Câu 2- Đặc điểm và ý nghĩa của mối quan hệ hỗ trợ giữa các sinh vật trong quần thể.. Trong thực tiễn sản xuất, phải làm gì để tránh cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể làm giảm năng suất
Trang 1MA DE : 157
Năm học 2009 – 2010
Họ tên : ……… Lớp : …………
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II – MÔN SINH HỌC LỚP 9
THỜI GIAN: 45 PHÚT Phần trắc nghiệm khách quan (20’) Câu 1/ Nhóm động vật nào sau đây đều hoạt
động vào ban ngày?
A/ Cáo, gà, bò.
B/ Voi, sóc, chim công.
C/ Chồn, đà điểu, sóc.
D/ Cừu, dê, trâu.
Câu 2/ Trong chuỗi thức ăn sau: Cỏ Dê Hổ Vi
sinh vật, hổ được xếp vào sinh vật tiêu thụ bậc mấy?
A/ Bậc 4.
B/ Bậc 3.
C/ Bậc 2.
D/ Bậc 1.
Câu 3/ Tập hợp các sinh vật nào dưới đây được coi là
một quần xã?
A/ Tôm, cá trong hồ.
B/ Đàn hải âu ở biển.
C/ Bầy sói trong rừng.
D/ Đồi cọ ở Vĩnh Phúc.
Câu 4/ Năm 1995 diện tích rừng của nước ta là:
A/ 14,3 triệu hecta.
B/ 9,3 triệu hecta
C/ 8 triệu hecta.
D/ 11 triệu hecta.
Câu 5/ Hoạt động nào sau đây của con người gây ra
hậu quả xấu đối với môi trường tự nhiên nhiều nhất?
A/ Đốt rừng lấy đất trồng trọt.
B/ Hái lượm.
C/ Săn bắt động vật hoang dã.
D/ Chăn thả gia súc.
Câu 6/ Để bảo vệ môi trường tự nhiên, con người
cần:
A/ Xây dựng nhiều khu công nghiệp.
B/ Đẩy mạnh sự gia tăng dân số.
C/ Phục hồi và trồng rừng mới.
D/ Sử dụng hết các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Câu 7/ Tài nguyên nào dưới đây là tài nguyên tái
sinh?
A/ Than đá.
B/ Năng lượng mặt trời.
C/ Kim loại.
D/ Sinh vật biển.
Câu 8/ Loại hệ sinh thái rừng nào có độ đa dạng
cao?
A/ Thảo nguyên.
B/ Rừng lá rộng ôn đới.
C/ Rừng mưa nhiệt đới.
D/ Rừng thông phương Bắc.
Câu 9/ Nguyên nhân chủ yếu làm cho đất bị xói mòn,
bạc màu là do
A/ rừng bị chặt phá nhiều.
B/ ở Việt Nam, ¾ diện tích đất đai là đồi núi, có độ dốc cao.
C/ lượng mưa nhiều.
D/ trên bờ biển, sóng nước và gió mưa cuốn cát tràn vào đồng ruộng.
Câu 10/ Thế nào là trạng thái cân bằng của quần thể?
A/ Số lượng cá thể trong quần thể tăng khi nguồn thức
ăn dồi dào.
B/ Số lượng cá thể trong quần thể ở trạng thái ổn định.
C/ Số lượng cá thể trong quần thể tăng khi nhiệt độ thích hợp.
D/ Số lượng cá thể trong quần thể giảm khi nguồn thức
ăn giảm sút.
Câu 11/ Vai trò nào không phải là của thuốc hoá học bảo vệ thực vật
A/ Ảnh hưởng tới sức khoẻ con người.
B/ Tăng năng suất cây trồng.
C/ Tác động tốt tới hệ sinh thái.
D/ Diệt trừ sâu bệnh.
Câu 12/ Trong chọn giống, phương pháp nào sau đây được dùng để kiểm tra kiểu hình của cá thể? A/ Chọn lọc hàng loạt.
B/ Chọn lọc nhân tạo.
C/ Chọn lọc cá thể
D/ Chọn lọc cơ bản.
Câu 13/ Phát biểu nào sau đây đúng với ưu thế lai? A/ Có sức sống cao, sinh trưởng nhanh, khả năng chống chịu tốt, năng suất vượt trội bố mẹ.
B/ Năng suất vượt trội bố mẹ.
C/ Có sức sống cao, sinh trưởng nhanh
D/ Khả năng chống chịu tốt.
Câu 14/ Các cá thể có kiểu gen (Bb) tự thụ phấn, ở
F 1 có tỉ lệ:
A/ Bb = 25% : BB + bb = 75%
B/ Bb = 75% : BB + bb = 50%
C/ Bb = 100%
D/ Bb = 50% : BB + bb = 50%
Câu 15/ Bắt đầu của một chuỗi thức ăn thường là
A/ sinh vật phân giải.
B/ sinh vật ăn thịt.
C/ sinh vật tiêu thụ.
D/ sinh vật sản xuất.
Câu 16/ Tại điểm cực thuận, sinh vật có những biểu hiện tốt về
A/ sinh sản
B/ sinh sản, sinh trưởng và phát triển.
C/ sinh sản và phát triển.
D/ sinh trưởng và phát triển.
1
Trang 2MA DE : 157
Câu 17/ Để đất không bị thoái hoá nên bón phân
A/ đạm.
B/ kali.
C/ hữu cơ.
D/ lân.
Câu 18/ Biện pháp phòng trừ các loại sâu bệnh có
hiệu quả cao và đảm bảo cân bằng sinh học là:
A/ Sử dụng sinh vật có ích.
B/ Sử dụng bả độc.
C/ Phòng trừ tổng hợp.
D/ Sử dụng thuốc hoá học.
Câu 19/ Quần xã sinh vật khác quần thể sinh vật ở điểm
nào căn bản nhất?
A/ Thời gian hình thành.
B/ Số lượng loài.
C/ Độ đa dạng.
D/ Cấu trúc phân tầng.
Câu 20/ Phát biểu nào sau đây là không đúng khi
nói về môi trường?
A/ Là nơi sinh sống của sinh vật.
B/ Gồm có môi trường: nước, không khí, trên mặt
đất – không khí, sinh vật
C/ Chỉ gồm các thành phần vô sinh bao quanh sinh
vật
D/ Bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật.
Năm học 2009 – 2010
Họ tên : ……… Lớp : …………
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II – MÔN SINH HỌC LỚP 9
THỜI GIAN: 45 PHÚT PHẦN TỰ LUẬN (25’) – ĐỀ 1
Câu 1 Phân biệt cây ưa sáng và cây ưa bóng về đặc điểm hình thái (lá, thân) và đặc điểm sinh lý (quang hợp,
hô hấp, thoát hơi nước)
Câu 2- Đặc điểm và ý nghĩa của mối quan hệ hỗ trợ giữa các sinh vật trong quần thể Cho VD minh họa Trong thực tiễn sản xuất, phải làm gì để tránh cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể làm giảm năng suất cây trồng?
Câu 3- Trình bày về việc gây ô nhiễm môi trường do chất thải rắn, sinh vật gây bệnh
Năm học 2009 – 2010
Họ tên : ……… Lớp : …………
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II – MÔN SINH HỌC LỚP 9
THỜI GIAN: 45 PHÚT PHẦN TỰ LUẬN (25’) – ĐỀ 2
Câu 1- Phân biệt SV biến nhiệt, SV hằng nhiệt Trong 2 nhóm SV hằng nhiệt và biến nhiệt, SV thuộc nhóm nào
có khả năng chịu đựng cao với sự thay đổi to của môi trường?
Câu 2- Đặc điểm và ý nghĩa của mối quan hệ hỗ trợ giữa các sinh vật trong quần thể Cho VD minh họa Trong thực tiễn sản xuất, phải làm gì để tránh cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể làm giảm năng suất vật nuôi?
Câu 3- Trình bày về việc gây ô nhiễm môi trường do khí thải, hoá chất bảo vệ thực vật
ĐÁP ÁN ĐỀ PHẦN TỰ LUẬN KIỂM TRA HỌC KỲ II – MÔN SINH HỌC LỚP 9
ĐỀ 1 Câu 1- (2,0điểm)
Phân biệt cây ưa sáng và cây ưa bóng về đặc điểm hình thái (lá, thân) và đặc điểm sinh lý (quang hợp, hô hấp, thoát hơi nước)
Hình thái
Lá
- Phiến lá nhỏ, hẹp, dày, nhiều lớp tế bào mô giậu, lớp cutin dày, màu xanh nhạt
- Phiến lá lớn, mỏng, ít hoặc không có lớp tế bào mô giậu, lớp cutin mỏng, màu xanh sẫm
Thân - cao, vỏ dày, nhiều cành - thấp, vỏ mỏng, ít cành
Sinh lý
Quang hợp - Quang hợp cao khi cường độ chiếu
sáng cao - Quang hợp cao khi cường độ chiếu sáng thấp
2
Trang 3MA DE : 157
Thoát hơi nước
- Linh hoạt: tăng khi ánh sáng mạnh, giảm khi thiếu nước
- Yếu, chỉ tăng khi ánh sáng mạnh
Câu 2- (1,5điểm)
Đặc điểm và ý nghĩa của mối quan hệ hỗ trợ giữa các sinh vật trong quần thể Cho VD minh họa Trong thực tiễn sản xuất, phải làm gì để tránh cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể làm giảm năng suất cây trồng?
+ Quan hệ hỗ trợ: xảy ra khi điều kiện sống thuận lợi, mật độ cá thể hợp lý, các thể hỗ trợ nhau trong các hoạt động sống vì vậy chúng sống tốt hơn, sinh sản nhiều hơn (0,5)
VD: Quần thể các cây bạch đàn → giúp chúng hỗ trợ với nhau tránh gió bão, tránh mất nước (0,25)
- Để tránh cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể SV, người ta thường áp dụng các biện pháp sau:
+ Trong trồng trọt: trồng cây với mật độ thích hợp, kết hợp tỉa thưa cây, chăm sóc đầy đủ→ tạo điều kiện cho cây trồng phát triển tốt (0,75)
Câu 3- (1,5điểm)
Trình bày về việc gây ô nhiễm môi trường do chất thải rắn, sinh vật gây bệnh
- Ô nhiễm do chất thải rắn: Chất thải rắn gây ô nhiễm bao gồm các vật liệu được thải ra qua quá trình sản xuất
và sinh hoạt: đồ cao su, đồ nhựa, giấy, cát, vôi vữa, bông băng, kim tiêm, thức ăn thừa, ….gây ô nhiễm môi trường đất, gây ảnh hưởng lớn đến hệ sinh thái, sức khoẻ của con người và các sinh vật khác,… (0,75)
- Ô nhiễm do sinh vật gây bệnh: Các sinh vật gây bệnh chủ yếu xuất phát từ các chất thải như phân, rác, nước thải sinh hoạt, xác chết của sinh vật, …không được thu gom và xử lý đúng cách gây nên nhiều bệnh cho người
và sinh vật khác phát triển (0,75)
ĐỀ 2
Câu 1- (2,0điểm)
Phân biệt SV biến nhiệt, SV hằng nhiệt Trong 2 nhóm SV hằng nhiệt và biến nhiệt, SV thuộc nhóm nào có khả năng chịu đựng cao với sự thay đổi to của môi trường?
Đặc điểm Sinh vật biến nhiệt (0,75) Sinh vật hằng nhiệt (0,75)
Khả năng duy trì thân
nhiệt
Không ổn định, phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường
Ổn định, không thay đổi theo nhiệt độ môi trường
- Trong 2 nhóm SV hằng nhiệt và biến nhiệt, SV hằng nhiệt có khả năng chịu đựng cao với sự thay đổi to của môi trường (0,25)
- Vì SV hằng nhiệt có khả năng duy trì to cơ thể ổn định, không thay đổi theo to môi trường bên ngoài Ở cơ thể
SV hằng nhiệt đã phát triển cơ chế điều hòa thân nhiệt và xuất hiện trung tâm điều hòa nhiệt độ ở bộ não (0,25)
Câu 2- (1,5điểm)
Đặc điểm và ý nghĩa của mối quan hệ hỗ trợ giữa các sinh vật trong quần thể Cho VD minh họa Trong thực tiễn sản xuất, phải làm gì để tránh cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể làm giảm năng suất vật nuôi?
+ Quan hệ cạnh tranh: xảy ra khi điều kiện sống không thuận lợi, mật độ cá thể quá đông, các thể cạnh tranh nhau trong các hoạt động sống vì vậy nhiều cá thể bị chết hoặc tách ra khỏi quần thể (0,5)
VD: Các con sói trong bầy cạnh tranh với nhau để ăn mồi (0,25)
- Để tránh cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể SV, người ta thường áp dụng các biện pháp sau:
+ Trong chăn nuôi: Khi đàn quá đông và nhu cầu về nơi ăn, chỗ ở trở nên thiếu thốn, môi trường ô nhiễm → ta cần tách đàn, cung cấp đầy đủ thức ăn cho chúng, kết hợp vệ sinh môi trường sạch sẽ → tạo điều kiện cho vật nuôi phát triển tốt (0,75)
Câu 3- (1,5điểm)
Trình bày về việc gây ô nhiễm môi trường do khí thải, hoá chất bảo vệ thực vật
- Ô nhiễm do các chất khí thải ra từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt: Các chất khí thải ra từ nhà máy, phương tiện giao thông, đun nấu sinh hoạt là CO2, SO2, CO, NO2 … chủ yếu do quá trình đốt cháy các nhiên liệu như gỗ củi, than đá, khí đốt, ….gây ô nhiễm không khí, gây nhiều bệnh về đường hô hấp cho con người (0,75)
- Ô nhiễm do hoá chất bảo vệ thực vật: Thuốc bảo vệ thực vật gồm các loại thuốc trừ sâu, thuốc diệt trừ sâu bệnh,…
Cac chất hoá học độc hại được phát tán và tích tụ làm ô nhiễm mạch nước ngầm, tích tụ trong đất, phát tán vào không khí + Hoá chất còn bám và ngấm vào cơ thể sinh vật ảnh hưởng đến hệ sinh thái, đến sức khoẻ,… (0,75)
3
Trang 4MA DE : 157
MA DE : 157
4