1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

khái quát lò hơi công nghiệp

34 334 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÁI QUÁT CHUNGLÒ HƠIBoiler Nước cấpNhiên liệuKhông khí Hơi ra Khói thảiTro bụi Nước xả cặnXỉ Lò hơi là thiết bị trong đó xảy ra các quá trình đốt cháy nhiên liệu,nhiệt lượng tỏa ra từ q

Trang 1

LÒ HƠI

Trang 2

KHÁI QUÁT CHUNG

LÒ HƠIBoiler

Nước cấpNhiên liệuKhông khí

Hơi ra

Khói thảiTro bụi

Nước xả cặnXỉ

Lò hơi là thiết bị trong đó xảy ra các quá trình đốt cháy nhiên liệu,nhiệt lượng tỏa ra từ quá trình cháy sẽ biến nước thành hơi, biếnnăng lượng của nhiên liệu thành nhiệt năng của hơi

Trang 3

KHÁI QUÁT CHUNG

Trang 5

MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA LÒ HƠI

 Ngành công nghệ thực phẩm:

 Sản xuất đồ hộp: rau quả, thịt, cá, trứng, sữa, (chần,hấp, đun nóng, cô đặc, chiên, thanh trùng)

 Sản xuất rượu, bia, nước giải khát

 Công nghiệp dệt: Hơi được sử dụng cho các quá trình hồ sợi,nhuộm, sấy,

 Các ngành công nghiệp sản xuất giấy, cao su, chế biến gỗ

 Các ngành dịch vụ, chăm sóc sức khỏe: sưởi ấm, tắm hơi, giặtủi,

 Lò hơi nhỏ: p = 0,5 - 0,7 at; t = 60 - 115 C

Trang 6

MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA LÒ HƠI

Trang 13

QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA LÒ HƠI

 Lò hơi bắt đầu được sử dụng vào thế kỷ XVIII

 Ban đầu, lò có cấu tạo đơn giản như nồi nấu thông thường Sau

đó nhu cầu sử dụng hơi ngày càng tăng, quy mô ngày càng lớn

 Lò hơi được cải tiến mạnh mẽ cả về hình thức, kết cấu vàsản lượng hơi, với mục đích:

 Nâng cao hiệu suất của lò hơi

 Tăng sản lượng hơi, nâng cao thông số hơi (t,p)

 Giảm vốn đầu tư

 Tăng cường cơ giới hoá, tự động hoá

Trang 14

QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA LÒ HƠI

 Lò hơi được cải tiến theo hai hướng chính:

 Tăng bề mặt trao đổi nhiệt vào bên trong lò  Lò hơiống lò, lò hơi ống lửa, lò hơi tổ hợp ống lò-ống lửa

 Tăng bề mặt trao đổi nhiệt ra bên ngoài lò  Lò hơi ốngnước

Trang 15

PHÂN LOẠI LÒ HƠI

 Theo mục đích sử dụng:

 Lò hơi nhà máy phát điện

 Lò hơi công nghiệp

 Lò hơi tàu thủy

 Theo chiều chuyển động tương đối giữa sản phẩm cháy (khói)

và nước trong lò:

 Dạng lò hơi ống lửa: khói chuyển động trong các ốngđược bao phủ bởi nước bên ngoài ống.Lò hơi côngnghiệp

 Dạng lò hơi ống nước: nước chuyển động trong ống,khói chuyển động bên ngoài ống

Trang 16

PHÂN LOẠI LÒ HƠI

 Theo sản lượng hơi (D):

Trang 17

PHÂN LOẠI LÒ HƠI

 Theo chế độ chuyển động của nước trong lò:

 Lò hơi đối lưu tự nhiên: Môi chất chuyển động đối lưu tựnhiên do sự chênh lệch mật độ trong nội bộ MC mà kotạo thành vòng tuần hoàn tự nhiên  Lò hơi công suấtnhỏ

 Lò hơi tuần hoàn tự nhiên: Môi chất chuyển động theovòng tuần hoàn khép kín nhờ sự chênh lệch khối lượngriêng theo nhiệt độ của Mc  LH công suất trung bình

và lớn (LH công suất dưới tới hạn)

Trang 18

PHÂN LOẠI LÒ HƠI

 Theo chế độ chuyển động của nước trong lò:

 Lò hơi tuần hoàn cường bức: MC tuần hoàn cường bứcdưới tác dụng của bơm  LH thông số cao (LH thông sốsiêu tới hạn)

 Lò hơi đối lưu cưỡng bức: Lò hơi trực lưu hoặc đơn lưu.Dưới tác dụng của bơm, MC chỉ đi thẳng một chiều,nhận nhiệt biến hóa hơi và đưa đến nơi sử dụng mà kotuần hoàn trở lại

Trang 19

Dạng rắn: than, củi, nông phụ phẩm,….

Dạng lỏng: dầu DO, FO

Dạng khí: gas

NHIÊN LIỆU ĐỐT LÒ HƠI

Trang 21

 Hiệu suất của lò hơi là tỷ số giữa lượng nhiệt do nước cấpnhận được để biến đổi thành hơi với tổng năng lượng tàngtrữ trong nhiên liệu được cấp vào lò.

 Hiệu suất lò hơi là mức đo khả năng của lò có thể cung cấphơi có chất lượng và số lượng theo yêu cầu bằng cách sửdụng một dạng nhiên liệu cho trước

 Hiệu suất của lò hơi bao giờ cũng nhỏ hơn 100%

HIỆU SUẤT CỦA LÒ HƠI

Trang 22

LÒ HƠI ỐNG LÒ

Trang 23

LÒ HƠI ỐNG LÒ

 Cấu tạo và nguyên lý làm việc:

Trang 24

LÒ HƠI ỐNG LÒ

Trang 25

 Gồm một balong tròn, dài Ở giữa được bối trí một ống lò,ghi đốt được bố trí ngay trong ống lò

 Ống lò làm việc trong điều kiện: Bên trong tiếp xúc với lửa

và khói có nhiệt độ 800-1000 C, bên ngoài tiếp xúc vớinước

 Để nâng cao hiệu suất sử dụng nhiệt, khói có thể đi vòng trởlại để tiếp tục nhả nhiệt cho nước bên ngoài

ĐẶC ĐIỂM

Trang 26

 Nhiên liệu được đốt cháy trong ghi lò, lửa và khói đi vào ống

lò và truyền nhiệt cho nước qua thành ống (bức xạ + đốilưu)

 Nước được bơm vào balong, nhận nhiệt và hóa hơi Hơi sinh

ra được tập trung ở đơm hơi và phần phí trên của bao hơi

 Do không có bộ phận quá nhiệt nên hơi sinh ra là hơi bãohòa có nhiệt độ khoảng 150-195 C, áp suất từ 4-13at

NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC

Trang 27

 Ưu điểm: Cấu tạo đơn giản, dễ chế tạo, dễ sử dụng và kiểmtra, lắp đặt, sửa chữa

 Nhược điểm: Kết cấu nặng nề, tốn nhiều kim loại, tốc độsinh hợi chậm do bề mặt TĐN bé

ƯU, NHƯỢC ĐIỂM

Trang 28

 Có cấu tạo tương tự lò hơi ống lò, nhưng quá trình đốt cháynhiên liệu được thực hiện trong buồng lửa (ở bên ngoài ốnglò) Lửa và khói sinh ra được đi vào trong các ống lửa, truyềnnhiệt cho nước bao xung quanh.

LÒ HƠI ỐNG LỬA

Trang 31

 Nguyên lý làm việc Nhiên liệu được đốt cháy ở buồng lửa,lửa và khói đi vào mặt sàng qua các ống lửa truyền nhiệt chonước bao xung quanh.

 Nước nhận nhiệt nóng lên và bốc hơi Hơi nước tập trung ởphần trên bao hơi và đơm hơi và được dẫn đến nơi tiêu thụ

 Tỷ lệ hơi lên tới 12000kg/h và áp suất hơi đến 18kg/cm2

LÒ HƠI ỐNG LỬA

Trang 32

 Ưu điểm:

- Bề mặt truyền nhiệt tăng

- Tốc độ sinh hơi tương đối nhanh

- Năng suất bốc hơi tăng nhanh hơn so với lò hơi ống lò

Trang 33

LÒ HƠI ỐNG LÒ - ỐNG LỬA

Ngày đăng: 15/06/2015, 16:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w