1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng kỹ thuật đánh giá cảm quan thực phẩm

237 806 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 237
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VẤN ĐỀ 1: GIỚI THIỆU KỸ THUẬT ĐGCQ Định nghĩa Đánh giá cảm quan thực phẩm là một phương pháp khoa học được sử dụng để gợi lên, đo đạc, phân tích và giải thích cảm giác đối với các

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

BM ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VÀ AN TOÀN THỰC PHẨM

Trang 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO

• Meilgaard – Civille – Carr, 1999 Sensory evaluation techniques CRC Press

Boca Raton – London – New York Washington, D.C

• Tormodnes, Per B Brockhoff and Oliver Tomic, 2010 Statistics for

Sensory and Consumer Science, A John Wiley & Sons, Ltd., Publication,

2010

• Harry T Lawless Hildegarde Heymann Biên dịch Nguyễn Hoàng Dũng, 2007

Đánh giá cảm quan thực phẩm nguyên tắc và thực hành NXB ĐHQG TPHCM

• Nguyễn Hoàng Dũng, 2006 Đánh giá cảm quan Giáo trình Đại học Bách Khoa

TP Hồ chí Minh

• Hà Duyên Tư, 2010 Kỹ thuật đánh giá cảm quan thực phẩm Giáo trình Đại học

Bách Khoa Hà Nội

• Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008 Phân tích dữ liệu nghiên

cứu với SPSS, Tập 1,2 Trường Đại học Kinh tế TPHCM, NXB Hồng Đức

• Nguyễn Thuần Anh, Trần Thị Mỹ Hạnh, 2013 Thực hành Đánh giá cảm

• Tổng cục đo lường chất lượng Việt nam, TCVN 3215 – 79

• Bài giảng, 2015 Kỹ thuật đánh giá cảm quan thực phẩm, Phan Thị Thanh Hiền

Trang 3

DANH MỤC CÁC VẤN ĐỀ CỦA HỌC PHẦN

• Chủ đề 1: Giới thiệu kỹ thuật đánh giá cảm quan

• Chủ đề 2: Các yêu cầu để thực hành đánh giá cảm quan tốt

• Chủ đề 3: Lập thang đo, hiệu ứng bối cảnh và sai lệch trong

• Chủ đề 7: Một số kỹ thuật đánh giá cảm quan khác

• Chủ đề 8: Lựa chọn và huấn luyện cảm quan viên

Trang 4

Hình thức tổ chức dạy - học

Lịch trình chung

Chủ đề lý thuyết

Trang 5

1 Tham gia học trên lớp (TGH): chuẩn bị bài tốt, tích

cực thảo luận…

Điểm danh, quan sát 5

2 Hoạt động nhóm, thảo luận Trình bày báo cáo 10

Trang 6

VẤN ĐỀ 1:

GIỚI THIỆU KỸ THUẬT ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN

Trang 7

NỘI DUNG VẤN ĐỀ 1

1 Định nghĩa, các khái niệm chung

2.Cây quyết định – Định hướng lựa chọn kỹ thuật cảm quan

3 Phân loại phép thử trong đánh giá cảm quan

4.Ý nghĩa việc thu thập số liệu đánh giá cảm quan

5.Ứng dụng của kỹ thuật đánh giá cảm quan

Trang 8

NỘI DUNG VẤN ĐỀ 1

- Định nghĩa

- Tính chất cảm quan của thực phẩm

- Tính chất chung của hệ thống giác quan

Trang 9

VẤN ĐỀ 1: GIỚI THIỆU KỸ THUẬT ĐGCQ

Định nghĩa

Đánh giá cảm quan thực phẩm là một phương pháp khoa học được

sử dụng để gợi lên, đo đạc, phân tích và giải thích cảm giác đối với các sản phẩm vốn được nhận biết thông qua các giác quan: Thị giác, khứu giác, xúc giác, vị giác và thính giác

Trang 10

VẤN ĐỀ 1: GIỚI THIỆU KỸ THUẬT ĐGCQ

- Tính chất cảm quan của thực phẩm

Thực phẩm là sản phẩm dùng để ăn, uống Những sản phẩm dùng để ăn uống thì việc đánh giá, lựa chọn và sử dụng nó trước hết được xác định trực quan được gọi là các tính chất cảm quan

Các tính chất cảm quan của thực phẩm chiếm vị trí rất quan trọng đối với chất lượng của 1 sản phẩm

Các tính chất đó bao gồm: Màu sắc, cấu trúc, mùi, vị

Những tính chất trên đây có thể đo đạc được bằng cơ quan cảm giác, thậm trí có tính chất chỉ có thể đo và xác định được bằng các cơ quan cảm giác (như tính chất mùi và mùi - vị)

Các hoạt động đó cho phép chúng ta hiểu biết, so sánh và lựa chọn sản phẩm và được gọi là Đánh giá cảm quan hay Phân tích cảm quan mà chúng

ta sẽ nghiên cứu

Trang 11

VẤN ĐỀ 1: GIỚI THIỆU KỸ THUẬT ĐGCQ

- Tính chất chung của hệ thống giác quan:

 Sự truyền dẫn thông tin

Phải có cơ chế kích thích như các chất hoá học trong kích thích mùi vị, ánh sáng trong kích thích thị giác, âm thanh trong kích thích thính giác

- Cơ quan thụ cảm giác quan là những trung tâm bề mặt (đặc trưng nhất ở vị giác và khứu giác)

- Năng lượng ban đầu của các kích thích tác động vào cơ quan thụ

Trang 12

VẤN ĐỀ 1: GIỚI THIỆU KỸ THUẬT ĐGCQ

- Tính chất chung của hệ thống giác quan

 Sự truyền dẫn thông tin

Tại đấy thông tin được khuyếch đại và truyền dưới dạng điện nhờ 2

chuyển hoá trong tế bào

Quá trình vận chuyển thông tin diễn ra khá phức tạp qua những khớp thần kinh để tới bán cầu đại não

• Cường độ của chất kích thích được xác định bởi tần số của dòng

điện

• Bản chất kích thích (vị chua, mặn, khét… ) được xác định bởi một

số cơ chế khá phức tạp

Trang 13

VẤN ĐỀ 1: GIỚI THIỆU KỸ THUẬT ĐGCQ

 Sự truyền dẫn thông tin:

• Xác định các sợi tạo dây thần kinh cảm giác Tổng số các sợi này có tới hàng triệu ở các cơ quan thụ cảm Vì vậy sẽ có vô vàn hình dáng không gian khác nhau của các kích thích

• Những kích thích này khi được truyền lên não sẽ được lưu lại và nhớ được

Đường dẫn truyền thông tin cảm giác

Trang 14

VẤN ĐỀ 1: GIỚI THIỆU KỸ THUẬT ĐGCQ

 Sự mã hóa cường độ và bản chất kích thích:

• Do đó có thể khẳng định được rằng chức năng chuyển tín hiệu kích thích thành điện thế hoạt động của trung tâm thụ cảm là chức năng quyết định hoàn toàn sự mã hóa cường độ thông tin cảm giác

Trang 15

VẤN ĐỀ 1: GIỚI THIỆU KỸ THUẬT ĐGCQ

 Sự mã hóa cường độ và bản chất kích thích

 Bản chất kích thích:

- Đã có những thực nghiệm chỉ ra rằng những trung tâm thụ cảm hoàn toàn giống nhau

- Mỗi kích thích chỉ có thể kích thích được trung tâm thụ cảm tối đa

là khoảng 50% các tổ hợp của các sợi dây thần kinh

- Mỗi một kích thích ứng với một tổ hợp nhất định một cảm giác đặc trưng và có thể nhớ được

Tuy nhiên bản chất của một kích thích không độc lập với bộ mã về cường độ

Trang 16

VẤN ĐỀ 1: GIỚI THIỆU KỸ THUẬT ĐGCQ

Trang 17

VẤN ĐỀ 1: GIỚI THIỆU KỸ THUẬT ĐGCQ

 Các giác quan

• Vị và vị giác

Khái niệm: Vị là một cảm giác hóa học gây ra bởi các phân tử

hay ion trong dung dịch khi tiếp xúc với các cơ quan thụ cảm vị, ở người các cơ quan này nằm trên mặt lưỡi, trong vòm miệng và yết hầu

4 vị cơ bản với 4 chất gây vị đặc trưng: Ngọt (đường

sacharose), mặn (muối ăn), chua (acid citric), đắng (cafein)

Trang 18

VẤN ĐỀ 1: GIỚI THIỆU KỸ THUẬT ĐGCQ

 Các giác quan

• Các vị cơ bản: Có 4 loại gai vị giác phân bố trên bề mặt lưỡi tương

ứng với các vùng cảm nhận cực đại của bốn vị cơ bản

• 4 vị: Ngọt, mặn, chua, đắng

Trang 19

VẤN ĐỀ 1: GIỚI THIỆU KỸ THUẬT ĐGCQ

các chất cho vị ngọt là các loại đường, metyl clorua, chloroform, nitro etan, glyxerin, saccarin

Đường sacharose được dùng làm chất ngọt tiêu chuẩn

• Vị mặn: Phụ thuộc vào sự có mặt của muối kim loại, LiCl và

NaBr có vị mặn gần giống NaCl Các muối đơn có trọng lượng phân

NaCl là chất có vị mặn tiêu chuẩn

Trang 20

VẤN ĐỀ 1: GIỚI THIỆU KỸ THUẬT ĐGCQ

axit hữu cơ và vô cơ đều có vị chua Độ chua giảm dần: acid Clohydric > lactic > malic > tactric > axetic > xitric

Axit xitric được làm chất có vị chua tiêu chuẩn

- SN =, - S - ,S Các chất có vị đắng: Kinin, cafein, cocain, nicotin, mocphin, trionin, trinitrotoluen…

Cafein được dùng làm chất đắng tiêu chuẩn

Trang 21

VẤN ĐỀ 1: GIỚI THIỆU KỸ THUẬT ĐGCQ

Các vị của thức phẩm biến đổi nhiều do điều kiện ngoại cảnh và bản thân của thực phẩm, nồng độ và thành phần của chất vị đều làm thay đổi vị của thực phẩm

Ngoài 4 vị cơ bản ta còn thấy hàng loạt vị khác như: Vị nóng, vị cay, vị the, vị chát, vị béo …

• Chồi vị giác để cảm nhận các vị:

• Ngọt nằm ở đầu lưỡi

• Mặn nằm ở hai mép lưỡi (bên ngoài)

• Chua nằm ở hai mép lưỡi (bên trong)

• Đắng nằm ở cuối lưỡi

Trang 22

Cấu tạo cơ quan vị giác

Mặt cắt ngang của lưỡi

Bề mặt lưỡi được bao phủ bởi các nhú có hình dạng, kích thước khác nhau Đó là các gai vị giác

Có 4 loại gai vị giác phân bố trên bề mặt lưỡi tương ứng với các vùng cảm nhận cực đại của bốn vị cơ bản Trên mỗi gai chứa hàng trăm đến hàng nghìn tổ hợp chặt chẽ gọi là chồi vị giác

Chồi vị giác được cấu tạo từ 4 loại tế bào cơ bản Trong đó các loại tế bào 3 đóng vai trò trực tiếp nhận tín hiệu kích thích gọi là tế bào nhận hay tế bào thụ cảm

Trang 23

 Ở đây có một sự chuyển tiếp nữa, nơi mà sự phân tích thêm về các xung lực vị giác được thực hiện trước khi thông tin được chuyển qua bộ phận

vỏ não tham gia vào sự nhận thức thực sự có ý nghĩa về vị giác

Tầm quan trọng của vị trong các chỉ tiêu cảm quan của thực phẩm, mùi vị

thường khoảng 30 - 40% hoặc 50% (rượu)

Trang 24

 Mùi và khứu giác

Khái niệm

Mùi là cảm giác hoá học gây ra bởi sự tác động của các phân tử chất bay

hơi sau khi vào mũi bị hoà tan trong chất lỏng của niêm dịch mũi với

nhưng cơ quan thụ cảm nằm trên lông mao của màng nhầy khứu giác

Các mùi cơ bản, có 7 mùi cơ bản:

• Mùi băng phiến

Trang 25

• Cấu tạo cơ quan khứu giác

Hoạt động của hệ khứu giác

1 Phân tử mùi dính vào cảm nhận mùi

2 Tế bào cảm nhận mùi bị kích thích

và gửi tiến hiệu điện

3 Tín hiệu điện tập trung vào các khứu cầu

4 Tín hiệu điện chuyển về não

Các thụ thể cảm giác về mùi được thấy

trong vòm của khoang mũi, ngay bên dưới

thuỳ trán của não

Đây được gọi là vùng khứu giác và

được xếp chặt bằng hàng triệu tế bào nhỏ,

các tế bào khứu giác

Mỗi tế bào khứ giác có khoảng một

chục lông nhỏ - lông rung – nhô ra trong

một lớp dịch nhầy

Dịch nhầy giữ cho lông rung ẩm và có

nhiệm vụ như một thiết bị bắt các chất có

mùi, trong khi đó lông rung mở rộng hiệu

quả vùng của mỗi tế bào khứu giác và như

vậy tăng thêm tính nhạy cảm của chúng ta

đối với mùi

Trang 26

• Cơ chế nhận mùi

 Điều không hiểu rõ là làm thế nào những số lượng nhỏ chất hoá học cho ta các mùi được gây ra trong tế bào khứu giác, nhưng nó được cho là các chất này hoà tan trong các dịch nhầy bao quanh các lông rung

 Các thông tin này được đưa ngay qua xương sàng qua các sợi thần kinh cảm giác và đi vào hành khứu giác trong não

 Thông tin được nhận dạng và mùi trở nên một dữ liệu có ý thức

 Mũi có thể nhận biết mùi của những chất bay hơi có nồng độ rất thấp khoảng từ 10 7 – 10 17 phân tử trong 1ml không khí

 Thể tích không khí trên bề mặt thoáng phải như nhau

 Khi ngửi, mũi phải để cách sản phẩm một khoảng cách như nhau đối với tất cả các mẫu

Trang 27

 Màu sắc, hình dáng và thị giác

 Màu sắc, hình dạng

Cảm giác màu, hình dáng nhận được là do tác động của chùm ta

sáng lên mắt Mắt người nhận chùm tia sáng có bước sóng trong khoảng 380nm – 740nm

Nhận tia sáng của mắt người

Trang 28

 Các chất màu

• Các chất màu trong thực phẩm có nguồn gốc từ tự nhiên:

– Clorophin, diệp lục hay sắc tố xanh lá cây

– Carotenoit: Có trong lục lạp, làm cho quả và rau có màu da cam, màu vàng

và đôi khi màu đỏ

– Các sắc tố flavonoit có trong các không bào, có màu đỏ, xanh và vàng

• Các chất màu từ các phản ứng tạo màu:

– Phản ứng giữa đường và axit amin

– Phản ứng dehydrat hóa các đường ( phản ứng caramen hoá )

– Phản ứng phân huỷ axit ascocbic, lomonic, maleic, tactric và một số axit hữu

cơ khác

– Phản ứng hợp chất phenol và axit amin (quinonamin)

– Phản ứng oxy hoá các hợp chất của sắt và tạo thành phức có màu

– Phản ứng tạo nên các sunfua kim loại có màu

– Phản ứng oxy hoá phenol, phản ứng cháy của lipit

Ngoài ra, các chất màu cũng có thể được bổ sung vào trong công đoạn hoàn

thành sản phẩm như các loại nước giải khát và bánh kẹo

Trang 29

 Cấu tạo của mắt:

Hình cắt dọc của mắt

 Cơ chế nhìn thấy

Ánh sáng đi vào thấu kính mắt và tập hợp trên võng mạc là nơi

các tế bào hình nón và hình que chuyển thành các xung thần kinh truyền về não thông qua các thần kinh thị giác

Trang 30

 Cấu tạo xúc giác

Cơ quan xúc giác

Trang 31

 Cơ chế cảm nhận của da

• Một số sợi thần kinh truyền thông tin xúc giác đi vào dây cột sống

và không dừng lại mà đi thẳng lên cuống não

• Các sợi này chủ yếu liên quan với cảm giác áp suất, đặc biệt là một điểm cảm giác áp suất riêng biệt rõ ràng

• Sự phân tích trong dây cột sống này lọc các cảm giác mà sau đó được truyền lên não

• Chất xám của dây cột sống ở đây có nhiệm vụ như một cổng điện, sao cho thông tin có thể bị chặn do sự đến trong cột sống của loại xung lực xúc giác nào đó, hạn chế lượng thông tin không quan trọng phải được truyền đi

Trang 32

 Cơ chế cảm nhận của da (tt)

• Các đường xúc giác đến não này thành hai luồng:

- Một luồng đi khá trực tiếp đến cuống não và luồng kia được phân tích trước bởi các tế bào dây cột sống

- Làm cho các khía cạnh phân biệt tinh tế của xúc giác có thể được bảo vệ

• Có thể đánh giá chính xác lượng sức ép trong một cú va chạm và vị trí của nó, nhưng nếu sức ép quá lớn hay quá gắt, bộ phận phân tích đau sẽ bị liên quan qua các mối liên kết trong dây cột sống

Trang 33

 Âm thanh và thính giác

Âm thanh nhận biết được là kết quả của một sóng âm truyền trong môi trừơng đàn hồi đồng nhất và tác động lên màng nhĩ tai

Tai người nhận biết âm thanh có tần số trong khoảng 20 – 20000

Hz Ngoài giới hạn đó tần số f < 20Hz gọi là hạ âm và > 20000 Hz gọi là sóng âm cao, siêu âm

Cấu trúc của tai

 Cấu tạo cơ quan thính giác

Trang 34

• Quá trình cảm nhận âm thanh

 Âm thanh đi vào ống tai khiến cho màng nhĩ rung động

 Các dao động được truyền qua các xương nhỏ tăng cường áp suất của sóng âm thanh và truyền những dao động đến cửa số bầu dục – một màng trên lối vào ốc tai

 Đồng thời các chuyển động rung động của cửa sổ tròn làm ổn định

áp suất bên trong tai trong

 Chất dịch chứa đầy ốc tai truyền các làn sóng dọc theo ống xoắn tiền đình và vòng vào ống xoắn màng nhĩ, làm cho lá nền phân cách chúng rung động

 Các tế bào thụ cảm dạng lòng (các cơ quan corti: chứa đựng các thụ thể thính giác) các tế bào này tạo ra những xung lực thần kinh được đưa dọc theo dây thần kinh ốc tai đến não

Trang 35

VẤN ĐỀ 1: GIỚI THIỆU KỸ THUẬT ĐGCQ

• Nguyên tắc cơ bản của ĐGCQ:

 Sự “vô danh” của mẫu đánh giá

 Sự độc lập của các câu trả lời

 Kiểm soát điều kiện thí nghiệm

Trang 36

VẤN ĐỀ 1: GIỚI THIỆU KỸ THUẬT ĐGCQ

Xử lý số liệu

Thống kê và hỗ trợ từ phần mềm

Trang 37

VẤN ĐỀ 1: GIỚI THIỆU KỸ THUẬT ĐGCQ

1.2 Cây quyết định – Định hướng lựa chọn kỹ thuật cảm quan

Trang 39

Phân loại phép thử trong đánh giá cảm quan

Nhóm

phép thử Câu hỏi đặt ra Loại phép thử Đặc điểm của thành viên

hội đồng

Phân biệt Các sản phẩm có

khác nhau hay không Phân tích

Được tuyển chọn dựa trên độ nhạy cảm giác, định hướng theo phép thử, đôi khi được huấn luyện.

Mô tả

Các sản phẩm khác nhau như thế nào trên tưng tính chất cảm quan cụ thể

Phân tích

Được tuyển chọn dựa trên độ nhạy cảm giác và động cơ, được huấn luyện cơ bản hoặc đào tạo kĩ lưỡng

Thị hiếu

Các sản được ưa thích nhiều như thế nào hoặc sản phẩm nào được ưa thích hơn

Hưng phấn

Được tuyển chọn dựa trên thói quen tiêu dùng sản phẩm, không qua huấn luyện

Trang 40

VẤN ĐỀ 1: GIỚI THIỆU KỸ THUẬT ĐGCQ

Vai trò của đánh giá cảm quan thực phẩm

Trang 41

Ứng dụng tại sao phải thu thập số liệu cảm quan

Chỉ có các số liệu về cảm quan của con người là cung cấp các mô hình tốt nhất để người tiêu dùng cảm nhận và ứng phó với các sản phẩm thực phẩm trong thực tế Chúng ta thu thập, phân tích và giải thích các số liệu cảm quan để dưa ra các dự đoán về những biến đổi của các sản phẩm trong suốt chương trình phát triển sản phẩm Trong các ngành công nghiệp sản xuất thực phẩm và hàng tiêu dùng, những biến đổi này xuất hiện từ ba yếu tố quan trọng sau: Nguyên liệu, quá trình chế biến và bao gói Yếu tố thứ tư phải cân nhắc thường là cách thức sản phẩm già đi, hay còn gọi là vòng đời của sản phẩm

Phép thử cảm quan được tiến hành để nghiên cứu các vận động của các yếu tố của sản phẩm sẽ tạo ra những biến đổi mà con người cảm nhận được

Ngày đăng: 10/04/2015, 10:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức tổ chức dạy - học - Bài giảng kỹ thuật đánh giá cảm quan thực phẩm
Hình th ức tổ chức dạy - học (Trang 4)
Hình tốt  nhất để  người tiêu dùng cảm  nhận  và ứng phó  với các  sản  phẩm thực phẩm trong thực tế - Bài giảng kỹ thuật đánh giá cảm quan thực phẩm
Hình t ốt nhất để người tiêu dùng cảm nhận và ứng phó với các sản phẩm thực phẩm trong thực tế (Trang 41)
1  Hình thái  0,8 - Bài giảng kỹ thuật đánh giá cảm quan thực phẩm
1 Hình thái 0,8 (Trang 235)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w