Viết công thức cấu tạo thu gọn của các đồng phân este: Lưu ý: - Viết theo thứ tự gốc muối của axit.. - Thông thường, qua phản ứng xà phòng hóa, tìm cách xác định khối lượng phân tử của
Trang 1Hướng dẫn ôn tập môn Hóa Học 12
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP MÔN HÓA HỌC LỚP 12
HỌC KÌ I
CHƯƠNG I : ESTE – LIPIT
I TÓM TẮC LÍ THUYẾT
Khái
niệm
- Khi thay nhóm OH ở nhóm
cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm
OR thì được este
- Công thức chung của este đơn chức :
'
RCOOR (Tạo từ axit RCOOH và ancol
R’COOH)
R’OH + RCOOH H
RCOOR’ + H2O
Este đơn chức: CxHyO2 (y ≤ 2x)
Este no đơn chức: CnH2nO2 (n ≥ 2)
- Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ
- Chất béo là trieste của glixerol với axit béo (axit béo là axit đơn chức có mạch cacbon dài, không phân nhánh)
Công thức cấu tạo:
CH2 - O - CO - R1
CH - O - CO - R2
CH2 - O - CO - R3 Công thức trung bình: (RCOO)3C H 3 5
- Chỉ số axít, chỉ số xà phòng hóa
Tính
chất
hóa học
- Phản ứng thủy phân
+ Môi trường axit:
RCOOR’ + H2O H
RCOOH + R’OH
+ Môi Trường bazơ (P/ư xà phòng hóa):
RCOOR’ + NaOH RCOONa + R’OH
- Phản ứng ở gốc hidrocacbon không no :
+ Phản ứng cộng
+ Phản ứng trùng hợp
- Phản ứng thủy phân
3 3 5
(RCOO)C H + 3H2O H
3RC OOH + C3H5(OH)3
- Phản ứng xà phòng hóa
3 3 5
(RCOO)C H + 3NaOH
3RC OONa + C3H5(OH)3
- Phản ứng hidro hóa chất béo lỏng
II CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN (theo SGK)
1 Viết công thức cấu tạo thu gọn của các đồng phân este:
Lưu ý:
- Viết theo thứ tự gốc muối của axit Bắt đầu viết từ este fomiat H-COOR’, thay đổi R’ để có các đồng phân, sau đó đến loại este axetat CH3COOR’’ …
Bài 1: Viết các công thức cấu tạo thu gọn của các đồng phân este có công thức phân tử C4H8O2, C5H10O2 Đọc tên các đồng phân?
Bài 2: Viết công thức cấu tạo các đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử:
a) C2H4O2 ; b) C3H6O2
- Những đồng phân nào cho phản ứng tráng bạc? Vì sao? Viết phương trình phản ứng xảy ra
Bài 3: So sánh đặc điểm của xà phòng và chất giặc rửa tổng hợp? Giải thích tại sao xà phòng có tác dụng giặc rửa?
2 Tìm công thức cấu tạo của este dựa trên phản ứng xà phòng hóa
Lưu ý 1:
- Sản phẩm tạo muối và ancol: RCOOR’ + NaOH RCOONa + R’OH
- Trước khi viết phản ứng xà phòng hóa cần xác định este đó tạo ra từ axít đơn chức hay đa chức, rượu đơn chức hay đa chức
- Thông thường, qua phản ứng xà phòng hóa, tìm cách xác định khối lượng phân tử của muối hoặc rượu tạo thành để suy ra gốc hiđrocacbon của axit và rượu trong este
- Xác định số chức este dựa vào tỉ lệ nE : nNaOH
Ví dụ: nE : nNaOH = 1 : 3 => E là este 3 chức
Trang 2Hướng dẫn ôn tập môn Hóa Học 12
Bài 1:Chất A là este tạo bởi một axit no đơn chức và một rượu no đơn chức Tỉ khối hơi của A đối với khí Cacbonic là 2
a) Xác định công thức phân tử của A
b) Đun 1,1 gam chất A với dung dịch KOH dư người ta thu được 1,4 gam muối Xác định công thức cấu tạo và tên chất A
Bài 2: Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este E (chỉ chứa loại chức este) cần dùng 100 gam dung dịch NaOH 12% thu được 20,4 gam muối của axit hữu cơ và 9,2 gam rượu Tìm công thức cấu tạo của este
E Biết rằng axit tạo ra este là đơn chức
Lưu ý 2: Este 2 chức mạch hở khi xà phòng hóa cho 1 muối và một rượu
- Công thức este R(COOR’)2 => Được tạo ra từ Axit 2 chức R(COOH)2 và rượu R’OH
- Công thức este (RCOO)2R’ => Được tạo ra từ axit RCOOH và rượu hai chức R’(OH)2
- Một este khi xà phòng hóa cho muối có thể tham gia phản ứng tráng gương thì este đó thuộc loại este fomiat H-COO-R’
3.Xác định chỉ số axít, chỉ số xà phòng hóa
4 Tìm công thức phân tử của este dựa trên phản ứng đốt cháy
Lưu ý :
- Đốt cháy một este cho nCO2 = nH2O thì este đó là este no đơn chức có công thức tổng quát CnH2nO2
- Khi đề bài cho đốt cháy một este không no (có một nối đôi) đơn chức CnH2n - 2O2 thì :
neste = nCO2 - n H2O
Bài 1 Đốt cháy hoàn toàn 0,88 gam hỗn hợp 2 este đồng phân ta được 1,76 gam CO2 và 0,72 gam nước.CTPT của 2 este là :
A C3H6O2 B C2H4O2 C C4H6O2 D C5H10O2
5 Hiệu suất phản ứng
Lưu ý:
Hiệu suất phản ứng: este
este
thuc tê'
lí thuyê't
n H
Trong đó : neste lí thuyết được tính khi giả sử rằng một trong hai chất tham gia phản ứng (axit, rượu) phản ứng hoàn toàn
I TÓM TẮC LÍ THUYẾT
Hợp chất
Công thức
phân tử
C6H12O6 C6H12O6 C12H22O11 (C6H10O5)n (C6H10O5)n
CTCT thu gọn CH2OH[CHOH]4
C H O O
6 11 5
C H O
6 7 2 3
[C H O OH( ) ]
- có nhiều nhóm –OH kề nhau
- có nhiều nhóm –OH
kề nhau
- có nhiều nhóm –OH kề nhau
- có 3 nhóm –
OH kề nhau
có nhóm -CHO
- Không có nhóm -CHO
- Từ hai nhóm
C6H12O6
- Từ nhiều nhóm C6H12O6
- Từ nhiều nhóm
C6H12O6
Đặc điểm cấu
tạo
- Mạch xoắn - Mạch thẳng
Tính chất HH
1 Tính chất
anđehit
Ag(NO)3/NH3
2 Tính chất
ancol đa chức
- Cu(OH)2 - Cu(OH)2 - Cu(OH)2 - Cu(OH)2 - Cu(OH)2
Trang 3Hướng dẫn ôn tập môn Hóa Học 12
2
NH
3
CH CH COOH
3 Phản ứng
thủy phân
- chuyển hóa thành glucozơ
- Thủy phân - Thủy phân - Thủy phân
4 Tính chất
khác
- Có phản ứng
lên men rượu
- HNO3
- Phản ứng màu với I2
II CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN
1 Tính chất và nhận biết từng loại cacbohiđrat
Yêu cầu: - Nắm được đặc điểm cấu tạo của từng loại
- Nắm được tính chất hóa học đặc trưng của từng loại
a) Saccarozơ → Canxi saccarat → saccarozơ → glucozơ → ancol etylic → axit axetic → natri axetat → metan → anđehit fomic
b) Tinh bột → glucozơ → ancol etylic → etilen → etilen glycol
2 Xác định công thức phân tử từng loại cacbohiđrat
Tính khối lượng, thể tích các chất tham gia hay tạo thành sau phản ứng
CHƯƠNG III : AMIN – AMINO AXIT – PROTEIN
I TÓM TẮC LÍ THUYẾT
Khái niệm Amin là hợp chất hữu cơ coi như
được tạo nên khi thay thế một hay
nhiều nguyên tử H trong phân tử
3
NH bằng gốc hidrocacbon
Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino(NH2) và nhóm
cacboxyl( COOH )
CTPT CH3 NH2
CH NH CH
TQ: RNH2
6 5 2
C H NH
(anilin)
H N CH COOH
(glyxin)
(alanin)
- Peptit là hợp chất
chứa từ 2 50 gốc
- amino axit
liên kết với nhau bởi các liên kết peptit
- Protein là loại
polipeptit cao phân
tử có PTK từ vài chục nghìn đến vài triệu
Tính chất
hóa học
- Tính bazơ
3 2 2
CH NH H O
3 3
€
Trong H2O Không tan, lắng xuống
- Tính chất lưỡng tính
- Phản ứng hóa este
- Phản ứng trùng ngưng
- Phản ứng thủy phân
- Phản ứng màu biure.
HCl Tạo muối
2
RNH HCl
3
R NH Cl
Tạo muối Tạo muối
2
H NR COOH HCl
3
Tạo muối hoặc thủy phân khi đun nóng
Bazơ tan
(NaOH)
2
H NR COOH NaOH
H N RCOONa H O
Thủy phân khi đun nóng
Ancol
ROH/ HCl
t 0 , xt và - amino axit tham
gia p/ư trùng ngưng
CH N CH
3
CH
Trang 4Hướng dẫn ôn tập môn Hóa Học 12
tím
II CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN (theo SGK)
1 Viết công thức cấu tạo các đồng phân Amin, Aminoaxit:
Lưu ý:
Đối với đồng phân Amin: Để viết đủ và nhanh, ta nên viết theo bậc
Amin bậc một: R – NH2
Amin bậc hai: R – NH – R’
Amin bậc ba: '
''
R
(R, R’, R’’ ≥ CH3-)
Đối với đồng phân Aminoaxit: Các đồng phân có công thức phân tử CnH2n+1O2N là: Aminoaxit ; Aminoeste ; muối amoni hoặc ankyl amoni của axit hữu cơ chưa no ; hợp chất nitro
Bài 1: Viết công thức cấu tạo thu gọn các đồng phân có công thức phân tử C4H11N
HD: Amin có gốc hiđrocacbon no, chưa biết bậc, nên viết cả bậc I, bậc II, bậc III
Bài 2: Viết công thức cấu tạo thu gọn các đồng phân mạch hở có công thức phân tử C3H7O2N
HD: Công thức phân tử có dạng C n H 2n+1 O 2 N nên ta viết lần lượt các dạng đồng phân của Aminoaxit ; Aminoeste ; muối và hợp chất nitro
2 Viết công thức cấu tạo các đồng phân Peptit và protein: (hoặc sản phẩm trùng ngưng của hốn hợp aminoaxit)
Lưu ý:
- Thứ tự liên kết thay đổi thì chất và tính chất của chất cũng thay đổi:
Ví dụ:
H N CH CO NH CH COOH
CH3
a min o axit ®Çu N
a min o axit ®Çu C
1 4 44 2 4 4 43
1 4 44 2 4 4 43
Gly-Ala (Đầu N là Glyxin, đầu C là Alanin)
H N CH CO NH CH COOH
CH3
a min o axit ®Çu C
a min o axit ®Çu N
1 4 4 4 2 4 4 43
1 4 44 2 4 4 43
Ala – Gly (Đầu N là Alanin,đầu C là Glyxin)
=> Gly-Ala và Ala-Gly là 2 chất khác nhau
- Khi viết công thức, để viết đủ và nhanh, ta nên viết theo kí hiệu viết tắc trước, thay đổi thứ tự các phân tử amino axit Sau đó viết lại bằng kí hiệu hóa học
3 Nhận biết và tách chất:
Yêu cầu: - Nắm được tính chất hóa học đặc trưng và phản ứng đặc trưng của từng loại
4 So sánh tính bazơ của các Amin:
Lưu ý:
- Nhóm đẩy electron sẽ làm tăng mật độ electron của nguyên tử nitơ (dễ hút H+) nên tính bazơ tăng
Nhóm đẩy e: (CH3)3C- > (CH3)2CH- > C2H5- > CH3-
- Nhóm hút electron sẽ làm giảm mật độ electron của nguyên tử nitơ (khó hút H+) nên tính bazơ giảm
Nhóm hút e: CN- > F- > Cl- > Br- > I- > CH3O- > C6H5- > CH2=CH-
- Không so sánh được tính Bazơ của amin bậc ba
5 Xác định công thức phân tử amin – amino axit:
a Phản ứng cháy của amin đơn chức:
+ (x + ) xCO + +
x y
6n+3
2 + 2nCO + (2n + 3)H + N
2
-
2
O
n phản ứng với amin =
1 + 2
b Bài toán về aminoaxit:
- Xác định công thức cấu tạo:
Trang 5Hướng dẫn ôn tập môn Hóa Học 12
Cl
2
nCH CH xt t,o
( CH2 CH )n
Cl
+ Giả sử công thức tổng quát của aminoaxit là (H2N)n-R(COOH)m
+ Xác định số nhóm –NH2 dựa vào số mol HCl, và số nhóm –COOH dựa vào số mol NaOH
- Phương trình đốt cháy một aminoaxit bất kì:
+ (x + - ) xCO + +
CHƯƠNG IV : POLIME VÀ VẬT LIỆU POLIME
I TÓM TẮC LÍ THUYẾT
Khái
niệm
Polime hay hợp chất cao phân tử là
những hợp chất có PTK lớn do nhiều
đơn vị cơ sở gọi là mắt xích liên kết với
nhau tạo nên
Ví dụ: ( CH2 CH CH CH2 )n
n: hệ số polime hóa (độ polime hóa)
Tính
chất
hóa học
Có phản ứng phân cắt mạch, giữ nguyên
mạch và tăng mạch
Điều
chế
- Phản ứng trùng hợp : Trùng hợp là quá
trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome)
giống nhau hay tương nhau thành phân tử
lớn (polime)
- Phản ứng trùng ngưng : Trùng ngưng
là quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ
(monomer) thành phân tử lớn (polime)
đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ
khác (như H O ) 2
A Chất dẻo là những vật liệu polime có tính dẻo
Một số chất polime được làm chất dẻo
1 Polietilen (PE)
,
nCH CH CH CH
2 Polivinyl clorua (PVC)
3 Poli(metyl metacrylat)
Thủy tinh hữu cơ COOCH3
4 Poli(phenol-fomanđehit) (PPF)
Có 3 dạng: nhựa novolac, rezol, rezit
B Tơ là những polime hình sợi dài và mảnh với độ bền nhất định
1 Tơ nilon – 6,6 (tơ tổng hợp)
- thuộc loại poliamit
2 Tơ nitron (tơ tổng hợp)
C Cao su là loại vật liệu polime có tính đàn hồi
1 Cao su thiên nhiên
2.Cao su tổng hợp
( CH2 CH CH CH2 )n
D Kéo dán là loại vật liệu có khả năng kết dính hai mảnh vật liệu rắn khác nhau
1 Kéo dán epoxi
2 Kéo dán ure-fomanđehit
II CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN (theo SGK)
1 Phân loại và tính chất polime, viết phương trình phản ứng trùng hợp, trùng ngưng
2 Tính khối lượng polime tạo thành từ monome
Nếu hiệu suất 100% thì theo định luật bảo toàn khối lượng:
mpolime = mmonome ban đầu
CN
2
nCH CH ROOR t',o ( CH2 CH )n
CN
3
CH
(CH CCHCH )n
Trang 6Hướng dẫn ơn tập mơn Hĩa Học 12
3 Tính số mắc xích (trị số n, hệ số polime hĩa)
1 a) Este là gì ? Lấy thí dụ minh họa
b) So sánh công thức cấu tạo của este vớ axit caboxylic Este A và axit B có cùng công thức phân tử C2H4O2 Hãy viết công thức cấu tạo của chúng
2 Viết phương trình phản ứng điều chế :
a) Metyl fomiat từ metan và các chất vô cơ cần thiết
b) Etyl axetat từ etilen và các chất vô cơ cần thiết
3 3,52 gam một este của axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức phản ứng vừa hết với 40 ml dung dịch NaOH 1 M, thu được chất A và chất B Đốt cháy 0,6 gam chất B cho 1,32 gam CO2, và 0,72 gam
H2O Tỉ khối hơi của B so với H2 bằng 30 Khi bị oxi hóa, chất B chuyển thành anđehit.Xác định công thức cấu tạo của este, chất A và chất B, giả sử các phản ứng đều đạt hiệu suất 100%
4 Hai este A và B là đồng phân của nhau và đều do các axit cacboxylic no đơn chức và ancol no đơn chức tạo thành Để xà phòng hóa hoàn toàn 33,3 gam hỗn hợp hai este trên cần 450 ml dung dịch NaOH 1 M.Các muối sinh ra được sấy đến khan và cân được 32,7 gam
a) Xác định công thức cấu tạo của A và B
b) Tính khối lượng của A và B trong hỗn hợp
5 Cho 14,8 gam một hỗn hợp gồm hai este đồng phân của nhau bay hơi ở điều kiện thích hợp Kết quả thu được một thể tích hơi đúng bằng thể tích của 6,4 gam oxy trong cùng điều kiện như trên
Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai este trên, thu được sản phẩm là CO2 và H2O, tỉ lệ thể tích khí CO2 và hơi
H2O là 1 : 1 Xác định công thức cấu tạo của hai este
6 Cho 3,1 gam hỗn hợp A gồm x mol một axit cacboxylic đơn chức, y mol một ancol đơn chức
và z mol một este của axit và ancol trên
Chia hỗn hợp thành hai phần bằng nhau
Đốt cháy hoàn toàn phấn thứ nhất cho 1,736 lít CO2 (đo ở đktc.) và 1,26 gam H2O
Phần thứ hai phản ứng vừa hết với 125 ml dung dịch NaOH 0,1 M khi đun nóng, thu được p gam chất B và 0,74 gam chất C Hóa hơi 0,74 gam chất C rồi dẫn qua ống đựng CuO (dư) nung nóng thu được sản phẩn hữu
cơ D Cho tòan bộ D tác dụng hết với Ag2O trong dung dịch amoniac thu được một axit cacboxylic và Ag Cho tòan bộ lượng Ag phản ứng với HNO3 đặc nóng, thu được 0,448 lít khí (đo ở đktc.)
a) Xác định giá trí x, y, z, p Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn
b) Xác định công thức cấu tạo của các chất trong hỗn hợp A
7 iso – Amylaxetat (thường gọi là dầu chuối) được điều chế bằng cách đun nóng hỗn hợp axit axetic, ancol iso-amylic (CH3)2CHCH2CH2OH và H2SO4 đặc (chất xúc tác)
Tính khối lượng axit axetic và khối lượng ancol iso-amylic cần dùng để điều chế được 195 gam este trên, biết hiệu suất phản ứng đạt 68%
8 Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt bốn chất sau : axit fomic, axit axetic, etyl fomiat, metyl axetat Viết phương trình phản ứng
9 Hợp chất đa chức, hợp chất tạp chức là gì ? Lấy thí dụ minh họa Hãy xếp các hợp chất dưới đây vào hai nhóm : Nhóm các hợp chất đa chức, nhóm các hợp chất tạp chức
HOCH2 – CHOH – CH2OH (glixerol) HOCH2 – CHOH – CH = O (anđehit glixeric) HOCH2 – CHOH – COOH (axit glixeric) HOCH2 – CH2OH (etilenglicol)
HOOC – CH2 – COOH (axit malonic) H2N – CH2 – COOH ( axit amino axetic)
10 Cho các hợp chất sau :
a) HOCH2 –CH2OH (etilenglicol, etanđiol – 1,2)
Trang 7Hướng dẫn ơn tập mơn Hĩa Học 12
b) HOCH2 – CH2 – CH2OH (trimetilenglicol, propanđiol – 1,3)
c) CH3 – CHOH – CH2OH (propilenglicol, propanđiol – 1,2)
d) HOCH2 – CHOH – CH2OH (glixerol, propantriol – 1,3)
Những chất nào là đồng đẳng của nhau ? Những chất nào là đồng phân của nhau ? Có thể xem glixerol là đồng đẳng của etilenglicol được không ? Tại sao ?
11 a) Viết phương trình phản ứng của glixerol với :
- Hiđro clorua (tạo ra dẫn xuất điclo)
- Axit panmitic (tạo ra glixeryl tripanmitat)
b) Cho glixerol tác dụng vớ Na (dư) đã thu được 7,73 lit hiđro ở nhiệt độ 37oC và áp suất 750 mm Hg Tính khối lượng glixerol đã phản ứng
12 Cho các hợp chất sau :
a) HOCH2 – CH2 b) HOCH2 – CH2 – CH2OH c) CH3 – CHOH – CH2OH
d) HOCH2 - CHOH – CH2OH e) CH3 – CH2 – O – CH2 – CH3
Chất nào phản ứng với Na? Chất nào phản ứng với Cu(OH)2 ? Viết phương trình phản ứng (nếu có )
13 Cho 30,4 gam hỗn hợp gồm glixerol và một ancol no đơn chức phản ứng với Na (dư) đã thu
được 8,96 lít khí (đo ở đktc.)
Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với Cu(OH)2 thì sẽ hòa tan được 9,8 gam Cu(OH)2
Hãy xác định công thức phân tử của ancol và viết công thức cấu tạo các ancol đồng phân, giả sử các phản ứng xảy ra hoàn tòan
14 Khi cho bay hơi hoàn toàn 2,3 gam một ancol no đa chức ở điều kiện nhiệt độ và áp suất thích hợp đã thu được một thể tích hơi đúng bằng thể tích của 0,8 gam O2 trong cùng điều kiện
Cho 4,6 gam ancol đa chức trên tác dụng hết với Na (dư) đã thu được 1,68 lít khí H2 ( ở đktc.)
Tính khối lượng phân tử va viết công thức cấu tạo của ancol đa chức nêu trên
15 a) Tính khối lượng glixerol thu được khi đun nóng 2,225 kg chất béo (lọai glixeryl tristearat) có chứa 20% tạp chất với dung dịch NaOH Giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn
b) Tính khối lượng NaOH và khối lượng chất béo cần để điều chế 1 tấn natri stearat Biết sự hao hụt trong sản xuất là 20%
16 Có 4 bình mất nhãn đựng riêng biệt các chất : Ancol etylic, anđehit axetic, axit axetic, glixerol Bằng phương pháp hóa học, làm thế nào nhận ra mỗi chất ? Viết phương trình phản ứng
17 Trong thành phần của một số dầu để pha sơn có este của glixerol với các axit cacboxylic không no
C17H31COOH (axit linoleic) và C17H29COOH (axit linolenic)
a) Viết công tức cấu tạo thu gọn của các este (chứa ba nhóm chức este) của glixerol với các gốc axit trên b) Cho hỗn hợp của tất cả các este đó tác dụng với một lượng dư H2 có chất xúc tác Ni Viết công thức cấu tạo của sản phẩm
18 Một loại mỡ chứa 50% olein (tức glixeryl trioleat), 30% pan-mitin (tức glixeryl tripanmitat) và 20% stearin (tức glixeryl tristearat).Viết phương trình phản ứng điều chế xà phòng natri từ lọai mỡ nêu trên Tính khối lượng xà phòng và khối lượng glixerol thu được từ 100 kg lọai mỡ đó, giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn
19 Đun nóng 20 gam một lọai chất béo trung tính với dung dịch chứa 0,25 mol NaOH Khi phản ứng xà phòng hóa đã xong phải dùng 0,18 mol HCl để trung hòa NaOH dư
Tính khối lượng NaOH đã phản ứng khi xà phòng hóa 1 tấn chất béo nêu trên
a)Tính khối lượng glixerol và khối lượng xà phòng chứa 72% (theo khối lượng) muối natri của axit béo sinh
ra từ 1 tấn chất béo đó
b)Tìm khối lượng phân tử trung bình của các axit béo trong thành phần cấu tạo của chất béo nêu trên
20 Hiđrô hóa olein (glixeryl trioleat) nhờ chất xúc tác Ni ta thu được stearin (glixeryl tristearat)
a) Tính thể tích H2 (đo ở đktc.) cần để hiđro hóa hoàn toàn 1 tấn olein
b) Tính khối lượng olein cần để sản xuất 5 tấn stearin
Trang 8Hướng dẫn ơn tập mơn Hĩa Học 12
21 Một loại chất béo có công thức cấu tạo như sau :
CH2 –O – CO – (CH2)7 – CH = CH – (CH2)7 – CH3
CH – O – CO – (CH2)14 – CH3
CH2 – O – CO – (CH2)7 – CH = CH – CH2 – CH = CH – CH2 – CH = CH - C2H5
a) Viết công thức cấu tạo của sản phẩm cộng H2 nhờ chất xúc tác Ni và sản phẩm cộng I2 vào chất béo trên, biết phản ứng xảy ra hoàn toàn
b) Tính số gam I2 tác dụng với 100 gam chất béo nêu trên
c) Tính số gam NaOH cần để thủy phân hoàn toàn 100 gam chất béo nêu trên và viết công thức cấu tạo của các sản phẩm sinh ra
22 Trong chất béo chưa tinh khiết thường có lẫn một lượng nhỏ axit cacboxylic tự do Số miligam KOH
cần để trung hòa axit cácboxylic tự (đo ở đktc.) có trong 1 gam chất béo được gọi là chỉ số axit của chất béo
a) Tính chỉ số axit của một chất béo, biết muối trung hòa 2,8 gam chất béo đó cần 3 ml dung dịch KOH 0,1 M
b) Tính khối lượng KOH cần để trung hòa 4 gam chất béo có chỉ số axit là 7
c) Muốn xà phòng hóa hoàn toàn 100 gam chất béo có chỉ số axit là 7 người ta phải dùng 0,32 mol KOH Tính khối lượng glixerol thu được
23 Tổng số mg KOH cần để trung hòa axit cacboxylic tự do và xà phòng hóa hoàn toàn glixerit (este
của glixerol với các axit béo) có trong 1 gam chất béo được gọi là chỉ số xà phòng hóa
a) Tính chỉ số xà phòng hóa của một chất béo, biết khi xà phòng hóa hòan toàn 2,52 gam chất béo đó cần 90
ml dung dịch KOH 0,1 M
b) Khi xà phòng hóa hoàn toàn 2,52 gam chất béo nêu trên đã thu được 0,265 gam glixerol Tính chỉ số axit của chất béo
24 Có hai bình không nhãn đựng riêng biệt hai hỗn hợp : Dầu bôi trơn máy, dầu thực vật Bằng phương pháp hóa học hãy nhận ra từng hỗn hợp
25 a) Cacbonhiđrat là gì ?
b) Bằng những phản ứng hóa học nào có thể chứng minh những đặc điểm cấu tạo sau của glucozơ :
- Có nhiều nhóm hiđroxyl
- Trong phân tử có 5 nhóm hiđroxyl
- Có nhóm chức anđehit
26 Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với Ag2O trong dung dịch amoniac thấy bạc kim tách ra Tính khối lượng bạc thu được và khối lượng bạc nitrat cần dùng Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn
27 a) Cho glucozơ lên men thành ancol etylic Dẫn khí cacbonic sinh ra vào nước vôi trong có dư, thu được 50 gam chất kết tủa.Tính khối lượng ancol thu được Tính khối lượng glucozơ đã cho lên men, biết hiệu suất quá trình lên men đạt 80%
b) Cho 2,5 kg glucozơ chứa 20% tạp chất lên men thành ancol etylic Trong quá trình chế biến, ancol bị hao hụt mất 10%.Tính khối lượng ancol thu được Nếu pha lõang ancol đó thành ancol 40o thì sẽ được bao nhiêu lit, biết ancol nguyên chất có khối lượng riêng là 0,8 g/ml
28 Đốt cháy hoàn toàn 0,9 gam một cacbonhiđrat thu được 1,32 gam CO2 và 0,54 gam H2O Khối lượng phân tử của cacbonhiđrat đó là 180 đvC
a) Xác định công thức thực nghiệm, CTPT và công thức cấu tạo dạng mạnh hở của cacbonhiđrat đó
b) Tính thể tích H2 (đo ở đktc.) để hiđro hóa (có xúc tác Ni) hoàn toàn 2,7 gam cacbonhiđrat trên
29 a) Anđehit và glucozơ đều có phản ứng tráng gương Cho biết tạo sao trong thực tế người ta chỉ dùng glucozơ để tráng ruột phích và tráng gương (gương soi, gương trang trí …)
b) Trong nước tiểu người bị bệnh đái đường có chứa glucozơ Nêu hai phản ứng hóa học có thể dùng để xác nhận sự có mặt glucozơ trong nước tiểu Viết phương trình phản ứng
30 Để điều chế glucozơ người ta đun sôi hỗn hợp gồm tinh bột (từ gạo, ngô, sắn …) và dung dịch H2SO4
lõang trong nồi sắt tráng men Sau khi phản ứng kết thúc, đem làm nguội hỗn hợp, cho vôi bột vào hỗn hợp
Trang 9Hướng dẫn ơn tập mơn Hĩa Học 12
sản phẩm cho đến khi dung dịch đạt môi trường trung tính Lọc bỏ kết tủa Cô đặc dung dịch để thu lấy glucozơ Giải thích quá trình tiến hành Viết PTPỨ
31 So sánh cấu tạo phân tử và tính chất hóa học của glucozơ với fructozơ
32 Có 4 bình mất nhãn đựng riêng biệt các chất : glixerol, ancol etylic, dung dịch glucozơ, dung
dịch anilin Bằng phương pháp hóa học làm thế nào nhận ra từng chất ? ViếtPTPƯ
33 a) So sánh đặc điểm về cấu tạo và hóa tính của saccarrozơ với mantozơ
b) Viết các phương trình phản ứng (nếu có xảy ra) giữa saccarozơ với từng hóa chất sau : dung dịch H2SO4
loãng (đun nóng), dung dịch AgNO3 trong dung dịch amoniac (đun nóng) Cũng tiến hành như vậy nếu thay saccarozơ bằng mantozơ
34 Dung dịch saccarzơ không cho phản ứng tráng gương Đun nóng dung dịch đó với vài giọt axit vô cơ rồi trung hòa axit bằng kiềm thì dung dịch thu được lại có phản ứng tráng gương Hãy giải thích quá trình thí nghiệm và viết các phương trình phản ứng
35 Tính khối lượng các sản phẩm sinh ra khi thủy phân hoàn toàn
a) 1 kg saccarozơ b) 1 kg mantozơ
36 Đốt cháy hoàn toàn 0,171 gam cacbonhiđrat A thu được 0,264 gam CO2 và 0,099 gam H2O
Xác định công thức phân tử và tên của A, biết A có khối lượng phân tử là 342 đvC và có khả năng tham gia phản ứng tráng gương
37 Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các chất trong từng cặp chất sau:
a) Glucozơ và saccarozơ b) Saccarozơ và glixerol c) Saccarozơ và mantozơ
38 a) Cho biết các điệu kiện để thực hiện phản ứng thủy phân tinh bột thành glucozơ
b)Nếu dùng 1 tấn khoai chứa 20% tinh bột thì sẽ thu được bao nhiêu glucozơ, giả sử phản ứng thủy phân đạt hiệu suất 70%
39 Người ta sản xuất ancol etylic từ tinh bột Viết sơ đồ các phương trình phản ứng và tính khối lượng ancol thu được từ 1 tấn nguyên liệu chứa 70% tinh bột, biết rằng sự hao hụt trong toàn bộ quá trình sản xuất làø 15%
40 Hỗn hợp A gồm glucozơ và tinh bột Chia hỗn hợp thành hai phần bằng nhau
Phần thứ nhất được khuấy trong nước, lọc làáy dung dịch rồi cho phản ứng với Ag2O trong dung dịch amoniac thấy tách ra 2,16 gam Ag
Phần thứ hai được đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng Hỗn hợp sau phản ứng được trung hòa bởi dung dịch NaOH, sau đó cho toàn bộ sản phẩm tác dụng với Ag2O trong dung dịch amoniac đã thu được 6,48 gam Ag Tính thành phần % glucozơ và tinh bột trong hỗ hợp A, giả sử các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn
41 Khí cacbonic chiếm tỉ lệ 0,03% thể tích không khí Cần bao nhiêu lít không khí (ở đktc) để cung cấp
CO2 cho phản ứng quang hợp tạo ra 50 gam tinh bột
42 Bốn ống nghiệm không nhãn chứa riêng biệt bốn dung dịch sau: glucozơ, saccarozơ, tinh bột, glixerol Hãy nhận biết các dung dịch bằng phương pháp hóa học
43 a) Nêu phương pháp hóa học để chứng minh phân tử xenlulozơ được cấu tạo bởi các mắt xích glucozơ (C6H10O5)
b) Cho hai công thức: [C6H5 (OH)5]n và [C6H7O2(OH)3]n Công thức nào ứng với công thức phân tử xenlulozơ? Hãy chứng minh bằng phản ứng hóa học So sánh sự giống nhau và khác nhau về cấu tạo phân tử của xenlulozơ và tinh bột
44 a) Tại một nhà máy ancol, người ta dùng mùn cưa chứa 50% xenlulozơ làøm nguyên liệu sản xuất ancol etylic Tính khối lượng mùn cưa cần để sản xuất 1 tấn ancol etylic, biết hiệu suất của cả quá trình làø 70%
b) Nếu thay mùn cưa bằng khoai chứa 20% tinh bột thì phải tốn bao nhiêu tấn khoai để được 1 tấn ancol, biết sự hao hụt trong sản xuất làø 15%
45 a) Tính khối lượng xenlulozơ và khối lượng axit nitric cần để sản xuất ra 1 tấn xenlulozơ trinitrat, biết sự hao hụt trong sản xuất là 12%
b) Tính thể tích axit nitric 99,67% (d=1,52) cần để sản xuất 59,4 kg xenlulozơ trinitrat, giả sử hiệu suất phản ứng đạt 90%
Trang 10Hướng dẫn ơn tập mơn Hĩa Học 12
46 a) Aminoaxit làø gì? Viết công thức cấu tạo của các aminoaxit đồng phân có cùng công thức phân tử sau và gọi tên chúng: C3H7O2N ; C4H9O2N
b) Viết công thức cấu tạo của các aminoaxit sau:
Axit , - diaminobutyric, axit glutamic (axit -aminoglutaric)
47 Tại sao người ta nói aminoaxit làø chất lưỡng tính? Minh họa bằng những phương trình phản ứng
48 Cho quỳ tím vào dung dịch của từng aminoaxit sau:
a) H2N – CH2 – COOH b) H2N – CH2 – CH2 – CH(NH2)COOH
c) HOOC – CH2 – CH2 – CH(NH2)COOH
Trường hợp nào sẽ có hiện tượng đổi màu quỳ? Giải thích
49 Este A được điều chế từ aminoaxit B và ancol metylic Tỉ khối hơi của A so với hiđro là 44,5 Đốt cháy hoàn toàn 8,9 gam este A thu được 13,2 gam khí CO2, 6,3 gam H2O và 1,12 lit N2 (đo ở đktc) Viết công thức phân tử và công thức cấu tạo của các chất A và B
50 a)Viết sơ đồ phản ứng trùng ngưng các aminoaxit sau: CH3 – CH(NH2) – COOH
H2N – CH2 – CH2 – CH2 – CH2 – CH2 – COOH
b) Viết các công thức cấu tạo có thể có của các tripeptit được sinh ra từ hai aminoaxit sau: glixin và alanin
51 Hợp chất A làø một -aminoaxit Cho 0,01 mol A tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 0,125 M, sau đó đem cô cạn đã thu được 1,835 gam muối Tính khối lượng phân tử của A
Trung hòa 2,94 gam A bằng một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, đem cô cạn dung dịch thì thuđược 3,82 gam muối.Viết công thức cấu tạo của A, biết A có mạch cacbon không phân nhánh Cho biết ứng dụng của A
52 Ba ống nghiệm không nhãn chứa riêng biệt từng dung dịch sau:
dd CH3 – COOH dd H2N – CH2 – COOH dd H2N – CH2 – CH2 – CH(NH2) – COOH
Hãy nhận ra từng dung dịch bằng phương pháp hóa học
53 a) Cho biết điểm khác nhau cơ bản nhất về thành phần nguyên tố của protein so với cacbonhiđrat và lipit
b) Các nhà bác học đã chứng minh được rằng: phân tử protein được hình thành bởi các chuỗi polipeptit Hãy trình bày vắn tắt phương pháp thực nghiệm để chứng minh
54 Trong bốn ống nghiệm không nhãn chứa riêng biệt từng dung dich sau: glixerol, lòng trắng trứng,tinh bột, xà phòng Bằng cách nào có thể nhận ra mỗi dung dịch đó?
55 a) Polime làø gì ? Nêu một số ví dụ về polime thiên nhiên và polime tổng hợp để minh họa
b)Monome làø gì ? Nêu một vài thí dụ về monome thường gặp
c)Hệ số trùng hợp làø gì? Tính hệ số n của loại polietilen có khối lượng phân tử làø 5000 dvC và của
polisaccarit (C6H10O5)n có khối lượng phân tử 162000 dvC
56 Các dạng cấu trúc cơ bản của mạch phân tử polime? Hãy xếp các polime sau đây vào các dạng cấu trúc cơ bản nêu trên: Polietilen, polyvinyl clorua, polibutadien, poliisopren, amilozơ,
amilopectin,xenlulozơ, cao su lưu hóa
57 Gọi tên phản ứng và viết phương trình phản ứng tạo thành polime từ các monome sau:
CH2 = CHCl C6H5 – CH = CH2 CH2 = CH – CH = CH2
H2n – (CH2)5 – COOH (axit caproic) HOCH2 – CH2OH với HOOC – C6H4 – COOH (axit tereplalic)
58 Viết công thức cấu tạo của các monome tương ứng để điều chế ra các polime dưới đây:
a) (– CH – CH2 –)n b) (– CF2 – CF2 –)n
CH3 c) (– CH2 – CH –)n d) (– NH – (CH2)6 – CO –)n
CN
Viết sơ đồ các phương trình phản ứng và cho biết đó làø phản ứng trùng hợp hay trùng ngưng
59 Phản ứng trùng hợp diễn ra không những với một loại monome mà có thể diễn ra đồng thời giữa hai loại monome (được gọi làø phản ứng đồng trùng hợp ).Viết phương trình phản ứng đông trùng hợp giữa các monome sau:
CH2 = CHCl và CH2 = CH – OCOCH3 (vinyl axetat )
CH2 = CH – CH = CH2 và C6H5CH = CH2 (stiren)
CH2 = CH – CH = CH2 và CH2 = CH – CN (acrilonitrin)
60 Dưới tác dụng của nhiệt, một số polime bị depolime hóa (tức giải trùng hợp ) thành các monome tương ứng Hãy viết phương trình phản ứng depolime hóa các polime sau:
Polistiren