caosubuna D Xenlulozơ
C©u 11 Khí clo hóa PVC thu được tơ clorin chứa 66,78% clo Số mắt xích trung bình tác dụng với 1 phân tử clo.
C©u 12.Cho chuyển hóa sau : CO2 → A→ B→ C2H5OH Các chất A,B là:
A Tinh bột, glucozơ B Tinh bột, Xenlulozơ C Tinh bột, saccarozơ D Glucozơ, Xenlulozơ
C©u 13 Có thể điều chế PE bằng phản ứng trùng hợp monome sau:
A: CH2CH2; B: CH2=CH−CH3 C: CH2=CHOCOCH3 D: CH2−CHCl
C©u 14 Có thể điều chế PVC bằng phản ứng trùng hợp monome sau:
A: CH3CHCH2; B: CH2=CHCl; C: CH3CH2Cl; D: CH2CHCH2Cl
C©u 15 Polime có công thức [(-CO-(CH2)4-CO-NH-(CH2)6-NH-]n thuộc loại nào?
A Chất dẻo B Cao su C Tơ nilon D Tơ capron
C©u 16 Điều kiện để mônme có thể được dùng điều chế polime:
A: Có liên kết đơn; B: Có liên kết đôi; C: Có liên kết ba; D: Có liên kết đôi hoặc ba
C©u 17 Cao su Buna không tham gia phản ứng nào trong số các phản ứng sau:
A Cộng H2 B Với dung dịch NaOH C Với Cl2/as D Cộng dung dịch brôm
C©u 18 Tính chất nào sau đây là của polime :
C Dung dịch có độ nhớt cao D Tất cả ba tính chất trên
C©u 19 Có thể điều chế polipropylen từ monome sau:
A: CH2=CH-CH3; B: CH3-CH2-CH3; C: CH3-CH2-CH2Cl; D: CH3-CHCl=CH2
C©u 20 Đặc điểm cấu tạo của các monome tham gia phản ứng trùng hợp là:
A Phân tử phải có từ hai nhóm chức trở lên C Phân tử phải có liên kết kép
B Phân tử phải có cấu tạo mạch không nhánh D Phân tử phải có cấu tạo mạch nhánh
C©u 21 Từ 100ml dung dịch ancol etylic 33,34% (D = 0,69) có thể điều chế được bao nhiêu kg PE (coi hiệu suất
100%)
C©u 22 Cho biến hóa sau: Xenlulozơ → A → B → C → Caosubuna A, B, C là những chất nào.
A CH3COOH,C2H5OH, CH3CHO B C6H12O6(glucozơ), C2H5OH, CH2=CH− CH=CH2C.C6H12O6(glucozơ), CH3COOH, HCOOH D CH3CHO, CH3COOH, C2H5OH
C©u 23 Từ 13kg axetilen có thể điều chế được bao nhiêu kg PVC (coi hiệu suất là 100%):
C©u 24 Trong các polime sau đây: Bông (1); Tơ tằm (2); Len (3); Tơ visco (4); Tơ enan (5); Tơ axetat (6); Tơ nilon
(7); Tơ capron (8) loại nào có nguồn gốc từ xenlulozơ?
A (1), (3), (7) B (2), (4), (8) C (3), (5), (7) D (1), (4), (6)
C©u 25 Hệ số trùng hợp của loại polietilen có khối lượng phân tử là 4984 đvC và của polisaccarit (C6H10O5)n có khối
lượng phân tử 162000 đvC lần lượt là:
Trang 25Câu 28 Để điều chế 100 gam thuỷ tinh hữu cơ cần bao nhiêu gam rượu metylic và và bao nhiêu gam axit metacrrylic,
biết hiệu suất quá trình phản ứng đạt 80%
A axit 68,8 gam; rượu 25,6 gam B axit 86,0 gam; rượu 32 gam
C axit 107,5 gam; rượu 40 gam D axit 107,5 gam; rượu 32 gam
Câu 29 Để điều chế cao su buna người ta có thể thực hiện theo các sơ đồ biến hóa sau:
buna su cao butadien
OH H
C hs →50% − hs →80% 5
Tính khối lượng ancol etylic cần lấy để có thể điều chế được 54 gam cao su buna theo sơ đồ trên?
Câu 30 Hãy cho biết polime nào sau đây có cấu trúc mạch phân nhánh.
Câu 31 Hãy cho biết polime nào sau đây là polime thiên nhiên?
Câu 32 Một đoạn mạch PVC có khoảng 1000 mắt xích Hãy xác định khối lượng của đoạn mạch đó.
Câu 33 Tại sao các polime không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
A do chúng có khối lượng qúa lớn B do chúng có cấu trúc không xác định
C do chúng là hỗn hợp của nhiều phân tử có khối lượng khác nhau D do chúng có tính chất hóa học khác nhau
Câu 34 Hãy cho biết polime nào sau đây thủy phân trong môi trường kiềm?
C©u 35 Đốt cháy 1 lít hiđrocacbon X cần 6 lít O2 tạo ra 4 lít khí CO2 Nếu đem trùng hợp tất cả các đồng phân mạch
hở của X thì số loại polime thu được là
Câu 37 Trong số các loại tơ sau:(1)[-NH-(CH2)6-NH-CO-(CH2)4-CO-]n (2) [-NH-(CH2)5-CO-]n
(3) [C6H7O2(O-CO-CH3)3]n Tơ thuộc loại sợi poliamit là:
Câu 38 Trong cỏc phản ứng giữa cỏc cặp chất sau, phản ứng nào làm giảm mạch polime
A poli(vinyl clorua) + Cl2 →t0 B cao su thiờn nhiờn + HCl →t0
C poli(vinyl axetat) + H2O OH →−,t0 D amilozơ + H2O →H+,t0
Câu 39 Cho các chất sau : etilen glicol, hexa metylen điamin, axit ađipic, glixerin, ε-amino caproic, ω-amino
enantoic Hãy cho biết có bao nhiêu chất có thể tham gia phản ứng trùng ngưng ?
Câu 40 Cho các polime sau: poli stiren ; cao su isopren ; tơ axetat ; tơ capron ; poli(metyl metacrylat) ; poli(vinyl
clorua) ; bakelit Polime sử dụng để sản xuất chất dẻo gồm
A polistiren ; poliisopren ; poli(metyl metacrylat); bakelit
B polistiren ; xenlulozơtri axetat ; poli(metyl metacrylat) ; bakelit
C polistiren ; poli (metyl metacrylat) ; bakelit, poli(vinyl clorua)
D polistiren ; xenlulozơtri axetat ; poli(metyl acrylat)
CHƯƠNG 5 ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI PHẦN 1 Tóm tắt lí thuyết
BÀI 17 VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BTH
I Vị trí của kim loại trong bảng hệ thống tuần hoàn:
_ Nhóm IA ( trừ hidro), nhóm IIA, nhóm IIIA( trừ bo) và một phần của nhóm IVA,VA,VIA.
_ Các nguyên tố nhóm B ( từ IB đến VIIIB).
_ Họ latan và actini.
II Cấu tạo của kim loại:
1 cấu tạo nguyên tử:
Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố kim loại điều có ít electron ở lớp ngoài cùng ( 1,2 hoặc 3).
2 Cấu tạo tinh thể:
Ở nhiệt độ thường các kim loại ở thể gắn và có cấu tạo tinh thể( trừ thủy ngân ở thể lỏng).
Tinh thể kim loại có 3 kiêu mạng tinh thể phổ biến sau:
Trang 26Ví dụ: Cu,Ag,Al,…
3 Liên kết kim loại:
Là liên kết được hình thành giữa các nguyên tử và ion kim loại trong mạng tinh thể do sự tham gia của các electron tự do
BÀI 18 TÍNH CHẤT CỦA KIM LOẠI DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI
I TÍNH CHẤT VẬT LÍ
1 Tính chất vật lí chung
Ở điều kiện thường các kim loại đều ở trạng thái rắn (trừ Hg) có tính dẻo dẫn điện ,dẫn nhiệt và ánh kim
Tóm lại ;tính chất vật lí chung của kim loại gây nên bởi sự có mặt của các e tự do trong mạng tinh thể kim loại
II TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
Tính chất hoá học chung của kim loại là tính khử
M → Mn+ + ne
1 Tác dụng với phi kim
a/ Với clo 2Fe + 3 Cl2 o
c/ Với lưu huỳnh phản ứng cần đun nóng (trừ Hg ở to thường )
2 Tác dụng với dung dịch axit
a/Với dd HCl,H 2 SO 4 loãng Trừ các kim loại đứng sau hidro trong dãy điện hóa
b/ với dd HNO 3 ,H 2 SO 4 đặc
Hầu hết kim loại (trừ Au,Pt) khử được N+5(HNO3 loang) → N+2 và S+6 (H2SO4 đặc nóng) →S+4
Chú ý ; HNO3 ,H2SO4 đặc nguội làm thụ động hoá Al,Fe, Cr,
3 Tác dụng với nước
-Chỉ có các kim loại nhóm IAvà IIA BTH (trừ Be,Mg) khử H2O nhiệt độ thường
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 ↑
-Các kl còn lại có tính khử yếu hơn nên khử nước t0cao : Fe, Zn,…
4 Tác Dụng Với Dung Dịch Muối VD: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓
Fe chất khử : Cu2+ chất oxh
III DÃY ĐIỆN HOÁ KIM LOẠI
1 Cặp oxi hóa khử của kim loại Vd Ag+ /Ag ,Cu2+/Cu,
2 So sánh tính chất cặp oxi hóa khử
Tính oxh các ion ; Ag+> Cu2+> Zn2+ Tính khử Zn>Cu>Ag
3 Dãy điện hóa của kim loại
4 Ý nghĩa dãy điện hóa
Cho phép dự đoán chiều của pư giữa 2 cặp oxh-khử theo qui tắc α
vd phản ứng giữa 2 cặp Cu2+/Cu và Fe2+/Fe Fe + Cu 2+ → Fe 2+ + Cu
Trên thực tế ,hợp kim được sử dụng nhiều hơn kim loại nguyên chất
Hợp kim Au với Ag , Cu ( vàng tây) đẹp và cứng , dùng để chế tạo đồ trang sức và trước đây ở một số nước dùng để đúc tiền
BÀI 20 SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
Khái niệm chung : Ăn mòn kim loại: sự phá hủy kim loại hay hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường M
Đặc điểm : -Không phát sinh dòng điện
-Nhiệt độ càng cao thì tốc độ ăn mòn càng nhanh
K+ Na+ Mg2+ Al3+ Zn2+ Fe2+ Ni2+ Sn2+ Pb2+ H+ Cu2+ Fe3+ Ag+ Hg2+ Au3+
K Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H2 Cu Fe2+ Ag Hg Au
Trang 272
Ăn mòn điện hóa
a.Khái niệm:Ăn mòn điện hóa là quá trình oxi hóa –khử, trong đó kim loại bị ăn mòn do tác dụng của dung dịch chất
điện li và tạo nên dòng e chuyển dời từ âm sang dương
-Cực âm (anot) : xảy ra quá trình oxi hóa ( qtrình nhường e )
-Cực dương (catot) : xảy ra quá trình khử ( qtrình nhận e )
b Ăn mòn điện hóa học hợp kim của sắt trong không khí ẩm
-Kim loại hoạt động mạnh hơn đóng vai trò là cực âm (anot) sẽ bị ăn mịn
C.Điều kiện có ăn mòn điện hóa:
-Các điện cực phải khác nhau: cặp kim loại khác nhau hoặc kim loại với phi kim
-Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau qua dy dẫn
-Các điện cực phải cùng tiếp xúc với một dd chất điện li
II- CÁCH CHỐNG ĂN MÒN KIM LOẠI
1-Phương pháp bảo vệ bề mặt: sơn , mạ , …
2-Dùng phương pháp điện hoá
Nguyên tắc: Gắn kim loại có tính khử mạnh với kim loại cần được bảo vệ ( có tính khử yếu hơn)
BI 21 ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI
I-NGUYÊN TẮC :Khử ion kim loại thành nguyên tử : M n+ + ne → M
II- PHƯƠNG PHÁP:
1 Phương pháp nhiệt luyện
Dùng các chất khử như CO, H2, C, NH3, Al… để khử các ion kim loại trong oxit ở nhiệt độ cao
Fe2O3+3CO →t0
2Fe+ 3CO2Dùng để điều chế các kim loại có độ hoạt động trung bình ( sau Al)
2 Phương pháp thủy luyện
Dùng kim loại tự do có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại trong dung dịch muối
Vd:Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Dùng để điều chế cáckim loại hoạt động yếu (sau H2)
3 Phương pháp điện phân:
a) Điện phân hợp chất nóng chảy:
Dùng dòng điện để khử ion kim loại trong hợp chất nóng chảy(oxit, hydroxit, muối halogen)
2Al2O3→dpnc 4Al + 3O2 ; 4NaOH→dpnc 4Na+O2 +2H2O
Dùng để điều chế kim loại có độ hoạt động mạnh (từ đầu →Al)
b) Điện phân dung dịch:
- Dùng dòng điện để khử ion trong dung dịch muối
CuCl2 dpdd→ Cu + Cl2 ↑
2CuSO4 + 2H2O dpdd→2Cu + O2 + 2H2SO4
Dùng điều chế các kim loại trung bình, yếu
c) Tính lượng chất thu được ở các điện cực: m = .
.
A I t
n F
Phần 2 câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Một vật được chế tạo từ hợp kim Zn-Cu.Vật này để trong không khí ẩm.
1) Vật bị ăn mòn theo kiểu
A hoá học B điện hoá C A và B đúng D A và B sai
2) Hiện tượng quan sát được sau một thời gian là
A Zn bị mòn dần B Cu bị mòn dần C Vật biến mất D Zn và Cu mòn dần cho đến hết
Câu 2: Fe bị ăn mòn điện hoá khi tiếp xúc với kim loại M, để ngoài không khí ẩm Vậy M là
Câu 3: Khi hoà tan Zn vào dung dịch H2SO4 loãng thấy có bọt khí thoát ra Thêm vài giọt dung dịch CuSO4 vào,
thấy hiện tượng xảy ra: A Không còn bọt khí thoát ra B Bọt khí thoát ra mạnh hơn
C Sau khi Zn tan hết dung dịch có màu xanh C A và C đúng
Câu 4: Bản chất của ăn mòn kim loại là:A Sự oxi hóa kim loại B Sự khử kim loại
B Sự phá huỷ kim loại dưới tác dụng của dòng điện D Tất cả đều sai
Câu 5 : Diện phân dung dịch muối CuSO4 trong thời gian 1930 giây thu được 1,92g Cu ở catot Cường độ dòng
điện trong quá trình điện phân là:
A 3,0A B 4,5A C 1,5A D 6,0A
Câu 6: Canxi kim loại được điều chế bằng cách nào sau đây:
A Dùng H2 khử CaO ở t0 cao B Dùng K đẩy Ca2+ ra khỏi dd CaCl2
C Diện phân nóng chảy hợp chất CaCl2 D Diện phân dung dịch CaCl2
Câu7: Bản chất của quá trình hóa học xảy ra ở điện cực khi điện phân là:
Trang 28A anion bị oxi hóa ở anot B cation bị khử ở catot
C ở catot xảy ra quá trình oxi hóa D ở anot xảy ra quá trình oxi hóa
Câu 8: Dãy các ion kim loại nào sau đây đều bị Zn khử thành kim loại?
A Cu2+, Mg2+, Pb2+ B Cu2+, Ag+, Na+ C Sn2+, Pb2+, Cu2+ D Pb2+, Ag+, Al3+
Câu 9: Cho một luồng CO đi qua ống sứ đựng 20g bột CuO nung nóng Sau một thời gian thấy khối lượng chất
rắn trong ống sứ còn lại 16,8g Phần trăm CuO đã bị khử là:
A 50% B 62,5% C 80% D 81,5%
Câu 10 Cho khí CO dư đi qua hh CuO, Al2O3, MgO(nung nóng) khi pư xảy ra htoàn thu được chất rắn gồm
A Cu,Al,Mg B Cu,Al2O3,Mg C Cu,Al,MgO D Cu,Al2O3,MgO
Câu 11 Đpdd AgNO3 với cđdđ là 1,5A, thời gian 30 phút Khối lượng Ag thu được là
A 6,00g B 3,02g C 1,50g D 0,05g
Câu 12.Để khử hoàn toàn 23,2 g một oxit kim loại , cần dùng 8,96 lit khí H2 (đkc) Kim loại đó là
A Mg B Cu C Fe D Cr
Câu 13 Cho 9,6 g bột kim loại M vào 500 ml dd HCl 1M , khi phản ứng kết thúc thu được 5,376 lit khí (đkc)
thoát ra Muối clorua đó là
A Mg B Fe C Ba D Ca
Câu 14 Điện phân nóng chảy muối clorua của kim loại M Ở catot thu được 6g kim loại và ở anot có 3,36 lit khí
(đkc) thoát ra Muối clorua đó là
A NaCl B KCl C BaCl2 D CaCl2
Câu 15 Cho khí CO dư đi qua hổn hợp gồm CuO, Al2O3 và MgO (đun nóng ) Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu
được chất rắn gồm :
A Cu, Al, Mg B Cu, Al , MgO C Cu, Al2O3, Mg D Cu, Al2O3, MgO Câu 16 Hòa tan hoàn toàn 28 g Fe vào dd AgNO3 dư thì khối lượng chất rắn thu được là
A 108 g B 162 g C 216 g D 154 g
Phương pháp giải bài tập kim loại
I – BÀI TẬP VỀ XÁC ĐỊNH TÊN KIM LOẠI
1) Có thể tính được khối lượng mol nguyên tử kim loại M theo các cách sau:
- Từ khối lượng (m) và số mol (n) của kim loại → M =
- Từ Mhợp chất → Mkim loại
- Từ công thức Faraday → M = (n là số electron trao đổi ở mỗi điện cực)
- Từ a < m < b và α < n < β → → tìm M thỏa mãn trong khoảng xác định đó
- Lập hàm số M = f(n) trong đó n là hóa trị của kim loại M (n = 1, 2, 3), nếu trong bài toán tìm oxit kim loại MxOy thì
n = → kim loại M
- Với hai kim loại kế tiếp nhau trong một chu kì hoặc phân nhóm → tìm → tên 2 kim loại
2) Một số chú ý khi giải bài tập:
- Biết sử dụng một số định luật bảo toàn như bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố, bảo toàn mol electron,… Biết viết các phương trình ion thu gọn, phương pháp ion – electron …
- Khi đề bài không cho kim loại M có hóa trị không đổi thì khi kim loại M tác dụng với các chất khác nhau có thể thể hiện các số oxi hóa khác nhau → đặt kim loại M có các hóa trị khác nhau
- Khi hỗn hợp đầu được chia làm hai phần không bằng nhau thì phần này gấp k lần phần kia tương ứng với số mol các chất phần này cũng gấp k lần số mol các chất phần kia
3) Một số ví dụ minh họa:
Ví dụ 1: Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, thu được 940,8 ml khí NxOy (sản phẩm
khử duy nhất, ở đktc) có tỉ khối đối với H2 bằng 22 Khí NxOy và kim loại M là:
A NO và Mg B NO2 và Al C N2 O và Al D N2O và Fe
Hướng dẫn: M(NxOy) = 44 → nN2O = 0,042 mol
M → Mn+ + ne 2NO3- + 8e + 10H+ → N2O + 5H2O
Theo đlbt mol electron: ne cho = ne nhận → 3,024 → → No duy nhất n = 3 và M = 27 → Al →
đáp án C
Trang 29Ví dụ 2: Hỗn hợp X gồm Mg và kim loại M Hòa tan hoàn toàn 8 gam hỗn hợp X cần vừa đủ 200 gam dung dịch HCl
7,3 % Mặt khác cho 8 gam hỗn hợp X tác dụng hoàn toàn với khí Cl2 cần dùng 5,6 lít Cl2 (ở đktc) tạo ra hai muối clorua Kim loại M và phần trăm về khối lượng của nó trong hỗn hợp X là:
A Al và 75 % B Fe và 25 % C Al và 30 % D Fe và 70 %
Hướng dẫn: nHCl = 0,4 mol ; nCl2 = 0,25 mol ; nMg = x mol ; nM = y mol 24x + My = 8 (1)
- X tác dụng với dung dịch HCl (M thể hiện hóa trị n) → 2x + ny = 0,4 (2)
- X tác dụng với Cl2 (M thể hiện hóa trị m) → 2x + my = 0,5 (3)
- Từ (2) ; (3) → y(m – n) = 0,1 → m > n → No duy nhất m = 3 và n = 2 → x = y = 0,1 mol
- Từ (1) → M = 56 → Fe và % M = 70 % → đáp án D
Ví dụ 3: Hỗn hợp X gồm hai muối cacbonat của 2 kim loại kiềm thổ ở hai chu kì liên tiếp Cho 7,65 gam X vào dung
dịch HCl dư Kết thúc phản ứng, cô cạn dung dịch thì thu được 8,75 gam muối khan Hai kim loại đó là:
A Mg và Ca B Ca và Sr C Be và Mg D Sr và Ba
Hướng dẫn:
- Đặt công thức chung của hai muối là CO3 Phương trình phản ứng:
CO3 + 2HCl → Cl2 + CO2 + H2O
- Từ phương trình thấy: 1 mol CO3 phản ứng thì khối lượng muối tăng: 71 – 60 = 11 gam
- Theo đề bài khối lượng muối tăng: 8,75 – 7,65 = 1,1 gam → có 0,1 mol CO3 tham gia phản ứng
→ + 60 = 76,5 → = 16,5 → 2 kim loại là Be và Mg → đáp án C
Ví dụ 4: Hòa tan hoàn toàn 6 gam hỗn hợp X gồm Fe và một kim loại M (hóa trị II) vào dung dịch HCl dư, thu được
3,36 lít khí H2 (ở đktc) Nếu chỉ hòa tan 1,0 gam M thì dùng không đến 0,09 mol HCl trong dung dịch Kim loại M là:
A Mg B Zn C Ca D Ni
Hướng dẫn: nH2 = 0,15 mol
- nX = nH2 = 0,15 mol → X = 40
- Để hòa tan 1 gam M dùng không đến 0,09 mol HCl → → 22,2 < M < 40 < 56 → M là Mg → đáp án A
Ví dụ 5: Để hòa tan hoàn toàn 6,834 gam một oxit của kim loại M cần dùng tối thiểu 201 ml dung dịch HCl 2M Kim
loại M là:
A Mg B Cu C Al D Fe
Hướng dẫn: Gọi công thức oxit là MxOy ; nHCl = nH+ = 0,402 mol
- Ta có nO2– (trong oxit) = mol → nMxOy = mol → (Mx + 16y) = → Mx = 18y
→ M = → No duy nhất và M = 27 → Al → đáp án C
II – BÀI TOÁN VỀ KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI NƯỚC, KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH BAZƠ KIỀM
1) Một số chú ý khi giải bài tập:
- Chỉ có kim loại kiềm, Ca, Sr, Ba mới tan trong nước ở nhiệt độ thường
- Các kim loại mà hiđroxit của chúng có tính lưỡng tính như Al, Zn, Be, Sn, Pb…tác dụng được với dung dịch kiềm (đặc)
- Nếu đề bài cho nhiều kim loại tác dụng với nước tạo dung dịch kiềm, rồi sau đó lấy dung dịch kiềm tác dụng với dung dịch hỗn hợp axit thì:
+ Giải bằng cách viết phương trình ion thu gọn
+ nOH– = 2nH2
- Nếu đề bài cho hỗn hợp kim loại kiềm hoặc kiềm thổ và kim loại M hóa trị n vào nước thì có thể có hai khả năng: + M là kim loại tan trực tiếp (như kim loại kiềm, Ca, Sr, Ba)
+ M là kim loại có hiđroxit lưỡng tính (như Al, Zn)
M + (4 – n)OH– + (n – 2)H2O → MO2n – 4 + H2 (dựa vào số mol kim loại kiềm hoặc kiềm thổ → số mol
OH– rồi biện luận xem kim loại M có tan hết không hay chỉ tan một phần)
2) Một số ví dụ minh họa:
Ví dụ 1: Hỗn hợp X gồm Na, K, Ba hòa tan hết trong nước dư tạo dung dịch Y và 5,6 lít khí (ở đktc) Tính V ml dung
dịch H2SO4 2M tối thiểu để trung hòa Y
A 125 ml B 100 ml C 200 ml D 150 ml
Trang 30Hướng dẫn: nH2 = 0,25 mol
Ta có nOH– = 2nH2 mà nOH– = nH+ → nH2SO4 = = nH2 = 0,25 mol → V = 0,125 lít hay 125 ml →
đáp án A
Ví dụ 2: Thực hiện hai thí nghiệm sau:
• Thí nghiệm 1: Cho m gam hỗn hợp Ba và Al vào nước dư, thu được 0,896 lít khí (ở đktc)
• Thí nghiệm 2: Cũng cho m gam hỗn hợp trên cho vào dung dịch NaOH dư thu được 2,24 lít khí (ở đktc) Các phản
ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là:
A 2,85 gam B 2,99 gam C 2,72 gam D 2,80 gam
Hướng dẫn: nH2 ở thí nghiệm 1 = 0,04 < nH2 ở thí nghiệm 2 = 0,1 mol → ở thí nghiệm 1 Ba hết, Al dư còn thí
Ví dụ 3: Hòa tan hoàn toàn 7,3 gam hỗn hợp X gồm kim loại Na và kim loại M (hóa trị n không đổi) trong nước thu
được dung dịch Y và 5,6 lít khí hiđro (ở đktc) Để trung hòa dung dịch Y cần dùng 100 ml dung dịch HCl 1M Phần trăm về khối lượng của kim loại M trong hỗn hợp X là:
A 68,4 % B 36,9 % C 63,1 % D 31,6 %
Hướng dẫn: nH2 = 0,25 mol ; nHCl = 0,1 mol
- Gọi nNa = x mol và nM = y mol → 23x + My = 7,3 (1)
- Nếu M tác dụng trực tiếp với nước → nH2 = → nOH– = 0,5 > nHCl = 0,1 → loại
- Nếu M là kim loại có hiđroxit lưỡng tính (n = 2 hoặc 3):
M + (4 – n)OH– + (n – 2)H2O → MO2n – 4 + H2
III – BÀI TOÁN VỀ KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH AXIT
1) Kim loại tác dụng với dung dịch axit:
a) Đối với dung dịch HCl, H2SO4 loãng:
M + nH+ Mn+ + n/2H2 (M đứng trước hiđro trong dãy thế điện cực chuẩn)
b) Đối với H 2 SO 4 đặc, HNO 3 (axit có tính oxi hóa mạnh):
- Kim loại thể hiện nhiều số oxi hóa khác nhau khi phản ứng với H2SO4 đặc, HNO3 sẽ đạt số oxi hóa cao nhất
- Hầu hết các kim loại phản ứng được với H2SO4 đặc nóng (trừ Pt, Au) và H2SO4 đặc nguội (trừ Pt, Au, Fe, Al, Cr…), khi đó S+6 trong H2SO4 bị khử thành S+4 (SO2) ; So hoặc S-2 (H2S)
- Hầu hết các kim loại phản ứng được với HNO3 đặc nóng (trừ Pt, Au) và HNO3 đặc nguội (trừ Pt, Au, Fe, Al, Cr…), khi đó N+5 trong HNO3 bị khử thành N+4 (NO2)
- Hầu hết các kim loại phản ứng được với HNO3 loãng (trừ Pt, Au), khi đó N+5 trong HNO3 bị khử thành N+2 (NO) ;
N+1 (N2O) ; No (N2) hoặc N-3 (NH4+)
c) Kim loại tan trong nước (Na, K, Ba, Ca,…) tác dụng với axit: có 2 trường hợp
- Nếu dung dịch axit dùng dư: chỉ có phản ứng của kim loại với axit
- Nếu axit thiếu thì ngoài phản ứng giữa kim loại với axit (xảy ra trước) còn có phản ứng kim loại dư tác dụng với nước của dung dịch
2) Một số chú ý khi giải bài tập:
Trang 31- Kim loại tác dụng với hỗn hợp axit HCl, H2SO4 loãng (H+ đóng vai trò là chất oxi hóa) thì tạo ra muối có số oxi hóa thấp và giải phóng H2: M + nH+ → Mn+ + n/2H2 (nH+ = nHCl + 2nH2SO4)
- Kim loại tác dụng với hỗn hợp axit HCl, H2SO4 loãng, HNO3 → viết phương trình phản ứng dưới dạng ion thu gọn (H+ đóng vai trò môi trường, NO3– đóng vai trò chất oxi hóa) và so sánh các tỉ số giữa số mol ban đầu và hệ số tỉ lượng trong phương trình xem tỉ số nào nhỏ nhất thì chất đó sẽ hết trước (để tính theo)
- Các kim loại tác dụng với ion NO3– trong môi trường axit H+ xem như tác dụng với HNO3
- Các kim loại Zn, Al tác dụng với ion NO3– trong môi trường kiềm OH– giải phóng NH3
4Zn + NO3– + 7OH– → 4ZnO22– + NH3 + 2H2O (4Zn + NO3– + 7OH– + 6H2O → 4[Zn(OH)4]2– + NH3) 8Al + 3NO3– + 5OH– + 2H2O → 8AlO2– + 3NH3 (8Al + 3NO3– + 5OH– + 18H2O → 8[Al(OH)4]– + 3NH3
- Khi hỗn hợp nhiều kim loại tác dụng với hỗn hợp axit thì dùng định luật bảo toàn mol electron và phương pháp ion – electron để giải cho nhanh So sánh tổng số mol electron cho và nhận để biện luận xem chất nào hết, chất nào dư
- Khi hỗn hợp kim loại trong đó có Fe tác dụng với H2SO4 đặc nóng hoặc HNO3 cần chú ý xem kim loại có dư không Nếu kim loại (Mg → Cu) dư thì có phản ứng kim loại khử Fe3+ về Fe2+ Ví dụ: Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+ ; Cu + 2Fe3+ →
Cu2+ + 2Fe2+
- Khi hòa tan hoàn hoàn hỗn hợp kim loại trong đó có Fe bằng dung dịch HNO3 mà thể tích axit cần dùng là nhỏ nhất
→ muối Fe2+
- Kim loại có tính khử mạnh hơn sẽ ưu tiên phản ứng trước
- Nếu đề bài yêu cầu tính khối lượng muối trong dung dịch, ta áp dụng công thức sau:
mmuối = mcation + manion tạo muối = mkim loại + manion tạo muối (manion tạo muối = manion ban đầu – manion tạo khí)
- Cần nhớ một số các bán phản ứng sau:
2H+ + 2e → H2 NO3- + e + 2H+ → NO2 + H2O
SO42– + 2e + 4H+ → SO2 + 2H2O NO3- + 3e + 4H+ → NO + 2H2O
SO42– + 6e + 8H+ → S + 4H2O 2NO3- + 8e + 10H+ N2O + 5H2O
SO42– + 8e + 10H+ → H2S + 4H2O 2NO3- + 10e + 12H+ → N2 + 6H2O
NO3- + 8e + 10H+ → NH4 + 3H2O
- Cần nhớ số mol anion tạo muối và số mol axit tham gia phản ứng:
nSO42– tạo muối = Σ nX (a là số electron mà S +6 nhận để tạo sản phẩm khử X)
nH2SO4 phản ứng = 2nSO2 + 4nS + 5nH2S
nNO3tạo muối = Σ a.nX (a là số electron mà N +5 nhận để tạo ra sản phẩm khử X)
nHNO3 phản ứng = 2nNO2 + 4nNO + 10nN2O + 12nN2
3) Một số ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10 %, thu được 2,24
lít khí H2 (ở đktc) Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là:
A 101,68 gam B 88,20 gam C 101,48 gam D 97,80 gam
Hướng dẫn: nH2 = nH2SO4 = 0,1 mol → m (dung dịch H2SO4) = 98 gam → m (dung dịch sau phản ứng) = 3,68 + 98 -
0,2 = 101,48 gam → đáp án C
Ví dụ 2: Hoà tan hoàn toàn 14,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Sn bằng dung dịch HCl (dư), thu được 5,6 lít khí H2 (ở
đktc) Thể tích khí O2 (ở đktc) cần để phản ứng hoàn toàn với 14,6 gam hỗn hợp X là:
A 2,80 lít B 1,68 lít C 4,48 lít D 3,92 lít
Hướng dẫn: Gọi nAl = x mol ; nSn = y mol → 27x + 119y = 14,6 (1) ; nH2 = 0,25 mol
- Khi X tác dụng với dung dịch HCl:
Ví dụ 3: Cho 7,68 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al vào 400 ml dung dịch Y gồm HCl 1M và H2SO4 0,5M Sau khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 8,512 lít khí (ở đktc) Biết trong dung dịch, các axit phân li hoàn toàn thành các ion Phần trăm về khối lượng của Al trong X là:
A 56,25 % B 49,22 % C 50,78 % D 43,75 %
Trang 32Hướng dẫn: Σ nH+ = 0,8 mol ; nH2 = 0,38 mol → nH+ phản ứng = 0,76 mol < 0,8 mol → axit dư, kim loại hết
→ đáp án A
Ví dụ 4: Cho 0,10 mol Ba vào dung dịch chứa 0,10 mol CuSO4 và 0,12 mol HCl Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn
toàn, lọc lấy kết tủa nung ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Giá trị của m là:
A 23,3 gam B 26,5 gam C 24,9 gam D 25,2 gam
→ m (chất rắn) = mBaSO4 + mCuO = (0,06 + 0,04).233 + 0,04.80 = 26,5 gam → đáp án B
Ví dụ 5: Thể tích dung dịch HNO3 1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn toàn 18 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu
trộn theo tỉ lệ mol 1 : 1 là: (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO)
A 1,0 lít B 0,6 lít C 0,8 lít D 1,2 lít
Hướng dẫn: nFe = nCu = 0,15 mol
- Do thể tích dung dịch HNO3 cần dùng ít nhất → muối Fe2+ → ∑ ne cho = 2.(0,15 + 0,15) = 0,6 mol
- Theo đlbt mol electron nH+ = nHNO3 = mol → VHNO = 0,8 lít → đáp án C
Ví dụ 6: Hòa tan 9,6 gam Cu vào 180 ml dung dịch hỗn hợp HNO3 1M và H2SO4 0,5M, kết thúc phản ứng thu được V
lít (ở đktc) khí không màu duy nhất thoát ra, hóa nâu ngoài không khí Giá trị của V là:
A 1,344 lít B 4,032 lít C 2,016 lít D 1,008 lít
Hướng dẫn: nCu = 0,15 mol ; nNO3– = 0,18 mol ; Σ nH+ = 0,36 mol
3Cu + 8H+ + 2NO3– → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O Do → H+ hết ; Cu dư
0,36→ 0,09
→ VNO = 0,09.22,4 = 2,016 lít → đáp án C
Ví dụ 7: Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H2SO4 0,5M và
NaNO3 0,2M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Cho
V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất Giá trị tối thiểu của V là:
Ví dụ 8: Cho 24,3 gam bột Al vào 225 ml dung dịch hỗn hợp NaNO3 1M và NaOH 3M khuấy đều cho đến khi khí
ngừng thoát ra thì dừng lại và thu được V lít khí (ở đktc).Giá trị của V là:
A 11,76 lít B 9,072 lít C 13,44 lít D 15,12 lít
Hướng dẫn: nAl = 0,9 mol ; nNO3– = 0,225 mol ; nOH– = 0,675 mol
8Al + 3NO3– + 5OH– + 18H2O → 8[Al(OH)4]– + 3NH3 (1) Do → NO3– hết
Trang 33Ví dụ 9: Hòa tan hoàn toàn 100 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu , Ag trong dung dịch HNO3 (dư) Kết thúc phản ứng thu
được 13,44 lít hỗn hợp khí Y gồm NO2, NO, N2O theo tỉ lệ số mol tương ứng là 3 : 2 : 1 và dung dịch Z (không chứa muối NH4NO3) Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan Giá trị của m và số mol HNO3 đã phản ứng lần lượt là:
A 205,4 gam và 2,5 mol B 199,2 gam và 2,4 mol
C 205,4 gam và 2,4 mol D 199,2 gam và 2,5 mol
Hướng dẫn: nY = 0,6 mol → nNO2 = 0,3 mol ; nNO = 0,2 mol ; nN2O = 0,1 mol
- nNO – tạo muối = nNO + 3.nNO + 8.nN O = 0,3 + 3.0,2 + 8.0,1 = 1,7 mol → mZ = mKl + mNO – tạo muối = 100 + 1,7.62 = 205,4 gam (1)
- nHNO phản ứng = 2.nNO + 4.nNO + 10.nN O = 2.0,3 + 4.0,2 + 10.0,1 = 2,4 mol (2)
- Từ (1) ; (2) → đáp án C
Ví dụ 10: Cho 6,72 gam Fe vào 400 ml dung dịch HNO3 1M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO
(sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X Dung dịch X có thể hoà tan tối đa m gam Cu Giá trị của m là:
A 1,92 gam B 3,20 gam C 0,64 gam D 3,84 gam
Hướng dẫn: nFe = 0,12 mol → ne cho = 0,36 mol; nHNO3 = 0,4 mol → ne nhận = 0,3 mol
- Do ne cho > ne nhận → Fe còn dư → dung dịch X có Fe2+ và Fe3+
Ví dụ 11: Hoà tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch X và 1,344 lít (ở
đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2 Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H2 là 18 Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là:
A 38,34 gam B 34,08 gam C 106,38 gam D 97,98 gam
Hướng dẫn: nAl = 0,46 mol → ne cho = 1,38 mol ; nY = 0,06 mol ; Y = 36
- Dễ dàng tính được nN2O = nN2 = 0,03 mol → Σ ne nhận = 0,03.(8 + 10) = 0,54 mol < ne cho → dung dịch X còn
chứa muối NH4NO3 → nNH4+ = NO3– = mol
- Vậy mX = mAl(NO ) + mNH NO = 0,46.213 + 0,105.80 = 106,38 gam → đáp án C
(Hoặc có thể tính mX = mKl + mNO – tạo muối + mNH = 12,42 + (0,03.8 + 0,03.10 + 0,105.8 + 0,105).62 + 0,105.18 = 106,38 gam)
III – BÀI TẬP VỀ KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH MUỐI
1) Kim loại tác dụng với dung dịch muối:
- Điều kiện để kim loại M đẩy được kim loại X ra khỏi dung dịch muối của nó:
xM (r) + nXx+ (dd) xMn+ (dd) + nX (r) + M đứng trước X trong dãy thế điện cực chuẩn
+ Cả M và X đều không tác dụng được với nước ở điều kiện thường
+ Muối tham gia phản ứng và muối tạo thành phải là muối tan
- Khối lượng chất rắn tăng: ∆m↑ = mX tạo ra – mM tan
- Khối lượng chất rắn giảm: ∆m↓ = mM tan – mX tạo ra
- Khối lượng chất rắn tăng = khối lượng dung dịch giảm
- Ngoại lệ:
+ Nếu M là kim loại kiềm, kiềm thổ (Ca, Sr, Ba) thì M sẽ khử H+ của H2O thành H2 và tạo thành dung dịch bazơ kiềm Sau đó là phản ứng trao đổi giữa muối và bazơ kiềm
+ Ở trạng thái nóng chảy vẫn có phản ứng: 3Na + AlCl3 (khan) → 3NaCl + Al
+ Với nhiều anion có tính oxi hóa mạnh như NO3-, MnO4-,…thì kim loại M sẽ khử các anion trong môi trường axit (hoặc bazơ)
- Hỗn hợp các kim loại phản ứng với hỗn hợp dung dịch muối theo thứ tự ưu tiên: kim loại khử mạnh nhất tác dụng với cation oxi hóa mạnh nhất để tạo ra kim loại khử yếu nhất và cation oxi hóa yếu nhất
- Thứ tự tăng dần giá trị thế khử chuẩn (Eo) của một số cặp oxi hóa – khử:
Mg2+/Mg < Al3+/Al < Zn2+/Zn < Cr3+/Cr < Fe2+/Fe < Ni2+/Ni < Sn2+/Sn < Pb2+/Pb < 2H+/H2 < Cu2+/Cu < Fe3+/Fe2+ <
Ag+/Ag < Hg2+/Hg < Au3+/Au
2) Một số chú ý khi giải bài tập:
Trang 34- Phản ứng của kim loại với dung dịch muối là phản ứng oxi hóa – khử nên thường sử dụng phương pháp bảo toàn mol electron để giải các bài tập phức tạp, khó biện luận như hỗn hợp nhiều kim loại tác dụng với dung dịch chứa hỗn hợp nhiều muối Các bài tập đơn giản hơn như một kim loại tác dụng với dung dịch một muối, hai kim loại tác dụng với dung dịch một muối,…có thể tính toán theo thứ tự các phương trình phản ứng xảy ra
- Sử dụng phương pháp tăng giảm khối lượng để tính khối lượng thanh kim loại sau phản ứng,…
- Từ số mol ban đầu của các chất tham gia phản ứng → biện luận các trường hợp xảy ra
- Nếu chưa biết số mol các chất phản ứng thì dựa vào thành phần dung dịch sau phản ứng và chất rắn thu được → biện luận các trường hợp xảy ra
- Kim loại khử anion của muối trong môi trường axit (bazơ) thì nên viết phương trình dạng ion thu gọn
- Kim loại (Mg → Cu) đẩy được Fe3+ về Fe2+ Ví dụ: Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+ ; Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+
- Fe + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag Nếu Fe hết, Ag+ còn dư thì: Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag
3) Một số ví dụ minh họa:
Ví dụ 1: Nhúng một thanh kim loại M hóa trị II nặng m gam vào dung dịch Fe(NO3)2 thì khối lượng thanh kim loại
giảm 6 % so với ban đầu Nếu nhúng thanh kim loại trên vào dung dịch AgNO3 thì khối lượng thanh kim loại tăng 25
% so với ban đầu Biết độ giảm số mol của Fe(NO3)2 gấp đôi độ giảm số mol của AgNO3 và kim loại kết tủa bám hết lên thanh kim loại M Kim loại M là:
Ví dụ 2: Cho m gam hỗn hợp bột các kim loại Ni và Cu vào dung dịch AgNO3 dư Khuấy kĩ cho đến khi phản ứng kết
thúc thu được 54 gam kim loại Mặt khác cũng cho m gam hỗn hợp bột các kim loại trên vào dung dịch CuSO4 dư, khuấy kĩ cho đến khi phản ứng kết thúc, thu được kim loại có khối lượng bằng (m + 0,5) gam Giá trị của m là:
A 15,5 gam B 16 gam C 12,5 gam D 18,5 gam
Hướng dẫn: Gọi nNi = x mol ; nCu = y mol có trong m gam hỗn hợp
Ví dụ 3: Hòa tan hỗn hợp bột kim loại gồm 8,4 gam Fe và 6,4 gam Cu vào 350 ml dung dịch AgNO3 2M Sau khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn Giá trị của m là:
A 70,2 gam B 54 gam C 75,6 gam D 64,8 gam
Hướng dẫn: nFe = 0,15 mol ; nCu = 0,1 ; nAg+ = 0,7 mol
Ví dụ 4: Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M Sau khi các
phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y Giá trị của m là:
A 2,80 gam B 4,08 gam C 2,16 gam D 0,64 gam
Hướng dẫn: nFe = 0,04 mol ; nAg+ = 0,02 mol ; nCu2+ = 0,1 mol
Thứ tự các phản ứng xảy ra là: (Fe2+/Fe < Cu2+/Cu < Fe3+ < Fe2+ < Ag+ < Ag)
Fe + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag (1)
0,01← 0,02 → 0,02
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu (2)
Trang 350,03→ 0,03
Từ (1) ; (2) → mY = 0,02.108 + 0,03.64 = 4,08 gam → đáp án B
Ví dụ 5: Cho hỗn hợp gồm 1,2 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol Cu2+ và 1 mol Ag+ đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một dung dịch chứa ba ion kim loại Trong các giá trị sau đây, giá trị nào của x thoả mãn trường hợp trên:
A 1,8 B 1,5 C 1,2 D 2,0
Hướng dẫn:
- Dung dịch chứa 3 ion kim loại → Mg2+, Zn2+, Cu2+
- Σ ne cho = (2,4 + 2x) mol và Σ ne nhận = 1 + 2.2 = 5 mol
- Yêu cầu bài toán thỏa mãn khi Σ ne cho < Σ ne nhận hay (2,4 + 2x) < 5 → x < 1,3 → x =1,2 → đáp án C
Ví dụ 6: Cho m gam bột Fe vào 800 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và H2SO4 0,25M Sau khi các phản
ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,6m gam hỗn hợp bột kim loại và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Giá trị của m và V lần lượt là:
IV – BÀI TẬP VỀ KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI OXIT KIM LOẠI (PHẢN ỨNG NHIỆT NHÔM)
1) Một số chú ý khi giải bài tập:
- Phản ứng nhiệt nhôm: Al + oxit kim loại oxit nhôm + kim loại
(Hỗn hợp X) (Hỗn hợp Y)
- Thường gặp:
+ 2Al + Fe2O3 Al2O3 + 2Fe
+ 2yAl + 3FexOy y Al2O3 + 3xFe
+ (6x – 4y)Al + 3xFe2O3 6FexOy + (3x – 2y)Al2O3
- Nếu phản ứng xảy ra hoàn toàn, tùy theo tính chất của hỗn hợp Y tạo thành để biện luận Ví dụ:
+ Hỗn hợp Y chứa 2 kim loại → Al dư ; oxit kim loại hết
+ Hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch bazơ kiềm (NaOH,…) giải phóng H2 → có Al dư
+ Hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch axit có khí bay ra thì có khả năng hỗn hợp Y chứa (Al2O3 + Fe) hoặc (Al2O3 + Fe + Al dư) hoặc (Al2O3 + Fe + oxit kim loại dư)
- Nếu phản ứng xảy ra không hoàn toàn, hỗn hợp Y gồm Al2O3, Fe, Al dư và Fe2O3 dư
- Thường sử dụng:
+ Định luật bảo toàn khối lượng: mhhX = mhhY
+ Định luật bảo toàn nguyên tố (mol nguyên tử): nAl (X) = nAl (Y) ; nFe (X) = nFe (Y) ; nO (X) = nO (Y)
2) Một số ví dụ minh họa:
Ví dụ 1: Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn , thu được hỗn hợp rắn Y Chia Y thành hai phần bằng nhau:
• Phần 1: tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư) sinh ra 3,08 lít khí H2 (ở đktc)
• Phần 2: tác dụng với dung dịch NaOH (dư) sinh ra 0,84 lít khí H2 (ở đktc) Giá trị của m là:
A 22,75 gam B 21,40 gam C 29,40 gam D 29,43 gam
Hướng dẫn: nH2(1) = 0,1375 mol ; nH2(2) = 0,0375 mol
- Hỗn hợp rắn Y tác dụng với NaOH giải phóng H2 → Al dư và vì phản ứng xảy ra hoàn toàn nên thành phần hỗn hợp rắn Y gồm: Al2O3, Fe và Al dư
- Gọi nFe = x mol ; nAl dư = y mol có trong 1/2 hỗn hợp Y
- Từ đề ta có hệ phương trình:
Trang 36- Theo đlbt nguyên tố đối với O và Fe: nAl2O3 = nFe2O3 = = 0,05 mol
- Theo đlbt khối lượng: m = (0,05.102 + 0,1.56 + 0,025.27).2 = 22,75 gam → đáp án A
Ví dụ 2: Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và Fe3O4 trong điều kiện không có không khí Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X Cho X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được dung dịch Y, chất rắn Z và 3,36 lít khí H2 (ở đktc) Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch Y, thu được 39 gam kết tủa Giá trị của m là:
A 45,6 gam B 57,0 gam C 48,3 gam D 36,7 gam
Hướng dẫn: nH2 = 0,15 mol ; nAl(OH)3 = 0,5 mol
- Từ đề suy ra thành phần hỗn hợp rắn X gồm: Fe, Al2O3 (x mol) và Al dư (y mol)
- Các phản ứng xảy ra là:
2Al + 2NaOH + 6H2O → 2Na[Al(OH)4] + 3H2
Al2O3 + 2NaOH + 3H2O → 2Na[Al(OH)4]
CO2 + Na[Al(OH)4] → Al(OH)3 + NaHCO3
- nH2 = 0,15 mol → y = 0,1 mol
- Theo đlbt nguyên tố đối với Al: 2x + y = 0,5 → x = 0,2 mol
- Theo đlbt nguyên tố đối với O: nO(Fe O ) = nO(Al O ) → nFe3O4 = mol
- Theo đlbt nguyên tố đối với Fe: nFe = 3nF3O4 = 3.0,15 = 0,45 mol
- Theo đlbt khối lượng: m = 0,45.56 + 0,2.102 + 0,1.27 = 48,3 gam → đáp án C
Ví dụ 3: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm Al và một oxit sắt FexOy (trong điều kiện không có không
khí) thu được 92,35 gam chất rắn Y Hòa tan Y trong dung dịch NaOH (dư) thấy có 8,4 lít khí H2 (ở đktc) thoát ra và còn lại phần không tan Z Hòa tan 1/2 lượng Z bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư) thấy có 13,44 lít khí SO2 (ở đktc) thoát ra Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng Al2O3 trong Y và công thức oxit sắt lần lượt là:
A 40,8 gam và Fe3O4 B 45,9 gam và Fe2O3
C 40,8 gam và Fe 2 O 3 D 45,9 gam và Fe3O4
Hướng dẫn: nH2 = 0,375 mol ; nSO2(cả Z) = 2.0,6 = 1,2 mol
- Từ đề suy ra thành phần chất rắn Y gồm: Fe, Al2O3, Al dư và phần không tan Z là Fe
- nH2 = 0,375 mol → nAl dư = 0,25 mol
- nSO2 = 1,2 mol → nFe = mol
- mAl2O3 = 92,35 – 0,8.56 – 0,25.27 = 40,8 gam (1) → nAl2O3 = 0,4 mol
- Theo đlbt nguyên tố đối với O → nO(Fe O ) = 0,4.3 = 1,2 mol
- Ta có: → công thức oxit sắt là Fe2O3 (2)
- Từ (1) ; (2) → đáp án C
Ví dụ 4: Trộn 5,4 gam bột Al với 17,4 gam bột Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm (trong điều kiện không có
không khí) Giả sử chỉ xảy ra phản ứng khử Fe3O4 thành Fe Hòa tan hoàn toàn chất rắn sau phản ứng bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư) thu được 5,376 lít khí H2 (ở đktc) Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm và số mol H2SO4 đã phản ứng là:
A 75 % và 0,54 mol B 80 % và 0,52 mol
C 75 % và 0,52 mol D 80 % và 0,54 mol
Hướng dẫn: nAl = 0,2 mol ; nFe3O4 = 0,075 mol ; nH2 = 0,24 mol
- Phản ứng xảy ra không hoàn toàn: 8Al + 3Fe3O4 4Al2O3 + 9Fe
Trang 37→ nH2SO4phản ứng = mol (2)
- Từ (1) ; (2) → đáp án D
V – MỘT BÀI TOÁN KINH ĐIỂN
1) Nội dung tổng quát:
M hỗn hợp rắn (M, MxOy) M+n + sản phẩm khử
m gam m1 gam (n là số oxi hóa cao nhất của M)
(M là kim loại Fe hoặc Cu và dung dịch HNO3 (H2SO4 đặc nóng) lấy vừa đủ hoặc dư)
- Gọi: nM = x mol ; ne (2) nhận = y mol → ∑ ne nhường = x.n mol
- Theo đlbt khối lượng từ (1) → nO = mol
- ∑ ne nhận = ne (oxi) + ne (2) = 2 + y = + y mol
- Theo đlbt mol electron: ∑ ne nhường = ∑ ne nhận → x.n = + y
- Thay M = 56 (Fe) ; n = 3 vào (*) ta được: m = 0,7.m1 + 5,6.y (1)
- Thay M = 64 (Cu) ; n = 2 vào (*) ta được: m = 0,8.m1 + 6,4.y (2)
(Khi biết 2 trong 3 đại lượng m, m1, y ta sẽ tính được đại lượng còn lại) 2)
Ví dụ minh họa:
Ví dụ 1: Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu
được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan Giá trị m là:
A 38,72 gam B 35,50 gam C 49,09 gam D 34,36 gam
Hướng dẫn: nNO = 0,06 mol → y = 0,06.3 = 0,18 mol
Theo công thức (1) ta có: nFe = mol → nFe(NO3)3 = 0,16 mol
→ mmuối khan = 0,16.242 = 38,72 gam → đáp án A
Ví dụ 2: Để khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 cần 0,05 mol H2 Mặt khác, hòa tan hoàn toàn
3,04 gam hỗn hợp X trong dung dịch H2SO4 đặc thu được V ml khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) Giá trị của V là:
Ví dụ 3: Nung m gam bột Cu trong oxi thu được 37,6 gam hỗn hợp rắn X gồm Cu, CuO và Cu2O Hòa tan hoàn toàn
X trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư) thấy thoát ra 3,36 lít khí (ở đktc) Giá trị của m là:
A 25,6 gam B 32 gam C 19,2 gam D 22,4 gam
Hướng dẫn: nSO2 = 0,15 mol → y = 0,15.2 = 0,3 mol
Theo công thức (2) ta có: m = 0,8.37,6 + 6,4.0,3 = 32 gam → đáp án B
CHƯƠNG 6 KIM LOẠI KỀM, KIỀM THỔ, NHÔM
PHẦN 1 Tóm tắt lí thuyết
BÀI 25: KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT CỦA KIM LOẠI KIỀM.
A.KIM LOẠI KIỀM
I Vị trí - cấu hình e ngtử :Kloại kiềm thuộc nhóm IA,gồm Na,K,Rb,Cs,Fr Cấu hình e ngoài cùng ns1
Trang 38II Tính chất vật lí: Các kloại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim, dẫn điện tốt, tonc, tos thấp, khối lượng riêng nhỏ,
độ cứng thấp vì chúng có mạng tinh thể lập phương tâm khối
III Tính chất hóa học: Các nguyên tử kim loại kiềm có năng lượng ion hóa nhỏ, vì vậy kim loại kiềm có tính khử rất
mạnh Tính khử tăng dần từ liti đến xesi.MM++1e
Trong hợp chất, các kim loại kiềm có số oxi hóa+1
Na nóng chảy và chạy trên mặt nước, K bùn cháy, Rb&Cs pư mãnh liệt.
⇒KLK tác dụng dễ dàng với H2O nên người ta bảo quản nó trong dầu hỏa
IV: Ứng dụng, trạng thái tự nhiên và điều chế
1.Ứng dụng : Chế tạo hợp kim có t0nc thấp Hợp kim Li-Al dùng trong kỉ thuật hàng không Cs làm tế bào quang
điện
2 Trạng thái tự nhiên : tồn tại dạng hợp chất( trong nước biển, silicat, alumiunat)
3 Điều chế : Khử ion của KLK thành KL tự do M++eM bằng cách Đpnc muối halogenua của KLK
2NaCl →đpnc 2Na+Cl2
B.HỢP CHẤT CỦA KIM LOẠI KIỀM.
I Natri hidroxit
-NaOH(xút ăn da) là chất rắn, không màu, dễ nóng chảy, hút ẩm mạnh tỏa nhiều nhiệt
-NaOH là chất điện li mạnh: NaOHNa+ + OH
NaOH td được với axit, oxitaxxit, muối
*CO2+2NaOHNa2CO3 + H2O→CO2+2OH-CO32-+H2O hoặc CO2+NaOHNaHCO3
*HCl+NaOHNaCl+H2O: H+ + OH- H2O
*CuSO4+2NaOH Na2SO4+Cu(OH)2: Cu2+ + 2OH- Cu(OH)2
-NaOH Làm xà phòng, phẩm nhuộm, tơ nhân tạo,luyện nhôm, tinh chế dầu mỏ.
II Natri hiđrocacbonat
- Na2CO3 là chất rắn, màu trắng tan nhiều trong nước Ở nhiệt độ thường Na2CO3.10H2O, ở nhiệt độ cao kết tinh tạo Na2CO3 Na2CO3 là muối của axit yếu và có những tính chất chung của muối
- Na2CO3 dùng trong công nghiệp thủy tinh, bột giặt, phẩm nhuộm
III Kali nitrat: KNO3 là những tinh thể không màu, bền trong kk, tan nhiều trong nước Bị nhiệt phân 2KNO3
→
t o 2KNO2+O2; ở nhiệt độ cao KNO3 là chất oxi hóa mạnh
2 Ứng dụng : Dùng làm phân bón, tạo thuốc nổ 2KNO3+3C+S →t o N2 +3CO2+K2S
PHẦN 2 CÂU HỎI TRĂC NGHIỆM
1 Cation M+ có cấu hình e ở lớp ngoài cùng là 2s22p6 M+ là cation nào sau đây ?
A Ag+ B Cu+ C Na+ D K+
2 Natri không bị khử trong trường hợp nào sau đây ?
A Điện phân NaCl nóng chảy B Điện phân nc NaOH C Điện phân dd NaCl D Điện phân nc NaBr
3 Điện phân muối clorua KLK nóng chảy người ta thu được 0,896lit khí (đkc) ở anot và 1,84g kloại ở catot Công thức hóa học của muối là A KCl B LiCl C CaCl2 D NaCl
4 Cho 22,4 lit CO2 tác dụng với 200ml dd NaOH 1M
a/DD thu được sau pư là
A Na2CO3 B NaHCO3 C Na2CO3 và NaHCO3 D Na2CO3 và NaOH dư
b/ Khối lượng muối tạo thành là A 10,6g B 5,3g C 8,4g D 4,2g
5 Cho 17g hh hai KLK đứng kế tiếp nhau trong IA td với H2O thu được 6,72lit H2(đkc) và dd Y HH X gồm
A Li và Na B Na và K C K và Rb D Rb và Cs
6/ Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là
A ns1 B ns1 C ns2np1 D (n-1)dxnsy8/ Trong các muối sau, muối nào dễ bị nhiệt phân?
A LiCl B NaNO3 C KHCO3 D KBr
9/ Nguyên tử của các kim loại trong nhóm IA khác nhau về
A số etylic ngoài cùng của nguyên tử B cấu hình etylic nguyên tử
C số oxi hóa cùa nguyên tử trong hợp chất D kiểu mạng tinh thể của đơn chất
10/ Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình e lớp ngoài cùng là 3s1 Nhận xét nào sau đây không đúng?
A X chỉ phản ứng với nước khi đun nóng
B X có tính khử mạnh nhất so với các nguyên tố trong cùng chu kì
C Trong hợp chất, X chỉ có số oxi hóa +1
D X tạo hợp chất X2O2 khi cháy trong khí oxi khô
11/ Cho 2,24 lit CO2 (đkc) tác dụng với 150ml dd NaOH 1M thu được sau pư là
Trang 39A Na2CO3 B NaHCO3 C Na2CO3 và NaHCO3 D Na2CO3 và NaOH dư
12/ Chất nào sau đây thường được dùng để làm giảm cơn đau dạ dày do dạ dày dư axit?
13/ Cho 4,6 g Na vào 400ml dung dịch CuSO4 4M Khối lượng kết tủa thu được là
A 6,4 gam B 89 gam C 9,8 gam D 14,6 gam
14/ Pthh nào sau đây không đúng? A 2Na+O2→Na2O2. B 2Na+Cu2+→ Cu +2Na+
C 2NaCl+2H2O →dpmn 2NaOH+H2+Cl2 D NaOH+CO2→NaHCO3
SBT 1/ Những nguyên tố trong nhóm IA của bảng tuần hoàn được sắp xếp từ trên xuống dưới theo thứ tự tăng dần
của A điện tích hạt nhân nguyên tử B khối lượng riêng
C nhiệt độ sôi D số oxi hóa
2/ Cho 3 g hỗn hợp gồm Na và kim loại kiềm M td với nước Dể trung hòa dd thu được cần 800 ml dd HCl 0,25 M
5/ Cho 3,9 g K tác dụng với nước thu được 100ml dd Nồng độ mol của dd KOH thu được là
7/ Điện phân muối Natri clorua của một kim loại kiềm nóng chảy thu được 0,896 lit khí (đktc) ở anot và 1,84 g kim loại ở catot Công thức hóa học của muối là A LiCl B NaCl C KCl D RbCl
8/ Điện phân nóng chảy muối clorua kim loại kiềm thu được 0,896 lít khí (đktc) ở anot và 3,12g kim loại ở catot Vậy
9/ Giải thích nào sau đây không đúng cho kim loại kiềm ?
A tnc, ts thấp do lực lk kim loại trong mạng tinh thể kém bền
B D nhỏ do có bán kính lớn và cấu tạo mạng tinh thể kém đặc khít
C Mềm do lực lk kim loại trong mạng tinh thể yếu
D Có cấu tạo rỗng doco1 cấu tạo mạng tinh thể lập phương tâm diện
Phần 3 Bài tập cho hs khá- giỏi
1/ Dung dịch NaOH 20% ( D=1,22 g/cm3) có nồng độ của các ion thế nào? Hãy chọn nồng độ ở cột II ghép với cột I cho phù hợp với dung dịch trên
a) Nồng độ cation Na+ là :b) Nồng độ anion OH- là:
2/ Cho 17 g hỗn hợp gồm 2 kim loại kiềm đứng kế tiếp nhau trong nhóm IA tác dụng với nước thu được 6,72 lit H2(đktc) và dd Y a) Hỗn hợp X gồm A Li và Na B Na và K C K và Rb D Rb và Cs
6/ Dẫn 4,48 lít CO2(đktc) vào dd NaOH 1M, sau khi phản ứng xong thu được
A 0,1 mol Na2CO3 và 0,1 mol NaHCO3 B 0,3 mol NaHCO3
C 0,1 mol NaHCO3 và 0,2 mol Na2CO3 D 0,2 mol NaHCO3
7/ Nhỏ từ từ dd NaOH vào các dd AlCl3, BeCl2, FeCl3, CuCl2, MgCl2 Số kết tủa thu được là
BÀI 26:KIM LOẠI KIỀM THỔ MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG
CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ Phần 1- lí thuyết
A KIM LOẠI KIỀM THỔ
I.Vị trí và cấu tạo :Kim loại kiềm thổ thuộc nhóm IIA, gồm Be,Mg,Ca,Sr,Ba,Ra electron lớp nggoài cùng nS2,
II.Tính chất vật lý: Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tương đối thấp.Độ cứng có cao hơn kim loại kiềm nhưng vẫn thấp Khối lượng riêng tương đối nhỏ,là những kim loại nhẹ hơn nhôm.(trừ Ba)
II.Tính chất hoá học:
Các nguyên tử kim loại kiềm có năng lượng ion hóa tương đối nhỏ, vì vậy
Kim lo ại ki ềm thổ có tính khử manh.Tính khử tăng dần từ Be đến Ba: M→M2+ +2e
Trong các hợp chất , klk thổ có số oxh là +2
Trang 401/Tác dụng với phi kim: VD: 2Mg + O 2 → 2MgO
a) Kim loại kiềm thổ khử được H+ trong các dung dịch axit HCl, H2SO4 thành khí H2
M + 2H+ → M2+ + H2 ↑
b) Kim loại kiềm thổ khử được N+5 trong HNO3 loãng xuống N-3; S+6 trong H2SO4 đặc xuống S-2
4Mg+10HNO3loãng→4Mg(NO3)2+NH4NO3+ 3H2O
4Mg+50H2SO4đ→4MgSO4+H2S+ 4H2O
3/ Td với H 2 O :
-Ca,Sr,Ba tác dụng với nước ở nhiệt độ thường thành dd bazơ Vd : Ca +2 H2O = Ca(OH)2 + H2 ↑
- Be không tác dụng với nước Mg tác dụng chậm với nước ở nhiệt độ thưòng tạo ra Mg(OH)2,Mg tác dụng nhanh với hơi nước ở nhiệt độ cao tạo thành MgO: 2Mg +O2=2MgO
B MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ
1/ Canxi hiđroxit:Ca(OH) 2 rắn ,màu trắng , ít tan trong nước
-dd canxi hiđroxit là một dd bazơ mạnh :Ca(OH)2 →Ca2+ +2OH- tác dụng với oxit axit, axit ,muối
Ca(OH)2+CO2→ CaCO3 ↓+ H2O →Nhận biết CO2
-ứng dụng:chế tạo tạo vữa xây nhà,khử chua, tẩy trùng ,khử trùng, sx amoniac, clorua vôi, vật liệu xây dựng
2/ canxi cacbonat:CaCO 3 Chất rắn màu trắng ,không tan trong nước
-đây là muối của một axit yếu và không bền,tác dụng với nhiều axit vô cơ và hữu cơ giải phóng khí CO2:
CaCO3+ 2HCl→ CaCl2 +H2O +CO2 CaCO3 + 2CH3COOH→ Ca(CH3COO)2+H2O+CO2
đặc biệt:CaCO3 tan dần trong nước có chứa khí CO2 : CaCO3+ H2O +CO2↔ Ca(HCO3)2
ph ản ứng x ảy ra theo 2 chi ều :chiều (1) giải thích sự xâm thực của nước mưa,chiều (2) giải thích sự tạo thành thạch nhũ trong hang động
3/Canxi sunphat:CaSO 4chất rắn màu trắng , ít tan trong nước.Có 3 loại:
+ CaSO4 2H2O :thạch cao sống,bền ở nhiẹt độ thường CaSO4 H2O :thạch cao nung, điều chế bắng cách nung thạch cao sống
+ CaSO4:thạch cao khan, điều chế bằng cách nung th ạch cao sống ở nhi ệt đ ộ cao h ơn
+th ạch cao nung th ư ờng d ùng đ úc t ư ợng,ph ấn vi ết b ảng,b ó b ột khi g ãy x ư ơng…
II.N ƯỚC CỨNG:
1/khái niệm:
-Nước cứng là nước có chứa nhiều ion Canxi,Magiê
-Nước chứa it hoặc không có chứa ion Canxi ,magiê gọi là nước mềm
2./phân loại nước cứng:
-Nước cứng tạm thời : nước có chứa các mưôi :Ca(HCO3)2 ,Mg(HCO3)2
-Nước cứng vĩnh cửu: nước có chứa các muối: CaCl2,MgCl2,CaSO4,MgSO4
-Nước cứng toàn phần:nứơc có cả tính tạm thời và tính vĩnh cữu.
3/ tác hại của nước cứng:nước cứng làm xà phòng ít bọt, nấu thực phẩm bị lâu chin và giảm mùi vị, gây tác hại trong
-Với nước cứng vĩnh cữu: Dung Na2CO3,Na3PO4,Ca(OH)2 dể làm mềm :
Ca2+ + CO32-→ CaCO3 3Ca2+ +2PO43- → Ca3(PO4)2
Mg2+ + CO32-→ MgCO33Mg2+ +2PO43- →Mg3(PO4)2
*Phương pháp trao đổi ion: Dùng chất trao đổi ion(hạt zeolit), hoặc nhựa trao đổi ion Nước cứng đi qua chất trao
đổi ion là các hạt zeolit thì ion canxi ,magiê được trao đổi bằng những ion khác như H+,Na+….ta được nước mềm
PHẦN 2 CÂU HỎI TRĂC NGHIỆM
1/ Xếp các kim loại kiềm thổ theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, thì
A bán kính nguyên tử giảm dần B năng lượng ion hóa giảm dần
C tính khử giảm dần D khả năng tác dụng với nước giảm dần
2/ Cho dd Ca(OH)2 vào dd Ca(HCO3)2 sẽ
A có kết tủa trắng B có thoát ra C có kết tủa trắng và bọt khí D không có hiện tượng gì
4/ Cho 2g kim loại thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dd HCl tạo ra 5,55g muối clorua Kim loại đó là kim loại nào sau
5/ trong một cốc nước chứa 0,02 mol Ca2+ 0,01 mol Mg2+0,05 mol HCO3-, 0,02mol Cl- Nước trong cốc thuộc loại nào?
A Nước cứng có tính cứng tạm thời B Nước cứng có tính cứng vĩnh cữu
C Nước cứng có tính cứng toàn phần D Nước mềm
6/ So với nguyên tử canxi, nguyên tử kali có
A bán kính lớn hơn, độ âm điện lớn hơn B bán kính nhỏ hơn, độ âm điện nhỏ hơn
C bán kính lớn hơn, độ âm điện nhỏ hơn D bán kính nhỏ hơn, độ âm điện lớn hơn