Tài liệu này dành cho sinh viên, giảng viên viên khối ngành tài chính ngân hàng tham khảo và học tập để có những bài học bổ ích hơn, bổ trợ cho việc tìm kiếm tài liệu, giáo án, giáo trình, bài giảng các môn học khối ngành tài chính ngân hàng
Trang 1BAỉI GIAÛNG
LAÄP VAỉ THAÅM ẹềNH Dệẽ AÙN ẹAÀU Tệ
Bieõn soaùn :
Ks Nguyeón Nguyeõn Khang
ẹieọn thoaùi: 0905215402 Email: tdpy.nguyenkhang@gmail.com
Trườngưcaoưđẳngưxâyưdựngưsốư3
Bộưmônưkinhưtếưxâyưdựng
Trang 2CHƯƠNG IV
Ph©n tÝch tµi chÝnh dù ¸n
®Çu t
n¨m 2009
Trang 3Bất kỳ một dự án nào thì việc phân tích tài chính cũng phải tiến hành, vì đây là một nội dung kinh tế rất quan trọng của dự án Thông qua phân tích tài chính ta xác định đ ợc qui mô đầu t , cơ cấu các loại vốn, nguồn tài trợ cho dự án, tính toán thu, chi, lỗ, l i, những lợi ích ãi, những lợi ích
thiết thực mang lại cho chủ đầu t và cho cả cộng đồng
Từ đó chủ đầu t đánh giá đ ợc hiệu quả về mặt tài chính của đầu
t nhằm quyết định có nên đầu t hay không Nhà n ớc và nhà tài trợ căn
cứ vào đây để xem xét các lợi ích tài chính có hợp lý hay không, có đạt
đ ợc các lợi ích tài chính cũng nh độ an toàn về tài chính có đảm bảo hay không
Trang 44.2.1 Xác định tổng vốn đầu t và nguồn vốn
4.2.1.1 Vốn cố định
Chi phí chuẩn bị: là những chi phí phát sinh trứơc khi thực
thi dự án nh : chi phí thành lập, chi phí nghiên cứu dự án, lập
hồ sơ, trình duyệt, tiếp thị (quảng cáo tr ớc)
Chi phí ban đầu về mặt đất, mặt n ớc (kể cả giá trị quyền
sử dụng đất và chi phí san lắp, giải phóng mặt bằng)
Giá trị nhà cửa, kết cấu hạ tầng
Chi phí mua máy móc thiết bị
Chi phí chuyển giao công nghệ, chi phí đào tạo
Chi phí cố định khác
Trang 54.2.1 Xác định tổng vốn đầu t và nguồn vốn
4.2.1.3 Nguồn vốn:
Nguồn vốn có thể từ: vốn tự có, vốn vay
ơng + bảo hiểm, phụ tùng thay thế.
Vốn l u thông:
- Tồn kho (Nguyên vật liệu, bán thành phẩm tồn kho, thành phẩm tồn kho)
- Hàng bán chịu ( phải thu)
hàng năm trừ đi các khoản nguyên liệu, điện, n ớc, nhiên liệu, khấu hao.
4.2.1.1 Vốn l u động
Tổng vốn đầu t : Vốn cố định + Vốn l u động
Trang 64.2.2 Lập các bảng tính tài chính
Doanh thu có thể tính theo khu vực thị tr ờng căn cứ vào giá bán dự kiến tại từng thị tr ờng và khối l ợng sản phẩm dự kiến tiêu thụ tại thị tr ờng đó.
Có thể tính doanh thu theo giá bán dự kiến từng mặt hàng bao gồm sản phẩm chính,phụ, hoạt động dịch vụ, phế liệu
Trong dự án phải lập bảng doanh thu cho từng năm cho
đến năm sản xuất ổn định.
4.2.2.1 Tính toán chi phí SXKD hàng năm (tổng giá thành)
Căn cứ vào công suất thiết kế để xác định sản l ợng sản xuất tối đa (tại năm ổn định) trong thực tế Tùy theo khả năng phát huy công suất dự kến trong các năm sẽ xác
định đ ợc sản l ợng sản xuất t ơng ứng cho các năm.
4.2.2.2 Tính toán doanh thu hàng năm
Trang 74.2.2 LËp c¸c b¶ng tÝnh tµi chÝnh
4.2.3 LËp b¶ng dù trï lç l i ·i, nh÷ng lîi Ých
1 Tæng doanh thu
2 Tæng chi phÝ
3 L·i gép
4.ThuÕ thu nhËp
5 L·i rßng
6 C¸c tû lÖ tµi chÝnh
- vßng quay Vèn L®
- L·i rßng/ doanh thu
- L·i rßng/ tæng vèn ®Çu t
- L·i rßng/ vèn t cã
Trang 84.2.3 TÝnh to¸n c¸c chØ tiªu hiÖu qu¶ tµi chÝnh cña DADT
1) Chi phÝ vèn b×nh qu©n
2) Thêi gian hoµn vèn
3) HiÖn gi¸ thu håi thuÇn NPV
4) SuÊt thu håi néi bé IRR
5) TÝnh ®iÓm hßa vèn lý thuyÕt (lç l i). ·i, nh÷ng lîi Ých
Trang 94.2.4 Đánh giá độ an toàn về tài chính của DADT
4.2.4.1 Đánh giá độ an toàn về vốn:
Để đảm bảo độ an toàn về nguồn vốn cần chú ý phân tích
các mặt sau:
-Các nguồn vốn có thể huy động đ ợc, khả năng tối đa và tối
thiểu có thể huy động đ ợc nguồn vốn, sự đảm bảo chắc chắn của lịch trình cấp vốn.
-Tính đảm bảo về pháp lý của các nguồn vốn của các DA.
-Uy tín của cơ quan đảm bảo cho việc huy động vốn.
- Tình hình về thị tr ờng vốn: Giữa cung và cầu ổn định hay không ổn định, tình trạng lạm phát.
ư4.2.ưnộiưdungưcủaưphânưtíchưtàiưchínhưDAĐT
Trang 104.2.4.2 Đánh giá độ an toàn về khả năng trả nợ
Ta cần phải xác định tổng số tiền phải tra hàng năm của dự án, sau
đó tính toán ra số tiền mà dự án có thể tạo ra đ ợc trong năm đó có thể dùng để trả nợ với số nợ phải trả hàng năm (gồm nợ gốc + l i vay) ãi, những lợi ích
Nếu tỷ số này đảm bảo ở mức độ an toàn thì dự án có thể đủ độ an toàn về mặt tài chính Điều này rất quan trọng vì khi đó uy tín của chủ
đầu t vẫn đảm bảo, chủ đầu t có thể vay đ ợc tiếp những nguồn vốn cho những năm tới nhằm đảm bảo cho dự án thực hiện trôi chảy.
Ngoài ra ta còn phải tính đến điểm hoà vốn trả nợ bằng cách tính ra doanh thu Nếu doanh thu bảo đảm bồi hoàn cho mọi chi phí và tiền
4.2.4 Đánh giá độ an toàn về tài chính của DADT
Trang 114.2.5 Ph ơng pháp đánh giá độ nhạy của DADT
4.2.5.1 Mục đích của phân tích độ nhạy:
Phân tích độ nhạy của dự án giúp cho các chủ đầu t nhận biết đ ợc những nhân tố đầu vào có ảnh h ởng lớn đến kết quả đầu t , từ đó có những chú ý đặc biệt đến việc tính toán và quản lý nhân tố này trong quá trình tính toán đầu t và vận hành dự án.
tiêu thụ, giá bán sản phẩm, các yếu tố chi phí sản xuất, vốn đầu t , …
nhuận thu đ ợc, giá trị vốn hiện tại NPV, mức l i suất nội bộ IRR, thời ãi, những lợi ích
gian hoàn vốn T, tỷ suất lợi nhuận, điểm hoà vốn.
ư4.2.ưnộiưdungưcủaưphânưtíchưtàiưchínhưDAĐT
Trang 124.2.5 Ph ơng pháp đánh giá độ nhạy của DADT
4.2.5.2 Ph ơng pháp phân tích độ nhạy
Hieọu quaỷ cuỷa dửù aựn phuù thuoọc vaứo nhieàu yeỏu toỏ ủửụùc dửù baựo trong khi laọp dửù aựn Caực soỏ lieọu dửù baựo thửụứng coự theồ bũ sai leọch, nhaỏt laứ khi dửù baựo trong moọt khoaỷng thụứi gian tửụng ủoỏi daứi.
Thoõng thửụứng khi phaõn tớch ngửụứi ta dửù kieỏn moọt soỏ tỡnh huoỏng thay ủoồi baỏt lụùi xaỷy ra trong tửụng lai (tớnh theo phaàn traờm, tửứ 10-20%) roài tửứ ủoự tớnh laùi caực chổ tieõu hieọu quaỷ theo caực phửụng phaựp ủaừ sửỷ duùng, neỏu caực chổ tieõu ủoự vaón ủaùt thỡ dửù aựn ủoự ủửụùc xem laứ oồn ủũnh vaứ seừ ủửụùc chaỏp nhaọn