- Điểm tương đương: là điểm mà tại đó dd tiêu chuẩn phản ứng vừa đủ với dd phân tích.. - Điểm kết thúc chuẩn độ: là điểm rất gần hoặc trùng với điểm tương đương mà tại đó chất chỉ thị th
Trang 1BÀI GIẢNG
HÓA PHÂN TÍCH
Giảng viên: Nguyễn Thị Hiển
Bộ môn Hóa học – khoa Môi trường
Trang 2Nội dung:
I Những khái niệm cơ bản
II Yêu cầu của phản ứng chuẩn độ
III Phương pháp chuẩn độ
IV Cách pha dung dịch tiêu chuẩn
V Cách tính kết quả phân tích
VI Đường chuẩn độ
VII Chỉ thị
VIII Các phép chuẩn độ thường dùng
CHƯƠNG III PHÂN TÍCH THỂ TÍCH
Trang 3I NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
- Phản ứng chuẩn độ: Là phản ứng hóa học xảy ra trong suốt quá trình chuẩn độ
- Dung dịch tiêu chuẩn: là dd thuốc thử có nồng độ chính xác
đã biết
- Dung dịch phân tích: Là dd chứa chất cần phân tích
- Qúa trình chuẩn độ: là quá trình đưa từ từ dd tiêu chuẩn từ buret vào dd phân tích
- Điểm tương đương: là điểm mà tại đó dd tiêu chuẩn phản ứng vừa đủ với dd phân tích
- Điểm kết thúc chuẩn độ: là điểm rất gần hoặc trùng với điểm tương đương mà tại đó chất chỉ thị thay đổi rõ rệt
- Chất chỉ thị: là hóa chất hoặc công cụ đo, nó thay đổi tính chất của mình như màu sắc hoặc tín hiệu đo tại điểm tương
Trang 4I NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
- Tuy nhiên các chất chỉ thị thường không đổi màu tại đúng
điểm tương đương nên điểm kết thúc chuẩn độ và điểm tương đương thường không trùng nhau, dẫn đến sai số phân tích, gọi
Sai số chỉ thị là: e% = % chuẩn độ -100
Trang 5-Dụng cụ: Burét, pipét
- - - -
- - - -
-20
Trang 6
-1 Phản ứng phải hoàn toàn
2 Phản ứng phải cho một loại sản phẩm duy nhất
3 Phản ứng phải chọn lọc để tránh ảnh hưởng của các ion nhiễu
4 Tốc độ phản ứng phải đủ lớn để tức thời đạt cân bằng
5 Phải có chỉ thị để xác định điểm tương đương.
II YÊU CẦU CỦA PHẢN ỨNG CHUẨN ĐỘ
Trang 71 Phản ứng phải hoàn toàn
Vậy phản ứng chuẩn độ phải có hằng số cân bằng ≥ 106.
Nếu pucd không hoàn toàn phải có biện pháp thúc đẩy như dùng dư thuốc thử
Trang 82 Phản ứng phải cho một loại sản phẩm duy nhất
- Để xác định được đượng lượng gam hoặc lượng tiêu tốn thực của các chất tham gia phản ứng.
- VD KMnO4 là chất oxi hóa có thể bị khử theo 3 phản ứng sau:
MnO4- + 3H2O + 3e MnO(OH)pH=7 2 + 4HO
Trang 91 Phân loại phương pháp chuẩn độ theo loại phản ứng
+ Chuẩn độ trung hòa: Phản ứng chuẩn độ là phản ứng trung hòa
H+ + HO- → H2O
+ Chuẩn độ oxi hóa khử: Phản ứng chuẩn độ là phản ứng oxi hóa khử
+ Chuẩn độ kết tủa: Phản ứng chuẩn độ là phản ứng tạo kết tủa
Trang 102 Phân loại phương pháp chuẩn độ theo cách tiến hành
III PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ
Trang 11+ Chuẩn độ gián tiếp
- Chuẩn độ thế
Khi chất cần xác định và dd tiêc chuẩn không phản ứng với nhau, cần xác định thông qua chất thứ 3.
CaC2O4.
III PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ
Trang 13- Chuẩn độ thế - ngược
Là phép chuẩn độ kết hợp chuẩn độ thế và chuẩn độ ngược
chất tiêu chuẩn 2 và đương lượng của chất tiêu chuẩn 1
III PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ
Trang 141 Dung dịch tiêu chuẩn pha từ chất gốc
ĐN Chất gốc: Là hóa chất tinh khiết được sử dụng để pha dung
dịch tiêu chuẩn theo lượng cân
Yêu cầu của chất gốc:
Là chất tinh khiết (TKPT hoặc TKHH)
Bền ở trạng thái rắn, lỏng và trong dung dịch
Có thành phần hóa học đúng với công thức hóa học
Có đương lượng gam phân tử càng lớn càng tốt
Trang 15Cách 1: Nếu lượng cân đủ lớn, cân chính xác lượng cân
bằng cân phân tích rồi pha với lượng dung môi vừa đủ để được chính xác thể tích dd cần pha Dụng cụ đong thể tích là bình
định mức có thể tích tương ứng.
Cách 2: Trường hơp pha dung dịch nồng độ nhỏ mà chỉ có
cân kĩ thuật, để giảm sai số cân thì cần pha dung dịch tiêu
đó dùng dung dịch tiêu chuẩn mẹ để pha dung dịch tiêu chuẩn
có nồng độ nhỏ hơn
Trang 162 Pha ddtc từ chất không phải là chất gốc
Pha theo lượng gam hoặc thể tích tính toán, sau đó phải chuẩn độ lại bằng dung dịch tiêu chuẩn khác
Trường hợp này nếu muốn có dung dịch tiêu chuẩn có nồng độ chính xác nào đó thì khi pha phải tính dư lượng
hóa chất (khoảng 5-10%), hoặc giảm thể tích nước để được dung dịch đậm đặc hơn, sau đó pha loãng thành dung dịch
có nồng độ loãng hơn theo yêu cầu
Trang 17V CÁCH TÍNH KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
N1.V1 = N2.V2
N1, V1: nồng độ đương lượng và thể tích của ddtc đã dùng trong chuẩn độ.
N2, V2: nồng độ đương lượng và thể tích của dd phân tích đã dùng trong chuẩn độ.
V1, V2 để ở cùng đơn vị (mililit hoặc lít)
+ Đối với chuẩn độ trực tiếp: chỉ có dung dịch phân tích và dd chuẩn nên áp dụng trực tiếp biểu thức trên Đại lượng cần tìm là N2.
N2 = (N1.V1/V2)
Trang 20Định nghĩa: Đường chuẩn độ là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc
của đại lượng vật lí, hóa học có liên quan đến nồng độ các chất
tham gia phản ứng chuẩn độ (đại lượng theo dõi) vào thể tích dung dịch tiêu chuẩn đã đưa vào hoặc % chuẩn độ
Các loại đường chuẩn độ
- Đường chuẩn độ trung hòa: pH= f (% chuẩn độ)
- Đường chuẩn độ oxihóa khử: E= f (% chuẩn độ)
- Đường chuẩn độ kết tủa: pX= f (% chuẩn độ)
Trang 211 Đường chuẩn độ trung hòa
Các loại đường chuẩn độ trung hòa
- Đường chuẩn độ axit mạnh bằng bazơ mạnh
- Đường chuẩn độ axit yếu bằng bazơ mạnh
- Đường chuẩn độ bazơ yếu bằng axit mạnh
- Đường chuẩn độ đa axit bằng bazơ mạnh
- Đường chuẩn độ đa bazơ bằng axit mạnh
Trang 22Các biểu thức tính pH
pH = -lg[H+] = -lgCHA = -lgNHA(1)
Trang 23(3) Dung dịch axit trung bình và yếu
(4) Dung dịch bazơ trung bình và yếu
Trang 24Dạng axit: HA (hoặc muối của bazơ yếu với axit mạnh)
Trang 25A- + H2O HA + HO- pKb = 14 - pKa
pH = 7 + pKa + lgC 1 BA
2
1 2 (6a)
pH = 7 - pKb - lgC 1 BA
2
1 2 (6b)
(6) Dung dịch muối thủy phân
Muối BA được tạo ra từ axit yếu HA và bazơ mạnh BOH
Muối BA được tạo bởi axit mạnh HA và bazơ yếu BOH
B+ + H2O BOH + H+ pKa = 14 - pKb
Trang 26(7) Dung dịch muối lưỡng tính
Dung dịch chứa các muối axit của axit đa chức, trung bình và
HmAn- ⇌ Hm-1A(n+1)- + H+ và
2 (7)
Trang 271.1 Đường chuẩn độ axit mạnh bằng bazơ mạnh
BOH V2, N2
HA V1, N1
Trang 28pH khi chưa chuẩn độ:
+ dd trong bình chuẩn độ là axit mạnh HA
pH tại điểm tương đương: pH = pOH = 7
pH sau điểm tương đương: Tính theo pOH
Để xây dựng đường chuẩn độ thường phải xác định 4 điểm
trước tương đương và 4 điểm sau tương đương
Trang 2919,98 20 20,02
20,2 22
[ H + ] =10 -1
10 -1 (20 -10) [ H + ] = - = 3,3.10 -2
20 + 10
10 -1 (20 -18) [ H + ] = - = 5.10 -3
20 + 18
10 -1 (20 -19,8) [ H + ] = - = 5.10 -4
20 + 19,8
10 -1 (20 -19,98) [ H + ] = - = 5.10 -5
20 + 19,98
pH = pOH =7
Dư NaOH
10 -1 (20,02 -20) [OH - ] = - = 5.10 -5 20,02 + 20
10 -1 (20, 2 -20) [OH - ] = - = 5.10 -4
20, 2 + 20 Tính tương tự: [OH - ] = 5.10 -3
2,30
3,30 4,30 7,00
9,70 10,70 11,70
Trang 30Đường chuẩn độ: chuẩn độ 20ml HCl 0,1N bằng NaOH 0,1N
Nhận xét về đường chuẩn độ
- Điểm tương đương pH=7, pH lân
cận thay đổi mạnh tạo bước nhẩy pH
- Bước nhẩy phụ thuộc vào các yếu
- Dạng đường chuẩn độ: đối xứng
qua điểm trung hòa, 100%
99 99,9 100 100,1 101 %
pH
10,7 9,7
7,0
4,3 3,3
Bước nhảy 2: e
%≤0,1%
Bước Nhảy 1:
Trang 3120,20 22,00
N A
pH = pKa = 4,75 pH=4,76 + lg (90/10) pH=4,76 + lg (99/1) pH=4,76 + lg (999/1)
N A V B pH=7+1/2pKa+1/2lg -
V A + V B
pH = 14 –pOH = 14 -4,3 =9,7
2,88
4,76 5,72 6,76 7,80 8,73
9,7 10,7 11,7
Trang 321.2 Đường chuẩn độ axít yếu bằng bazơ mạnh
HA (axít yếu) + BOH (ba zơ mạnh) = BA + H2O
Các công thức tính pH trong quá trình chuẩn độ
- pH khi chưa chuẩn độ: NA - [H + ] + [OH - ]
Trang 33- pH trước điểm tương đương
- Sau điểm tương đương pH tính theo BOH dư
Tính giá trị pH thông qua pOH ( pOH tính theo lượng OH- dư)
Ví dụ: Xây dựng đường chuẩn độ 20 ml CH3COOH 0,1N bằng NaOH 0,1N
Trang 347,7 6,7 4,7
e%≤ 1% e%≤ 0,1%
CH 3 COOH
NaOH
Trang 351.3 Đường chuẩn độ bazơ yếu bằng axit mạnh
Hằng số ba zơ: Kb(10-4 -10-10 )
Tính pH trong quá trình chuẩn độ
- Khi chưa chuẩn độ:
Trang 36- Khi chuẩn trước điểm tương đương
- Tại điểm tương đương:
Muối BA thủy phân tạo môi trường axit
Trang 3720,2 22
[ NH4OH] =10 -1
[ NH4OH]: [ NH4Cl] =1:1 [ NH4OH]: [ NH4Cl] =10:90 [ NH4OH]: [ NH4Cl] =1:99 [ NH4OH]: [ NH4Cl] =1:999
[ NH4Cl] =(20 0,1) / (20 +20) =5.10 -2 (Dung dịch muối thủy phân)
Dư HCl, pH tính theo HCl dư 0,02 0,1
[ HCl] dư = - = 5.10 -5
20+20,02 Tính tương tự [ HCl] dư = 5.10 -4 [ HCl] dư =5.10 -3
pH = 14- 1/2pKb + 1/2lgN B
N A pH=14 - pKb - lg -
4,31
3,32 2,38
Trang 38Chuẩn độ 20 ml NH 4 OH 0,1 N bằng HCl 0,1N, pKb = 4,76 Đường
Chuẩn độ dietyllamin 0,1 N bằng HCl 0,1N, pKb = 3,02 Đường
Chuẩn độ anilin 0,1 N bằng HCl 0,1N, pKb = 9,4 Đường
5,3
3,3
Bước nhảy S≤1%
Trang 391.4 Đường chuẩn độ hỗn hợp nhiều axit, đa axit
Đường chuẩn độ hỗn hợp nhiều axit
HA1 có hằng số axit Ka1 HA2 có hằng số axit Ka2 HA3 có hằng số axit Ka3
Nếu các hằng số Ka khác nhau trên10000 lần có thể chuẩn độ riêng từng axit; Nếu sai khác dưới 10000 lần, các bước nhẩy sẽ trùng nhau, chỉ
chuẩn độ được tổng số hỗn hợp các axit.
Đường chuẩn độ đa axit
Tương tự hỗn hợp axit cùng số mol phân tử Xác định điểm tương đương
H3A = H + + H2 A – Ka1 → pH tương đương 1 = ½ pKa1 + ½ pKa2
HA 2 - = H + + A 3- K a3 → pH tính theo muối thủy phân
Trang 40Đường chuẩn độ hỗn hợp nhiều axit, đa axit
Đường chuẩn độ
HA 1 , HA 2
bằng NaOH
HA1→ Ka 1 HA2→Ka 2
Ka 1 >Ka 2
Đ Đ ư ờ n g
Đường c độ
H n A bằng BOH
(H3PO4 bằng NaOH)
Ka 1 ; Ka 2 Nấc 1 Nấc 2 Tương đ nấc 2
Tương đ nấc 1
100 200 Tương đ.1 tương đ.2
Trang 412 Đường chuẩn độ oxihóa khử
a OX1 + b Kh2 = á Kh1 + b´OX2 [OX1]
BIỂU THỨC Tính thế E trong quá trình chuẩn độ
- E khi chưa chuẩn độ: Biểu thức tính (2)
- E trước điểm tương đương: Biểu thức tính (2)
Trang 42Trường hợp: a = á; b = b´ ; m = n
Đường chuẩn độ 20 ml Fe 2+ 0,1 N bằng dung dịch Ce 4+ 0,1N
Fe 2+ + Ce 4+ = Fe 3+ + Ce 3+
Eo Fe 3+ /Fe 2+ = 0,77 vol (Eo1)
Eo Ce 4+ /Ce 3+ = 1,44 vol (Eo2)
% ml Ce 4+ Dung d tính E Công thức tính E E 0
[Fe 3+ ] / [Fe 2+ ] =1/10000 [Fe 3+ ] / [Fe 2+ ] =50/50 [Fe 3+ ] / [Fe 2+ ] =99/1
E =1/2 ( Eo1 + Eo2) [Ce 4+ ] / [Ce 3+ ] =1/100
E = Eo1+ 0,059/1 lg [Fe 3+ ] / [Fe 2+ ]
Trang 43Trường hợp: a = á; b = b´ ; m ≠ n
(Sử dụng các biểu thức tính thế E như trên)
Ví dụ: Xây dựng đường chuẩn độ 20 ml Fe2+ 0,1N bằng dung dịch
[Fe 3+ ] / [Fe 2+ ] =1/10000 [Fe 3+ ] / [Fe 2+ ] =50/50 [Fe 3+ ] / [Fe 2+ ] =99/1
E =1/6 ( Eo1 +5 Eo2) [MnO 4 - ] / [Mn 2+ ] =1/1000 [MnO 4 - ] / [Mn 2+ ] =1/100 [MnO 4 - ] / [Mn 2+ ] =1/10
E = Eo1+ 0,059/1 lg [Fe 3+ ] / [Fe 2+ ]
Trang 44Đường chuẩn độ Fe 2+ bằng MnO4 - và Fe2+ bằng Ce4+
(2)
(1)
Trang 453 ĐƯỜNG CHUẨN ĐỘ KẾT TỦA
pX = - lg [X- ] hoặc pAg = -l g [Ag+ ]
- lg T AgX = -lg [Ag+ ] - lg [X- ] → pTAgX = pAg + pX Đường chuẩn độ là đường: pX (pAg) phụ thuộc vào % (V) chuẩn độ
- Khi chưa chuẩn độ: pX = - lg [X- ]
NxVx – N Ag+ V Ag+
Trước điểm tương đương: pX= - lg
Vx + V Ag+
- Tại điểm tương đương: pX = pAg = ½ pTAgX
- Sau điểm tương đương:
N Ag+ V Ag+ - NxVx
pX = pTAgX + lg
Trang 46-Đường chuẩn độ 20ml NaCl 0,1 M bằng dung dịch AgNO 3 0,1M
19,8 20 20,2
22
[Cl- ] = 10 -1
10 -1 (20 – 10) [Cl- ]= - = 3,3 10 -2
20 + 10
10 -1 (20 – 19,8) [Cl - ]= - = 5 10 -4
20 + 19,8 pCl = 1/2pT AgCl = 1/2.9,5 = 4,87
-lg5.10 -4 = 3,30 4,87
6,45
7,43
1,00 1,48
3,30 4,87 6,45
7,43
Trang 47Đường chuẩn độ NaCl bằng AgNO3 pTAgCl = 9, 75
Đường chuẩn độ NaBr bằng AgNO3 pTAgBr = 12,28
- ĐƯỜNG ĐỐI XỨNG
- BƯỚC NHẨY PHỤ THUỘC:
+ Nồng độ chất phân tích
+ Phụ thuộc vào sai số
+ Phụ thuộc vào tích số tan T AgX
Đường chuẩn độ
pCl pBr 8,8 6,4
5,5 4,8
3,3
99 100 101 %
Chuẩn độ Bằng Ag+
Cl-( Đường đỏ)
pTAgCL =9,75 Bước nhảy S≤ 1%
pCl=3,30 - 6,45
Chuẩn độ Bằng Ag+
Br-Đường xanh
pTAgBr =12,28 Bước nhảy S≤ 1%
pBr=3,3 - 8,8
Ag+
X
Trang 48-(Nồng độ sử dụng trong các biểu thức nhiệt động đều tính bằng
mol/l hoặc mol ion/l) Đại lượng cần xác định để xây dựng đường chuẩn độ
pM = - lg [M ] Tính pM tại các thời điểm
Do trong phân tích sử dụng nồng độ Đlg Trong khi đó các biểu thức trên nồng độ biểu diễn theo mol/l Mặt khác phương pháp complexon quy ước đương lương gam của kim loại bằng khối lượng mol /2 Vì vậy nồng độ N quy đổi ra nồng độ M là C M = C N / 2
Trang 49- pM Khi chưa chuẩn độ: pM = -lg [N M/2 ] Ở đây ( [N ] là nồng độ đương lương của ion kim loại ban đầu)*
- pM Trước điểm tương đương:
V M N M – V L N L V M .N M – V L N L
[M ] = 1/2 pM = - lg 1/2
V M + V L V M + V L
- pM Tại điểm tương đương
Sử dụng biểu thức gần đúng (khi phức chất bền, [M ] dư không đáng kể)
V M .N M
pM = 1/2lgKb - 1/2lg 2(V M + V L )
-Với phức chất có độ bền lớn như EDTA thì công thức trên trở thành
Trang 50Đường chuẩn độ tạo phức
M + EDTA = MEDTA
Nhận xét
- Đường đối xứng qua điểm tđ
- Bước nhẩy phụ thuộc:
(1) (2)
(3)
Bước nhẩy 1 ; Bước nhẩy 2; Bước nhẩy 3
Trang 51Nhận xét về đường chuẩn độ
(1) Hai dạng về đường chuẩn độ: dạng đối xứng, dạng bất đối xứng qua điểm chỉ số chuẩn độ pT (pH tđ , E tđ , pX tđ , pM tđ ).
+ Dạng đường chuẩn độ đối xứng nhận được khi:
Chuẩn độ oxi hóa khử với các cặp oxh/kh trao đổi cùng số electron.
Chuẩn độ kết tủa và tạo phức khi các chất tham gia phản ứng với hệ số phân tử như nhau.
Trang 52(2) Xung quanh điểm tương đương (pT và 100 % chuẩn độ), các đại lượng pH, E, pX, pM có sự thay đổi mạnh trị số đo và tạo nên bước nhảy của đường chuẩn độ ΔpH, ΔE, ΔpX hoặc ΔpM
Trang 53(3) Độ dài của bước nhảy phụ thuộc các yếu tố:
- Nồng độ các chất tham gia phản ứng: Nồng độ càng cao, bước nhảy càng dài
- Sai số cho phép: sai số càng lớn bước nhảy càng dài.
- Hằng số cân bằng của phản ứng chuẩn độ (thông qua các
dài.
- Khi chuẩn độ hỗn hợp nhiều chất, đường chuẩn độ có nhiều bước nhảy Bước nhảy trước là của chất hoạt động mạnh hơn( h.số cân bằng của pư chuẩn độ lớn) Các bước nhảy chỉ tách rõ ràng khi hằng số cân bằng của pư chuẩn độ hơn kém
Trang 54Ứng dụng của đường chuẩn độ
- Khảo sát sự biến thiên đại lượng theo dõi trong quá trình chuẩn độ
- Xác định bước nhẩy của đường chuẩn độ
- Chọn chỉ thị thích hợp: chỉ thị có khoảng đổi mầu nằm trong bước nhẩy của đường chuẩn độ
- Đánh giá sơ bộ sai số của phép chuẩn độ
- Chọn cách bố trí thí nghiệm để chuẩn độ đạt độ chính xác cao
- Chọn nồng độ thích hợp của các dung dịch tham gia phản ứng, thường dùng nồng độ xấp xỉ 0,10N Nếu nồng độ quá loãng - bước nhảy ngắn, nồng độ đặc bước nhảy dài nhưng sai
số giọt dư sẽ lớn.
Trang 55VII CHỈ THỊ
Chỉ thị là chất (hoặc dụng cụ) được đưa vào
dung dịch chuẩn độ Tại điểm tương đương hoặc
xung quanh điểm tương đương, chỉ thị bằng sự
thay đổi tính chất của mình báo hiệu điểm kết
thúc chuẩn độ
VII.1 Phân loại chỉ thị:
+ Chỉ thị là chất mầu có sự thay đổi mầu ở
điểm tương đương hoặc lân cận được gọi là -
Chất chỉ thị mầu.Trong PTTT thường dùng loại
Trang 56Dựa vào phản ứng của chỉ thị mầu: chia 4 nhóm
- Chỉ thị axit bazơ: là chất mầu hữu cơ có tính axit yếu hoặc bazơ yếu Sự
chuyển màu từ dạng axit sang dạng bazơ (hoặc ngược lại) phụ thuộc vào pH môi trường
- Chỉ thị oxihóa khử: là chất mầu có tính oxi hoá khử sự chuyển mầu từ
dạng oxi hóa sang dạng khử (hoặc ngược lại) phụ thuộc thế E của dung
dịch
- Chỉ thị kết tủa: là chất có thể tạo kết tủa mầu với chất tham gia pư chuẩn
độ
- Chỉ thị tạo phức: là chất có thể tạo phức mầu với chất tham gia phản ứng
chuẩn độ Chỉ thị tự do phải khác mầu phức của chỉ thị với chất tham gia pư chuẩn độ.
Sự đổi mầu của mỗi chỉ thị đều phụ thuộc nồng độ chất tham gia pư chđộ,
có nghĩa là phụ thuộc trị số của các giá trị đo:pH, E, pX, pM…