A/MỤC TIÊU: 1/ Học sinh nắm được cách tính giá trị của một biểu thức đại số.. 3/Cẩn thận, chính xác trong tính toán, biến đổi tính giá trị của biểu thức B/PHƯƠNG TIỆN: 1/Giáo viên:Bảng p
Trang 1Ngày soạn: 04/03/05
KHÁI NIỆM VỀ BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
A/MỤC TIÊU:
1/ Học sinh nắn được: Khái niệm biểu thức đại số Tự tìm được các ví dụ vềbiểu thức đại số
2/ Biết được biểu thức đại số là sự phụ thuộc giữa các đại lượng
3/cẩn thận, chính xác trong việc biểu diễn các đại lượng
-Thế nào là biểu thức?
-Hãy nêu 3 ví dụ về biểu
thức?
-Gv cho học sinh làm ?1
Hoạt động 2:Khái niệm
biểu thức đại số.
Gv nêu bài toán
-Người ta dùng chữ cái a
để thay cho một số
Gv cho học sinh làm ?
GV nêu quy ước :Không
dùng dấu giữa các chữ
hoặc giữa số và chữ
-Học sinh trả lời:là các sốđược nối với nhau bởi dấucủa các phép tính
-Ví dụ: 3-8+4.5; 67-1…
Học sinh đứng tại chỗtrình bày chu vi hình chữnhật
-Học sinh đứng tại chỗtrình bày
1/ Nhắc lại về biểu thức:
?2/25.Diện tích hình chữnhật là: x(x+2) trong đó xlà chiều rộng
Các biểu thức trên đượcgọi là biểu thức đại số.Quy ước: Không dùng dấu
“.”giữa các chữ hoặc giữasố và chữ
Quy ước về thừa số 1 và
–1 Quy ước về thứ tự thực
hiện các phép tính
-Gv nêu chú ý:
Học sinh cho ví dụ vềbiểu thức đại số
Biểu thức 1.xy viết là xy.Biểu thức –1xy viết là –xy
?3: a/ Quãng đường là 30xCHƯƠNG 4:
BIỂU THỨC ĐẠI SỐ.
Trang 2-Gv cho học sinh nêu ví
dụ minh hoạ cho chú ý 2
-Giáo viên cho học sinh
giải bài 1/26
Bài 2/26:
Gv cho học sinh lên bảng
giải
GV cho HS lên điền bài
tập 3 trong bảng phụ
Hoạt động 3:Hướng dẫn về
nhà:
-Lấy các ví dụ về biểu
thức đại số (5 ví dụ)
-BTVN số 4;5/26-27
-Ví dụ: x+y=y+x ; xy=yx(giao hoán) xxx=x3.-(x+y-z)=-x-y+z…
-Học sinh trình bày: x+y;
xy; (x+y)(x-y)
Học sinh giải: (a+b)h:2
HS nối 1-e; 2-b; 3-a; 4-c;
-Các biểu thức chứa biến
ở mẫu chưa xét trongchương này
Luyện tập:
Trang 3Ngày soạn: 04/03/05
GIÁ TRỊ CỦA MỘT BIỂU THỨC ĐẠI SỐ.
A/MỤC TIÊU:
1/ Học sinh nắm được cách tính giá trị của một biểu thức đại số
2/ Biết trình bày cách giải của bài toán thuộc loại này, kĩ năng biến đổi, tính toán
3/Cẩn thận, chính xác trong tính toán, biến đổi tính giá trị của biểu thức
B/PHƯƠNG TIỆN:
1/Giáo viên:Bảng phụ ghi ô chữ
2/Học sinh: Giấy nháp, đọc trước bài học
C/TIẾN TRÌNH :
Hoạt động 1:Kiểm tra bài
cũ.
Cho 1 ví dụ về biểu thức
đại số và một biểu thức
số
-Xác định hệ số và biến
trong biểu thức sau –xy2
Hoạt động 2:Giá trị của
một biểu thức đại số.
-Gv nêu ví dụ 1: Cho biểu
thức 3m+2n hãy thay
m=1; n=0,5 vào biểu thức
rồi thực hiện phép tính ?
-Gv nêu ví dụ 2
Giáo viên giải mẫu
-Khi thay x = 0 vào biểu
thức ta được biểu thức nào?
Biểu thức trên là biểu thức
Học sinh nháp
-Học sinh trình bày miệng
Học sinh ghi ví dụ 2: Chobiểu thức: x2-4x-5 Tínhgiá trị của biểu thức khix=0; x=-1; x=
2
3
−Dạng biểu thức số
Luỹ thừa, nhân chia, cộngtrừ…
Thay x = -3/2 vào biểuthức
1/ Giá trị của một biểu thức đại số.
Ví dụ.Cho 3m+2n-Thay m=1;n=0,5 vàobiểu thức ta có:3.1+2.0,5=4
-Ta nói tại m=1; n=0,5 thìbiểu thức có giá trị bằng 4
Ví dụ 2:
-Thay x=0 vào biểu thức
ta có: 02 - 4.0 - 5= -5 Vậygiá trị của biểu thức tạix=0 là –5
-Thay x=-1 vào biểu thức
ta có: (-1)2-4.(-1)-5=0.Vậygiá trị của biểu thức tạix=-1 là 0
-Thay x=
2
3
− vào biểuthức ta được:
-Gv nêu: Như vậy giá trị
của biểu thức đại số có
thay đổi không?
49
52
342
3 2
=
−+
Trang 4-Gv khắc sâu khi nói giá
trị của biểu thức cần nói
rõ khi nào biểu thức đó
đạt được giá trị ấy
-Như vậy để tính giá trị
của một biểu thức ta làm
gì?
Hoạt động 3:Áp dụng.
Gv cho học sinh làm ?1 và
?2
Gv cho học sinh làm bài
tập nhóm
-Chia nhóm, chỉ định
nhóm trưởng, nhóm phó
-Nêu nội dung hoạt động
nhóm và phát phiếu học
-Gv nêu tóm tắt về tiểu sử
Lê Văn Thiêm
Hoạt động 4:Hướng dẫn về
nhà.
-Đọc mục có thể em chưa
biết
-BTVN số 7;8;9/28-29
Học sinh nêu: Theo sgk/28
Học sinh nối:
Thay x=
3
1 vào biểu thức
ta được 3
9
199
1− =
3
213
1− =−Vậy giá trị của biểu thứcbằng
3
2
−Bài tập số 6/28
-Ô chữ là Lê Văn Thiêm
Giá trị của biểu thức
x 2 y tại x=
-4;y=3 là
-48144-2448
Trang 5Ngày soạn:1/3/2009 Tiết 53:
1/Giáo viên: Bảng phụ ghi?.1
2/Học sinh: Học trước bài học
C/TIẾN TRÌNH :
Hoạt động của thầy
Hoạt động 1: (5ph)
Kiểm tra bài cũ
-Tính giá trị của biểu thức
–3 x2y với x=2;y=3
Hoạt động 2:(8ph)
Khái niệm đơn thức.
Gv cho học sinh giải ?
1/30
Gv cho học sinh nhận xét
các phép toán trong nhóm
2:Các phép toán là tích
giữa các số và biến
-Gv nêu định nghĩa
Gv nêu 1 số ví dụ
-Cho học sinh tìm 5 ví dụ
là đơn thức
Gv nêu chú ý
Gv cho học sinh làm ?2
Hoạt động 3(12ph):Đơn
viết mấy lần?
Sau đó nêu đây là đơn
thức chưa được thu gọn
Còn đơn thức: 2x2y các
Hoạt động của trò
Học sinh giải:
Với x=2;y=3 thì giá trị củabiểu thức bằng –3.4.3=-36
Học sinh quan sát và sắpxếp ra giấy nháp:
Nhóm 1: 3-2y ; 10x+y ;5(x+y)
Học sinh tự tìm ví dụ
Nội dung- Ghi bảng
Trang 6biến chỉ được viết 1 lần
nên gọi là đơn thức thu
gọn.Vậy đơn thức thu gọn
là đơn thức như thế nào?
-Gv cho học sinh đọc chú
ý
-Gv nêu bài tập:Trong các
đơn thức sau,đơn thức nào
là đơn thức đã thu
gọn,trong các đơn thức thu
gọn,đơn thức nào đã viết
đúng: -3xyx; x2y(-5)
Hoạt động 4:Bậc của đơn
thức:
Gv cho học sinh xác định
số mũ của các biến và lấy
tổng các số mũ
Gv cho học sinh nêu khái
niệm bậc của đơn thức
Hoạt động 5:(15ph)
Nhân đơn thức.
Gv cho học sinh tính:
Cho A=32.167 và B= 34.166
Em hãy tính tích A.B?
Để nhân hai đơn thức ta
làm thế nào?
Gv cho học sinh giải ?3/32
Hoạt động 6:(5ph) Cũng
cố- Hướng dẫn về nhà.
-Nhắc lại nội dung bài?
-Về nhà học theo vở+ sgk
-Làm bài tập sgk+ sbt
-Học kỹ nhân đơn thức,
phân biệt được đơn thức
và hệ số,biến số
Học sinh đọc chú ý:
-Một số là một đơn thứcđã được thu gọn
-Trong đơn thức thu gọn,mỗi biến được viết 1 lần,Hệ số viết trước,biến viếtsau,biến được viết theothứ tự bảng chữ cái
Học sinh giải
Học sinh xác định
Học sinh nêu
Học sinh tính và nêu cáhtính
A.B=32.167 .34.166=(32 34).( 167 166)=
36.1613Học sinh giải:
2 4 2
3
28
Chú ý:Sgk/31
3/Bậc của một đơn thức:
Đơn thức 3x5y6x có số mỹcủa biến x;y;z lần lượtbằng 5;6;1 nên bậc củađơn thức bằng 5+6+1=12.Số thực khác không là đơnthức bậc 0.Số 0 là đơnthức không có bậc
4/ Nhân hai đơn thức:
Ví dụ:Nhân hai đơn thứcsau:
3x5y3z.(-4)x.y4={3.(-4)} ×(x5.x).(y3.y4).z=-12x6y7z.Đơn thức -12x6y7z đượcgọi là tích của hai đơnthức
Chú ý:Sgk/32
Trang 7Ngày soạn: 3/3/2009 Tiết 54:
ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG.
1/Giáo viên:Bảng phụ ghi ?.1, ?3,
2/Học sinh: Xem trước bài học, giấy nháp, bảng phụ
−Em có nhận xét gì về hai
đơn thức sau khi thu gọn?
Đặt vấn đề: Gv viết cho hai
biểu thức 3xy và 5x2y Nếu
muốn tính tổng hoặc hiệu
của chúng liệu có tính được
không? Bài hôm nay chúng
ta sẽ xét
Hoạt động 2:(10ph)
Đơn thức đồng dạng.
-Cho đơn thức 3x2yz Hãy
viết 3 đơn thức có phần biến
giống phần biến của đơn
thức đã cho (treo ?.1)
-Viết 3 đơn thức có phần
biến khác phần biến của
đơn thức đã cho?
Gv nêu các đơn thức trên
gọi là đơn thức đồng dạng
Vậy thế nào là đơn thức
đồng dạng?
-Gv nhắc lại nội dung các số
khác 0 cũng được coi là một
đơn thức đồng dạng
Giải thích vì sao các số 5;7;
11 đồng dạng
Hoạt động của trò
Học sinh lên bảng giải
a 2.(-3)x.x.y2.y= -6x2y3
b 4.3/4x2y.y2 = 3x2y3
−Có cùng phần biến
-Mỗi học sinh cho 1 đơnthức theo yêu cầu
-Học sinh viết
Học sinh trả lời
Học sinh trả lời
Vì các số khác 0 có thể viếtdưới dạng biến mũ 0
5=5x0;7=7x0;11=11x0……
Nội dung- ghi bảng
1/ Đơn thức đồng dạng:
3
− ; x2yz
2 là cácđơn thức đồng dạng
b/ Định nghĩa: Hai đơn thức
đồng dạng là hai đơn thức có hệ số khác 0 và có cùng phần biến.
Chú ý: Các số khác 0 cũngđược coi là đồng dạng
Trang 8−Gv đưa các ví dụ để khắc
sâu các kiến thức cho học
sinh:
0x2y và 3x2 y có đồng dạng
không?
−Gv cho hs giải ?2
−Đặt vấn đề: Vậy để cộng
hoặc trừ các đơn thức đồng
dạng ta cần làm như thế
−Để thực hiện phép cộng
hai biểu thức trên ta sử dụng
tính chất gì?
−Tương tự như vậy, hãy tính
tổng các biểu thức sau (gv
nêu ví dụ và giới thiệu
tổng…)
−Để tính tổng các đơn thức
đồng dạng ta làm như thế
nào?
−Gv cho phản ví dụ để khắc
sâu kiến thức cho học sinh:
Tính tổng 5x2+4y2
Hoạt động 3:(7’) Luyện tập.
Gv biến đổi bài 18 thành ô
chữ “Điện Biên Phủ” và cho
học sinh làm nhóm (Chia
nhóm theo hình thức mỗi
bàn 1 nhóm và giải một
câu)
−Giáo dục truyền thống
Hoạt động 4:(3’)
Hướng dẫn về nhà.
-Nhắc lại nội dung bài?
-Về nhà học theo vở+ sgk
−Hướng dẫn bài số 10
5(3+12) = 5 15 = 75
−Sử dụng tính chất phânphối của phép nhân đối vớiphép cộng và trừ
Học sinh thực hiện
Cộng các hệ số và giữnguyên phần biến
Không thực hiện cộng đựoc
vì hai đơn thức này khôngđồng dạng
Học sinh hoạt động nhóm
−Thảo luận nhóm
2/ Cộng trừ đơn thức đồng dạng:
a/Ví dụ:Tính tổng
3x2y+5x2y=(3+5)x2y=8x2y.5xy−3xy+ xy=
2
1(5-3+ ½)xy
= xy
25b/Quy tắc: Sgk/34
3 Bài tập Bài 18 Sgk/35Lần lượt được kết quả:
E = 9/2 x2 ; P = 17/3xy;
B = ½ x2 ; H = -12x2y;
U = 3xy; I = 6xy2;
N = 0; Đ =-2/5x2
Trang 92/Có kỹ năng tính toán, kỹ năng tính giá trị của biểu thức.
3/Cẩn thận, chính xác trong tính toán, cộng trừ đơn thức …
B/ PHƯƠNG TIỆN:
1/ Giáo viên: Một số bài tập nâng cao, ghi nội dung bài KT 10’, bài 23
2/ Học sinh: Giấy nháp, chuẩn bị trước bài học
−Gv sửa bài tập này
−Gv cho học sinh làm bài
Để thực hiện tính tích hai
đơn thức ta làm như thế
nào?
Hãy cho biết bậc của đơn
thức là gì?
Hoạt động của trò
Học sinh giải
−Học sinh tự tìm các đơnthức đồng dạng rồi tínhtổng
− 1 học sinh lên giải
Cả lớp nhận xét
−Lấy hệ số nhân hệ số
Lấy phần biến nhân vớiphần biến
−Bậc của đơn thức làtổng các số mũ của cácbiến
Nội dung- Ghi bảng
Bài 19/36:
16x2y5−2x3y2 tại x=0,5 vày=−1
1xyz43
2
2 xyzxyz
4
12
14
5.yx15
Bậc của đơn thức là 6
Trang 10Bài 23/36 Mỗi câu cho 1
học sinh lên bảng ghi
trong bảng phụ
Học trước bài Hệ thức Vi
ét- áp dụng
HS lên điền trong bảngphụ
5
3yx35
Trang 112/ Học sinh có kỹ năng tính tổng các đa thức.
3/Cẩn thận, chính xác, linh hoạt trong vận dụng, tính toán
Khái niệm đa thức.
Gv nêu ví dụ: 5x+3y−6
Em có nhận xét gì về các
biểu thức 5x; 2y; 6?
−Vậy đa thức là tổng các
đơn thức Mỗi đơn thức
được gọi là một hạng tử
của đa thức đó
−Gv nêu một số ví dụ để
học sinh nhận dạng
−Đa thức có một hạng tử
được gọi là gì?
3xy2(−2x)y cũng là đa
thức
−Hãy cho một ví dụ là đa
thức, đọc tên các hạng tử
Hoạt động 3:(15ph)
Thu gọn đa thức.
Gv nêu ví dụ:Thu gọn
4x2−5xy+2x2−6+xy
Gv cho học sinh giải ?2
Hoạt động của trò
Một học sinh lên bảnggiải
3x + 5x− 21x = -13x2x−5x−3=0
12
Là những đa thức
b/Định nghĩa:SGK/37.c/Chú ý:
Mỗi đơn thức cũng đượccoi là đa thức
2/ Thu gọn đa thức:
Để thu gọn đa thức,ta tìmcác hạng tử đồng dạng đểthực hiện các phép tính
Trang 12Hoạt động 4:(10ph)
Bậc của đa thức.
−Hãy tìm bậc của các
hạng tử?
Vậy 6 là bậc của đa thức
Vậy bậc đa thức là gì?
GV nhắc lại: Là bậc của
đơn thức có bậc cao nhất
GV nêu chú ý cho HS đọc
lại
Hoạt động 5: (5ph)Củng
cố- Hướng dẫn về nhà
Nhắc lại nội dung bài?
GV cho 2 HS làm tại chỗ bài
25
1 HS lên thực hiện bài 26
Học kỹ định nghĩa đa
HS trả lời tại chỗ
HS đọc phần chú ý
HS trả lời tại chỗ
HS thực hiện, số còn lạinháp tại chỗ
3/Bậc của đa thức:
Chú ý SGk/38
Luyện tập:
Bài 25/38
−Bậc của các đa thức là:
a Bậc của đa thức là 2
b Bậc của đa thức là: 3.Bài 26:Thu gọn đa thức
Q = 3x2 + y2 + z2
Trang 13Ngày soạn: 17/3/2009
Tiết 57:
CỘNG TRỪ ĐA THỨC.
A/ MỤC TIÊU:
1 /Học sinh nắm được cách cộng, trừ hai đa thức
2/ Có kỹ năng tính toán, sử dụng được quy tắc dấu ngoặc
3/ Học sinh cần cẩn thận khi thực hiện phép cộng, trừ các đa thức đặc biệt là về dấu
B/ PHƯƠNG TIỆN:
1/ Giáo viên: Một số dạng bài tập
2/ Học sinh: Chuẩn bị trước bài học
C/ TIẾN TRÌNH:
hoạy động của thầy
Hoạt động 1:(5ph)
Kiểm tra bài cũ.
Thu gọn đa thức sau:
−Sau khi bỏ dấu ngoặc ta
cần thực hiện như thế
hiện như thế nào?
Gv cho 1 học sinh lên
bảng thực hiện phép tính
Gv chốt lại : Để thực hiện
Hoạt động của trò
Một học sinh lên bảnggiải
= 9xy2 + 3xy2 –4x2
−Ta cần bỏ dấu ngoặc
−Thực hiện cộng các đơnthức đồng dạng
−Học sinh giải
Học sinh trình bày
−Một học sinh lên bảngthực hiện
−Viết chúng dước dạngtổng hoặc hiệu các đa
Nội dung- ghi bảng
1/ Cộng các đa thức:
Ví dụ:
(3x2−7)+(−xy+13x2−6)
=3x2−7−xy+13x2−6 (bỏ dấu ngoặc)
=(3x2+13x2)−xy−(7+6) (nhóm các hạngtử đồng dạng)
=16x2−xy−13 (Thực hiệnphép tính đơn thức đồngdạng)
2/Trừ hai đa thức :
Ví dụ: Cho M= x2−2xy2+
21
N = x2+2xy−xy2+
4
3Tính M−N:
= x2−2xy2+
2
1
− ( x2+2xy−xy2+
4
3)
=x2−2xy2+
21
− x2−2xy +
Trang 14cộng hoặc trừ các đa thức
ta làm theo trình tự nào?
Hoạt động 4:(8ph)
Luyện tập.
−Gv cho học sinh giải ?
2/40
−Gv tiếp tục cho 2 học
sinh tính tổng trong bài
29/40
Hoạt động 5:(2ph)
Hướng dẫn về nhà.
-Nhắc lại quy tắc cộng,
2 HS lên thực hiện, số cònlại nháp tại chỗ
xy2 −4
3 = −xy2−2xy−
4
1
3/ Luyện tập:
Bài ?2/40
Bài 29/40:Tính
1/ (x+y)+(x−y) = x+y+x−y = 2x.2/ (x+y)−(x−y) =x+y−x+y =2y
Trang 152/ Củng cố quy tắc dấu ngoặc.
3/Giáo dục tính cẩn thận, chính xác
B/ PHƯƠNG TIỆN:
1/ Giáo viên: Một số lời giải
2/ Học sinh: Ôn tập và chuẩn bị bài tập
−Để tính tổng các đa thức
ta cần thực hiện theo các
bước nào?
−Gv cho 2 học sinh lên
bảng giải bài 35.Số còn
Hoạt động của trò
Một học sinh giải
Học sinh trả lời
−Hai học sinh lênbảng,số còn lạinháp
−Hai học sinh giải
−Trước hết ta cầnthu gọn biểu thức
Nội dung- Ghi bảng
Bài 30/40.Tính tổng
P=x2y+x3 −xy2 +3Q=x3+xy2−xy−6
P+Q=x2y+x3 −xy2 +3+( x3+
xy2 −xy−6) =x2y+x3 −xy2 +3+ x3+xy2−xy−6=2x3+x2y−xy−3
Bài 35/40:
M=x2−2xy+y2;N=y2+2xy+x2+1.1/M+N = x2−2xy+y2+y2+2xy+x2+1 =2y2+1
2/M−N=x2−2xy+y2−(y2+2xy+x2+1) =x2−2xy+y2−y2−2xy−x2−1 =−4xy−1
Bài 36/41
1/ x2+2xy−3x3+2y3+3x3−y3tại x=5; y=4
Thu gọn ta có:
x2+2xy+y3=25+40+64=129 tại x=5;y=4
2/ xy−x2y2+x4y4−x6y6+x8y8tại x=−1;y=−1
Tại x=−1;y=−1 thì giá trị củabiểu thức bằng:
1−1+1−1+1=1
Trang 16A+B = ?
GV cho 1 HS lên thực hiện,
nhận xét, bổ sung
=> C = ?
Cho 1 HS lện thực hiện
Hoạt động 3:(5ph)
Hướng dẫn về nhà.
- Về hoàn thành các bài
tập còn lại
−Xem trước bài Đa thức
Bài 38 Sg/41
A = x2 – 2y + xy +1
B = x2 + y – x2y2 –1a) C = A + B
= (x2 – 2y + xy +1) + (x2 + y – x2y2 –1) = x2 – 2y + xy +1 + x2 + y – x2y2 –1
= 2x2 – y + xy – x2y2b) C + A = B
=> C = B – A = (x2 + y – x2y2 –1) – (x2 – 2y + xy +1 = x2 + y – x2y2 –1 – x2 + 2y - xy –1
= 3y – xy – x2y2 +y - 2
Trang 17Ngày soạn: 29/03/05
ĐA THỨC MỘT BIẾN.
A/ MỤC TIÊU:
1/ Học sinh nắm được khái niệm đa thức một biến,cách ký hiệu.Biết sắp xếp
đa thức một biến theo thứ tự.Biết xác định hệ số của đa thức một biến
2/ Học sinh có kỹ năng sắp xếp đa thức một biến,xác định nhanh hệ số.3/Cẩn thận, chính xác trong việc sắp xếp, tính toán, tìm bậc, hệ số
-Hãy quan sát các đa thức
sau rồi cho nhận xét:
M = x3-xy+xy3+x
N = 3x4-4x2+x-3
-Gv giới thiệu đa thức một
biến và các ký hiệu
-Gv cho học sinh Tính
A(5) và B(-2)
-Gv cho học sinh xác định
bậc của các đa thức trên
−Gv nêu ví dụ và yêu cầu
học sinh cho biết bậc của
các đơn thức
−Gv cho học sinh giải
Gv cho chọc sinh giải ?3
và ?4/42
Một học sinh giải
M+N = (x – y) + (2x – 2y) = x – y + 2x – 2y = 3x – 3y
- Học sinh nêu nhận xét:
Có một biến trong biểuthức N
Hs tính:
A(5)=7.25-3.5+
2
3212
1151752
B(-2)=6.(-2)5-3.(-2)+7.(-2)3 +
2
1
=-192+6-56=
R(x)=2x4-3x4+x4-x2+2x-10
= 0-x2+2x-10 = - x2 +2x-10
1/Đa thức một biến:
-Đa thức một biến là đathức có tổng những đơnthức cùng biến
2/Sắp xếp đa thức:
−Ta có thể sắp xếp theothứ tự luỹ thừa tăng dầnhoặc giảm dần
−Để sắp xếp được đa thứccần phải thu gọn đa thứcđó
Giáo viên nêu chú ý:
Nhiều khi các chữ đại
diện cho các số Lúc
đó ta nói các chữ là
hằng số
Chú ý:Sgk/42
3/Hệ số:
Xét đa thức: