1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Tin Cơ Sở Tin học văn phòng

61 184 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 3,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CPU là bộ phận quan trọng nhất của máy tính, nó thực hiện các lệnh của các chơng trình bên trong bộ nhớ trong.. Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu là những chơng trình đợc thiết kế có thể làm

Trang 1

Chơng 1 các vấn đề cơ bản về Công nghệ thông tin

và truyền thông

1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1 Các khái niệm về thông tin

Khỏi niệm thụng tin (Information) được sử dụng thường ngày Con người cú

nhu cầu đọc bỏo, nghe đài, xem phim, đi tham quan, du lịch, tham khảo ý kiến người khỏc, để nhận được thờm thụng tin mới Thụng tin mang lại cho con người

sự hiểu biết, nhận thức tốt hơn về những đối tượng trong đời sống xó hội, trong thiờn nhiờn giỳp cho họ thực hiện hợp lý cụng việc cần làm để đạt tới mục đớch một cỏch tốt nhất

Khái niệm thông tin gắn liền với khái niệm độ bất định Ngời nào càng có nhiều thông tin về một đối tợng thì đối tợng đó càng bất định

Liên quan đến khái niệm về thông tin còn có khái niệm về giá mang tin Giá mang tin là cái chứa đựng thông tin Ví dụ: những ký hiệu, những con số, sơ đồ, bảng biểu đều là giá mang tin

Đơn vị nhỏ nhất để đo thông tin là Bit Bit là lợng thông tin đủ cho ta biết một

đối tợng chỉ có 2 trạng thái và đang ở trạng thái nào Ví dụ khi gieo một đồng xu kết quả chỉ có một trong 2 khả năng xảy ra: sấp hoặc ngửa Một Bit chỉ chứa đợc lợng thông tin cho ta biết đợc là sấp hoặc là ngửa

Đơn vị hay dùng hơn là Byte.1 Byte có 8 Bit

Các bội của Byte là Kilobyte (Kí hiệu là Kb), Megabyte(Kí hiệu làMb), Gigabyte(Kí hiệu là Gb)

1Kb = 1024B = 210 Byte1Mb = 1024Kb = 220 Byte1Gb = 1024 Mb = 230 Byte

- Bàn phớm (Keyboard, thiết bị nhập chuẩn): là thiết bị nhập dữ liệu và cõu lệnh, bàn

phớm mỏy vi tớnh phổ biến hiện nay là một bảng chứa 104 phớm cú cỏc tỏc dụng khỏc nhau Cú thể chia làm 3 nhúm phớm chớnh:

+ Nhúm phớm đỏnh mỏy: gồm cỏc phớm chữ, phớm số và phớm cỏc ký tự đặc biệt (~,

!, @,#, $, %, ^,&, ?, )

+ Nhúm phớm chức năng (function keypad): gồm cỏc phớm từ F1 đến F12 và cỏc phớm như ← ↑ → ↓ (phớm di chuyển từng điểm), phớm PgUp (lờn trang màn hỡnh), PgDn (xuống trang màn hỡnh), Insert (chốn), Delete (xúa), Home (về đầu), End (về cuối)

+ Nhúm phớm số (numeric keypad) như NumLock (cho cỏc ký tự số), CapsLock (tạo cỏc chữ in), ScrollLock (chế độ cuộn màn hỡnh) thể hiện ở cỏc đốn chỉ thị

Trang 2

- Chuột (Mouse): là thiết bị cần thiết phổ biến hiện nay, nhất là cỏc mỏy tớnh chạy

trong mụi trường Windows Con chuột cú kớch thước vừa nắm tay di chuyển trờn một tấm phẳng (mouse pad) theo hướng nào thỡ dấu nhỏy hoặc mũi tờn trờn màn hỡnh sẽ di chuyển theo hướng đú tương ứng với vị trớ của của viờn bi hoặc tia sỏng (optical mouse) nằm dưới bụng của nú Một số mỏy tớnh cú con chuột được gắn trờn bàn phớm

- Mỏy quột hỡnh (Scanner): là thiết bị dựng để nhập văn bản hay hỡnh vẽ, hỡnh

chụp vào mỏy tớnh Thụng tin nguyờn thủy trờn giấy sẽ được quột thành cỏc tớn hiệu

số tạo thành cỏc tập tin ảnh (image file)

 Cỏc thiết bị xuất:

- Màn hỡnh (Screen hay Monitor, thiết bị xuất chuẩn): dựng để thể hiện

thụng tin cho người sử dụng xem Thụng tin được thể hiện ra màn hỡnh bằng phương phỏp ỏnh xạ bộ nhớ (memory mapping), với cỏch này màn hỡnh chỉ việc đọc liờn tục bộ nhớ và hiển thị (display) bất kỳ thụng tin nào hiện cú trong vựng nhớ

ra màn hỡnh

Màn hỡnh phổ biến hiện nay trờn thị trường là màn hỡnh màu SVGA 15”,17”, 19” với độ phõn giải cú thể đạt 1280 X 1024 pixel

- Mỏy in (Printer): là thiết bị xuất để đưa thụng tin ra giấy Mỏy in phổ biến hiện nay

là loại mỏy in ma trận điểm (dot matrix) loại 24 kim, mỏy in phun mực, mỏy in laser trắng đen hoặc màu

- Mỏy chiếu (Projector): chức năng tương tự màn hỡnh, thường được sử dụng thay

cho màn hỡnh trong cỏc buổi Seminar, bỏo cỏo, thuyết trỡnh, …

Hỡnh 1.7 Một số thiết bị nhập và xuất

Khối nhớ

Dùng để lu trữ các chơng trình và dữ liệu Gồm 2 bộ phận là: Bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài

Bộ nhớ trong (hay bộ nhớ chính- Main Memory).

Bộ nhớ trong gồm 2 bộ phận là bộ nhớ ROM (Read Only Memory) và bộ nhớ RAM (Random Access Memory)

Trang 3

Bộ nhớ ngoài hay bộ nhớ phụ

Dùng để lu trữ các chơng trình hay dữ liệu ngời sử dụng cần lu trữ, nó có dung ợng không hạn chế Khi cần sử dụng thì thông tin đợc nạp từ bộ nhớ ngoài vào bộ nhớ trong.Bộ nhớ ngoài bao gồm đĩa mềm( Floppy disk), đĩa cứng( Hard disk) và băng từ (Magnetic tape)

l-• Khối xử lý

Gồm 1 bộ phận duy nhất gọi là đơn vị xử lý trung tâm CPU CPU là bộ phận quan trọng nhất của máy tính, nó thực hiện các lệnh của các chơng trình bên trong bộ nhớ trong Điều khiển và phối hợp tất cả các bộ phận của máy tính

1.1.3 Phần cứng và phần mềm:

• Phần cứng (Hardware)

Là tập hợp các thiết bị, các linh kiện đợc nối với nhau theo một thiết kế đã

định trớc.Phần cứng máy tính ngoài những phần tối thiểu bắt buộc phải có, nếu cần ngời ta vẫn có thể lắp đặt thêm những thiết bị phục vụ cho các nhu cầu cụ thể

• Phần mềm(Software)

Là các chơng trình và những hớng dẫn sử dụng kèm theo Có rất nhiều loại phần mềm: Phần mềm hệ thống, hệ điều hành, các chơng trình tiện ích, các chơng trình điều khiển thiết bị và các chơng trình ứng dụng

ba, hay cáp vật lý Hai phương pháp cơ bản trong truyền thông máy tính là: nối tạm

th ̀ơi hai máy tính thông qua các modem và nối kết thương trực hoặc bán th̀ ương ̀trực nhiều trạm làm viêc hoặc máy tính trên một mạng

1.2 Biểu diễn thông tin trong máy tính.

Trang 4

tử chỉ có 2 trạng thái đóng hoặc mở theo quy định tơng ứng với 2 mức điện áp 0 và 1, tơng ứng với 2 mức logic là 0 và 1.

Ví dụ: 10010011(2) là dãy nhị phân 8 bit có giá trị là:

N(10) = 1*27 + 0*26 + 0*25 + 1*24 + 0*23 + 0*22 + 1*21 + 0*20

= 128 + 16 +4 +1 = 149(10)

Cách đọc số nhị phân: Trong hệ nhị phân số 10 không đọc là mời mà đọc là một không Nếu đọc là mời máy sẽ hiểu sai giá trị thật của nó Số 10 trong hệ nhị phân có giá trị 2 trong hệ thập phân

1.2.1.3 Hệ đếm 16 (Hexa- decimal)

Tuy bên trong máy tính làm việc với hệ nhị phân nhng một số viết dới dạng nhị phân là rất dài và khó nhớ, ta phải dùng 16 ký tự để biểu diễn 16 chữ số của hệ Trong thực tế ta có 10 chữ số từ 0 → 9 còn thiếu 6 chữ số biểu diễn các số từ 10 → 15 Vậy ngời ta dùng thêm ký tự là các chữ cái sau:

A Là chữ số biểu diễn số 10; D Là chữ số biểu diễn số 13;

B Là chữ số biểu diễn số 11; E Là chữ số biểu diễn số 14;

C Là chữ số biểu diễn số 12; F Là chữ số biểu diễn số 15;

Bảng quy đổi giữa các hệ đếm

* Chuyển đổi phần nguyên:

Đem chia liên tục phần nguyên của N10 cho 2 ta đợc số d là b0 và thơng số là N0 Sau đó nếu chia N0 khác 0 sẽ lấy N0 chia cho 2, đợc số d là b1 và thơng số là N1 lần lợt làm nh vậy cho đến khi thơng số bằng 0 Kết quả thu đợc các số d là b0,b1,b2, bnviết ngợc thứ tự các số ta đợc N2 là bnbn-1 b1b0

Ví dụ: Số 20(10) = 10100(2)

Thực hiện nh sau:

20 2

0

Trang 5

0 1 2

0 1

* Chuyển đổi phần thập phân:

Trớc hết nhân phần thập phân với 2, phần nguyên của tích nhận đợc sẽ là b1 Nếu phần thập phân của tích khác 0 ta lại nhân phần thập phân của nó với 2 và đợc phần nguyên là b2 Tiếp tục cho đến khi phần thập phân của tích bằng 0

Ví dụ: Đổi 0.375 cơ số 10 sang cơ số 2

1.2.2 Cách biểu diễn thông tin trong máy tính.

Trong máy tính số và các số liệu, câu lệnh đều biểu diễn bằng số nhị phân Số nhị phân chỉ dùng 2 ký tự 0 và 1 để biểu diễn thông tin Ngời ta gọi 1 chữ số nhị phân

là 1 bít (Binary digit)

1.2.3.Bảng mã ASCII (American Standard Code for Information Interchange)

Là bảng mã biểu diễn một kí tự bằng một số nhị phân nằm trong khoảng từ (0→255) Bảng mã gồm 2 nửa, nửa đầu bảng mã từ 0 đến 127, nửa sau từ 128 đến 255.Các mã

từ 0 đến 31 đợc dùng để mã hoá các ký tự điều khiển Mã số 127 cũng là mã điều khiển, không biểu diễn ký tự đọc đợc

Các chữ cái Latinh đều có đủ trong bảng mã cùng các dấu chấm câu, chữ số Các chữ cái này đợc mã hoá ở nửa sau của bảng mã

1.3 Hệ thống phần cứng và thiết bị lu trữ

Các thiết bị cơ bản của máy tính

Nói chung tất cả các hệ thống máy tính đều có sơ đồ khối cơ bản gồm:

5

Khối xử lý trung tâm CPU

Main MemoryROM + RAM

Khối điều khiển Control Unit

Khối tính toán ALU

Các thanh ghi

Trang 6

Khối xử lý trung tâm CPU (Central Processing Unit)

CPU có nhiệm vụ thực hiện phép tính số học và logic đồng thời điều khiển các quá trình thực hiện theo lệnh Nó có 3 bộ phận chính: Khối tính toán số học logic, khối điều khiển và một số thanh ghi

Khối tính toán số học và logic ALU (Arith metic logic Unit)

Thực hiện hầu hết các phép tính quan trọng gồm:

- Các phép tính số học: Cộng, trừ, nhân, chia

- Các phép tính logic: AND, OR, NOT, XOR

- Các phép tính quan hệ: So sánh lớn hơn, nhỏ thua, bằng nhau

Khối điều khiển CU (Control Unit)

Quyết định dãy thao tác cần phải làm đối với hệ thống bằng cách tạo ra tín hiệu

điều khiển mọi công việc

Thanh ghi ( Register)

Các thanh ghi làm nhiệm vụ bộ nhớ trung gian Số lợng thanh ghi không nhiều chỉ vài chục cái Nó đợc gắn chặt vào CPU bằng mạch điện tử với các chức năng cụ thể, chuyên dụng nên tốc độ trao đổi thông tin là cực kỳ lớn và các câu lệnh làm việc với thanh ghi đợc viết ra cũng cực kỳ đơn giản

Thiết bị vào (Input Device)

Đợc dùng để cung cấp dữ liệu cho bộ vi xử lý máy tính Trớc đây các thiết bị vào

thờng là bìa đục lỗ Hiện nay thông dụng là bàn phím (keyboard), chuột (mouse), máy quét (Scanner)

Thiết bị ra ( output device)

Là phần đa ra kết quả tính toán, đa ra các thông tin cho con ngời biết Thiết bị ra thông dụng nhất là màn hình, máy in

Màn hình

Khi sử dụng màn hình ta nên biết 2 yếu tố:

Trang 7

- Kích cỡ màn hình: màn hình có nhiều kích cỡ khác nhau nh : 14inch, 15inch, 17inch, 19inch để biết đ… ợc kích cỡ màn hình ta đo chiều dài của đờng chéo màn hình ( Inch là đơn vị đo chiều dài của Anh, với 1inch = 2,54cm.)

- Độ phân giải của màn hình: Độ phân giải của màn hình đợc xác định bằng tổng số

điểm trên một đơn vị diện tích

Màn hình có 2 loại khác nhau:

Màn hình đơn sắc chỉ có 2 màu (màu nền và màu kí tự)

Màn hình màu có thể sử dụng nhiều màu VD: EGA(16 màu), VGA(126 màu) Màn hình có thể để ở chế độ đồ hoạ hoặc chế độ văn bản

Với máy tính để bàn màn hình thờng cỡ 14 ich ở chế độ văn bản màn hình có 80 cột và 25 dòng Có nhiều loại màn hình và độ phân giải khác nhau

Máy in (Printer)

Có các loại máy in thông dụng là:

- Máy in kim (Dot- Matrix Printer): Dùng hàng kim đặt thẳng đứng để in từng cột

điểm trên giấy Có 2 loại là 9 kim và 24kim Máy 24 kim in mịn hơn Hiện nay sử dụng phổ biến máy của hãng EPSON, PANASONIC

- Máy in Laser: Hoạt động theo nguyên tắc dùng tia laser chiếu lên trống bán dẫn tạo

ra điện tích trên mặt trống Trống quay hút bột mực và in ra giấy Giấy qua lô sấy để nung chảy mực, mực sẽ dính vào giấy Nguyên tắc này gần giống nh máy photocopy

Ưu điểm của máy in laser : Độ phân giải rất lớn nên chữ rất mịn; tốc độ in nhanh và không gây ồn

- Máy in phun (ink- jet printer): Làm việc theo nguyên tắc nh máy in kim, nhng mỗi kim đợc thay bằng một máy phun mực với lỗ cực nhỏ Máy in phun tốc độ in nhanh

và rất mịn nhng giá thành mực in rất đắt

Các cổng Vào/Ra thực hiện chức năng là trung gian để trao đổi giữa CPU và thiết bị ngoại vi Dữ liệu đợc nạp vào từ một thiết bị ngoại vi sẽ đợc gửi vào một cổng, tại đó chúng có thể đợc đọc bởi CPU Khi xuất, CPU viết dữ liệu ra cổng vi mạch Vào/ Ra sau đó sẽ chuyển dữ liệu đến thiết bị ngoại vi

Các cổng nối tiếp và song song:

EGA Enhenced Graphics Adapter 640 x 350

Trang 8

Dữ liệu truyền giữa một cổng và một thiết bị ngoại vi có thể là từng bit một (nối tiếp) hay 8 hoặc 16 bit ( song song) Các thiết bị chậm nh bàn phím thờng nối với cổng nối tiếp, ngợc lại các thiết bị nhanh nh ổ đĩa thờng nối với cổng song song Tuy nhiên có vài thiết bị nh máy in có thể nối với cả cổng nối tiếp và song song.

Bộ nhớ trong

Là bộ nhớ chứa chơng trình và số liệu Đặc điểm của bộ nhớ trong là tốc độ trao

đổi thông tin với CPU là rất lớn, dung lợng không cao Bộ nhớ trong bao gồm có bộ nhớ ROM và bộ nhớ RAM

Bộ nhớ ROM ( Read only Memory):

Là bộ nhớ chỉ đọc ra chứ không ghi vào đợc ROM dùng để chứa dữ liệu và

ch-ơng trình cố định để điều khiển máy tính Thông tin trong ROM do các chuyên gia kỹ thuật ghi vào, ngời sử dụng không thể thay đổi đợc Nguồn nuôi của ROM là pin CMOS

Bộ nhớ RAM ( Random Access Memory):

Là bộ nhớ mà khi máy tính hoạt động có thể ghi vào hoặc đọc ra một cách dễ dàng Khi mất điện thông tin trong RAM bị xoá

Bộ nhớ ngoài hay bộ nhớ phụ

Dùng để lu trữ các chơng trình hay dữ liệu ngời sử dụng cần lu trữ, nó có dung ợng không hạn chế; có thể đọc/ ghi thờng xuyên đối với bộ nhớ ngoài và thông tin không bị mất khi tắt máy Tốc độ truy xuất của bộ nhớ ngoài chậm hơn RAM Trên máy tính, bộ nhớ ngoài thờng dùng là đĩa mềm và đĩa cứng

Đĩa mềm (Floppy Disk)

Là đĩa tròn bằng nhựa có phủ một chất mang từ tính, bọc trong một phong bì hình vuông bằng plastic Một số loại đĩa mềm thông dụng hiện nay là: Đĩa 5.25 inch dung lợng 1.2 MB, đĩa 3.5 ich dung lợng 1.44MB

Đĩa cứng (Hard Disk)

Là một chồng nhiều đĩa có cấu trúc và tổ chức nh đĩa mềm Đợc bảo vệ trong hộp kín và thờng đặt trong máy Dung lợng của ổ đĩa cứng lớn hơn nhiều so với đĩa mềm, thờng là 210 MB, 420 MB, 1.2 GB, 4 GB Máy truy xuất thông tin từ đĩa cứng…nhanh hơn đĩa mềm

1.4 Hệ thống phần mềm.

1.4.1 Phần mềm hệ thống và hệ điều hành

Những chơng trình dùng để khởi động hệ máy tính và tạo môi trờng để con

ng-ời sử dụng hệ máy tính 1 cách tiện lợi và có hiệu quả gọi là Phần mềm hệ thống Phần

mềm hệ thống quan trọng nhất là Hệ điều hành.

Hệ điều hành là tập hợp các chơng trình nhằm đảm bảo các chức năng cơ bản sau:

- Điều khiển việc thực thi mọi chơng trình

- Quản lý phân phối và thu hồi bộ nhớ ( Cả trong lẫn ngoài)

- Điều khiển các thiết bị bao gồm cả việc khởi động máy

- Điều khiển và quản lý việc vào/ ra dữ liệu

- Làm nhiệm vụ trung gian ghép nối giữa máy tính với ngời sử dụng sao cho ngời sử dụng thấy thuận tiện và hiệu quả

Hiện có nhiều HĐH khác nhau nh DOS, UNIX, WINDOWS…

Qua định nghĩa trên ta thấy HĐH bao gồm nhiều chơng trình máy tính, thực hiện nhiều nhiệm vụ

Trang 9

+ HĐH nhập các dòng lệnh do ngời sử dụng gõ vào từ bàn phím ‘Phiên dich’ các dòng lệnh này thành việc thực hiện các chơng trình và thực hiện chức năng mà ngời sử dụng yêu cầu.

+ HĐH quản lý bộ nhớ, nghĩa là xem có còn chỗ trong bộ nhớ để chạy chơng trình Nếu còn đủ bộ nhớ thì nạp chơng trình cần chạy vào vùng thích hợp của bộ nhớ

để chạy

+ Quản lý các tệp trong bộ nhớ ngoài ( Băng từ, đĩa từ, bìa đục lỗ)

Có thể nói thiếu HĐH thì máy tính không thể chạy đợc

1.4.2 Các phần mềm ứng dụng

Ngời ta đã thiết kế ra những chơng trình đặc biệt dành cho một số công việc

đặc biệt Những chơng trình này gọi là các Phần mềm ứng dụng Trên các máy vi tính hiện nay ta thờng dùng hai loại phần mềm ứng dụng sau:

Các hệ soạn thảo và xử lý văn bản.

Đó là những chơng trình có khả năng làm các việc sau: Soạn thảo các văn bản viết bằng một số ngôn ngữ tự nhiên nào đó, hiệu chỉnh các văn bản đã soạn thảo, in ấn các văn bản theo các trang trí khác nhau

Hiện nay các hệ sọan thảo đợc sử dụng nhiều nhất ở nớc ta là Bked, Winword, WordPerfect,

Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu.

Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu là những chơng trình đợc thiết kế có thể làm đợc những việc sau:

- Thể hiện, tạo lập một bộ hồ sơ trên máy về các đối tợng cần quản lý

Việc sử dụng bộ hồ sơ này rất thuận tiện và có thể sửa chữa, cập nhật, bổ sung dễ dàng

- Từ các bộ hồ sơ trên máy có thể làm các thao tác xử lý nh lựa chọn, tìm kiếm, sắp xếp, lập các bảng biểu thống kê, tổng hợp về toàn bộ các đối tợng cần quản lý theo yêu cầu nào đó Các kết quả có thể in ra trên các phơng tiện in ấn thông dụng

Hiện nay trên các máy vi tính ở nớc ta, ngời ta thờng dùng các hệ quản trị cơ sở dữ liệu FOXBASE, FOXPRO, EXCEL…

1.5 MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET

1.5.1 Cỏc loại mạng

Mạng mỏy tớnh hay hệ thống mạng (tiếng Anh: computer network hay

network system), là một tập hợp cỏc mỏy tớnh tự hoạt được kết nối nhau thụng qua cỏc phương tiện truyền dẫn để nhằm cho phộp chia sẻ tài nguyờn: mỏy in, mỏy fax,

tệp tin, dữ liệu

Trang 10

Hình 1.8 Mô hình mạng máy tính đơn giản

LAN (local area network), hay còn gọi là "mạng cục bộ", là mạng tư nhân trong một

toà nhà, một khu vực (trường học hay cơ quan chẳng hạn) có cỡ chừng vài km Chúng nối các máy chủ và các máy trạm trong các văn phòng và nhà máy để chia sẻ tài nguyên và trao đổi thông tin

MAN (metropolitan area network), hay còn gọi là "mạng đô thị", là mạng có cỡ lớn

hơn LAN, phạm vi vài km Nó có thể bao gồm nhóm các văn phòng gần nhau trong thành phố, nó có thể là công cộng hay tư nhân và có đặc điểm:

WAN (wide area network), còn gọi là "mạng diện rộng", dùng trong vùng địa lý lớn

thường cho quốc gia hay cả lục địa, phạm vi vài trăm cho đến vài ngàn km Chúng bao gồm tập họp các máy nhằm chạy các chương trình cho người dùng Các máy này

thường gọi là máy lưu trữ(host) hay còn có tên là máy chủ, máy đầu cuối (end

system) Các máy chính được nối nhau bởi các mạng truyền thông con

(communication subnet) hay gọn hơn là mạng con (subnet) Nhiệm vụ của mạng con

là chuyển tải các thông điệp (message) từ máy chủ này sang máy chủ khác.

Mạng Internet là của chung điều đó có nghĩa là không ai thực sự sở hữu nó với

tư cách cá nhân Mỗi phần nhỏ của mạng được quản lý bởi các tổ chức khác nhau nhưng không ai không một thực thể nào cũng như không một trung tâm máy tính nào nắm quyền điều khiển mạng Mỗi phần của mạng được liên kết với nhau theo một cách thức nhằm tạo nên một mạng toàn cầu

Dịch vụ World Wide Web

Trang 11

World Wide Web là một phần của mạng Internet và bây giờ bạn đang ở trên World Wide Web Người ta vẫn thường gọi tắt World Wide Web là Web- nó là phần chủ yếu nhất của mạng Internet tuy nhiên không phải là mạng Internet.

Sở dĩ Web trở nên phổ biến vì nó cung cấp cho người sử dụng khả năng truy cập dễ dàng từ đó người sử dụng có thể khai thác các thông tin trên Net dưới dạng văn bản, hình ảnh thậm chí cả âm thanh và video Vì thế, Web đôi khi còn được gọi

là đa phương tiện của mạng Internet

Để dùng Web, người sử dụng phải có trình duyệt Web như Netscape hoặc Microsoft Internet Explorer Trình duyệt Web là một ứng dụng tương thích với máy tính của bạn, cho phép bạn nhìn thấy các trang Web trên màn hình máy tính (giống như trang Web của chúng tôi mà hiện bạn đang đọc)

Dịch vụ thư điện tử (email)

Email là một phương tiện thông tin rất nhanh Một mẫu thông tin (thư từ) có thể được gửi đi ở dạng mã hoá hay dạng thông thường và được chuyển qua các mạng máy tính đặc biệt là mạng Internet Nó có thể chuyển mẫu thông tin từ một máy nguồn tới một hay rất nhiều máy nhận trong cùng lúc

Ngày nay, email chẳng những có thể truyền gửi được chữ, nó còn có thể truyền được các dạng thông tin khác như hình ảnh, âm thanh, phim

Trang 12

Chơng 2

Sử dụng máy tính vàquản lý file với window

2.1 Các thao tác đầu tiên.

2.1.1 Khởi động

Bật nút Power trên hộp CPU để khởi động máy Nếu máy chỉ cài một hệ điều hành sau khi bật điện hệ điều hành đó sẽ tự khởi động Nếu máy còn đợc cài thêm các

hệ điều hành khác, trên màn hình sẽ xuất hiện danh sách các hệ điều hành có thể khởi

động, ngời dùng cần phải khẳng định muốn khởi động hệ điều hành nào, nếu không sau thời gian chờ máy sẽ khởi động hệ điều hành mặc định

2.1.2 Màn hình nền Desktop của Windows.

Kết thúc quá trình khởi động màn hình ban đầu của Windows sẽ hiện ra hoàn chỉnh Màn hình này đợc gọi là Desktop (Bàn làm việc)

- Trên Desktop có các Shortcut gồm các biểu tợng (Icon) và dòng mô tả chơng trình Các shortcut này cho phép ngời dùng kích hoạt nhanh các chơng trình, một ứng dụng, một th mục, một file (tài liệu) nào đó Có một số shortcut mặc nhiên khi cài đặt Windows là My Computer (tài nguyên máy tính); Recycle Bin(thùng rác) các shortcut khác có thể do bạn tạo lập hoặc do chơng trình cài đặt tạo ra Để khởi động bạn chỉ cần nháy kép vào Shortcut đó

- Nút Start: Chứa các lệnh điều khiển đợc bố trí theo kiểu thực đơn (Menu) để bạn chọn gọi các chơng trình và cũng là lối ra của Windows

Trang 13

- Thanh Taskbar: Chứa các biểu tợng của chơng trình làm việc Thanh này có thể đợc

di chuyển sang các cạnh khác của hình chữ nhật màn hình nhng thông thờng đặt nó nằm phía dới

Di chuyển chuột: Cần di chuyển chuột đến một đối tợng nào đó trên màn hình

ta nhẹ nhàng di chuyển chuột trên mặt bàn cùng hớng đến đối tợng đó

- Nhấn chuột ( Click): Khi trỏ chuột chỉ vào đối tợng ta bấm nhẹ nút chuột trái

- Nhấn đúp: (Double – click): Khi trỏ chuột chỉ vào đối tợng ta bấm nhẹ nút chuột trái 2 lần (Nhanh)

- Kéo rê và thả chuột (Drag- Drop): Nhấp phím trái chuột để chọn đối tợng, giữ và kéo chuột đến vị trí mong muốn và thả ngón tay trỏ ra, đối tợng đợc chọn sẽ di chuyển đến đúng vị trí mong muốn

ứng dụng đã cài đặt Nếu chọn mục nào còn

có mũi tên sang phải() thì còn có Menu

cấp tiếp theo Bạn chỉ cần đa trỏ chuột sang

phải là xuất hiện các menu tiếp theo Nháy

chuột khi chọn ứng dụng cần thiết

* Favorites: Chứa các trang Web trên

mạng yêu thích

* Documents: Chứa các tài liệu đợc làm gần đây nhất

* Settings: Là các chơng trình thiết lập cấu hình hệ thống

* Find: Tìm kiếm theo tài liệu thoả mãn theo điều kiện tìm

* Help: Trợ giúp sử dụng

* Run: Thi hành các chơng trình bằng dòng lệnh

* Shutdown: Thoát khỏi phiên làm việc

Để thi hành một chơng trình ứng dụng bạn có thể thực hiện bằng một trong các cách sau:

- Từ Menu Start/ Programs/ <tên ứng dụng>…

- Nháy kép vào shortcut của ứng dụng trên Desktop

Trang 14

- Từ Start/ Run/<tên của ứng dụng>

- Với các tài liệu mới mở gần đây bạn có thể chọn Start/ Document/<tên tài liệu>

2.1.6 Cửa sổ và các thao tác với cửa sổ

Bất kỳ một chơng trình ứng dụng nào đều đợc thực hiện trong một cửa sổ, đó là khung hình chữ nhật có đờng biên giới hạn và nó hoạt động độc lập

Một cửa sổ bao gồm các thành phần sau :

Thanh tiêu đề (Title bar)

Chứa tên chơng trình ứng dụng và các nút điều khiển cửa sổ Ta có thể thay

đổi vị trí cửa sổ bằng cách đặt chuột tại thanh tiêu đề, kích rê chuột trái sang vị trí mới rồi thả chuột

Để thay đổi kích thớc cửa sổ đặt chuột tại đờng biên xuất hiện hình mũi tên 2

đầu ↔, ta kích rê chuột trái theo chiều mũi tên để xác định lại kích thớc cửa sổ

Các nút điều khiển cửa sổ:

Thu nhỏ cửa sổ ứng dụng thành

biểu tợng trên thanh Taskbar ( chế độ

* Dùng chuột:

Kích chuột vào tên nhóm lệnh hoặc tên lệnh quan tâm Nếu là nhóm lệnh, nội dung của nhóm sẽ hiện ra và nếu là lệnh nội dung của lệnh sẽ đợc gọi Trong nhóm lệnh, trỏ chuột vào nhóm lệnh con, nội dung nhóm lệnh con sẽ hiện ra Việc chọn cứ tiếp diễn nh thế cho đến khi lệnh cần thiết đợc gọi

* Dùng bàn phím:

Gõ phím F10, con trỏ màn hình sẽ biến mất đồng thời tên nhóm lệnh đầu tiên sẽ nổi lên nút lệnh giống nh khi ta trỏ chuột vào tên nhóm lệnh này Dùng các mũi tên phải, mũi tên trái để di chuyển đến các nhóm lệnh và các lệnh cần sử dụng và ấn phím Enter

Thanh công cụ (Toolbar)

Trang 15

Thanh công cụ là thanh chứa các nút lệnh để ngời sử dụng có thể gọi lệnh một cách nhanh chóng( Thanh bên dới thanh Menu của cửa sổ )

Nội dung của thanh công cụ có thể thay đổi tuỳ ý, tức là ta có thể cho ẩn bớt đi những nút lệnh ít dùng cho công việc hiện tại, hoặc cho hiện ra những nút lệnh vẫn hay dùng

Cách gọi lệnh bằng nút lệnh: Kích chuột vào nút lệnh

* Chú ý:

Nếu nút lệnh bị mờ thì tại thời điểm đó lệnh cha có đủ điều kiện để thực hiện

Thanh trạng thái (Taskbar)

Là thanh chứa những thông tin về trạng thái làm hiện tại của phiên làm

việc(thanh dới cùng của cửa sổ) Ví dụ nh trong cửa sổ của chơng trình MS Word, nhìn vào thanh trạng thái ta có thể biết đợc văn bản đang soạn có mấy trang, ta đang ở trang thứ mấy? Con trỏ màn hình đang ở dòng bao nhiêu và cột bao nhiêu?

Thanh cuốn ngang và thanh cuốn dọc(Scrollbar)

Thanh cuốn ngang: nằm ở phía dới vùng làm việc của màn hình.Trên thanh cuốn ngang có con trợt ngang và các nút dịch trái dịch phải

Bằng cách rê con trợt hoặc kích vào các nút dịch lên, dịch xuống, dịch trái, dịch phải

ta có thể thay đổi nội dung hiển thị trên màn hình một cách nhanh chóng

Thanh cuốn dọc: nằm ở cạnh phải vùng làm việc của màn hình Trên thanh cuốn dọc có con trợt dọc và các nút dịch lên, dịch xuống

Vùng làm việc

Thành phần quan trọng nhất của cửa sổ là vùng làm việc của nó Đó chính là phần rộng nhất ở cửa sổ Ví dụ, đối với cửa sổ của chơng trình soạn thảo văn bản thì vùng làm việc chính là vùng nhập văn bản

Thay đổi kích thớc cửa sổ chính:

Ngoài các thao tác phóng to, thu nhỏ nh đã giới thiệu ở phần thanh tiêu đề, muốn thay đổi kích thớc theo chiều ngang ta rê cạnh dọc của màn hình vào phía trong hay phía ngoài (trỏ chuột vào biên dọc của cửa sổ sao cho con trỏ biến thành mũi tên

2 chiều, ấn giữ nút trái chuột, kéo vào trong hay ra ngoài tuỳ theo muốn thu hẹp hay

mở rộng) Muốn thay đổi kích thớc theo chiều dọc ta rê cạnh ngang của màn hình vào phía trong hay ra ngoài (tơng tự thay đổi kích thớc chiều ngang)

Di chuyển cửa sổ:

Kích chuột vào thanh tiêu đề của cửa sổ và kéo rê chuột đến vị trí mới

2.1.7 Tắt máy đúng cách.

Nhấn chuột tại nút lệnh Start chọn dòng Shutdown xuất hiện hộp thoại:

- Stand by: Chế độ nghỉ của máy

- Turnoff: Chọn tắt máy

- Restart: Khởi động lại máy

- OK: Đồng ý thực hiện lệnh

- Cancel: Bỏ qua thao tác tắt máy

2.2 Khai thác và sử dụng máy tính.

2.2.1 Khái niệm về tổ chức lu thông tin trên đĩa.

Trang 16

ổ đĩa (driver)

Ổ đĩa là thiết bị dựng để đọc và ghi thụng tin, cỏc ổ đĩa thụng dụng là:

- Ổ đĩa cứng: được đặt tờn là ổ C:,D:, cú tốc độ truy xuất dữ liệu nhanh hơn ổ đĩa

mềm nhiều lần Một mỏy tớnh cú thể cú một hoặc nhiều ổ đĩa cứng

- Ổ đĩa CD-DVD: cú cỏc loại như: loại chỉ cú thể đọc gọi là ổ đĩa CD-ROM, loại

khỏc cũn cú thể ghi dữ liệu ra đĩa CD gọi là ổ CD-RW, ngoài ra cũn cú ổ đĩa DVD

- Ổ đĩa Removeble: cỏc loại thẻ nhớ gắn vào mỏy (Flash memory) qua cổng giao tiếp

USB được mỏy tớnh coi là cỏc ổ đĩa cú thể di chuyển được Hiện nay loại ổ này đó thay thế đĩa mềm khụng cũn được dựng nữa

Tệp tin (File)

Là 1 tập hợp dữ liệu có quan hệ với nhau theo một cấu trúc logic nhất định và

đợc lu trữ trên đĩa theo 1 quy cách dới một cái tên

Tên tệp gồm 2 phần:

Phần tên do ngời dùng tự đặt và theo quy tắc: Số ký tự ≤ 8, tên phải bắt đầu bằng chữ cái, không chứa dấu cách và ký tự đặc biệt

Những ký hiệu thay thế đợc dùng trong tên tệp là : *, ?

Phần mở rộng: số ký tự ≤4 phần này để chỉ loại tệp do máy gán

Ví dụ:Tệp văn bản Word: doc

Tệp bảng tính excel : xls

Tệp hình ảnh, âm thanh: WMA, MP3, DAT…

Tệp chơng trình khả thi : exe, bat, com

mục gốc Thư mục gốc khụng cú tờn riờng và được ký hiệu là \ Dưới mỗi thư mục

gốc cú cỏc tập tin trực thuộc và cỏc thư mục con Trong cỏc thư mục con cũng cú cỏc tập tin trực thuộc và thư mục con của nú Thư mục chứa thư mục con gọi là thư mục cha

- Thư mục đang làm việc gọi là thư mục hiện hành

- Tờn của thư mục tuõn thủ theo cỏch đặt tờn của tập tin

Đờng dẫn (Path)

Khi sử dụng thư mục nhiều cấp (cõy thư mục) thỡ ta cần chỉ rừ địa chỉ của đối tượng cần truy xuất Đường dẫn dựng để chỉ đường đi đến thư mục cần truy xuất (thư mục sau cựng) Đường dẫn là một dóy cỏc thư mục liờn tiếp nhau và

được phõn cỏch bởi ký hiệu \ trong đó th mục sau phải là con của th mục trớc.

2.2.2 My Computer

My Computer là shortcut dùng để quản lý ổ đĩa và một số công cụ khác Để khởi động bạn nháy kép vào biểu tợng My computer trên Destop

2.2.3 Biểu tợng của tệp tin và th mục.

Biểu tợng của th mục( Folder)

Biểu tợng của tệp tin (File)

Trang 17

- Tại hộp thoại Creat Shortcut, nhấn nút lệnh Browse.

- Tìm tên chơng trình ứng dụng rồi nhấn nút lệnh Open, lúc này màn hình quay về cửa sổ lệnh thứ 2 (Creat Shortcut) Tại hộp Textbox Command line xuất hiện dòng lệnh chỉ dẫn đến chơng trình tạo tắt Nhấn nút lệnh Next

- Tại cửa sổ tiếp theo gõ tên cho chơng trình vừa tạo Shortcut, sau đó nhấn nút lệnh Finish

Sao chép Shortcut

- Nhấn chuột vào biểu tợng Shortcuts

- Giữ phím Control đồng thời kích rê chuột sang vị trí mới Xuất hiện bản sao mới của shortcut nhng có tên là “Copy of ” ta có thể đổi tên…

Trang 18

Nhóm lệnh đợc trình bày dới dạng Menu phân cấp Ta có thể chạy các phần mềm ứng dụng này bằng cách nhấn chuột vào biểu tợng dòng lệnh của chơng trình.

Ví dụ: Chạy chơng trình soạn thảo văn bản Microsoft Word ta làm nh sau:

Chọn Start/ Programs/ Microsoft office/ Microsoft word

2.3 Quản lý File và Folder sử dụng Windows Explorer

2.3.1 Khởi động Windows Explorer (WE)

Window Explorer là trình quản lý tài nguyên hệ thống trong máy tính hiện tại

và các máy tính nối mạng Chơng trình hỗ trợ cho việc quản lý các tệp (file) và các th mục(Folders)

Sau đây là các cách khởi động Window Explorer :

* Cách 1: vào Start / Programs/Window Explorer

* Cách 2: Kích chuột phải vào My computer trên Desktop, trong Menu tắt chọn Explorer

Sau khi khởi động cửa sổ Windows Explorer hiện ra Đây là cửa sổ có các thành phần

nh cửa sổ của hệ điều hành Windows 98 Thanh tiêu đề và thanh Menu luôn có mặt trên cửa sổ Ngoài ra các thanh công cụ khác có thể ẩn hoặc hiện bằng cách vào menu View / Toolbars trong danh sách các thanh công cụ đánh dấu đánh dấu vào thanh nào thì thanh đó sẽ hiện ra hoặc bỏ đánh dấu sẽ ẩn đi

2.3.2 Hai panel của Windows Explorer.

* Panel Trái: Liệt kê cấu trúc cây th mục các tài nguyên trên máy Khi click lên

đối tợng thì panel phải sẽ là nội dung của th mục đang mở

- Click vào dấu (+) bên trái đối tợng sẽ hiện ra cấu trúc cây của đối tợng này

- Click vào dấu (-) sẽ ẩn cấu trúc cây của đối tợng này

* Panel Phải: Thể hiện các File và các Folder con của đối tợng đợc chọn bên Panel trái

2.3.3 Chọn File và Folder

Với các th mục và các tệp đợc chọn tên của chúng sẽ có các dải màu xanh hiện lên

Cách chọn 1 File hoặc 1 Folder

- Sử dụng các thao tác triển khai, thu gọn, mở 1 th mục một cách hợp lý sao cho

đối tợng muốn chọn xuất hiện ở phần trái của màn hình

- Kích chuột vào tên hoặc biểu tợng của đối tợng muốn chọn

Cách chọn một nhóm file hoặc folder

Khi cần thực hiện những lệnh giống nhau lên nhiều đối tợng thay vì lặp đi lặp lại nhiều lần việc chọn từng đối tợng rồi gọi lệnh ta có thể chọn cả nhóm đối tợng đó rồi gọi lệnh 1 lần Tuy nhiên ta chỉ có thể chọn một nhóm đối tợng trong cùng một th mục đang mở có nghĩa là ta chỉ có thể chọn một nhóm các

đối tợng trong số các đối tợng có mặt ở trong cửa sổ dạng cửa sổ My computer

* Chọn đối tợng liền nhau

- Chọn đối tợng đầu tiên(hay cuối cùng của nhóm)

- Giữ Shift đồng thời kích chuột vào đối tợng cuối cùng (hay đầu tiên) của nhóm Hoặc giữ phím Shift dùng các mũi tên để mở rộng vùng chọn cho đến hết nhóm

* Chọn đối tợng không liền nhau

- Chọn 1 nhóm liền nhau sau đó giữ phím Ctrl đồng thời dùng chuột và phím Shift chọn tiếp các nhóm khác

* Cách bỏ chọn: Kích chuột vào vị trí bất kỳ trên vùng tên th mục

Trang 19

2.3.4.Tạo Folder mới

Để tạo th mục cần xác định rõ th mục mới sẽ là con của th mục nào và tên nó là gì? Chú ý rằng đối với th mục My computer ngời dùng không thể tạo thêm con mới Các con của nó đều do hệ thống tạo

Các b ớc tạo th mục:

- Mở th mục mẹ của th mục muốn tạo Trờng hợp cha có Folder mẹ hãy chọn tên ổ

đĩa ví dụ ổ đĩa C:\

- Vào File/New/ Folder/ xuất hiện th mục mới là New Folder Ngời dùng gõ tên

do mình đặt vào và ấn Enter

2.3.5 Sao chép, di chuyển th mục

Sao chép

Là thực hiện nhân bản thông tin có tác dụng bảo quản và khai thác triệt để thông tin

* Cách 1:

- Chọn đối tợng hoặc nhóm đối tợng muốn sao chép

- Nháy chuột phải / copy = chọn copy

- Click vào Folder đích muốn đặt bản sao

- Nháy chuột phải / paste = chọn paste

- Chọn đối tợng hoặc nhóm đối tợng muốn di chuyển

- Vào menu Edit/ cut → chọn th mục đích→ Edit/ paste

2.3.6 Đổi tên

- Chọn đối tợng muốn đổi tên

- Vào menu File/ Rename gõ tên muốn đổi → Enter

2.3.7 Xóa File và Folder

- Chọn đối tợng và nhóm đối tợng cần xoá

- File / delete

2.3.8 Khôi phục từ thùng rác

- Khởi động thùng rác bằng cách nháy kép vào recyclebin

- Click vào đối tợng→ nháy chuột phải/ Restore

- Nếu muốn xoá hẳn click vào đối tợng/ nháy chuột phải/ chọn Delete

Chơng 3 soạn thảo văn bản với winword

3.1 Bắt đầu với WINWORD (WW)

Word là một chơng trình xử lý văn bản nằm trong bộ Office của hãng Microsoft Word giúp ta tạo các ghi chú, thông báo, th từ, luận văn có minh hoạ các hình ảnh, đồ thị một cách sinh động.…

Trang 20

3.1.1 Khởi động và thoát khỏi WinWord.

Khởi động

Tại nền màn hình Desktop

- Nhấn chuột vào nút lệnh Start \ Programs\ Microsoft Word.

Thoát khỏi Word

Để thoát khỏi WinWord sử dụng một trong các cách sau:

- Vào menu File\ Exit

- Nhấn chuột vào biểu tợng góc trên cùng bên phải cửa sổ trình ứng dụng

- ấn tổ hợp phím Alt + F4

Giao diện hệ soạn thảo Word

Sau khi khởi động xong cửa sổ trình soạn thảo Word nh hình sau:

Thanh tiêu đề (Title Bar): Nằm trên cùng (màu xanh): Bên trái là tên trình ứng dụng

(Microsoft Word), bên phải là 3 nút điều khiển cửa sổ:

• (Minimize) thu nhỏ của sổ

Ví dụ: Chọn lệnh Font trong nhóm lệnh Format: ấn đồng thời Alt + O, xuất hiện bảng

chọn dọc, nhấn phím ký tự F

Với dòng lệnh có dấu” ” theo sau thì sau khi chọn sẽ xuất hiện hộp thoại

Ví dụ: Chọn nhóm lệnh Format/ Font xuất hiện hộp thoại với các tuỳ chọn để định

dạng Font chữ

Với dòng lệnh bên phải có dấu mũi tên thì khi chọn sẽ xuất hiện bảng chọn còn nữa

Dòng lệnh nào mờ: Tại thời điểm này ta không chọn đợc thao tác đó

Thanh công cụ chuẩn (Standard Bar): Chứa các biểu tợng thao tác lệnh

Thanh cuốn dọc, ngang

Thanh công cụ chuẩn

Trang 21

Thanh công cụ định dạng (Formatting Bar): Chứa các nút lệnh định dạng font chữ,

canh chỉnh văn bản

Với những nút lệnh đợc chọn sẽ lõm xuống và có màu sáng

Chú ý: Các thanh công cụ cha có ngoài màn hình ta lấy bằng cách

Vào [menu] View\ Toolbars\ chọn tên thanh công cụ sử dụng (thanh đợc lấy ra và có dấu màu sáng trớc tên thanh)

Vùng soạn thảo: Là khung màu trắng có | nhấp nháy (gọi là con trỏ hoặc điểm chèn)

khi soạn thảo ký tự sẽ xuất hiện tại vị trí con trỏ

Thớc cuốn dọc, ngang (Ruler): Di chuyển đến vùng văn bản bị che khuất

Thanh trạng thái: Chỉ ra vị trí hiện thời của con trỏ, tổng số trang văn bản,

3.1.2 Gõ tiếng Việt.

Để soạn thảo văn bản tiếng Việt, cần cài đặt bộ chơng trình soạn thảo tiếng Việt: Vietkey, Unikey

Bộ gõ tiếng Việt đã đợc khởi động và ở chế độ gõ tiếng Việt

Phông chữ đợc chọn phải là một trong các phông chữ tiếng Việt

* Cách gõ tiếng Việt theo chế độ Telex

Gõ tiếng Việt theo kiểu Telex là kiểu gõ đợc a dùng Theo kiểu này ta gõ các chữ Việt nh trên và bỏ dấu sau khi gõ xong từ đó Ví dụ: Coongj = cộng, hoaf = hoà, xax

=xã, hooij = hội, chur = chủ, nghiax = nghĩa, Vieetj = Việt, Nam =Nam

Trang 22

3.1 3 Lu tài liệu/ Lu với tên khác

Lu tài liệu :

Ta thực hiện nh sau :

Vào [menu] File \ Save

Xuất hiện hộp thoại:

+ Save in: Xác định th mục chứa tệp.

+ File name: đặt tên cho tệp tin cần lu

+ Kích nút Save.

Lu với tên khác

nh sau:

- Vào [menu] File\ Save as, xuất hiện hộp

- Vào [menu] File \ Open

+ Look in: Chọn đờng dẵn chỉ đến tệp

cần mở

+ File name: gõ tên tệp (hoặc nhấn chuột

vào tên tệp ) cần mở rồi nhấn nút lệnh Open

Trang 23

Để xem trớc cách trình bày các trang ta dùng lệnh File \ Preview (hoặc nháy

nút Print Preview trên thanh Standard) Nếu thấy các trang cha hoàn chỉnh và hợp lý

ta có thể sửa đổi

3.1.6 Zoom

Vào [Menu] View\ Zoom hoặc nháy chuột vào phím mũi tên của ô này

và chọn tỷ lệ phóng to hay thu nhỏ trang văn bản một cách thích hợp

3.1.7 Lấy các thanh công cụ Toolbar.

Vào [menu] View\ Toolbars chọn tên thanh công cụ sử dụng (thanh đợc lấy ra

và có dấu màu sáng trớc tên thanh) Ta nên lấy hai thanh công cụ standard và formatting đặt ra ngoài màn hình để tiện sử dụng

3 2 Các thao tác cơ bản

3.2.1 Gõ văn bản

Khi gõ máy hiển thị ký tự thờng trên phím Muốn hiển thị ký tự là chữ hoa ta

ấn đồng thời phím Shift với ký tự muốn gõ máy nhận ký tự muốn gõ hoa hoặc bật đèn Caps Lock

Với những phím có hai ký tự khi gõ máy nhận ký tự dới, muốn hiển thị ký tự trên ta giữ thêm phím Shift

Quy tắc gõ:

+ Sử dụng phím “cách” để chèn ký tự trắng khi nhập xong một từ

+ Khi hết dòng Word tự động ngắt dòng, nhấn phím Enter khi kết thúc một đoạn

3.2.2 Chọn đánh dấu văn bản

Chọn đoạn văn bản (bôi đen)

Phần văn bản đã gõ muốn chỉnh sửa (sao chép, cắt dán, định dạng) ta phải bôi đen phần văn bản đó Có 2 cách:

- Dùng chuột: Đặt chuột ở đầu hoặc cuối phần văn bản cần chọn, kích rê chuột trái qua phần văn đó rồi thả chuột

- Dùng bàn phím: Đặt con trỏ ở đầu hoặc cuối phần văn bản cần chọn, ấn tổ hợp phím Shift và phím dịch chuyển con trỏ qua phần văn bản cần chọn

+ Nếu chọn toàn bộ văn bản ấn đồng thời Ctrl, A

Bỏ chọn văn bản ta nhấn chuột tại vị trí bất kỳ hoặc sử dụng phím dịch chuyển con trỏ

Chú ý: Muốn xoá một đoạn văn bản ta bôi đen đoạn văn bản đó rồi nhấn phím Delete hoặc phím BackSpace

3.2.3 Lệnh Copy, Cut, Delete, Undo

 Sao chép văn bản (Copy- Paste)

Chọn đoạn văn bản cần sao chép

+ Vào [menu] Edit \ Copy

+ Di chuyển con trỏ đến vị trí cần hiển thị văn bản

+ Vào [menu] Edit\ Paste

Ta có thể dán phần văn bản định dạng sao chép nhiều lần cho đến khi chọn một phần văn bản khác sao chép

Dịch chuyển văn bản (Cut- Paste)

Trang 24

Để dịch chuyển văn bản từ vị trí này đến vị trí khác ta làm nh sau:

Chọn đoạn văn bản cần dịch chuyển

+ Vào [menu] Edit\ Cut

+ Dịch chuyển con trỏ đến vị trí muốn chuyển văn bản đến

+ Vào [menu] Edit\ Paste

Xoá văn bản (Delete)

Muốn xoá một đoạn văn bản ta bôi đen văn bản đó rồi nhấn phím Delete hoặc phím BackSpace

Khôi phục văn bản ( Undo)

+ Vào [menu] Edit\ Undo

+ Font: Chọn dạng Font chữ thể hiện

+ Font Style: Chọn kiểu chữ:

Ví dụ: VnTime: Font tiếng Việt chuẩn, chữ thờng

.VnTimeH: Font tiếng Việt chuẩn, chữ hoa

Ta có thể định dạng ký tự thông qua thanh định dạng Formatting

3.3.2 Định dạng đoạn (Paragraph) : (Căn lề, dãn dòng, thụt dòng, cách trớc cách

sau)

- Đặt con trỏ tại đoạn văn bản canh chỉnh

- Vào [menu] Format \ Paragraph, xuất hiện hộp thoại: Chọn Tab Indents and

Spacing

+ Alignment: Canh lề

o Left: Canh đều trái (Ctrl, L)

Trang 25

o Right: Canh lề phải (Ctrl, R)

o Centered: Canh giữa trang (Ctrl, C)

o Justified: Canh đều 2 bên (Ctrl, J)

+ Indentation: Canh lề

o Left: Lề trái

o Right: Lề phải

+ Special: First line: Hàng đầu tiên của đoạn

thụt vào một khoảng so với các dòng còn lại đợc

nhập tại ô By

Hanging: Hàng đầu tiên của đoạn đa ra một khoảng so với các dòng còn lại đợc nhập tại By (mặc định 1,27cm)

+ Spacing: Tạo khoảng trống.

o Before: Khoảng cách đoạn so với đoạn trên

o After: Khoảng cách đoạn so với đoạn dới

o Line Spacing: Dãn dòng trong đoạn

Nếu không tìm thấy kí tự muốn chèn, chọn

Font khác trong danh sách trổ xuống ở dòng

Font:

Nếu chèn một ký tự nhiều lần ta bổ sung nó

vào mục Autocorrect bằng cách chọn nút

lệnh Autocorrect hoặc có thể tạo phím tắt nút lệnh ShortCut Key.

3.3.4 Định dạng tài liệu: (Hớng giấy, cỡ giấy, canh lề, đánh số trang)

Canh biên lề tài liệu

Với một trang tài liệu ta cần đặt lề

trái, lề phải, lềtrên, lề dới để trình bày văn

bản theo lề chuẩn chung của từng dạng

tài liệu Để xác lập lại các biên lề làm nh

sau:

Vào [menu] File\ Page Setup

xuất hiện hộp thoại Page setup

Chọn Tab Margin:

- Top: Lề trên

- Bottom: Lề dới

- Left: Lề trái

Trang 26

- Right: Lề phải

- Gutter: Đặt lại phần dòng gáy sách

- Apply: Trang văn bản áp dụng

- Header, Footer: khoảng cách của tiêu đề trên, tiêu đề dới đến mép trên,mép dới

của trang giấy

Vào [menu] Insert\ Page Number xuất hiện hộp thoại:

o Position: Chọn vị trí đặt số trang (Top,Bottom)

o Alignment: Canh chỉnh số trang so với trang giấy:Left: (trái), Right (phải), Center (giữa)

 Chọn Show number on first page :

Nếu đánh số trên trang đầu tiên

Nhấn nút lệnh Format nếu chọn dạng thức đánh số

khác 1,2,3

Tạo tiêu đề cho trang (Header/Footer)

Vào [Menu] View \ Header and Footer

Header: Là phần văn bản hiển thị ở đầu mỗi trang

Footer: Hiển thị ở cuối mỗi trang trong tài liệu Ta

chỉ tạo một lần Word tự động bổ sung chúng cho các

trang khác

Gõ nhập text Header, nếu muốn nhập text Footer nhấn nút lệnh chuyển đổi giữa Header và Footer trên thanh công cụ Header and Footer, sử dụng các nút lệnh khác nếu muốn nhập số trang, tổng số trang, ngày giờ Sau khi tạo xong nhấn Close để kết

thúc

Chèn số trang Chèn tổng số

trang

Định dạng kiểu số trang Chèn ngày, giờ

Gọi hộp thoại Page Setup

ẩn hiện văn bản

Chuyển đổi giữa Header and Footer

Trang 27

3.4 Tạo bảng biểu

Bảng là một kiểu trình bày văn bản gồm các ô

(cell) có dạng hàng (Rows) và cột (Columns)

3.4.1.Tạo bảng

Để tạo một bảng mới ta làm nh sau:

Vào [menu] Table\ Insert Table

Word sẽ hiển thị hộp thoại Insert Table nh hình

bên

Xác định số hàng, số cột của bảng, các giá trị này

sau đó có thể thay đổi đợc, nhng việc xoá hàng,

cột dễ hơn việc bổ xung nên ta tạo bảng với số

hàng, số cột tối đa

- Number of Columns: Nhập số cột của bảng

- Number of Row: Nhập số hàng của bảng

- Fixed column width: Nhập độ rộng của cột, nếu

đặt Auto Word sẽ xác lập độ rộng các cột bằng nhau và trải hết trang giấy, ta có thể thay đổi độ rộng cột vào bất cứ lúc nào

- AutoFit to Content: Độ rộng cột thay đổi theo bề rộng lớn nhất của ô dữ liệu thuộc cột đó

- AutoFit to Window: Chỉnh sửa bề rộng cột bằng nhau trong kích thớc của bảng nếu

ta định lại kích thớc cửa sổ chứa bảng

Kích OK hoặc Cancel để tạo bảng hoặc huỷ bỏ tạo bảng

3.4.2 Nhập dữ liệu vào bảng.

Sau khi đã tạo đợc 1 bảng biểu, việc kế tiếp là nhập nội dung vào ô trong bảng Mỗi ô trong bảng có thể chứa dữ liệu dạng số, chữ, hoặc hình vẽ Muốn nhập dữ liệu ở ô nào thì đa chuột đến ô đó

Khi nhập nội dung cho 1 ô gõ phím:

- Tab: Để di chuyển con trỏ sang ô kế tiếp

- Shift Tab: Di chuyển con trỏ trở về ô trớc đó

- Phím di chuyển con trỏ theo hớng mũi tên

- Khi con trỏ nằm trong ô cuối cùng của bảng gõ phím Tab sẽ có tác dụng thêm 1 hàng mới vào cuối bảng

Number of Column: Số cột chia

Number of Row: Số hàng chia

Merge cells before split: Trộn các ô thành một

ô trớc khi chia

3.4.4 Thay đổi kích thớc hàng, cột

Trang 28

Trỏ chuột vào đờng biên phải của cột hay cạnh dới của hàng, khi trỏ chuột có dạng mũi tên 2 đầu thì rê chuột để thay đổi chiều rộng cột hay hàng.

- Bớc 1: Đa điểm nhập văn bản vào cột hay hàng muốn thay

đổi độ rộng

- Bớc 2: Vào Table\ Table Properties, xuất hiện hộp thoại

TableProperties Chọn mục Column nếu muốn thay đổi độ

rộng cột, mục Row nếu muốn thay đổi chiều cao hàng Sau đó

ghi kích thớc mới cho độ rộng cột trong mục con Preferred

width, chiều cao hàng trong mục Specifyheight Khi cần thao

tác tiếp với các cột (hàng) liền trớc hoặc liền sau, kích nút

Previous Column (Row) hoặc Next Column (Row)

3.4.5 Chèn ô, hàng,cột/ Xoá ô,hàng, cột

Chèn thêm ô hàng, cột vào bảng

- Chọn ô mà ô chèn thêm nằm kế trớc nó

- Vào [menu] Table \ Insert cell xuất hiện hộp thoại

Shift cells Right: Chèn ô mới vào bên trái ô đã chọn

Shift cells down: Chèn ô mới vào bên trên ô đã chọn

Insert entire row: Chèn hàng vào bên trên hàng hiện

hành

Insert entire column: Chèn cột vào trớc cột hiện hành

Xóa ô, hàng, cột, bảng

- Chọn ô bất kỳ cần xoá

- Vào [menu] Table\ Delete cells xuất hiện hộp thoại

Shift cells left : Xoá ô đã chọn và kéo các ô bên phải sang

Shift cells up : Xoá ô đã chọn và kéo các ô bên dới lên

Delete entire row: Xoá hàng hiện hành

Delete entire column: Xóa cột hiện hành

Xoá bảng: Đặt con trỏ trong bảng vào [menu] Table \ Delete Table

3.4.6 Kẻ đờng viền

- Chọn ô cần tạo lại đờng viền (nếu là bảng: chọn toàn bảng)

- Vào [menu] Format \ Border and Shading xuất hiện hộp thoại

- Chọn Tab Border

o Mục Setting: Chọn dạng khung viền (none: không tạo

đờng viền )

o Style: Chọn kiểu đờng viền

o Color: Màu đờng viền

o Width: Độ rộng đờng viền

Ta có thể xem trớc cách thể hiện bên khung Preview Nút lệnh

trong khung cho phép ta định dạng cho từng cạnh của ô, bảng

+ Apply to: Chọn đối tợng thao tác (Cells, Table)

3.5.Chèn hình và ảnh

3.5.1 Chèn hình ảnh vào văn bản

Để bổ sung tranh ảnh vào văn bản ta làm nh sau:

• Chèn từ tập tin ClipArt:

Trang 29

- Vào [menu] Insert \ Picture chọn Clip Art hoăc biểu tợng trên thanh

Drawing Xuất hiện hộp thoại

- Kích chuột phải lên hình ảnh cần chèn, chọn Copy

- Đa con trỏ đến vị trí cần chèn, chọn Paste

• Chèn từ tập tin bất kỳ:

- Vào [menu] Insert\ Picture\ Fromfile hoặc biểu tợng trên thanh

Drawing Xuất hiện hộp thoại

- Tại Look in: Chọn vị trí tệp tin cần chèn  chọn hình ảnh cần chèn  Insert

3.5.2 Chữ nghệ thuật

- Vào [menu] Insert \ Picture chọn WordArt

tạo dòng văn bản nghệ thuật, nhấn nút biểu

t-ợng WordArt xuất hiện hộp thoại

- Lựa chọn kiểu cần chèn / OK

- Xuất hiện hộp thoại

- Định dạng và nhập nội dung trong mục Text:

- Nhấn OK

ChọnFont chữ

Chọn cỡ chữ

Chọn kiểu chữ

Nhập nội dung cho Word Art

Trang 30

3.6 In ấn tài liệu

Tài liệu sau khi đã chỉnh sửa xong để in ra giấy ta làm nh sau:

Vào [menu] File \ Print xuất hiện hộp thoại Print

- Name: Chọn máy in

- Page range: Phạm vi in trong đó : All (In tất cả các trang văn bản), Current page (In trang hiện tại con trỏ đang đứng), Selection ( In đoạn đang chọn), Page ( Danh sách các trang cần in)

- Mục Print What: Chọn loại tệp cần in, chọn

3.7.1 Di chuyển nhanh đến một trang văn bản

Với những tài liệu dài Word cung cấp cho ta cách chuyển

nhanh đến một trang tài liệu bất kỳ bằng cách:

- Vào [menu] Edit \ Goto (phím Ctrl , G ), xuất hiện hộp thoại

+ Khung Go to what: chọn dạng đối tợng chuyển trỏ đến

+ Khung Enter : Nhập tên, số của đối tợng đó

3.7.2 Tìm kiếm văn bản

Giúp bạn định vị chuỗi ký tự trong một tệp văn bản dài

- Vào [menu] Edit\ Find (hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl , F )

xuất hiện hộp thoại Find and Replace

+ Gõ từ hay cụm từ muốn tìm vào hộp FindWhat

+ Nhấn nút lệnh Find Next.

Word định vị trờng hợp đầu tiên của Text tìm, từ đó đợc bật

sáng Nếu đó là Text tìm nhấn nút lệnh Cancel (hoặc ấn phím Backspace) để bỏ qua thao tác tìm, từ tìm đợc vẫn sáng, sử dụng phím dịch chuyển trỏ để xoá phần chọn, nếu đó không phải là Text chỉnh sửa, nhấn tiếp nút lệnh Find Next

3.7.3 Tìm và thay thế văn bản.

Sau khi định vị đợc text cần tìm ta có thể thay thế chúng

bằng một phần text khác:

- Vào [menu] Edit \ Replace (hoặc ấn đồng thời Ctrl,

H), xuất hiện hộp thoại

- Nhập từ hoặc cụm từ cần tìm trong hộp Find What.

- Nhập từ hoặc cụm từ thay thế trong hộp Replace With.

Ngày đăng: 18/06/2015, 09:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.7. Một số thiết bị nhập và xuất - Bài giảng Tin Cơ Sở  Tin học văn phòng
Hình 1.7. Một số thiết bị nhập và xuất (Trang 2)
Bảng quy đổi giữa các hệ đếm. - Bài giảng Tin Cơ Sở  Tin học văn phòng
Bảng quy đổi giữa các hệ đếm (Trang 4)
Hình 1.8. Mô hình mạng máy tính đơn giản - Bài giảng Tin Cơ Sở  Tin học văn phòng
Hình 1.8. Mô hình mạng máy tính đơn giản (Trang 10)
2.1.5. Bảng chọn lệnh (Menu) và nút Start. - Bài giảng Tin Cơ Sở  Tin học văn phòng
2.1.5. Bảng chọn lệnh (Menu) và nút Start (Trang 13)
Bảng là một kiểu trình bày văn bản gồm các ô - Bài giảng Tin Cơ Sở  Tin học văn phòng
Bảng l à một kiểu trình bày văn bản gồm các ô (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w