1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN SỐ HỌC 6 KII

148 147 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 4,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I.- Mục tiêu : Học xong bài này học sinh cần phải : - Biết các khái niệm bội và ước của một số nguyên ,khái niệm “ Chia hết cho”.. LUYỆN TẬP I.- Mục tiêu : Học xong bài này học sinh cần

Trang 1

Ngày 10 tháng 01 năm 2009

Tiết 62

Các tính chất cơ bản của phép nhân trong N có còn đúng trong Z ?

I.- Mục tiêu :

- Học xong bài này học sinh cần phải :

- Hiểu các tính chất cơ bản của phép nhân : Giao hoán ,Kết hợp , Nhân với 1 ,

phân phố của phép nhân đối với phép cộng

- Biết tìm dấu của tích nhiều số nguyên

- Bước đầu có ý thức và biết vận dụng các tính chất trong tính tóan và biến đổi biểu thức

II.- Phương tiện dạy học :

- Sách Giáo khoa

III Hoạt động trên lớp :

1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp

2 / Kiểm tra bài cũ:

- Phát biểu qui tắc nhân hai số nguyên cùng dấu , hai số nguyên khác dấu

3./ Bài mới :

- GV yêu cầu học sinh

nhắc lại các tính chất của

phép nhân trong tập hợp

các số tự nhiên

⇒ 2 3) = 3) 2 Phép nhân trong Z có tính giao hoán

(-I - Tính chất giao hoán :

Ví dụ :

2 (-3) = (-3) 2 (=-6) ; (-7) (-4) = (-4) (-7)

II - Tính chất kết hợp :

Ví dụ : [9 (-5)] 2 = 9 [(-5) 2] = -90

a b = b a

Trang 2

Tính [9 (-5)] 2 và

9.[(-5) 2]

Nhận xét và kết luận

- Tính các biểu thức sau

và có nhận xét gì về

dấu của tích

(-1) (-2) (-3) (-4)

(-1) (-2) (-3) (-4) (-5)

- Khi nhóm thành từng cặp

và không còn thừa số

nào ,tích trong mỗi cặp

mang dấu “ + “ vì thế tích

chung mang dấ “ + “

Tích chứa một số chẳn thừa

số âm sẽ mang dấu gì ?

Tích chứa một số lẻ thừa số

âm sẽ mang dấu gì ?

5./ Dặn dò :

Bài tập về nhà 90 → 94

SGK trang 95

- Học sinh tính [9 (-5)] 2 = (- 45) 2 = - 90

9 [(-5) 2] = 9 (-10) = - 90

Vậy : [9 (-5)] 2 =

9 [(-5) 2]

Ta nói Phép nhân có tính kết hợp

- Học sinh làm ?1

- Học sinh làm ?2

- Học sinh làm ?3

- Học sinh làm ?4

Bạn Bình nói đúng vì

2 ≠ -2 Nhưng 22

• Khi thực hiện phép nhân nhiều số nguyên ,ta có thể dựa vào các tính chất giao hoán ,kết hợp để thay đổi vị trí các thừa số , đặt dấu ngoặc để nhóm các thừa số một cách tùy ý

của n số nguyên a là lũy thừa bậc n của số nguyên a Nhận xét :

a) Tích chứa một số chẳn thừa số nguyên âm sẽ mang dấu “ + “

b) Tích chứa một số lẻ thừa số nguyên âm sẽ mang dấu “ - “

III.- Nhân với 1 :

Trang 3

 -Ngày 10 tháng 01 năm 2009

Tiết 63

LUYỆN TẬP I.- Mục tiêu :

- Nắm vững các tính chất cơ bản của phép nhân s

- Rèn kỷ năng thực hiện được các phép tính cộng , trừ , nhân số nguyên

- Biết vận dụng các tính chất trong tính toán và biến đổi biểu thức

II.- Phương tiện dạy học :

- Sách Giáo khoa ,

III Hoạt động trên lớp :

1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp

2 / Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh sữa các bài tập 92 ; 93 ; 94 SGK trang 95

3./ Bài mới :

- Nhận xét dấu của tích

237 (-26)

- Nhận xét thừa số chung

của tổng 2 tích

- Aùp dụng tính chất gì ?

- Nhận xét các thừa số âm

trong tích là một số chẳn

hay lẻ

- Học sinh phát biểu tích

một số chẳn và một số lẻ

thừa số âm là số gì ?

- Học sinh thực hiện và giải thích rõ lý do

- Học sinh thực hiện và giải thích rõ lý do

+ Bài tập 95 / 95 :

(- 1)3 = (- 1).(- 1).(- 1) = 1.(- 1) = - 1

Còn hai số nguyên khác là 1 và 0

13 = 1 ; 03 = 0

+ Bài tập 96 / 95 :

a) 237 (-26) + 26 137 = - 237 26 + 26 137 = 26 (- 237 + 137 ) = 26 (-100) = - 2600 b)63.(-25) + 25.(-23) =

(-Vì tích một số chẳn thừa số âm là số dương

b) 13.(-24).(-15) (-8) 4 < 0

Vì tích một số lẻ thừa số âm là một số âm

Trang 4

- Nhận xét và áp dụng

tính chất gì của phép nhân

- Dựa vào các tính

chất đó ta có thể

+ Bài tập 98 / 95 :

Tính giá trị biểu thức : a) (-125).(-13).(-a)với a = 8 thay a = 8 vào biểu thức (-125) (-13) (-8) = (-125) (-8) (-13) = 1000 (-13) = - 13000

b)(-1).(-2).(-3).(-4).(-5).b với b = 20

thay b = 20 vào biểu thức (-1).(-2).(-3) (-4) (-5) 20 = [(-1) (-3) (-4)] [(-2) (-5)] 20

= (-12) 10 20 = - 2400

+ Bài tập 99 / 95 :

a) -7 (-13) + 8 (-13) = (-13) (-7 + 8)

= -13

b) (-5) (-4 - -14 ) = (-5) (-4) – (-5) (-14)

= -50

+ Bài tập 100 / 95 :

Giá trị của m n2 với m = 2 ,

n = 3 là số nào trong bốn đáp số A ,B ,C ,D dưới đây:

A –18 B 18

C -36 D 36

- 

Trang 5

 -Ngày 11 tháng 01 năm 2009

Tiết 64

§ 13 BỘI VÀ ƯỚC CỦA MỘT SỐ NGUYÊN

Bội và ước của một số nguyên có những tính chất gì ?

I.- Mục tiêu :

Học xong bài này học sinh cần phải :

- Biết các khái niệm bội và ước của một số nguyên ,khái niệm “ Chia hết cho”.

- Hiểu được ba tính chất liên quan với khái niệm “Chia hết cho”

- Biết tìm bội và ước của một số nguyên

II.- Phương tiện dạy học :

- Sách Giáo khoa ,

III Hoạt động trên lớp :

1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp

2 / Kiểm tra bài cũ:

- Cho hai số tự nhiên a và b với b ≠ 0 Khi nào thì ta nói a chia hết cho b (a !

b) ?

- Tìm các ước của 6

3./ Bài mới :

- Gv nhắc : Nếu có một số q

Trong tập hợp các số nguyên

cũng vậy Học sinh phát biểu

tương tư khái niệm chia hế trong

tập hợp Z

- Học sinh làm ?1

6 = 2 3 = (-2) (-3)

= 1 6 = (-1) (-6)

- 6 = (-2) 3 = 2 (-3)

= 1 6) = 1) 6

Vậy : U(6) = { 1 , 2 , 3 ,

b là ước của a

Ví dụ : -9 là bội của 3vì -9 = 3 (-3)

3 là ước của -9

Trang 6

Thương của hai số nguyên

cùng dấu mang dấu “ + “

Thương của hai số nguyên

trái dấu mang dấu “ – “

- Học sinh làm ?3

Hai bội của 6 là 12 và –12

Hai ước của 6 là 3 và –3

- Học sinh làm ?4

- Học sinh làm bài tập 101 / 97

• Số 0 là bội của mọi số nguyên khác 0

• Các số 1 và –1 là ước của mọi số nguyên.

• Nếu c vừa là ước của a vừa là ước b thì c cũng được gọi là ước chung của a và b

Ví dụ : Các ước của 8 là 1 , -1 , 2 , -2 , 4 , -4 , 8 , -8

Các bội của 3 là 0 , 3 , –3 ,

6 , -6 , 9 , -9 ,

II.- Tính chất :

1./ Nếu a chia hết cho b và b chia hết cho c thì a cũng chia hết cho c

! b và b ! c ⇒ a ! c 2./ Nếu a chia hết cho

b thì bội của a cũng chia hết cho b

a ! b ⇒ am ! b (m ∈ Z) 3./Nếu hai số a,b chia hết cho c thì tổng và hiệu của chúng cũng chia hết cho c

a ! c và b ! c ⇒ (a + b) ! c và (a – b) ! c

4./ Củng cố :

• Khi nào thì ta nói số nguyên a chia hết cho số nguyên b ? Số nguyên b phải có điều kiện gì ?

• a gọi là gì của b và b gọi là gì của a

• Bài tập 101 và 102 SGK trang 97

5./ Dặn dò :

Làm bài tập về nhà 103 ; 104 ; 105 ; 106 SGK trang 97

Trang 7

Ngày 11 tháng 01 năm 2009

Tiết 65

§ LUYỆN TẬP

I.- Mục tiêu :

Học xong bài này học sinh cần phải :

- Củng cố các khái niệm bội và ước của một số nguyên ,khái niệm “ Chia hết cho”.

- Biết vận dụng ba tính chất liên quan với khái niệm “Chia hết cho” để làm bài tập

- Biết tìm bội và ước của một số nguyên

II.- Phương tiện dạy học :

- Sách Giáo khoa ,

III Hoạt động trên lớp :

1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp

2 / Kiểm tra bài cũ:

- Cho hai số nguyên a và b với b ≠ 0 Khi nào thì ta nói a chia hết cho b (a ! b) ? Nêu các tính chất về bội và ước của số nguyên.

- Làm bài tập 101/Tr 97

3./ Bài mới :

-Lập bảng để dễ thực hiện.

- Nêu dấu hiệu chia hết cho 2.

-Nêu quy tắc nhân, chia các số

nguyên cùng dấu khác dấu?

-Giá trị tuyệt đối của một số

- Học sinh thực hiện và giải thích rõ lý do

- Học sinh trả lời.

+ Bài tập 103 / 97 :

Lập bảng cộng ta thấy: a/ Có 15 tổng được tạo thành.

b/ Có bảy tổng chia hết cho

2 là: 24, 24, 26, 26, 26, 28, 28.

(có thể trả lời thêm: bảy tổng nhưng chỉ có ba giá trị khác nhau là 24, 26, 28)

Trang 8

-Aùp dụng tính chất để làm bài

GV: Yêu cầu HS lên làm bài tập

GV : Yêu cầu HS đọc có thể em

• a gọi là gì của b và b gọi là gì của a

• Nêu các tính chất.

5./ Dặn dò :

Làm bài tập về nhà SBT trang 73-74

Làm các câu hỏi ôn tập chương.

Tiết sau ôn tập.

- 

-48

32 -6

Trang 9

Ngày 01 tháng 02 năm 2009

Tiết 66-67

I.- Mục tiêu :

Thông qua các câu hỏi ôn tập và giải các bài tập phần ôn tập chương GV hệ thống lại các kiến thức cơ bản của chương học sinh cần :

- Nắm vững số nguyên các phép tính cộng , trừ , nhân , qui tắc chuyển vế , qui tắc dấu ngoặc

- Rèn kỷ năng áp dụng các tính chất của các phép tính , các qui tắc thực hiện được các phép tính cộng , trừ , nhân số nguyên

- Biết vận dụng các tính chất trong tính toán và biến đổi biểu thức

II.- Phương tiện dạy học :

- Sách Giáo khoa ,

III Hoạt động trên lớp :

1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp

2 / Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra việc Học sinh thực hiện 5 câu hỏi ôn tập chương

- GV củng cố sửa sai

3./ Bài mới :

TIẾT 66(45 pt)

- GV củng cố : Khi

nói số nguyên a thì

ta không thể xác

định được a là số

nguyên âm hay số

nguyên dương

- Không phải –a là

số âm

Hoạt động nhóm

- Học sinh thực hiện

+ Bài tập 107 / 98 :

a)

a -b 0 b -a b)

b = | -b | = | b | > 0 và b < 0

Trang 10

- Nhắc lại thứ tự

trong tập hợp các số

nguyên

- Nhắc lại qui tắc

cộng và qui tắc nhân

hai số nguyên cùng

dấu , hai số nguyên

khác dấu

- Aùp dụng qui tắc

bỏ dấu ngoặc để

được một tổng đại

số rồi áp dụng

tính chất kết hợp

để thực hiện phép

- Học sinh thực hiện

- Học sinh thực hiện

- Học sinh thực hiện

+ Bài tập 108 / 98 :

Khi a > 0 thì -a < 0 ⇒ a > -a

Khi a < 0 thì -a > 0 ⇒ a < -a

(-b) 500 – (-200) – 210 – 100

= 500 + 200 – 210 – 100 = 700 – 310 = 390

c) - (-129) + (-119) – 301 + 12

= 129 – 119 – 301 + 12

= (129 + 12) – (119 + 301) =

141 – 420 = 21 d) 777 – (-111) – (-222) + 20

= 777 + 111 + 222 + 20 = 1130

Trang 11

Làm các bài tập 113

Vậy tổng của ba số ở

mỗi dòng ,mỗi cột là 3

- Chú ý kết hợp các

e) Học sinh thực hiện

e) Học sinh thực hiện

-5 + (-4) + (-3) + 3 + (-2) + 2 + (-1) + 1 + 0 = -9

e) x =, - 19 , -18 , -17 , ,

0 , , 17 , 18 , 19 , 20 (-19) + 19 + (-18) + 18 + + 20 + 0 = 20

+ Bài tập 1115 / 99 :

a) | a| = 5 nên a = -5 hoặc a = 5 b) | a| = 0 nên a = 0

c) | a| = -3 không có số a nào để

| a| < 0 (vì | a| ≥ 0 ) d) | a| = | -5 | = 5 nên a = 5 hay a = -5

e) -11 | a| = -22 -11 2 = -22

Trang 12

- Nhắc lại tích của một

số thừa số chẳn số âm

và tích của một số thừa

số lẻ số âm là ?

+ Bài tập 116 / 99 :

a)(-4) (-5) (-6) = - 120 b)(-3 + 6) (-4) = 3 (-4) = - 12 c)(-3 – 5) (-3 + 5) = (-8) 2 = -16 d)(-5 – 13) : (-6)= (-18) : (-6) = 3

- Lũy thừa của một số

nguyên ?

- Nhắc lại qui tắc chuyển

vế ?

- Aùp dụng tính chất

phân phối của phép

nhân đối với phép

cộng

4./ Củng cố :

Củng cố từng phần

trong từng bài tập

- Học sinh thực hiện

- Học sinh thực hiện

- Học sinh thực hiện

+ Bài tập 117 / 99 :

a) (-7)3 24 = 7) 7) 7) 2 2 2 2 = - 343 16 =

( 5488 b) 54 (-4)2 = 625 16 = 10 000

+ Bài tập 118 / 99 :

a) 2x – 35 = 15 2x = 15 + 35 = 50

x = 50 : 2

x = 25 b) 3x + 17 = 2 3x = 2 - 17 = - 15

x = - 15 : 3

x = - 5 c) | x – 1| = 0

45 – 9 (13 + 5) = 45 – 9 18 =45 – 9.13 – 9 5 = 45 – 162

= 45 – 117 – 45 = - 117 c) 29.(19 – 13) – 19.(29 – 13) 29 (19 – 13) – 19.(29 – 13)

= 29 6 – 19 6 = (19 – 13) (29 – 19)

Trang 13

Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS về kiến thức trong chơng 2 ; Qua đó nắm đợc mức độ hiểu bài

và kĩ năng trình bày của HS - Từ đó GV rút kinh nghiệm trong việc ôn tập và giảng dạy tiếp theo B- Nội dung đề bài :

Trang 14

A Mục tiêu

Qua bài này, HS cần:

- Thấy đợc sự giống nhau và khác nhau giữa khái niệm phân số đã học ở tiểu học và khái niệm phân số học ở lớp 6

- Viết đợc các phân số mà tử và mẫu là các số nguyên

- Thấy đợc số nguyên cũng đợc coi là phân số với mẫu bằng 1

- Biết dùng phân số để biểu diễn một số nội dung thực tế

B Chuẩn bị của GV và HS:

GV: Bảng phụ ghi bài tập và khái niệm phân số

HS: ôn tập khái niệm phân số đã học ở tiểu học

C Tiến trình dạy – học:

Hoạt động 1:

Đặt vấn đề và giới thiệu chơng III(4ph)

GV: Phân số đã học ở tiểu học, em hãy lấy ví

phân số có ích gì với đời sống của con ngời

Đó là nội dung ta sẽ học ở chơng này.

chia: 3 chia cho 4 Vậy với việc dùng phân số

ta có thể ghi đợc kết quả của phép chia hai số

tự nhiên dù rằng số bị chia có chia hết hay

không chia hết cho số chia(với điều kiện số

− đều là

các phân số…

Vậy thế nào là một phân số?

-GV: So với khái niệm phân số đã học ở tiểu

học, em thấy khái niệm phân số đã đợc mở

HS: Có một cái bánh chia thành 4 phần bằng nhau, lấy đi 3 phần, ta nói rằng”đã lấy 3

4 cái bánh ”.

Trang 15

rộng ntn?

Còn điều kiện gì không thay đổi?

-GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung tổng quát

Điều kiện không đổi là mẫu phải khác 0.

Hoạt động 3:

2 Ví dụ(10ph)

GV: Hãy cho ví dụ về phân số? Cho biết tử và

mẫu của các phân số đó.

GV y/c HS lấy vd khác dạng: tử và mẫu là hai

số nguyên khác dấu, là hai số nguyên cùng

GV: Đa bài tập 1-Tr 5- SGK lên bảng phụ,

yêu cầu HS gạch chéo trên hình.

-GV yêu cầu HS hoạt đông nhóm, làm bài

Trang 16

- Tự đọc phần “Có thể em cha biết”.

-

-Ngaứy 01 thaựng 02 naờm 2009

Tieỏt 70 ♣ Đ 2 PHAÂN SOÁ BAẩNG NHAU

Hai phaõn soỏ 5 3 vaứ

7

4 - coự baống nhau khoõng ?

I.- Muùc tieõu :

- Hoùc sinh bieỏt ủửụùc theỏ naứo laứ hai phaõn soỏ baống nhau

- Nhaọn daùng ủửụùc caực phaõn soỏ baống nhau vaứ khoõng baống nhau

II.- Phửụng tieọn daùy hoùc :

- Saựch Giaựo khoa ;

- Baỷng phuù ghi vớ duù

III Hoaùt ủoọng treõn lụựp :

1./ Oồn ủũnh : Lụựp trửụỷng baựo caựo sú soỏ lụựp

2 / Kieồm tra baứi cuừ: (7 phuựt)

- Theỏ naứo goùi laứ phaõn soỏ ?

- Sửỷa baứi taọp 4 vaứ 5 SGK

3./ Baứi mụựi :

- Hỡnh 1 vaứ hỡnh 2 bieồu

dieồn caực phaõn soỏ naứo ?

Coự nhaọn xeựt gỡ ?

- Hoùc sinh traỷ lụứi = 62

31

- Hoùc sinh nhaọn xeựt tớch 1 6 vaứ 2 3

Nhaọn xeựt : 1 6 = 2 3

Trang 17

- Học sinh nhận xét và

rút ra định nghĩa

- Từ tích a b = c d

ta có thể lập được các

cặp phân số bằng nhau

= bc

d

a

= acdb

- Học sinh làm ?1

a) =1234

1

vì 1

12 = 3 4 = 12 b) 32 ≠ 86 vì 2 8

= 16 ; 3 6 = 18 c) =-1595

3-

vì (-3) (-15) = 5 9 = 45 d) 34 ≠-129 vì 4.9 =

6

=4

3-

28

21-

=4x

Vì =-28214

4./ Củng cố : (10 phút)

Bài tập củng cố 6 và 7 SGK

5./ Dặn dò : (3 phút)

Bài tập về nhà 8 ; 9 và 10 SGK

Ngày 10 tháng 02 năm 2009

Tiết 71

Tại sao có thể viết một phân số bất kỳ Có mẫu âm thành phân số bằng nó và có mẫu dương ?

I.- Mục tiêu :

- Nắm vững tính chất cơ bản của phân số

- Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để giải một số bài tập đơn giản , để viết một phân số có mẫu âm thành phân số bằng nó và có mẫu dương

- Bước đầu có khái niệm về số hữu tỉ

II.- Phương tiện dạy học :

Trang 18

III Hoạt động trên lớp :

1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp

2 / Kiểm tra bài cũ: (7 phút)

- Khi nào thì hai phân số và dc

= -263-

1

Vì 1 (-6)

= 2 (-3)

- Học sinh làm ?1

I - Nhận xét : (10 phút)

Ta đã biết : = -26

3-

- Học sinh nhận xét

quan hệ giữa tử và

mẫu của hai phân số

bằng nhau

- Có thể nêu được tính

chất gì của phân số

GV: Từ tính chất cơ bản

- Học sinh làm ?1

(-3) : (-4)

2

1-

= -36 ; -84 = -12 (-3) : (-4)

- Học sinh làm ?2

(-3) : (-5)

2

1-

= -36 -105 =-21 (-3) : (-5)

- Học sinh làm ?3

II.- Tính chất cơ bản của phân số (18 phút)

Nếu ta nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số nguyên khác 0 thì ta được một phân số bằng phân số đã cho

m b

m a

=b

a

với m ∈ Z và m ≠ 0 Nếu ta chi cả tử và mẫu của một phân số cho cùng một ước chung của chúng thì ta

Trang 19

của phân số, ta có thể

viết một phân số bất kì

có mẫu âm thành phân

số bằng nó có mẫu

dương

Từ ?3ta thấy:

-Mỗi phân số có vô số

phân số bằng nó.

-Các phân số bằng nhau

là các cách viết khác

nhau của cùng một số

mà người ta gọi là số

hữu tỉ.

- Củng cố : Nhắc lại

tính chất cơ bản của

phân số

17

5-

=(-1) 17-

-1)( 5

=17-5

11

4

=(-1) 11-

(-1) 4-

=11-

4-

b-

a-

=(-1) b

(-1) a

=b

m : a

=b

Thế nào là phân số tối giản và làm thế nào

để có phân số tối giản ?

I.- Mục tiêu :

- Học sinh hiểu thế nào là rút gọn phân số và biết cách rút gọn phân số

- Học sinh hiểu thế nào là phân số tối giản và biết cách đưa một phân số về dạng tối giản

- Bước đầu có kỹ năng rút gọn phân số ,có ý thức viết phân số ở dạng tối giản

II.- Phương tiện dạy học :

- Sách Giáo khoa ,

Trang 20

III Hoạt động trên lớp :

1./ Ổn định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp

2 / Kiểm tra bài cũ: (8 phút)

- Phát biểu tính chất cơ bản của phân số ?

- Aùp dụng tính chất cơ bản của phân số tìm 3 phân số bằng với phân số −4228

3./ Bài mới :

- Từ bài kiểm tra bài cũ

GV cho học sinh nhận

xét :

- Tử và mẫu của phân

số 1421 như thế nào

với tử và mẫu của

phân số đã cho và giá

trị của chúng như thế

3

2 21

14 42

: 2 : 7

Phân số 1421 có tử và mẫu nhỏ hơn tử và mẫu của phân số đã cho nhưng vẫn bằng phân số đó , phân số 32 cũng vậy

- GV nhắc nhở : Khi rút

gọn phân số ta thường để

kết quả là một phân số có

mẫu dương

Hoạt động theo nhóm

- Học sinh làm ?1

31

3)12(:)12(

)12(:)36(12

Qui tắc :

Muốn rút gọn một phân số , ta chia cả tử và mẫu của phân số cho một ước chung (khác 1 và –1) của chúng

Trang 21

-Trong ví dụ

3

2

có còn rút gọn được

nữa không ? Vì sao ?

-GV giới thiệu thế nào là

phân số tối giản

-Khi phân số đã tối giản

thì ƯCLN của tử và mẫu là

bao nhiêu

- Học sinh làm ?2

Trong các phân số

63

14

; 16

9

; 12

4-

; 4

1-

; 63

Phân số và 169

4

1-

là phân số tối giản

II.- Thế nào là phân số tối giản : (17 phút)

Trong ví dụ

3

2 21

14 42

ta thấy phân số 32 không thể rút gọn được nữa vì tử và mẫu không có ước chung nào khác ± 1 Chúng là phân số tối giản

Phân số tối giản (hay

phân số không thể rút gọn được nữa) là phân số mà tử và mẫu chỉ có ước chung là

1 và - 1

Chú ý : -Phân số ba là tối giản nếu | a| và | b| là hai số nguyên tố cùng nhau -Khi rút gọn phân số ,ta thường rút gọn phân số đó đến tối giản

4./ Củng cố : (8 phút)

- Thế nào là phân số tối giản ? Bài tập củng cố 15 và 16 SGK

5./ Dặn dò : (2 phút)

Bài tập về nhà 17 ; 18 và 19 SGK

Ngày 14 tháng 02 năm 2009

Tiết 73

I.- Mục tiêu :

- Củng cố định nghĩa phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số, phân số tối giản

- Rèn luyện kỹ năng rút gọn, so sánh phân số, lập phân số bằng phân số cho trước.

- Aùp dụng rút gọn phân số vào một số bài toán có nội dung thực tế.

II.- Phương tiện dạy học :

GV: - Bảng phụ ghi câu hỏi và bài tập.

Trang 22

III Hoạt động trên lớp :

1./ Ổn định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp

2 / Kiểm tra bài cũ: (8 phút)

- Học sinh chữa bài tập về nhà bài tập 18 và 19 SGK

3./ Bài mới :

Luyện tập (35 phút)

GV hướng dẫn trước

hết hãy rút gọn các

phân số chưa tối

giản ,từ đó tìm được

các cặp phân số

bằng nhau

-Tương tự như trên

phải rút gọn mỗi

phân số rồi tìm được

phân số phải tìm.

- Các phân số bằng

nhau chỉ liệt kê bởi

một đại diện

Hoạt động theo nhóm

-Học sinh tổ 2 thực hiện

-Học sinh tổ 3 thực hiện

-Học sinh tổ 4 thực hiện

- Học sinh tổ 5 thực hiện

+ Bài tập 20 Tr15 :Tìm các cặp phân số

bằng nhau trong các phân số sau đây:

3

59

15

;11

333

+ Bài tập 21 / 15 : Trong các phân số sau

đây, tìm phân số không bằng phân số nào trong các phân số còn lại:

10

720

14

;3

215

10

;6

154

118

3

;3

218

12

;6

1427

342

vậy phân số phải tìm là : 1420

+ Bài tập 22 / 15 : Điền số thích hợp vào ô

3

;)5

5hoặc(3

3

;)5

0hoặc(3

0B

4./ Dặn dò : (2 phút)

-Ôn tập lại tính chất cơ bản của phân số, cách rút gọn phân số, lưu ý không được rút gọn ở dạng tổng.

- Bài tập về nhà số 24, 25, 26 –SGK.

-

Trang 23

-Ngày 14 tháng 02 năm 2009

Tiết 74

I.- Mục tiêu :

- Tiếp tục củng cố định nghĩa phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số, phân số tối giản

- Rèn luyện kỹ năng thành lập các phân số bằng nhau, rút gọn phân số ở dạng biểu thức, chứng minh một phân số chứa chữ là phân số tối giản, biểu diễn các phần đoạn thẳng bằng hình học.

- Phát triển tư duy HS.

II.- Phương tiện dạy học :

GV: - Bảng phụ ghi câu hỏi và bài tập.

HS: Ôn tập kiến thức từ đầu chương.

III Hoạt động trên lớp :

1./ Ổn định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp

2 / Kiểm tra bài cũ: (8 phút) Hoạt động 1:

- Học sinh chữa bài tập về nhà bài tập 31 và 34 SBT

3./ Bài mới :

Hoạt động 2: Luyện tập (35phút)

-Đầu tiên ta phải làm gì?

Hãy rút gọn

-Làm tiếp thế nào?

- Nếu không có điều kiện

ràng buộc thì có bao nhiêu

phân số bằng phân số 15

39Đó chính là các cách viết

khác nhau của số hữu tỉ 5

13.Bài 26:Đưa đề bài lên bảng

phụ

-Đoạn thẳng AB gồm bao

nhiêu đơn vị độ dài?

-CD =3

4AB Vậy CD dài bao

nhiêu đơn vị độ dài? Vẽ hình

-Ta rút gọn phân số 15

39-Ta phải nhân cả tử và mẫu của phân số 5

13 với cùng một số tự nhiên, sao cho tử và mẫu là các số tự nhiên có hai chữ số

-Có vô số phân số

-Đoạn thẳng Ab gồm 12 đơn

3065

2552

2039

1526

1013

Trang 24

+ là phân số tối giản?

- Để c/tỏ một phân số có tử,

mẫu thuộc N là phân số tối

giản ta cần cm điều gì?

-Gọi d là ước chung của

12n+1 và 30n+2

Hãy tìm thừ số nhân thích

hợp để sau khi nhân ta có số

hạng chứa n ở hai tích bằng

nhau

BCNN(12;30) là bao nhiêu?

Vậy d cũng là ƯC của các

tích đó?

-Để làm mất n, ta lập hiệu

hai tích, kết quả =1⇒d là ước

của 1⇒d=1 Vậy (12n+1) và

(30n+2) có quan hệ ntn với

nhau?

-Ta cần cm phân số đó có tửvà mẫu là hai số nguyên tố cùng nhau

7

384

3635

yx

157

)3.(

35y7

335y

73

7.3x7

3x3

⇒ (12n+1) và (30n+2) ngyên tố cùng nhau

⇒12 1

30 2

n n

++ là phân số tối giản.

4./ Dặn dò : (2 phút)

-Ôn tập lại tính chất cơ bản của phân số, cách tìm BCNN của hai hay nhiều số.

- Bài tập về nhà số 33, 35, 37, 38 –SBT-Tr8,9.

-

-Ngày 18 tháng 02 năm 2009

Tiết 75

Làm thế nào để các phân số ; 8 5

3

2

; 5

3

; 2

cùng có chung một mẫu?

I.- Mục tiêu :

- Học sinh hiểu thế nào là qui đồng mẫu số nhiều phân số , nắm được các bước tiến hành qui đồng mẫu nhiều phân số

Trang 25

- Có kỹ năng qui đồng mẫu các phân số (các phân số này có mẫu là số không quá

3 chữ số)

- Gây cho học sinh ý thức làm việc theo qui trình ,thói quen tự học (qua việc đọc và làm theo hướng dẫn của SGK tr 18)

II.- Phương tiện dạy học :

- Sách Giáo khoa

III Hoạt động trên lớp :

1./ Oån định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp

2 / Kiểm tra bài cũ: (7phút)

- Phát biểu tính chất cơ bản của phân số ?

- Thế nào là hai phân số bằng nhau ?

- Phát biểu qui tắc để rút gọn một phân số

- Điền vào chỗ trống : ; 56 30

305

4

;604

3

;603

Từ bài tập kiểm tra học

sinh nhận xét

GV giới thiệu qui đồng

mẫu số là gì ?

Qua bài tập ?1 GV

hướng dẫn cho học sinh

thấy không chỉ có 40 là

mẫu chung của hai

phân số đã cho mà có

thể lấy các mẫu chung

là 80 120 , 160

Hình thành cho học

sinh các bước thực hiện

qui đồng mẫu nhiều

phân số

30

256

5

;30

2454

;60

454

3

;60

403

5

;160

968

758

5

;120

725

508

5

;80

485

5

;30

2454

;60

454

3

;60

403

Cách làm này gọi là Qui đồng

mẫu hai phân số II.- Qui đồng mẫu nhiều phân số : (15 phút)

Ví dụ : Qui đồng mẫu các phân số sau :

8

5

;3

2

;5

3

;2

MC = BCNN(2,5,3,8) = 120

Trang 26

Học sinh nhắc lại nhiều

lần các bước thực hiện

để qui đồng mẫu nhiều

Bước 1: Tìm một bội chung của các mẫu (thường là BCNN) để làm mẫu chung

Bước 2 : Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu (bằng cách chia mẫu chung cho từng mẫu)

Bước 3 : Nhân tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng

4./ Củng cố : (9 phút)

- Để qui đồng mẫu nhiều phân số ta phải tìm?

- Bài tập củng cố 28 và 29 SGK

-Trò chơi: Ai nhanh hơn Hai đội lên chơi ở hai bảng phụ Quy đồng mẫu các phân số: 12 13; ; 1

30 25 3

Các nhóm cùng làm thi đuavới Luật chơi: Mỗi đội gồm 3 người, mỗi người thực các bạn trên bảng Nhận xét hiện một bước rồi chuyền phấn cho người sau,

người sau có thể chữa bài cho người trước.

5./ Dặn dò : (2 phút)

- Học thuộc quy tắc quy đồng mẫu nhiều phân số.

- Bài tập 29, 30, 31 –Tr 19 SGK

Ngày 23 tháng 02 năm 2009

Tiết 76

I.- Mục tiêu :

- Rèn kỹ năng qui đồng mẫu số nhiều phân số , nắm được các bước tiến hành qui đồng mẫu nhiều phân số

Trang 27

- Giải thành thạo các bài tập về qui đồng mẫu các phân số (các phân số này có mẫu là số không quá 3 chữ số)

II.- Phương tiện dạy học :

- Sách Giáo khoa

III Hoạt động trên lớp :

1./ Ổn định : Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp

2 / Kiểm tra bài cũ:

- Muốn qui đồng hai hay nhiều phân số ta phải làm thế nào ?

- Học sinh 1 : sửa bài tập 30 / 19 Học sinh 2 : Sửa bài tập

31 / 19

3./ Bài mới :

-GV hướng dẫn :

-Nếu mẫu của đề bài cho

dưới dạng tích ,ta có thể

nhanh chóng tìm được mẫu

chung chính là BCNN của

các mẫu và tìm nhanh được

các thừa số phụ

-Cần lưu ý là phải đưa về

các phân số có mẫu dương

rồi mới thực hiện qui đồng

mẫu hoặc mẫu chung phải

là mẫu dương

-Câu b) nên rút gọn trước

Học sinh thực hiện theo nhóm

-Học sinh tổ 4 thực hiện

- Học sinh tổ 3 thực hiện

-Học sinh tổ 2 thực hiện

-Học sinh tổ 1 thực hiện

Trang 28

4./ Củng cố :

Qua các bài tập trên

khi qui đồng mẫu nhiều

phân số học sinh cần chú ý :

-MC chính là BCNN của các

mẫu

-Phải để các phân số dưới

dạng mẫu dương (Mẫu

chung phải là số nguyên

dương).

-Một số nguyên là phân số

có mẫu là 1

-Trước khi qui đồng cần

phải rút gọn các phân số

5./ Dặn dò :

Bài tập về nhà 36 SGK

-Một học sinh bất kỳ

5nên15

3

;30

90

3= − = − − = −

c) 9 135; 19 133; 1 105

Trang 29

I.- Muùc tieõu :

- Hoùc sinh hieồu vaứ vaọn duùng ủửụùc qui taộc so saựnh hai phaõn soỏ cuứng maóu vaứ khoõng cuứng maóu ; nhaọn bieỏt ủửụùc phaõn soỏ aõm , dửụng

- Coự kyừ naờng vieỏt caực phaõn soỏ ủaừ cho dửụựi daùng caực phaõn soỏ coự cuứng maóu dửụng ủeồ so saựnh phaõn soỏ

II.- Phửụng tieọn daùy hoùc :

- Saựch Giaựo khoa

III Hoaùt ủoọng treõn lụựp :

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 ph)

GV yêu cầu HS1 chữa bài tập 47 trang 9 SBT

So sánh 2 phân số :

5

2và7

3

= và

35

145

2

= ; mà

35

1435

Theo em, bạn nào đúng ? Vì sao

Em có thể lấy 1 ví dụ khác để chứng minh cách suy

luận của Oanh là sai không ?

HS2 : Điền dấu > ; < vào ô vuông :

có 15 > 14 ⇒

35

1435

3 có 3 > 1; 10 > 2 nhng

2

110

3

< HS2 : Điền ô vuông

(-25) < (-10)

1 > (-1000)Phát biểu quy tắc so sánh số nguyên (2 số âm, số d-

15

> Vậy với các phân số có cùng mẫu (tử và mẫu đều là

số tự nhiên) thì ta so sánh nh thế nào ?

Hãy lấy thêm ví dụ minh hoạ

HS : Với các phân số có cùng mẫu nhng tử và mẫu

đều là số tự nhiên, phân số nào có tử lớn hơn thì phân

số đó lớn hơn

HS lấy thêm 2 ví dụ minh hoạ

Trang 30

Đối với hai phân số có tử và mẫu là các số nguyên,

1

;9

79

11

011

13

;7

6

7

- Nhắc lại quy tắc so sánh 2 số nguyên âm ? quy tắc

so sánh số nguyên dơng với số 0, số nguyên âm

với số 0, số nguyên dơng với số nguyên âm

GV : So sánh :

7

4và7

3

;3

2và3

5 > − vì 5 > (-1)

HS làm bài tập ?1

3

23

1

;9

79

8 < − − > −

11

011

13

;7

67

Số nguyên dơng lớn hơn mọi số nguyên âm

HS : Biến đổi các phân số có cùng mẫu âm thành cùng mẫu dơng rồi so sánh

Hoạt động 3: 2.So sánh hai phân số không cùng mẫu (15 ph)

GV yêu cầu học sinh hoạt động nhóm để tự tìm câu

trả lời Qua đó hãy rút ra các bớc để so sánh hai

phân số không cùng mẫu

Sau khi các nhóm làm 5 phút GV yêu cầu 1 nhóm

lên trình bày bài giải của mình

4 MC : 20

16

Có 20

- biến đổi các phân số có mẫu âm thành mẫu dơng

- qui đồng mẫu các phân số

- so sánh tử của các phân số đã quy đồng, phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn

- HS phát biểu quy tắc <SGK tr 23>

HS cả lớp làm ?2 Sau đó 2 HS lên bảng làma) ⇒

18

17và12

MC : 36 <3> <2>

36

34và36

33 > −

18

1712

60

;3

221

Trang 31

- GV : Qua việc so sánh các phân số trên với số 0,

hãy cho biết tử và mẫu của phân số nh thế nào thì

phân số lớn hơn 0 ? nhỏ hơn 0 ?

GV yêu cầu 1 HS đọc "Nhận xét" trang 23 SGK

áp dụng : Trong các phân số sau phân số nào dơng?

7

;49

41

;5

5

;3

4 <

72

6021

35

05

3> ⇒ >

3

23

03

23

05

07

27

2 =− < ⇒ − <

HS : Nếu tử và mấu của phân số cùng dấu thì phân sốlớn hơn 0 Nếu tử và mẫu của phân số khác dấu thì phân số nhỏ hơn 0

HS : phân số dơng là :

49

41và5

12

9vàh12

20

15vàm20

a) A:

6

2; B : 12

24

;60

16

;60

25

;60

12

520

830

116

215

4 < < < <Vậy lới B sẫm nhất

Trang 32

Hỡnh veừ naứy theồ hieọn qui taộc gỡ ?

Π

Ο +

= Π

Ο +

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 ph)

- HS1: Muốn so sánh hai phân số ta làm thế nào?

Chữa bài 41 <24 SGK> câu a,b

- GV: Em nào cho cô biết quy tắc cộng 2 phân số đã

học ở tiểu học Cho ví dụ.- GV: Ghi ra góc bảng dạng

TQ phát biểu của học sinh

m

bam

bcbd

add

c

b

(a, b, c, d ∈ N; b, d ≠ 0)

- GV: Quy tắc trên vẫn đợc áp dụng đối với các phân số

có tử và mẫu là các số nguyên Đó chính là nội dung

+ Muốn so sánh hai phân số ta viết chúng dới dạng hai phân số có cùng mẫu dơng rồi so sánh các tử với nhau :

Phân số nào có tử lớn hơn là phân số lớn hơn.Chữa bài 41 (a,b)

a)

10

11và7

6 có

10

117

61

76

110

5

− có

7

217

50

72

017

*Muốn cộng hai phân số khác mẫu số ta viết hai phân số có cùng mẫu, rồi cộng hai tử số giữnguyên mẫu số

Ví dụ:

5

65

425

45

2+ = + =

4

54

34

24

32

1

=+

=

Trang 33

bài hôm nay.

Hoạt động 2: 1.Cộng hai phân số cùng mẫu (12 ph)

GV cho HS ghi lại ví dụ đã lấy trên bảng

Yêu cầu học sinh lấy thêm 1 số ví dụ khác trong dó

có phân số mà tử và mẫu là các số nguyên

- GV: Qua các ví dụ trên bạn nào nhắc lại quy tắc cộng

2 phân số có cùng mẫu số Viết tổng quát

GV : chú ý trớc khi thực hiện phép tính ta nên quan sát

xem các phân số đã cho tối giản cha Nếu cha tối

giản ta nên rút gọn rồi mới thực hiện phép tính

425

45

2+ = + =

3

13

123

13

2+ =− + =−

9

59

)7(29

79

29

79

−+

HS phát biểu nh SGK (25)b) Quy tắc : SGK <25>

c) Tổng quát :

m

bam

bm

a + = +(a, b, m ∈ Z; m ≠ 0)

HS1: a) 1

8

88

58

3+ = =

7

37

)4(17

47

1+ − = + − =−

HS3 :

21

1418

13

)2(13

23

121

1418

6 +− = +− = + − =−

HS: Cộng 2 số nguyên là trờng hợp riêng của cộnghai phân số vì mọi số nguyên đều viết đợc dới dạng phân số có mẫu bằng 1

Ví dụ : -5 + 3 =

1

31

5+

1

21

3

5+ =− =−

−HS1:

46

)5(16

56

1 + − = + − =− =−

Hoạt động 3: 2.Cộng hai phân số không cùng mẫu (12 ph)

Trang 34

* Muốn cộng 2 phân số không cùng mẫu ta làm ntn?

* Muốn quy đồng mẫu số các phân số ta làm thế nào?

- GV ghi các bớc qui đồng vào góc bảng để HS nhớ

- GV cho ví dụ :

7

35

2+−Gọi HS đứng tại chỗ nêu cách làm

GV cho HS cả lớp làm ?3 sau đó gọi 3 HS lên bảng

GV : Qua các ví dụ trên em hãy nêu quy tắc cộng hai

phân số không cùng mẫu số

GV gọi vài học sinh phát biểu lại

Củng số : GV cho HS làm bài 42 câu c,d <26>

Gọi 2 HS lên bảng

* Ta phải quy đồng mẫu số các phân số

HS : Phát biểu lại qui tắc qui đồng mẫu số các phân số

35

1535

147

35

2+− = +−

<7> <5>

35

135

)15(

14+ − =−

= ?3 HS1:a) MSC:15

15

415

1015

43

2

+

=+

<5> .

5

215

615

4

10+ =− =−

=HS2: b)

10

915

1110

915

2730

22+− = + −

6

130

217

)14(18

=

−+

=HS2 : d)

45

2645

)10(3645

1045

36

=

−+

=

−+

322

25

d)

7

414

14

−+

b)

11

822

322

25

• Chú ý rút gọn phân số (nếu có thể) trớc khi làm hoặc kết quả

Bài tập về nhà : Bài 43, 45 (26 SGK) - Bài 58, 59, 60, 61, 63 SBT <12>

- 

-Ngaứy 01 thaựng 03 naờm 2009

Tieỏt 79

Trang 35

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 ph)

1 Nêu qtắc cộng hai phân số không cùng mẫu số

2 Chữa bài 45 <26 SGK>: Tìm x biết

a)

4

32

142

621

321

1524

18

) 4 ( ) 7 (

−+

=

−+

28

4128

2028

34

24

32

55

x= +− ⇒

30

1930

255

x= +−

30

65

x

5

15

1+

b)

4

75

1230

55

26

1

) 6 ( ) 5 (

=+

=+

HS2: b)

20

2320

3520

124

75

3

) 5 ( ) 4 (

=

−+

=

−+

56

12+− =−

−Gọi 3 HS lên bảng làm đồng thời 3 câu a, b,c

Trang 36

a)

8

58

4 +−

c)

28

121

1+−

Qua bài này lu ý HS rút gọn kết quả nếu có

Bài 3 (Bài 60 SBT): Cộng các phân số.

Yêu cầu HS đọc đề bài và nhận xét trớc khi thực

hiện phép cộng ta nên làm thế nào? Vì sao?

a)

58

1629

8 +−

c)

27

1518

8+−

Bài 4 (Bài 63 SBT) Toán đố.

GV gọi 2 HS đọc đề bài và tóm tắt đề bài

GV gợi ý : Nếu làm riêng thì một giờ mỗi ngời

làm đợc mấy phần công việc?

GV: Nếu làm chung 1 giờ cả hai ngời cùng làm sẽ

đợc bao nhiêu công việc

a7

− để có tử bằng

-3, rồi tìm các phân số

ba

HS1 : a)

8

58

18

58

1 + − =− +−

38

4 +− =

13

413

4 +− = 0.

HS3: c)

28

121

1+−

84

384

29

529

829

358

1629

3

=+

=+

5

35

45

145

3640

8 +− = +− =−

9

99

59

427

1518

=

−+

HS :1 giờ cả hai ngời cùng làm đợc

4

1+ 3

1 công việc.Một HS lên bảng giải còn HS cả lớp làm vào vở

Giải:Một giờ ngời thứ nhất làm đợc

4

1 công việc

412

33

14

1

=+

1

;21

37

1=− − = −

8

124

323

322

321

37

1=− <− <− <− =−

−Tổng các phân số đó là :

506

135506

66506

6923

322

3

) 22 ( ) 23 (

=

−+

=

−+

Trang 37

Tổ chức cho HS "Trò chơi tính nhanh" bài 62(b)

SBT Đề bài ghi sẵn ở 2 bảng phụ Cho 2 đội

chơi gồm đội nam và 1 đội nữ Mỗi đội cử 5

bạn Mỗi bạn đợc quyền điền kết quả vào 1 ô

rồi chuyển bút cho ngời tiếp theo, thời gian chơi

trong vòng 3 phút

Khi các đội phân công xong GV cho hiệu lệnh

để các đội bắt đầu thực hiện

Hoàn chỉnh bảng sau: HS: có 2 phút để cử và phân công, 2 đội lên bảng xếp theo hàng dọc.

• Học thuộc quy tắc Bài tập 61, 65 SBT <12>

• Ôn lại tính chất cơ bản của phép nhân số nguyên

• Đọc trớc bài tính chất cơ bản của phép cộng phân số

-

-Ngaứy 01 thaựng 03 naờm 2009

Tieỏt 80

Khi coọng nhieàu phaõn soỏ ta coự theồ ủoồi choó hoaởc

nhoựm caực phaõn soỏ laùi theo baỏt cửự caựch naứo ta muoỏn

A Mục tiêu

• HS biết các tính chất cơ bản của phép cộng phân số : giao hoán, kết hợp, cộng với số 0

• Bớc đầu có kỹ năng để vận dụng các tính chất trên để tính đợc hợp lý, nhất là khi cộng nhiều phân số

• Có ý thức quan sát đặc điểm các phân số để vận dụng các tính chất cơ bản của phép cộng

phân số

B Chuẩn bị của gv và hs

• GV chuẩn bị các tấm bìa (hình 8) trang 28 SGK 2 bảng phụ để chơi "Trò chơi ghép hình"

• HS bảng nhóm, bút viết bảng, mỗi HS mang 4 phần của tấm bìa đợc cắt ra nh hình 8, bán kính

10 cm

Trang 38

C Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (8 ph)

GV nêu câu hỏi kiểm tra:

HS1: Em hãy cho biết phép cộng số nguyên có

những tính chất gì? Nêu dạng tổng quát:

3và5

13

Bài tập:

15

115

915

105

33

2+− = +− =

15

115

1015

93

25

3+ =− + =

−Nhận xét: Phép cộng phân số có tính chất giao hoán.HS2: a)

4

36

36

24

32

13

912

24

36

1

=+

=+

4

34

23

14

32

13

1

=

12

712

312

44

13

1

=+

=+Phép cộng phân số có tính chất kết hợp

b)

5

25

05

205

2+ =− + =−

HS nhận xét bài làm của bạn

Hoạt động 2: 1.Các tính chất (10 ph)

GV: Qua các ví dụ và tính chất cơ bản của phép

cộng số nguyên bạn vừa phát biểu Em nào cho

biết các tính chất cơ bản của phép cộng phân số

(Phát biểu và nêu công thức tổng quát)

GV đa "Các tính chất" lên màn hình

* Mỗi tính chất em hãy cho 1 ví dụ :

GV : Theo em tổng của nhiều phân số có tính giao

hoán và kết hợp không?

HS : a) Tính chất giao hoán

b

ad

cd

cb

a

+

=+b) Tính chất kết hợp





 ++

=+

cb

aq

pd

cbac) Cộng với số 0

b

ab

a00b

a + = + =Chú ý : a, b, c, d, p, q ∈ Z; b,d, q ≠ 0

Trang 39

GV : Vậy tính chất cơ bản của phép cộng phân số

34

17

24

Tổ chức cho HS chơi "Ghép hình" Thi ghép

nhanh các mảnh bìa để thoả mãn yêu cầu của đề

57

24

14

3

A=− +− + + + (tích chất giao hoán)

5

37

57

24

14

417

1523

1517

2

++

−++

B =

19

423

823

1517

1517

2

+++

−+

− (tích chất giao hoán)

B =

19

423

823

1517

1517

221

32

17

12

1+ +− +−

7

16

13

12

C =

7

16

16

26

C =

7

67

17

212

1

=+

b)

12

412

22

112

112

c)

12

712

412

212

112

212

d)

3

212

212

112

Trang 40

d)

3

2 hình tròn.

Có thể tổ chức cho HS thi theo 2 đội.

Mỗi đội gồm 4 ngời Chọn miếng bìa thích hợp để

ghép theo yêu cầu của bài Mỗi ngời ghép một

hình vào bảng của đội Đội nào nhanh và đúng sẽ

1

;2

1

;0

;2

12

1

=++

6

106

1

=++

2

102

1

=++

3

103

1

=++

6

13

12

1

=

−+

−+

GV gọi từng học sinh đứng tại chỗ trả lời

3

−+

Ngày đăng: 19/06/2015, 05:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành cho học - GIÁO ÁN SỐ HỌC 6 KII
Hình th ành cho học (Trang 25)
1  hình tròn. - GIÁO ÁN SỐ HỌC 6 KII
1 hình tròn (Trang 39)
2  hình tròn. - GIÁO ÁN SỐ HỌC 6 KII
2 hình tròn (Trang 40)
Bảng nhóm (phiếu học tập) - GIÁO ÁN SỐ HỌC 6 KII
Bảng nh óm (phiếu học tập) (Trang 48)
Hình vẽ này thể hiện qui tắc gì ? - GIÁO ÁN SỐ HỌC 6 KII
Hình v ẽ này thể hiện qui tắc gì ? (Trang 49)
Bảng phụ. - GIÁO ÁN SỐ HỌC 6 KII
Bảng ph ụ (Trang 103)
ảnh &#34;Cầu Mỹ Thuận&#34; hình 12 trang 9 SGK phóng to. - GIÁO ÁN SỐ HỌC 6 KII
nh &#34;Cầu Mỹ Thuận&#34; hình 12 trang 9 SGK phóng to (Trang 119)
Bảng phụ có kẻ sẵn ô vuông. - GIÁO ÁN SỐ HỌC 6 KII
Bảng ph ụ có kẻ sẵn ô vuông (Trang 124)
Hình quạt bằng nhau, mỗi hình quạt đó ứng - GIÁO ÁN SỐ HỌC 6 KII
Hình qu ạt bằng nhau, mỗi hình quạt đó ứng (Trang 124)
Bảng phụ có kẻ ô vuông, máy tính bỏ túi, phấn mầu. - GIÁO ÁN SỐ HỌC 6 KII
Bảng ph ụ có kẻ ô vuông, máy tính bỏ túi, phấn mầu (Trang 125)
Hình cột biểu thị kết quả trên. - GIÁO ÁN SỐ HỌC 6 KII
Hình c ột biểu thị kết quả trên (Trang 127)
Hình chữ nhật có chiều dài bằng 125% - GIÁO ÁN SỐ HỌC 6 KII
Hình ch ữ nhật có chiều dài bằng 125% (Trang 133)
• GV : Bảng phụ ghi bài tập. Hình 17, hình 18 trang 68, 69 SGK, phóng to. Phiếu học tập của học sinh. - GIÁO ÁN SỐ HỌC 6 KII
Bảng ph ụ ghi bài tập. Hình 17, hình 18 trang 68, 69 SGK, phóng to. Phiếu học tập của học sinh (Trang 144)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w