1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh Nam Định trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa

121 765 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ --- VŨ THỊ THU QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO CỦA TỈNH NAM ĐỊNH TRONG THỜI KỲ ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA LUẬN VĂN THẠ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

VŨ THỊ THU

QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO CỦA TỈNH NAM ĐỊNH TRONG THỜI KỲ ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

VŨ THỊ THU

QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO CỦA TỈNH NAM ĐỊNH TRONG THỜI KỲ ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Họ và tên: Vũ Thị Thu

Sinh ngày: 09/09/1983 Nơi sinh: Nam Định

Lớp: QLKT K21.lớp 2 Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Trường: Đại học Kinh tế - ĐH Quốc gia Hà Nội

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, luận văn hoàn toàn được hình thành và phát triển từ những quan điểm của chính cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS TS Nguyễn Minh Khải Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo Ngoài ra, đề tài còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả, cơ quan tổ chức khác, và cũng được thể hiện trong phần tài liệu tham khảo Kết quả có được trong Luận văn tốt nghiệp là hoàn toàn trung thực, khách quan

Hà Nội, tháng 12 năm 2014

Tác giả

Vũ Thị Thu

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Thầy Nguyễn Minh Khải - người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em để em có thể hoàn thành tốt luận văn này Em xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể các thầy cô giáo trong Khoa Kinh

tế chính trị, Khoa Sau đại học - Trường Đại học kinh tế, Đại học Quốc Gia Hà Nội

đã tạo điều kiện để em làm luận văn này Đây là cơ hội tốt để em có thể thực hành những kiến thức, kỹ năng được học trong khóa học Em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ban lãnh đạo UBND tỉnh Nam Định, Sở Lao động thương binh và xã hội Nam Định, Sở công thương Nam Định đã hướng dẫn, chỉ bảo em, giúp em trong quá trình nghiên cứu, sưu tầm tài liệu phục vụ cho luận văn tốt nghiệp này Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể bạn bè, người thân, gia đình, những người đã ở bên em, động viên khích lệ, ủng hộ em trong suốt thời gian qua

Do kiến thức còn hạn hẹp, thời gian thực hiện luận văn không nhiều nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn để luận văn của em được hoàn chỉnh hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Học viên

Vũ Thị Thu

Trang 5

TÓM TẮT

Trong thời đại ngày nay, con người được coi là một tài nguyên, một nguồn lực Bởi vậy, việc phát triển nguồn nhân lực trở thành vấn đề chiếm vị trí trung tâm trong hệ thống phát triển các nguồn lực Chăm lo đầy đủ đến con người và nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố chắc chắn nhất cho sự phồn vinh thịnh vượng của mọi quốc gia Đầu tư vào con người là cơ sở chắc chắn nhất cho sự phát triển bền vững Ngay từ những năm 60 của thế kỷ XX, nhiều nước đã tăng trưởng kinh tế thông qua quá trình công nghiệp hóa, hay nói cách khác là thông qua việc phát triển của khoa học - công nghệ gắn liền với việc phát triển nguồn nhân lực Lịch sử phát triển kinh tế thế giới đã chứng minh để đạt được sự tăng trưởng kinh tế cao và ổn định phải thông qua việc nâng cao chất lượng đội ngũ lao động kỹ thuật - nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.Việt Nam đang bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước với những đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng nguồn lao động Vận mệnh của đất nước, tương lai phát triển, khả năng đi lên của Việt Nam đều phụ thuộc vào chính bản thân con người Việt Nam Vì vậy, để phát triển đất nước, chúng ta không thể không quan tâm đến việc phát triển nguồn nhân lực và quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là vấn

đề mà mỗi quốc gia đều phải quan tâm chăm sóc, bồi dưỡng, phát triển và tìm cách phát huy có hiệu quả trên con đường phát triển văn minh tiến bộ của mình Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn nhân lực nên Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã chỉ rõ: "Phát triển mạnh nguồn lực con người Việt Nam với yêu cầu ngày càng cao" nhằm bảo đảm nguồn nhân lực cả về số lượng và chất lượng, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa Cũng như cả nước, tỉnh Nam Định chỉ có thể thực hiện thành công công nghiệp hóa, hiện đại hóa khi phát huy được cao độ nguồn lực con người và quản lý tốt nguồn nhân lực chất lượng cao Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Nam Định lần thứ XV (2001-2005) đã xác định: "Phải chăm lo phát triển nguồn nhân lực có chất lượng toàn diện,

cả về sức khỏe thể chất, trình độ học vấn, nghề nghiệp, phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị, đời sống văn hóa tinh thần…" nhằm đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa,

Trang 6

hiện đại hóa của tỉnh nhà Căn cứ vào nhiệm vụ trên tỉnh Nam Định phải lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển kinh tế - xã hội Trong khuôn khổ của luận văn học viên trình bày một số nội dung: hệ thống hóa những lý luận cơ bản về quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa; trình bày phương pháp và thiết kế nghiên cứu của luận văn; phân tích, đánh giá thực trạng về quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh Nam Định trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao tại Nam Định trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ iii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Đóng góp mới 3

6 Kết cấu nội dung luận văn 4

CHƯƠNG 1 : NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TRONG THỜI KỲ ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA 5

1.1 Tổng quan một số công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 5

1.2 Khái niệm, tiêu chí và các thành phần của nguồn nhân lực chất lượng cao trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa 8

1.2.1 Khái niệm nguồn nhân lực 8

1.2.2 Khái niệm nguồn nhân lực chất lượng cao(NNLCLC) 10

1.2.3 Yêu cầu và tiêu chí đối với nguồn nhân lực chất lượng cao 12

1.2.3.1 Yêu cầu đối với nguồn nhân lực chất lượng cao 12

Trang 8

1.2.3.2 Tiêu chí cơ bản của nguồn nhân lực chất lượng cao 13

1.2.4 Các thành phần nhân lực chất lượng cao trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa 14

1.2.5 Công nghiệp hóa, hiện đại hóa 19

1.3 Quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao và vai trò quản lý của nguồn nhân lực chất lượng cao trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa 20

1.3.1 Khái niệm quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa 20

1.3.2 Vai trò quản lý của nguồn nhân lực chất lượng cao trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa 22

1.3.3 Nội dung quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa 26

1.3.3.1 Nội dung quản lý chất lượng, số lượng, cơ cấu nguồn nhân lực chất lượng cao trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa 26

1.3.3.2 Phương thức quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa 34

1.3.3.3 Công cụ quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH 36

1.4 Kinh nghiệm của một số tỉnh trong nước về quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa 39

1.4.1 Kinh nghiệm của Thành phố Hồ Chí Minh 39

1.4.2 Kinh nghiệm của Thành phố Đà Nẵng 40

1.4.3 Kinh nghiệm của Đồng Nai 41

1.4.4 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Nam Định 42

CHƯƠNG 2 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44

2.1 Phương pháp luận 44

2.2 Mô tả hệ phương pháp nghiên cứu 44

Trang 9

CHƯƠNG 3 : THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO CỦA TỈNH NAM ĐỊNH TRONG THỜI KỲ ĐẨY MẠNH

CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA TỪ NĂM 2009- 2014 47

3.1 Khái quát đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội ảnh hưởng đến quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh Nam Định trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa 47

3.1.1 Điều kiện tự nhiên - xã hội ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực ở tỉnh Nam Định 47

3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên 47

3.1.1.2 Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội 48

3.1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên 49

3.1.2 Thực trạng tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Nam Định trong giai đoạn 2008-2013 ảnh hưởng đến quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao 51

3.2 Thực trạng lao động tại Nam Định trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa 56

3.2.1 Thực trạng thu nhập của lao động tại Nam Định trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa 56

3.2.2 Lao động phân theo các ngành kinh tế, phân theo cấp quản lý và phân theo thành phần kinh tế tại Nam Định trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa 57

3.2.3 Cơ cấu lao động tại Nam Định trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa 60

3.2.4 Trình độ của lao động tại Nam Định trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa 62

3.3 Thực trạng quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao ở Nam Định trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa 66

3.3.1 Quản lý về số lượng, cơ cấu và chất lượng nguồn nhân lực chất lượng cao cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa 66

Trang 10

3.3.2 Phương thức quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao của Nam Định

trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa 75

3.3.3 Công cụ quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa 78

3.3.4 Tổ chức bộ máy quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao tỉnh Nam Định trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa 81

3.4 Thành công, hạn chế về quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh Nam Định trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa 83

3.4.1 Thành công 83

3.4.2 Hạn chế 85

3.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 87

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO CỦA TỈNH NAM ĐỊNH TRONG THỜI KỲ ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA 89

4.1 Định hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Nam Định đến năm 2020 89 4.2 Phương hướng quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Nam Định đến năm 2020 93

4.3 Những giải pháp chủ yếu quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở tỉnh Nam Định 94

KẾT LUẬN 105

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 106

Trang 11

6 KH&CN Khoa học và công nghệ

8 NNLCLC Nguồn nhân lực chất lƣợng cao

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

1 Bảng 3.1 Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP – tính theo giá hiện hành 53

2 Bảng 3.2 Lao động đang làm việc trong các ngành KT phân theo

cấp quản lý và phân theo thành phần kinh tế năm 2013 57

3 Bảng 3.3 Cơ cấu nguồn nhân lực có trình độ CĐ, ĐH trở lên đang

làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân của Nam Định 60

4 Bảng 3.4 Cơ cấu tuổi và trình độ của nguồn nhân lực có trình độ

5 Bảng 3.5 Lực lƣợng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật

phân theo thành thị nông thôn năm 2011- 2013 63

6 Bảng 3.6 Lực lƣợng lao động có chuyên môn kỹ thuật cao chia

Trang 13

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

2 Hình 3.1 Bản đồ hành chính của tỉnh Nam Định 47

3 Hình 3.2 Cơ cấu tổng sản phẩm của các ngành

từ năm 2009-2013 của Nam Định 55

4 Hình 3.3 Số liệu so sánh GDP giữa Nam Định,

cả nước và 1 số tỉnh năm 2013 56

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH, HĐH) là con đường tất yếu để biến một nước có nền nông nghiệp lạc hậu như nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất - kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật chất, tinh thần cao Để tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá một cách thành công cần có nhiều tiền đề cần thiết, trong đó nguồn nhân lực là tiền đề quan trọng nhất Vì vậy, phát triển nguồn nhân lực đảm bảo về số lượng, chất lượng và cơ cấu là yếu tố quyết định trong việc thực hiện các mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá; nhất là trong điều kiện nước ta đã gia nhập WTO thì điều đó càng trở nên có ý nghĩa đặc biệt và hết sức cấp thiết Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều có chương trình mang tính chất chiến lược về đầu tư và phát triển con người của riêng mình hướng theo một nguyên tắc chung là: Đặt con người vào vị trí trung tâm của sự phát triển kinh tế - xã hội, sự thừa nhận vai trò quan trọng và quyết định của nhân tố con người trong phát triển kinh tế - xã hội vừa mang ý nghĩa bước ngoặt của tư duy nhân loại, vừa mở ra một triển vọng mới cho tất cả các nước Sự thành bại của chiến lược phát triển kinh tế -

xã hội ở mỗi nước đang tùy thuộc vào những bí quyết về đào tạo, sử dụng và phát huy nhân tố con người

Nam Định nằm ở phía Nam vùng châu thổ sông Hồng, phía Bắc giáp tỉnh Hà Nam, phía Đông giáp tỉnh Thái Bình, phía Đông Nam và Nam giáp với biển Đông

và phía Tây giáp tỉnh Ninh Bình Tỉnh có 9 huyện và 1 thành phố loại II trực thuộc tỉnh, 230 xã, phường, thị trấn, thành phố Nam Định là trung tâm chính trị - kinh tế - văn hoá của tỉnh, cách thủ đô Hà Nội 90 km Tỉnh có điều kiện tự nhiên tương đối thuận lợi, có hệ thống đào tạo chuyên nghiệp và đào tạo nghề đảm bảo nâng cao chất lượng và tay nghề cho người lao động không chỉ cho tỉnh mà cho cả các tỉnh và vùng xung quanh Nguồn lao động dồi dào, trình độ học vấn khá cao, người dân Nam Định có truyền thống cách mạng, hiếu học, cần cù lao động Song, phân bố dân cư và nguồn nhân lực chưa phù hợp với yêu cầu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trang 15

Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Nam Định lần thứ XV 2005) đã đề ra nhiệm vụ sau: "Phải chăm lo phát triển nguồn nhân lực có chất lượng toàn diện, cả về sức khỏe thể chất, trình độ học vấn, nghề nghiệp, phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị, đời sống văn hóa tinh thần…" nhằm đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh nhà Ngày nay, khả năng cạnh tranh, phát triển của một quốc gia, một địa phương phụ thuộc vào đội ngũ lao động có học thức, có trình độ chuyên môn kỹ thuật và trình độ tay nghề cao Quá trình phát triển của lịch

(2001-sử xã hội ngày càng chứng tỏ tri thức và khả năng con người đang trở thành nhân tố then chốt cho sự phát triển Nhân lực chất lượng cao không chỉ đơn thuần là một trong những nguồn nhân lực của sản xuất, mà còn là chủ thể có khả năng tổ chức,

sử dụng tốt hơn các nguồn lực khác Việc xây dựng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của CNH, HĐH trên địa bàn tỉnh Nam Định, đang là vấn đề cấp thiết, góp phần làm cho khoa học công nghệ được đưa vào sản xuất sớm hơn, hiệu quả hơn, tạo ra năng lực cạnh tranh, thúc đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH, giúp tỉnh Nam Định rút ngắn được khoảng cách trình độ phát triển so với các tỉnh lân cận và các địa phương

khác trong cả nước Từ những lý do trên, tôi chọn đề tài “Quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh Nam Định trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa” làm đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu:

Phân tích thực trạng quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh Nam Định trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về nguồn nhân lực chất lượng cao (khái niệm, yêu cầu và tiêu chí đối với nguồn nhân lực chất lượng cao), quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao ( khái niệm, các thành phần, nội dung)

- Nghiên cứu kinh nghiệm của một số tỉnh về quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao và bài học rút ra cho Nam Định

- Phân tích thực trạng quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh Nam

Trang 16

Định trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH

- Đề xuất phương hướng và giải pháp quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh Nam Định trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH thời gian tới

Câu hỏi nghiên cứu: Nam Định cần làm gì để quản lý nguồn nhân lực chất

lượng cao trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH tại tỉnh đạt hiệu quả hơn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu về quản lý nguồn nhân lực

chất lượng cao trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH (cụ thể là đội ngũ doanh nhân, đội ngũ trí thức khoa học và công nghệ, đội ngũ công nhân trí thức, đội ngũ thợ thủ công mỹ nghệ lành nghề truyền thống, đội ngũ nông dân trí thức)

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi không gian: tỉnh Nam Định

+ Phạm vi thời gian: thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa 2009 - 2020

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu: luận văn sử dụng phương pháp của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử; phương pháp trừu tượng hóa khoa học, phương pháp logic kết hợp với lịch sử; phương pháp phân tích - tổng hợp; phương pháp thống kê - so sánh; sử dụng bảng biểu - hình vẽ để minh họa,…

- Nguồn số liệu được sử dụng: Số liệu thống kê của tỉnh Nam Định qua các năm từ 2009- 2013

- Đề xuất giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh Nam Định trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trang 17

Luận văn là một công trình khoa học đầu tiên nghiên cứu một cách nghiêm túc, có hệ thống về quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh Nam Định trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa

6 Kết cấu nội dung luận văn

Ngoài tóm lược, lời cảm ơn, cam kết, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ hình vẽ, từ viết tắt và phần mở đầu, kết cấu của luận văn bao gồm 4 chương như sau:

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng về quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh Nam Định trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Chương 4: Giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh Nam Định trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trang 18

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO TRONG THỜI KỲ

ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA 1.1 Tổng quan một số công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Vấn đề nguồn nhân lực nói chung và nguồn nhân lực cho CNH, HĐH nói riêng, trong những năm gần đây đã được nhiều người quan tâm nghiên cứu:

Vũ Hy Chương, (Chủ nhiệm - 2002), đề tài: Đánh giá, dự báo triển vọng và

những giải pháp cơ bản tạo nguồn lực để tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa,

đề tài Khoa học xã hội Đề tài đã đánh giá nguồn nhân lực của đất nước ta, chỉ ra những điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân; dự báo những yếu tố tác động đến sự phát triển của nguồn nhân lực và những triển vọng phát triển nguồn nhân lực trong thời gian tới Trên cơ sở đó, đề xuất phương hướng và hệ giải pháp cơ bản khá toàn diện, trong đó nhấn mạnh đến giải pháp giáo dục và đào tạo nhằm tạo ra nguồn nhân lực để tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Nguyễn Hữu Tiệp, (2010), Giáo trình nguồn nhân lực, Nhà xuất bản Lao

động - xã hội, Hà Nội Giáo trình trình bày một cách có hệ thống những vấn đề cơ

bản về nguồn nhân lực, như khái niệm, tiêu chí, phân loại, những yếu tố chi phối đến nguồn nhân lực; trình bày vấn đề giáo dục - đào tạo nguồn nhân lực, quản lý, bố trí, sử dụng, trọng dụng, các chính sách, cơ chế đối với nguồn nhân lực của đất nước

Lê Thị Hồng Điệp, (2005), Luận án Tiến sĩ Kinh tế chính trị, Phát triển

nguồn nhân lực chất lượng cao để hình thành nền kinh tế tri thức ở Việt Nam,

Trung tâm đào tạo bồi dưỡng giảng viên lý luận chính trị, Đại học Quốc gia, Hà Nội Luận án trình bày những khái niệm cơ bản như: nguồn nhân lực, nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc điểm nguồn nhân lực chất lượng cao của nước ta, vấn đề phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; phân tích những vấn đề gia tăng dân số,

cơ cấu nguồn nhân lực, tỷ lệ nhân lực khoa học công nghệ, đặc điểm, yêu cầu của

Trang 19

bản nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao để hình thành nền kinh tế tri thức ở Việt Nam

Chu Văn Cấp, (2012), Bài báo Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao góp

phần phát triển bền vững Việt Nam, đã trực tiếp bàn về những vấn đề lý luận, thực

tiễn cơ bản của việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao góp phần phát triển bền vững Việt Nam trong thời kỳ mới; đồng thời kiến nghị một số giải pháp cho vấn đề này

Đảng Cộng sản Việt Nam, (2008), Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa X “Về xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”, Hà Nội Đây là một Nghị quyết chuyên đề của Đảng về xây dựng đội ngũ trí thức - lực lượng quan trọng trong nguồn nhân lực chất lượng cao thời kỳ mới, cung cấp những quan điểm và cơ sở lý luận, chính trị, tư tưởng rất cơ bản, mà việc nghiên cứu luận cứ này cần phải quán triệt và làm chỗ dựa Nghị quyết đưa ra cách tiếp cận nghiên cứu, xem xét và chỉ ra khái niệm trí thức; nhấn mạnh vai trò, tầm quan trọng của đội ngũ trí thức trong quá trình cách mạng; phân tích thực trạng đội ngũ trí thức Việt Nam, chỉ rõ những hạn chế, yếu kém và nhược điểm của đội ngũ này; những hạn chế, bất cập trong công tác giáo dục - đào tạo, trong công tác trí thức; chỉ rõ mục tiêu, quan điểm, đề ra những nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Nguyễn Văn Khánh, (chủ biên), (2012), Sách Nguồn lực trí tuệ Việt Nam,

lịch sử, hiện trạng và triển vọng, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Cuốn

sách trình bày khái niệm nguồn lực trí tuệ, phát huy nguồn lực trí tuệ; kinh nghiệm xây dựng và phát huy nguồn lực trí tuệ một số nước trên thế giới và Việt Nam; đánh giá lịch sử và thực trạng nguồn lực trí tuệ Việt Nam trên các lĩnh vực; phân tích những yếu tố tác động đến sử dụng nguồn lực trí tuệ, chỉ ra những thuận lợi, khó khăn và triển vọng phát huy nguồn lực trí tuệ Việt Nam hiện nay

Phạm Tất Dong, (2005), Đề tài Luận cứ khoa học cho các chính sách nhằm phát huy năng lực lao động sáng tạo của giới trí thức và sinh viên, Đề tài khoa học

Trang 20

cấp Bộ, Hà Nội Đây là đề tài trực tiếp bàn về cơ sở với tư cách là luận cứ khoa học xác định và thực hiện chính sách phát huy năng lực lao động sáng tạo của trí thức và sinh viên Đề tài đã phân tích cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng năng lực lao động sáng tạo, chỉ rõ những thiếu hụt của trí thức và sinh viên nước ta; phân tích những yếu tố tác động đến năng lực lao động sáng tạo của họ; đề xuất các chính sách, nhấn mạnh thực thi chính sách giáo dục và đào tạo nhằm phát huy năng lực lao động sáng tạo của lực lượng này với tư cách là một bộ phận trọng yếu trong nguồn nhân lực chất lượng cao của đất nước

Lê Quang Hùng, (2011), Luận án Tiến sĩ Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, Viện Chiến lược phát triển Tiếp cận dưới góc độ kinh tế, Luận án đã trình bày tầm quan trọng của việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở vùng kinh tế trọng điểm miền Trung; đánh giá thực trạng gồm ưu điểm, nhược điểm, nguyên nhân của nguồn nhân lực chất lượng cao nơi đây; chỉ ra một số yêu cầu, giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở vùng kinh tế trọng điểm ở miền Trung, đặc biệt nhấn mạnh đến giáo dục - đào tạo

Đề tài khoa học cấp Bộ, (2006): Nguồn nhân lực chất lượng cao: Hiện trạng

phát triển, sử dụng và các giải pháp tăng cường, Viện chiến lược phát triển - Bộ kế

hoạch và đầu tư Đề tài tập trung phân tích thực trạng của nguồn nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam và từ đó đưa ra các giải pháp để phát triển nguồn nhân lực

Chuyên đề “Phát huy nhân tố con người để phát triển bền vững” của Viện

nghiên cứu và quản lý kinh tế trung ương, (2010), Chuyên đề tập trung nghiên cứu kinh nghiệm của một số quốc gia trong việc phát triển nhân tố con người; đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam, qua đó đưa ra những kiến nghị nhằm thúc đẩy phát triển nhân tố con người trong thời gian tới

Nguyễn Ngọc Tú, (2012), Nhân lực chất lượng cao của Việt Nam trong hội

nhập kinh tế quốc tế Trong luận án, tác giả đã nhấn mạnh tới vai trò quan trọng

hàng đầu của nhân lực chất lượng cao trong phát triển kinh tế- xã hội và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam Nhân lực chất lượng cao là sự cần thiết khách quan trong hội nhập kinh tế quốc tế Như vậy, việc phát triển nhân lực chất lượng cao trong

Trang 21

tương lai, phải hướng vào phát triển nhân lực có trình độ Cao đẳng, Đại học (CĐ, ĐH), nhân lực quản lý hành chính Nhà nước, nhân lực khoa học công nghệ và phát triển đội ngũ giáo viên CĐ, ĐH Đây là khâu đột phá nhằm thực hiện thắng lợi quá trình hội nhập

Ngoài ra các nhà khoa học, nhà nghiên cứu cũng đã có nhiều bài viết đăng trên tạp chí Cộng sản, tạp chí Quản lý kinh tế Nhưng nhìn chung, những công trình nghiên cứu trên, chủ yếu là đề cập nhiều đến nguồn nhân lực chất lượng cao cho các khu công nghiệp, các thành phố lớn, các tỉnh đồng bằng, đề cập đến việc quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao làm cơ sở cho việc thúc đẩy sự nghiệp CNH, HĐH nói chung Về quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao cho CNH, HĐH của tỉnh Nam Định chưa có nghiên cứu chuyên sâu, vì vậy việc nghiên cứu đề tài này ở đây vẫn còn là vấn đề mới và cấp thiết

1.2 Khái niệm, tiêu chí và các thành phần của nguồn nhân lực chất lượng cao trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa

1.2.1 Khái niệm nguồn nhân lực

Đối với nước ta, CNH, HĐH là con đường tất yếu để thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu và phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng Chủ nghĩa

xã hội (CNXH) Để tiến hành CNH, HĐH cần phải có các nguồn lực cần thiết bao gồm nguồn lực con người; nguồn lực đất đai, tài nguyên; nguồn lực tài chính; nguồn lực khoa học công nghệ… Trong đó nguồn lực con người, hay nguồn nhân lực là quan trọng nhất Trong nền kinh tế nào cũng vậy, nguồn nhân lực bao giờ cũng giữ vai trò quyết định đối với các hoạt động sản xuất - kinh doanh Ngay cả trong nền kinh tế kém phát triển, sản xuất còn mang nặng tính tự cấp, tự túc, trình

độ hiểu biết của con người còn thấp, thì con người vẫn là nhân tố hàng đầu quyết định sự phát triển kinh tế V.I Lênin viết "Con người là lực lượng sản xuất hàng đầu của xã hội" [21] Khi nền kinh tế thế giới đang dần chuyển sang nền kinh tế tri thức

và quá trình toàn cầu hóa đang diễn ra hết sức nhanh chóng thì vai trò quyết định của nguồn nhân lực đối với phát triển kinh tế lại càng rõ nét hơn Hiện nay, có nhiều định nghĩa về nguồn nhân lực

Trang 22

Trong Báo cáo của Liên hợp quốc đánh giá về tác động của toàn cầu hoá với nguồn nhân lực cho rằng “nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự phát triển của mỗi cá nhân và của đất nước”

Ngân hàng thế giới cho rằng “nguồn nhân lực là toàn bộ vốn con người bao gồm thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp, của mỗi cá nhân” Như vậy, ở đây nguồn lực con người được coi như một nguồn vốn bên cạnh các loại vốn vật chất khác: vốn tiền tệ, công nghệ, tài nguyên thiên nhiên

Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO) thì “Nguồn nhân lực của một quốc gia

là toàn bộ những người trong độ tuổi có khả năng tham gia lao động” Nguồn nhân lực được hiểu theo hai nghĩa: Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho sản xuất xã hội, cung cấp nguồn lực con người cho sự phát triển

Do đó, nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân cư có thể phát triển bình thường Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực là khả năng lao động của xã hội, là nguồn lực cho sự phát triển kinh tế xã hội, bao gồm các nhóm dân cư trong độ tuổi lao động, có khả năng tham gia vào lao động, là tổng thể các yếu tố về thể lực, trí lực của họ được huy động vào quá trình lao động

Theo cách tiếp cận của kinh tế phát triển: nguồn nhân lực là một bộ phận dân

số trong độ tuổi quy định có khả năng tham gia lao động Nguồn nhân lực được biểu hiện trên 2 mặt: về số lượng đó là tổng số những người trong độ tuổi lao động làm việc theo quy định của nhà nước và thời gian lao động có thể huy động được từ họ;

về chất lượng đó là sức khoẻ, trình độ chuyên môn, kiến thức và trình độ lành nghề của người lao động

Từ những quan điểm trên, dưới góc độ Kinh tế chính trị có thể hiểu: nguồn

nhân lực là tổng hoà thể lực, trí lực tồn tại trong toàn bộ lực lượng lao động xã hội của một quốc gia, trong đó kết tinh truyền thống và kinh nghiệm lao động sáng tạo của một dân tộc trong lịch sử được vận dụng để sản xuất ra của cải vật chất và tinh thần phục vụ cho nhu cầu hiện tại và tương lai của đất nước

Trang 23

1.2.2 Khái niệm nguồn nhân lực chất lượng cao(NNLCLC)

Theo tác giả Nguyễn Hữu Dũng - Bộ Lao động Thương binh - Xã hội: nguồn nhân lực trình độ cao là bộ phận lao động phức tạp, phải trải qua một quá trình đào tạo, rèn luyện công phu Tác giả này phân chia trình độ đào tạo nhân lực của một quốc gia thành 7 nhóm:

- Nhóm 1: nhân lực được đào tạo ở cấp trình độ sau đại học

- Nhóm 2: nhân lực cán bộ công chức quản lý hành chính nhà nước

- Nhóm 3: nhân lực khoa học - công nghệ và đội ngũ giảng viên

- Nhóm 4: nhân lực doanh nhân và các chuyên gia quản trị doanh nghiệp

- Nhóm 5: nhân lực tốt nghiệp cao đẳng, đại học trở lên

- Nhóm 6: nhân lực tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp

- Nhóm 7: lực lượng công nhân kỹ thuật

Từ cách phân chia trên, tác giả Nguyễn Hữu Dũng cho rằng, xét theo trình độ đào tạo thì nguồn nhân lực chất lượng cao phải ở 5 nhóm nhân lực đầu tiên theo thứ

tự ưu tiên [6]

Về mặt hình thức, nếu xét về bằng cấp thì nguồn nhân lực chất lượng cao bao gồm những người được đào tạo một cách có hệ thống và có bằng cấp Tuy nhiên, trên thực tế không phải tất cả những người có bằng cấp cao đều trở thành nguồn nhân lực chất lượng cao Nguồn nhân lực có chất lượng cao không chỉ biểu hiện ở bằng cấp cao mà quan trọng hơn sức lao động đó được vận dụng vào thực tế sản xuất, quản lý phải “đem lại một hiệu quả cao nhất định” Thông qua những công việc cụ thể, biểu hiện hành vi, phương pháp tư duy vượt quá mức độ kỹ năng trở thành kỹ xảo, điêu luyện và thuần thục “Một lao động được coi là cao hơn, phức tạp hơn so với lao động xã hội trung bình, là biểu hiện của một sức lao động đòi hỏi những chi phí đào tạo cao hơn, người ta phải tốn nhiều thời gian lao động để tạo ra

nó và vì vậy nó có một giá trị cao hơn so với sức lao động giản đơn Nếu giá trị của sức lao động đó cao hơn thì giá trị đó cũng biểu hiện ra một lao động cao hơn và vì vậy, trong những khoảng thời gian bằng nhau, nó sẽ được vật hoá trong các giá trị tương đối lớn hơn”

Trang 24

Theo Viện Chiến lược phát triển - Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong báo cáo nghiên cứu đề tài khoa học cấp Bộ (2006) về: “Nguồn nhân lực chất lượng cao: Hiện trạng phát triển, sử dụng và các giải pháp tăng cường” cho rằng: chất lượng nguồn nhân lực là tổng thể năng lực về trí lực, thể lực và khí chất (khí lực) của một tập hợp nhóm nhiều người trong mối tương quan với khả năng đáp ứng yêu cầu phát triển bản thân con người và phát triển kinh tế - xã hội, những năng lực này được hình thành và phát triển thông qua giáo dục, đào tạo nghề nghiệp, chăm sóc sức khoẻ và quá trình lao động Đồng thời, thông qua phân tích các yếu tố cơ bản để đánh giá nguồn nhân lực như: thể chất (gồm thể lực và thể trạng), tri thức, trí tuệ; khí chất (tinh thần, ý thức xã hội); lao động qua đào tạo các loại bằng cấp, chứng chỉ, cấp đào tạo, lao động chuyên môn Đề tài đã khái quát: nguồn nhân lực chất lượng cao là một khái niệm rộng, được đánh giá thông qua những yếu tố tạo thành chất lượng nguồn nhân lực (thể lực, trí lực, tâm lực) trong mối tương quan so sánh với những chuẩn mực nhất định Những yếu tố tạo thành chất lượng nguồn nhân lực (thể lực, trình độ kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp cùng với phẩm chất của người lao động) được hình thành và phát triển qua hai con đường chủ yếu là giáo dục đào tạo và thực hành làm việc trong lĩnh vực sản xuất Trong đó, yếu tố thể lực được hình thành và phát triển bằng con đường di truyền (giống nòi) nuôi dưỡng và luyện tập, rèn luyện thân thể (thể dục thể thao và các hoạt động lao động sản xuất) đánh giá bằng chỉ số phát triển con người (HDI) và yếu tố trí lực được hình thành và phát triển thông qua con đường giáo dục đào tạo, kinh nghiệm và thực tế lao động sản xuất Căn cứ vào hai tiêu chí trên có thể khái quát: nếu các yếu tố về thể lực ngang nhau thì sức lao động chất lượng cao là những người lao động đã trải qua thời gian đào tạo dài và có cấp bậc đào tạo cao và có trình độ chuyên môn sâu

Tác giả cho rằng: nguồn nhân lực chất lượng cao là một khái niệm để chỉ nguồn nhân lực đã được đào tạo, có trình độ học vấn, trình độ tay nghề cao tương ứng với một ngành nghề cụ thể theo tiêu chí phân loại lao động về chuyên môn, kỹ thuật nhất định và trên thực tế có kỹ năng lao động giỏi Nguồn nhân lực này có khả năng thích ứng nhanh với những thay đổi liên tục của môi trường công việc, có

Trang 25

sức khỏe và phẩm chất tốt, có tính kỷ luật, có đạo đức và tác phong nghề nghiệp, mong muốn đóng góp tài năng, công sức của mình cho sự thành công, phát triển chung trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa

1.2.3 Yêu cầu và tiêu chí đối với nguồn nhân lực chất lượng cao

1.2.3.1 Yêu cầu đối với nguồn nhân lực chất lượng cao

Thứ nhất, nguồn nhân lực chất lượng cao phải được đào tạo với trình độ chuyên môn nhất định, có phẩm chất trí tuệ Đây được coi là yêu cầu nổi bật nhất của nguồn nhân lực chất lượng cao Bởi có trải qua quá trình đào tạo và có phẩm chất trí tuệ thì con người mới có khă năng sáng tạo để sáng chế ra các công nghệ, sản phẩm mới ứng dụng công nghệ mới Muốn có khả năng thu thập, xử lý thông tin, nhạy bén, thực sự làm chủ được kỹ thuật, công nghệ hiện đại thì đòi hỏi phải được trang bị kiến thức Ngoài ra nhân lực chất lượng cao cũng cần có khả năng biến kiến thức thành khả năng lao động nghề nghiệp thành thạo Ở vị trí nào cũng đòi hỏi nhân lực chất lượng cao (NLCLC) phải tinh thông nghiệp vụ

Thứ hai, cần có tính sáng tạo cao Sáng tạo là một yêu cầu khách quan và nổi bật đối với NLCLC Sáng tạo là cơ sở để phát triển lực lượng sản xuất của xã hội, đồng thời là động lực cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế để phát triển NLCLC có năng lực sáng tạo mới có thể đưa ra các phương pháp, cách thức mới để giải quyết vấn đề cũ hay đưa ra vấn đề mới, giải pháp mới Trong điều kiện kinh tế tri thức, khoa học- công nghệ có tốc độ phát triển và thay thế cao, các sản phẩm có vòng đời ngắn Nếu như không có NLCLC có khả năng sáng tạo ra được công nghệ mới mà cũng không làm chủ được những công nghệ nhập khẩu hiện nay

Thứ ba, NLCLC cần có trình độ ngoại ngữ và tin học thành thạo Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế cùng với sự bùng nổ của công nghệ thông tin đã làm thu hẹp khoảng cách về không gian trên phạm vi toàn cầu Các nhân tố tri thức, công nghệ, vốn, lao động không còn bị bó hẹp trong biên giới quốc gia làm cho hoạt động kinh tế mang tính toàn cầu Sự dịch chuyển lao động quốc tế cũng như công nghệ kỹ thuật hiện đại ngày càng sâu sắc Điều đó đặt ra yêu cầu mỗi cá nhân, tổ chức không chỉ học tập, trang bị kiến thức khả năng về chuyên môn nghiệp vụ mà còn sử

Trang 26

dụng ngoại ngữ và tin học thành thạo mới có thể đứng vững và phát triển

Thứ tư, NLCLC cần có thể lực, đạo đức tốt Thể lực là yếu tố quan trọng để trên cơ sở đó phát triển trí tuệ, vận dụng trí tuệ vào công việc thực tiễn và cùng với trí tuệ là cơ sở nền tảng, là yếu tố quan trọng nhất nó không chỉ là cơ sở để con người có thể tiếp thu được những kỹ năng nghề nghiệp mà còn là yếu tố hình thành nhân cách và lối sống của mỗi cá nhân

Bên cạnh đó cùng với năng lực trí tuệ, đạo đức là thành phần cơ bản tạo nên chất lượng NLCLC Đạo đức của con người không chỉ là lòng nhân ái, chia sẻ mà đối với NLCLC phẩm chất quan trọng cần có là ý thức chấp hành pháp luật cao Bởi

vì, nếu thiếu đi phẩm chất này thì không chỉ làm hạn chế phát huy vai trò của NNLCLC mà nhiều khi còn mâu thuẫn với lợi ích của đơn vị, tổ chức

1.2.3.2 Tiêu chí cơ bản của nguồn nhân lực chất lượng cao

Từ những phân tích ở trên cho thấy, NNLCLC là một bộ phận tinh túy nhất của nguồn nhân lực Nó có vai trò hết sức quan trọng và những yêu cầu đặc thù, do vậy để phát triển nguồn lực đặc biệt này thì cần xác định tiêu chí cụ thể ở trên bình diện chung với NNLCLC cần có các tiêu chí cơ bản sau đây:

Thứ nhất tiêu chí về trí lực:

Trí lực của NNLCLC biểu hiện chủ yếu ở các khía cạnh sau:

- Về trình độ học vấn Đây là tiêu chí đầu tiên và quan trọng biểu hiện trí lực của NNLCLC Trình độ học vấn có được thông qua hệ thống giáo dục - đào tạo và

tự đào tạo của mỗi cá nhân Nhìn chung, các quốc gia đều có quy định NNLCLC phải có bằng cấp được cấp bởi các cơ sở đào tạo Ví dụ Việt Nam để xếp vào NNLCLC lao động phải có trình độ cao đẳng trở lên

- Về trình độ chuyên môn kỹ thuật Trình độ chuyên môn kỹ thuật là kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc (quản lý, kinh doanh, lao động, sản xuất ) Lao động có chuyên môn kỹ thuật bao gồm tất cả những người được đào tạo: công nhân từ bậc 4 trở lên, những người có bằng CĐ, ĐH, trên ĐH được trang

bị khả năng về một lĩnh vực chuyên môn nào đó, chẳng hạn kỹ sư chế tạo, Bác sỹ chuyên khoa

Trang 27

- Về năng lực sáng tạo Đây là tiêu chí quan trọng nhất của NNLCLC Sáng tạo bao giờ cũng là động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển Trong thực tế, năng lực sáng tạo của NNLCLC có thể đo lường bằng số lượng các cải tiến, các giải pháp hữu ích hay phát minh ra các sản phẩm mới, dịch vụ hay công nghệ quản lý mới Từ đó làm tăng hiệu quả kinh tế - xã hội hay bảo vệ môi trường của các sáng tạo đó đem lại

Thứ hai, tiêu chí về thể lực:

- Thể lực của NNLCLC hay còn gọi là sức khỏe, thể lực thể hiện tình trạng sức khỏe của người lao động Tình trạng sức khỏe của NNLCLC được phản ánh bằng hệ thống các chỉ số cơ bản như: chiều cao, cân nặng, tuổi thọ, tình hình bệnh tật, cơ sở vật chất và các điều kiện để bảo vệ và chăm sóc sức khỏe NNLCLC có sức khỏe tốt thể hiện ở: sự nhanh nhẹn, tháo vát, bền bỉ, dẻo dai, sức mạnh cơ bắp trong công việc, khả năng chịu áp lực trong công việc

Thứ ba, tiêu chí về phẩm chất đạo đức ( tâm lực):

- NNLCLC phải có đạo đức nghề nghiệp, đó là sự yêu nghề, say mê với công việc, có tính kỷ luật và có trách nhiệm với công việc Cao hơn cả, đạo đức nghề nghiệp còn thể hiện ở sự mong muốn đóng góp tài năng, công sức của mình vào sự nghiệp phát triển chung của dân tộc Đây được xem là tiêu chí mang tính chất nền tảng gốc trong quá trình xây dựng những tiêu chí để xác định NNLCLC Ngày nay phẩm chất đạo đức của NNLCLC được biểu hiện ở những nội dung mới, đó là: thái

độ không cam chịu đói nghèo, lạc hậu, dám nghĩ, dám làm, hăng say học tập, không ngừng nâng cao trình độ hiểu biết, nỗ lực nghiên cứu khoa học - công nghệ, quyết chí vươn lên làm giàu cho bản thân, gia đình và xã hội; có khả năng độc lập ứng xử trong sản xuất kinh doanh cũng như trong mọi hoạt động nghề nghiệp sao cho phù hợp với nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH

1.2.4 Các thành phần nhân lực chất lượng cao trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa

 Đội ngũ doanh nhân

Doanh nhân là người chủ sở hữu hoặc là đại diện chủ sở hữu tham gia điều hành hoạt động của doanh nghiệp Tại Việt Nam, trong nền kinh tế thị trường định

Trang 28

hướng xã hội chủ nghĩa, doanh nhân là đội ngũ các cán bộ chủ chốt đang được Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ lãnh đạo và quản lý các doanh nghiệp nhà nước, các chủ sở hữu và những người điều hành các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác Với cách hiểu cơ bản nhất doanh nhân được hiểu là những người chủ chốt trong việc quản trị, điều hành một doanh nghiệp Đó có thể là những người đại diện cho các cổ đông, cho các chủ sở hữu (thành viên Hội đồng Thành viên, Hội đồng Quản trị, Ban Kiểm soát) hoặc trực tiếp điều hành các doanh nghiệp (thành viên Ban Giám đốc)

Hiểu theo nghĩa rộng thì doanh nhân là những người có vị trí trong một doanh nghiệp và làm công việc quản trị trong doanh nghiệp Đội ngũ doanh nhân phải là người có năng lực quản lý, quản trị hơn hẳn những người khác Đội ngũ doanh nhân còn là những người đạt được những yêu cầu sau:

(1) Năng khiếu đặc biệt về kinh doanh

(2) Kỹ năng đặc biệt về kinh doanh

(3) Các kinh nghiệm phong phú để ứng dụng trong kinh doanh

Doanh nhân được xem là một nghề như nhiều nghề khác trong xã hội.Vai trò chính của đội ngũ doanh nhân là xây dựng các doanh nghiệp, vận hành, phát triển nền kinh tế Doanh nhân đóng vai trò quyết định trong việc huy động các nguồn lực tạo ra sản phẩm và dịch vụ cho xã hội, góp phần quan trọng vào việc thực hiện chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa đói, giảm nghèo, tạo công ăn việc làm cho người lao động, giải quyết các vấn đề an sinh xã hội Dưới sự lãnh đạo của các doanh nhân, khu vực doanh nghiệp đã đóng góp hơn 60% GDP, 70% nguồn thu ngân sách Nhà nước, thu hút được hơn 7,4 triệu lao động, chiếm 16,3% lực lượng lao động của toàn xã hội Với nhận thức đội ngũ doanh nhân là đại diện cho sức sản xuất mới trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, là một trong những nhân

tố có ý nghĩa quyết định để thực hiện mục tiêu chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế Việc xây dựng đội ngũ doanh nhân lớn mạnh là bước đột phá góp phần thúc đẩy phát triển đất nước, đẩy lùi nguy cơ tụt hậu, nâng cao vị thế của Việt Nam trong thời đại mới

Trang 29

 Đội ngũ trí thức khoa học và công nghệ

Trí thức trong lĩnh vực khoa học công nghệ có vai trò quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Hiện nay, hầu hết các quốc gia, ở

các cấp độ khác nhau đang tập trung vào xây dựng đội ngũ trí thức khoa học công nghệ để hàm lượng trí tuệ được đưa vào nhiều nhất, trực tiếp nhất trong quá trình sản xuất và nâng cao chất lượng của sản phẩm Để phát triển kinh tế tri thức, trong chiến lược phát triển của các quốc gia đều coi trọng việc tập trung đào tạo nguồn

nhân lực chất lượng cao làm mấu chốt của chiến lược phát triển Xây dựng nguồn nhân lực cao thực chất là nói đến xây dựng và phát huy sức mạnh của đội ngũ trí thức nói chung và đội ngũ trí thức khoa học và công nghệ nói riêng Đội ngũ trí

thức khoa học và công nghệ, bao gồm:

a Cán bộ làm nghiên cứu chuyển giao khoa học và công nghệ ở các viện, phân viện, các trường đại học và cao đẳng Trung ương đóng trên địa bàn; Cán bộ làm nghiên cứu chuyển giao khoa học và công nghệ ở các viện nghiên cứu, các đơn

vị nghiên cứu và chuyển giao ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ thuộc tỉnh;

b Cán bộ giảng dạy và nghiên cứu khoa học và công nghệ ở các trường đại

học và cao đẳng thuộc tỉnh;

c Cán bộ làm quản lý khoa học và công nghệ ở các ngành cấp tỉnh, các huyện, thành phố và các thị xã;

d Cán bộ làm kỹ thuật ở một số doanh nghiệp;

e Cán bộ tham gia nghiên cứu, triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ ở các ngành, các cấp có trình độ từ cao đẳng, đại học trở lên

 Đội ngũ công nhân trí thức

Công nhân trí thức là nguồn nhân tài trong sản xuất Công nhân trí thức hình thành từ sự phát triển của nền sản xuất công nghiệp hiện đại Đặc trưng lao động của công nhân trí thức là lao động chủ yếu bằng tri thức, có kỹ năng nghề nghiệp phù hợp với công nghệ tiên tiến, nghĩa là vừa có khả năng sử dụng trang thiết bị hiện đại, vừa có khả năng hoạt động sáng tạo, linh hoạt với trình độ chuyên môn cao Đội ngũ công nhân trí thức là bộ phận công nhân tài năng, giỏi nghề Đội ngũ

Trang 30

công nhân trí thức là bộ phận phát triển nhất của giai cấp công nhân hiện đại, gồm những người lao động có trình độ cao đẳng, đại học trở lên, trực tiếp vận hành, sử dụng các công cụ, phương tiện sản xuất công nghiệp tiên tiến, hiện đại với trình độ

xã hội hóa, quốc tế hóa rất cao hoặc đang trực tiếp tham gia vào việc ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất, tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh, nghiên cứu và quản lý khoa học kỹ thuật gắn với sản xuất kinh doanh

Hiện nay, ở Việt Nam lực lượng công nhân trí thức chiếm khoảng 10,1% tổng số công nhân, có mặt trong một số ngành, lĩnh vực công nghệ cao: công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ tự động hóa, công nghệ laser, công nghệ vật liệu mới, công nghệ xây dựng cầu đường, cơ khí điện tử, khai thác dầu khí, điện lực, hàng không…

Công nhân trí thức hình thành và phát triển cùng với quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, biểu hiện rõ nét nhất là sự hình thành và phát triển công nhân trí thức trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, nơi có nền kinh tế phát triển sôi động nhất của cả nước xét cả về quy mô và tốc độ Đội ngũ công nhân trí thức tập trung chủ yếu ở các khu công nghiệp, khu chế xuất, các khu công nghệ cao, các khu công nghiệp phần mềm công nghệ thông tin, một số tập đoàn và doanh nghiệp lớn trên địa bàn Thành phố, trong các ngành công nghiệp và công nghệ mới, với trình độ học vấn, chuyên môn cao; tư duy năng động, sáng tạo; lĩnh vực hoạt động, cơ cấu ngành nghề đa dạng, phong phú

 Đội ngũ những người thợ thủ công mỹ nghệ lành nghề trong lĩnh vực

ngành nghề truyền thống

Nước ta có rất nhiều nghề truyền thống, có nghề hiện vẫn còn tồn tại, phát triển, nhưng có nghề đã thất truyền bởi nhiều lý do khác nhau Làm nghề gì mà giỏi,

có tâm với nghề thì ở đâu cũng được xã hội và mọi người trân trọng, tôn vinh

“Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh” - đó là đúc kết từ bao đời của cha ông ta Ở góc độ khác, những người thợ Việt Nam vốn nổi tiếng cần cù, khéo tay Đội ngũ những người thợ thủ công mỹ nghệ lành nghề trong lĩnh vực ngành nghề truyền thống là những người làm trong lĩnh vực sản xuất các ngành nghề truyền thống được trang bị

Trang 31

kiến thức, kỹ thuật hỗ trợ quá trình sản xuất Rất nhiều sản phẩm thủ công mỹ nghệ tinh xảo do thợ thủ công Việt Nam chế tác được cả thế giới biết đến Hiện nay, tuy trình độ khoa học công nghệ nước ta chưa bằng các nước tiến tiến, nhưng qua 7 lần tham dự kỳ thi tay nghề ASEAN, Việt Nam đã 2 lần xếp thứ nhất, 2 lần xếp thứ nhì,

1 lần xếp thứ 3 và 2 lần xếp thứ tư toàn đoàn

Quản lý thợ thủ công mỹ nghệ lành nghề hiện nay hướng đến đổi mới trong dạy nghề, nhất là việc cập nhật các tiến bộ khoa học là yêu cầu cấp bách trong bối cảnh khoa học công nghệ phát triển như vũ bão Bên cạnh đó, rèn luyện ý thức, tác phong lao động công nghiệp cho người lao động cũng là nhiệm vụ song hành Trình

độ tay nghề cao cùng tác phong lao động công nghiệp là chìa khoá hữu hiệu để người lao động mở cánh cửa việc làm, tham gia vào thị trường lao động khu vực và thế giới

Có 12 nhóm sản phẩm thủ công chính ở Việt Nam, bao gồm:

- Mây tre đan

 Đội ngũ những người nông dân trí thức

Mũi nhọn kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, theo các chuyên gia kinh tế, chính là nông nghiệp chất lượng cao Tuy nhiên, làm nông vẫn bị "dán nhãn" thấp kém so với những nghề khác Đã đến lúc "chất xám" cần nhận ra rằng,

Trang 32

"chảy" vào nông nghiệp là lựa chọn đúng đắn, cần phải phát triển đội ngũ nông dân trí thức Đội ngũ những người nông dân trí thức là những người làm trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp được trang bị kiến thức, kỹ thuật hỗ trợ quá trình sản xuất nông nghiệp Phát triển đội ngũ nông dân trí thức nhằm nâng cao chất lượng sản xuất Hiện nay hàm lượng chất xám chỉ tập trung ở khâu tăng năng suất cây trồng, trong khi để nông sản cất cánh thì tri thức phải hiện diện từ khâu chọn giống, gieo trồng, giải quyết đầu ra rồi mới nâng lên tầm thương hiệu Ngoài quá trình sản xuất, dường như những giai đoạn khác vẫn chưa có sự "nhúng tay" của lực lượng tiến bộ này Bằng chứng là những thương hiệu nổi tiếng về nông sản của Việt Nam như: cà phê Trung Nguyên, hoa Đà Lạt Hasfarm, trái cây sấy Vinamit đã thành công vì đầu tư tri thức đầy đủ cho cả một quá trình mang tên "lột xác" nông sản Việt Sự kết hợp này dường như đang bị khựng lại bởi nguyên nhân cơ bản là chưa ý thức được tầm quan trọng của nông nghiệp, từ đó duy trì tư tưởng chỉ có "chân lấm tay bùn" mới làm nông dân Không cần bàn đến những lợi ích mà trí thức có thể mang lại, chỉ nhìn những nguyên nhân nông nghiệp đang đối mặt có thể thấy ngay sự cần thiết của việc người nông dân cần có tri thức

1.2.5 Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Từ cuối thế kỷ thứ XVIII đến nay, trong lịch sử đã diễn ra các loại công nghiệp hoá khác nhau: Công nghiệp hoá tư bản chủ nghĩa và công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa Các loại công nghiệp hoá này, xét về mặt lực lượng sản xuất, khoa học và công nghệ là giống nhau Song chúng có sự khác nhau về mục đích, về phương thức tiến hành, về sự chi phối của quan hệ sản xuất thống trị Công nghiệp hoá diễn ra ở các nước khác nhau, vào những thời điểm lịch sử khác nhau, trong những điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau, do vậy nội dung khái niệm có sự khác nhau Tuy nhiên, theo nghĩa chung, khái quát nhất, công nghiệp hoá là quá trình biến một nước có nền kinh tế lạc hậu dựa trên lao động thủ công là chính thành một nước công nghiệp

Kế thừa có chọn lọc và phát triển những tri thức của văn minh nhân loại về công nghiệp hoá vào điều kiện lịch sử cụ thể của nước ta hiện nay, Đảng ta nêu ra

Trang 33

quan niệm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa như sau: "Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội, từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang

sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến hiện đại, dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ, tạo ra năng suất lao động xã hội cao"

Quan niệm nêu trên cho thấy, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước

ta phải kết hợp chặt chẽ hai nội dung công nghiệp hoá và hiện đại hoá trong quá trình phát triển Quá trình ấy, không chỉ đơn thuần phát triển công nghiệp mà còn phải thực hiện chuyển dịch cơ cấu trong từng ngành, từng lĩnh vực và toàn bộ nền kinh tế quốc dân theo hướng kỹ thuật và công nghệ hiện đại Quá trình ấy không chỉ tuần tự trải qua các bước cơ giới hoá, tự động hoá, tin học hoá, mà còn sử dụng kết hợp kỹ thuật thủ công truyền thống với công nghệ hiện đại, tranh thủ đi nhanh vào hiện đại ở những khâu có thể và mang tính quyết định

Do những biến đổi của nền kinh tế thế giới và điều kiện cụ thể của đất nước, công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta có những đặc điểm chủ yếu sau đây:

- Công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh"

- Công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức

- Công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước

- Công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong bối cảnh toàn cầu hoá kinh tế và Việt Nam tích cực, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế

1.3 Quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao và vai trò quản lý của nguồn nhân

lực chất lượng cao trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa

1.3.1 Khái niệm quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Theo Nguyễn Hữu Thân (2004): “Quản lý nguồn nhân lực là phối hợp một cách tổng thể các hoạt động hoạch định, tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, động viên và

Trang 34

tạo mọi điều kiện thuận lợi cho nguồn nhân lực thông qua tổ chức, nhằm đạt được

mục tiêu chiến lược, định hướng viễn cảnh của tổ chức"

Quản lý nguồn nhân lực liên quan đến con người và những nhân tố xác định mối quan hệ giữa con người với tổ chức sử dụng con người đó tại một thời điểm nào đó trong quá trình hoạt động của nó Một tổ chức có thể cần ít hoặc nhiều nhân lực thuộc vào yêu cầu của các hoạt động trong tổ chức Quản lý nguồn nhân lực đảm bảo cho tổ chức có những nhân lực có khả năng, trình độ được sắp xếp vào những vị trí phù hợp theo đòi hỏi công việc trong tổ chức Trong đó nguồn lao động chất lượng cao là một bộ phận lao động có trình độ chuyên môn, tay nghề cao của

xã hội có thể thực hiện tốt các hoạt động lao động phức tạp và đem lại hiệu quả kinh

tế - xã hội cao Nguồn nhân lực chất lượng cao là nguồn nhân lực đảm bảo tốt ba

yếu tố: thể lực, trí lực và phẩm chất xã hội (tâm lực)

Theo tác giả, Quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao là một quá trình tạo ra môi trường tổ chức thuận lợi và đảm bảo rằng một bộ phận lao động có trình độ chuyên môn, tay nghề cao hoàn thành tốt công việc của mình bằng việc sử dụng các chiến lược nhằm xác định và đạt được sự tối ưu về số lượng, cơ cấu và sự phân bố nguồn nhân lực đó với chi phí hiệu quả nhất Quản lý nguồn nhân lực chất lượng

cao có chủ thể quản lý, có nội dung, phương thức và mục đích quản lý cụ thể:

+ Chủ thể quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao là các bộ, ban, ngành Đối với các tỉnh, địa phương là các sở; phòng ban Bên cạnh đó tại các doanh nghiệp chủ thể quản lý là các trưởng phòng, phó giám đốc, giám đốc…Đối với hoạt động quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao tại các địa phương bao gồm các sở như: Sở

Lao động Thương binh và xã hội, Sở Giáo dục và đào tạo, Sở nội vụ, Sở tài chính…

+ Mục đích của quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao là để có số nhân lực

có trình độ chuyên môn tay nghề cao làm việc tại từng vị trí phù hợp, đúng thời điểm, thực hiện đúng công việc, và được hỗ trợ chuyên môn phù hợp với mức chi

phí hợp lý

+ Nội dung quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao bao gồm: quản lý về số lượng, chất lượng và cơ cấu Bên cạnh đó là phương thức và công cụ để quản lý

Trang 35

nguồn nhân lực chất lượng cao được hiệu quả

+ Phương thức quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao là tổng hợp những phương tiện hữu hình và vô hình mà chủ thể quản lý sử dụng để tác động lên đối tượng quản lý nhằm thực hiện được mục tiêu của quản lý Trong quản lý có rất nhiều phương thức để chủ thể quản lý đối tượng của mình Với luận văn này, tác giả xem xét quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao gồm các phương thức chủ yếu cụ thể như sau: phương thức kinh tế, phương thức giáo dục thuyết phục, phương pháp hành chính

Như vậy quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao khác với quản lý nguồn nhân lực là quản lý về mặt số lượng, chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực chất lượng cao Với 5 nhóm đối tượng nhân lực chất lượng cao như là đội ngũ doanh nhân, đội ngũ trí thức khoa học và công nghệ, đội ngũ công nhân trí thức, đội ngũ thợ thủ công mỹ nghệ lành nghề truyền thống, đội ngũ nông dân trí thức Bên cạnh

đó quản lý quy hoạch NNLCLC cần dựa trên quản lý quy hoạch về nhân lực cũng như các chiến lược phát triển kinh tế- xã hội; chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực của quốc gia, địa phương; thực trạng về tình hình kinh tế và nguồn lực Đồng thời các chính sách quản lý và sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao cần có các chính sách đòn bẩy để thu hút và quản lý nguồn lực này một cách có hiệu quả như: chính sách tuyển dụng, chính sách phân bổ và sử dụng, chính sách đãi ngộ…

1.3.2 Vai trò quản lý của nguồn nhân lực chất lượng cao trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa

- Quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao hiệu quả là tiền đề quyết định cho

sự thành công của quá trình CNH, HĐH

CNH, HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động kinh tế

- xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại tạo ra năng suất lao động cao Trong quá trình CNH, HĐH đó, có thể nói, nguồn nhân lực với số lượng và chất lượng nhất định, tương xứng với yêu cầu của CNH, HĐH đóng

vai trò có tính chất quyết định

Trang 36

Thực tiễn các nước phát triển cho thấy, các nguồn lực thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội (nguồn lực con người, vốn, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở vật chất kỹ thuật, khoa học công nghệ ) giữa chúng có mối quan hệ nhân quả với nhau trong quá trình phát triển, nhưng trong đó, nguồn nhân lực được xem là năng lực nội sinh chi phối quá trình phát triển của mỗi quốc gia So với các nguồn lực khác, nguồn nhân lực với yếu tố hàng đầu là trí tuệ, chất xám có ưu thế nổi bật ở chỗ nó không bị cạn kiệt nếu biết bồi dưỡng, khai thác và sử dụng hợp lý, còn các nguồn lực khác dù nhiều đến đâu cũng chỉ là yếu tố có hạn và chỉ phát huy được tác dụng khi kết hợp với nguồn lực con người một cách có hiệu quả Con người với tư cách là một nguồn lực, là chủ thể sáng tạo, là yếu tố bản thân của quá trình sản xuất, là trung tâm của nội lực, là nguồn lực chính quyết định quá trình phát triển kinh tế - xã hội

Quá trình CNH, HĐH ở nước ta được thực hiện trên cơ sở đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ xã hội theo hướng phát triển bền vững trong đó con người là trung tâm, kết hợp chặt chẽ giữa CNH và HĐH với những bước đi thích hợp cho từng ngành kinh tế, khu vực sản xuất dịch vụ - xã hội

và các vùng địa lý - kinh tế khác nhau Trong các nguồn lực phát triển CNH, HĐH cùng với các nguồn lực về tài chính, công nghệ, thiết bị, nguồn tài nguyên thì nguồn lực con người, tài nguyên chất xám trở thành nguồn lực quan trọng nhất cho tiến trình phát triển của đất nước Do đó, phát triển nguồn nhân lực cho sự nghiệp CNH, HĐH ở nước ta không chỉ đơn thuần đáp ứng yêu cầu về phát triển kinh tế (mặc dù đây là yêu cầu quan trọng và bức xúc) mà còn hướng vào các yêu cầu phát triển con người và tiến bộ xã hội, xây dựng xã hội tiến bộ, công bằng, dân chủ, văn minh, dân giàu, nước mạnh

Đến nay, các nhà kinh tế đã khẳng định đầu tư cho con người thông qua các hoạt động giáo dục - đào tạo, chăm sóc sức khỏe, các chương trình đảm bảo việc làm và an sinh xã hội… là sự đầu tư hiệu quả nhất, quyết định khả năng tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững của một quốc gia Ngay từ những năm 50-60 của thế kỷ

XX, nhiều nước đã tăng trưởng nền kinh tế thông qua quá trình CNH, hay nói cách khác, thông qua ứng dụng các tiến bộ của khoa học và công nghệ (KH&CN) Mà

Trang 37

việc phát triển của KH&CN luôn luôn gắn liền với phát triển NNL (với chất lượng đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực hợp lý) Lịch sử phát triển kinh tế thế giới đã chứng minh để đạt được sự phát triển kinh tế cao và ổn định phải thông qua việc nâng cao chất lượng đội ngũ lao động kỹ thuật, nghĩa là nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo Chất lượng nguồn nhân lực được nâng lên (học vấn, kỹ năng nghề nghiệp và sức khỏe) là tiền đề thành công của các nước công nghiệp mới ở Châu Á như Hàn Quốc, Singgapore, Hồng Công Trong bối cảnh toàn cầu hóa, việc hấp thụ các tiến bộ về khoa học và công nghệ phụ thuộc chủ yếu vào đội ngũ lao động

kỹ thuật, đội ngũ trí thức Do vậy, con đường duy nhất là phải đầu tư để phát triển nguồn nhân lực

- Quản lý nguồn nhân lực có chất lượng cao tốt là điều kiện đảm bảo cho việc thực hiện những bước nhẩy vọt và rút ngắn thời gian thực hiện CNH, HĐH, từng bước phát triển kinh tế tri thức

Con đường CNH, HĐH ở nước ta cần và có thể rút ngắn thời gian, vừa có

những bước tuần tự, vừa có bước nhẩy vọt, tận dụng mọi khả năng để đạt được trình

độ công nghệ tiên tiến, ứng dụng những thành tựu mới về khoa học và công nghệ Đặc biệt là công nghệ thông tin và công nghệ sinh học, tranh thủ ứng dụng ngày càng nhiều hơn, ở mức cao hơn và phổ biến hơn những thành tựu mới về khoa học

và công nghệ từng bước phát triển kinh tế tri thức Báo cáo chính trị tại Đại hội X của Đảng (2006, trang 25) chỉ rõ: "Tranh thủ cơ hội thuận lợi do bối cảnh quốc tế tạo ra và tiềm năng, lợi thế của nước ta để rút ngắn quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa gắn với phát triển kinh tế tri thức, coi kinh tế tri thức là yếu tố quan trọng của nền kinh tế và công nghiệp hoá, hiện đại hoá Phát triển mạnh các ngành và sản phẩm kinh tế có giá trị gia tăng cao dựa nhiều vào tri thức; kết hợp việc sử dụng nguồn vốn tri thức của con người Việt Nam với tri thức mới nhất của nhân loại”

Hiện nay, thế giới đang chuyển dần sang nền kinh tế tri thức, đó là nền kinh

tế mà ở đó tri thức chứa hàm lượng chủ yếu trong giá trị một sản phẩm Tri thức tức

là các thành tựu khoa học, trở thành sản phẩm có giá trị kinh tế cao hơn nhiều so với

Trang 38

các sản phẩm vật chất khác, tạo ra giá trị mới ngày càng chiếm tỷ trọng lớn hơn trong GDP Trong nền kinh tế tri thức, khả năng sáng tạo là yếu tố quyết định sức cạnh tranh của mỗi quốc gia, mỗi khu vực Để có được nền kinh tế tri thức cần phải xây dựng hạ tầng cơ sở vững chắc để phát triển khoa học công nghệ, đồng thời phải đầu tư cho phát triển giáo dục và đào tạo Hay nói cách khác, phải đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực (NNL) Các nước muốn phát triển kinh tế tri thức cần phải đầu

tư cho phát triển con người mà cốt lõi là đầu tư cho phát triển giáo dục đào tạo, đặc biệt là đầu tư cho phát triển nhân tài Nhờ có sự đầu tư cho phát triển NNL mà nhiều nước chỉ trong thời gian ngắn đã nhanh chóng trở thành nước công nghiệp phát triển Sự đóng góp của tri thức đã ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong GDP của các nước (chẳng hạn Mỹ gần 50%, Anh gần 45%, Pháp gần 45,1% )

Việc xây dựng một nước công nghiệp hiện đại, từng bước phát triển kinh kế tri thức phụ thuộc vào sự phát triển của con người và tổ chức hoạt động của họ Các nguồn lực tài chính, tự nhiên, viện trợ nước ngoài cũng như thương mại quốc tế đều đóng vai trò quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế, song không có nguồn lực nào quan trọng hơn nguồn lực con người

Phát triển nguồn nhân lực là quá trình gia tăng về kiến thức, kỹ năng và năng lực của tất cả mọi người trong xã hội Dưới góc độ kinh tế, quá trình này được mô

tả như sự tích luỹ vốn con người và sự đầu tư vốn đó một cách hiệu quả vào sự phát triển nền kinh tế Các nhà Xã hội học và Văn hoá cho rằng, phát triển nguồn nhân lực góp phần giúp mọi người biết sống một cuộc sống trọn vẹn và phong phú hơn

Xuất phát từ quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh

về vai trò của con người và nhân tố con người trong sự nghiệp phát triển, Đảng và Nhà nước ta luôn đặt con người vào vị trí trung tâm, lấy mục tiêu và động lực chính của sự phát triển là vì con người, do con người

Hội nghị lần thứ tư Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII đã ra Nghị quyết về tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới, phát huy nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, cần kiệm để công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Nguồn nội lực mà Nghị quyết Trung ương lần này nêu lên bao gồm: nguồn

Trang 39

lực con người, đất đai, tài nguyên, trí tuệ, truyền thống (lịch sử, văn hoá) trong đó, năng lực của con người Việt Nam với trí tuệ truyền thống của dân tộc mình là trung tâm nội lực, là nguồn lực chính quyết định sự phát triển của đất nước

Như vậy, quản lý tốt nguồn nhân lực chất lượng cao cho thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa sẽ có những vai trò to lớn về nhiều mặt trong sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước như: Tạo điều kiện thay đổi về chất nền sản xuất

xã hội, tăng năng suất lao động, tăng sức chế ngự của con người đối với thiên nhiên, tăng trưởng và phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân, ổn định tình hình kinh tế, chính trị, xã hội, góp phần quyết định sự thắng lợi của chủ nghĩa xã hội; Tạo điều kiện vật chất cho việc củng cố, tăng cường vai trò kinh tế của Nhà nước, nâng cao năng lực quản lý, khả năng tích luỹ và phát triển sản xuất, tạo ra nhiều việc làm, nâng cao thu nhập, giúp cho sự phát triển tự do toàn diện của con người trong mọi hoạt động kinh tế - xã hội; tạo điều kiện thuận lợi cho khoa học và công nghệ phát triển nhanh đạt trình độ tiên tiến hiện đại Tăng cường lực lượng vật chất

- kỹ thuật cho quốc phòng, an ninh; bảo đảm đời sống kinh tế, chính trị, xã hội của đất nước ngày càng được cải thiện Tạo điều kiện vật chất cho việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, đủ sức thực hiện sự phân công và hợp tác quốc tế

1.3.3 Nội dung quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa

1.3.3.1 Nội dung quản lý chất lượng, số lượng, cơ cấu nguồn nhân lực chất lượng cao trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa

 Quản lý số lượng nguồn nhân lực chất lượng cao cho CNH, HĐH

Số lượng nhân lực chất lượng cao là toàn bộ những nhân lực có trong đơn vị, doanh nghiệp có mối giàng buộc với đơn vị, với doanh nghiệp bởi hợp đồng lao động ngắn hạn hay dài hạn Số lượng nhân lực chất lượng cao phản ánh quy mô và tình hình sử dụng lao động trong doanh nghiệp Nó là cơ sở để xác định một số chỉ tiêu như: năng suất lao động, tiền lương…Nguồn nhân lực chất lượng cao cho CNH, HĐH chính là lực lượng lao động xã hội có khả năng cung cấp để thực hiện được những nội dung và nhiệm vụ của CNH, HĐH Nếu số lượng không tương

Trang 40

xứng với yêu cầu của sự phát triển thì không đảm bảo cho quá trình CNH, HĐH được tiến hành một cách thuận lợi

Quản lý số lượng nhân lực chất lượng cao cần quan tâm đến việc xác lập cơ cấu lao động tối ưu Cơ cấu lao động tối ưu là việc đảm bảo trong một doanh nghiệp

có đủ nhân lực về mặt số lượng các vị trí công việc, giới tính, lứa tuổi Đồng thời được phân định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ trong các ngành, phòng, ban Mục đích nhằm tạo lập được tỷ lệ hợp lý giữa bộ phận lao động quản lý

và bộ phận lao động trực tiếp sản xuất, kinh doanh Bố trí lao động một cách hợp lý đảm bảo khai thác được tiềm năng của nguồn nhân lực hiện có, tạo ra môi trường sản xuất thông thoáng đạt tiêu chuẩn, góp phần đảm bảo sức khỏe và gia tăng động lực làm việc cho người lao động

Quản lý về số lượng nhân lực chất lượng cao cần đặc biệt lưu ý đến việc biến động lao động để từ đó đưa ra những giải pháp tích cực nhằm giải quyết hiện tượng,

“thừa”, “thiếu” lao động đảm bảo được liên tục, thông xuốt và đồng thời đáp ứng được nhân lực cho những kế hoạch mở rộng hay thu hẹp quy mô sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Quản lý về số lượng nhân lực chất lượng cao cần quan tâm đến tỷ lệ nguồn nhân lực chất lượng cao trong tỷ lệ dân số Tỷ lệ này phản ánh toàn bộ qui mô của nguồn nhân lực chất lượng cao trong dân số dùng để đánh giá tỷ trọng và sự vận động của nguồn nhân lực chất lượng cao trong mối quan hệ với dân

số Chỉ tiêu này được thể hiện theo công thức sau:

RCLC = HCLC /Q Trong đó: RCLC: là Tỷ lệ nguồn nhân lực chất lượng cao trong dân số

HCLC: nguồn nhân lực chất lượng cao

Q: là tổng dân số

Ở nước ta hiện nay thất nghiệp vẫn còn là một vấn đề nan giải Trong các đơn vị, doanh nghiệp xuất hiện hiện tượng thừa lao động tuyệt đối và tương đối, người ta gọi chung đây là hiện tượng “thất nghiệp ngay trong các doanh nghiệp” Hiện tượng này gây tác hại lớn về cả mặt lợi ích của doanh nghiệp và quyền lợi của người lao động Người lao động sẽ bị xáo trộn tâm lý và ảnh hưởng trực tiếp tới đời

Ngày đăng: 21/05/2015, 14:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Lao động - Thương binh & Xã hội, 2010, 2011. Số liệu thống kê về lao động việc làm năm 2010,2011. Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu thống kê về lao động việc làm năm 2010,2011
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
2. Cục thống kê Nam Định, 2013. Số liệu thống kê 2013. Nam Định: Nhà Xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu thống kê 2013
Nhà XB: Nhà Xuất bản Thống kê
3. John C.Maxwell, 2013. Nhà lãnh đạo 306. Hà Nội: Nhà xuất bản Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà lãnh đạo 306
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động xã hội
4. Chu Văn Cấp, 2012. Phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao góp phần phát triển bền vững Việt Nam. Tạp chí Cộng sản, số 7, trang 9-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Cộng sản
5. Vũ Hy Chương, 2002. Đánh giá, dự báo triển vọng và những giải pháp cơ bản tạo nguồn lực để tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đề tài cấp Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá, dự báo triển vọng và những giải pháp cơ bản tạo nguồn lực để tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa
6. Nguyễn Hữu Dũng, 2005. Thị trường lao động và định hướng nghề nghiệp cho thanh niên. Hà Nội: Nhà xuất bản Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường lao động và định hướng nghề nghiệp cho thanh niên
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động xã hội
7. Phạm Tất Dong, 2005. Các chính sách nhằm phát huy năng lực lao động sáng tạo của giới trí thức và sinh viên. Đề tài khoa học cấp Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các chính sách nhằm phát huy năng lực lao động sáng tạo của giới trí thức và sinh viên
8. Đảng Cộng sản Việt Nam, 1991. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII. Hà Nội: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
9. Đảng Cộng sản Việt Nam, 1996. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII. Hà Nội: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
10. Đảng Cộng sản Việt Nam, 2001. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX. Hà Nội: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
11. Đảng Cộng sản Việt Nam, 2006. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X. Hà Nội: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
14. GEO.RET MILROVICH, 2005. Quản trị nguồn nhân lực. Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nguồn nhân lực
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
15. Phạm Minh Hạc, 1996. Vấn đề con người trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Hà Nội: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề con người trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
16. Huỳnh Đức Hoà, 2012. Phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định giai đoạn 2008-2012. Tạp chí Kinh tế và dự báo, 12, trang 29-36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Kinh tế và dự báo
17. Lê Quang Hùng, 2011. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Luận án Tiến sĩ - Viện Chiến lƣợc phát triển Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
18. Nguyễn Văn Khánh, 2012. Nguồn lực trí tuệ Việt Nam, lịch sử, hiện trạng và triển vọng. Hà Nội: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguồn lực trí tuệ Việt Nam, lịch sử, hiện trạng và triển vọng
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
19. Đoàn Văn Khái, 2008. Nguồn lực con người trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam. Hà Nội: Nhà xuất bản Lý luận chính trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguồn lực con người trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Lý luận chính trị
20. V.I.Lênin, 1997. Toàn tập, Tập 36. Mát xcơva: Nhà xuất bản Tiến bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Nhà XB: Nhà xuất bản Tiến bộ
21. V.I.Lênin, 1998. Toàn tập, Tập 43. Mát xcơva: Nhà xuất bản Tiến bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Nhà XB: Nhà xuất bản Tiến bộ
22. C.Mác, 1984. Toàn tập, Tập 1. Hà Nội: Nhà xuất bản Sự thật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Nhà XB: Nhà xuất bản Sự thật

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1  Bảng 3.1  Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP – tính theo giá hiện hành  53  2  Bảng 3.2  Lao động đang làm việc trong các ngành KT phân theo - Quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh Nam Định trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
1 Bảng 3.1 Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP – tính theo giá hiện hành 53 2 Bảng 3.2 Lao động đang làm việc trong các ngành KT phân theo (Trang 12)
1  Hình 1.1  Mô hình ASK  29 - Quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh Nam Định trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
1 Hình 1.1 Mô hình ASK 29 (Trang 13)
Hình 1.1: Mô hình ASK - Quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh Nam Định trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Hình 1.1 Mô hình ASK (Trang 42)
Hình 3.1: Bản đồ hành chính của tỉnh Nam Định - Quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh Nam Định trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Hình 3.1 Bản đồ hành chính của tỉnh Nam Định (Trang 60)
Bảng 3.1: Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP- tính theo giá hiện hành) - Quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh Nam Định trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Bảng 3.1 Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP- tính theo giá hiện hành) (Trang 66)
Hình 3.2: Cơ cấu tổng sản phẩm của các ngành từ năm 2009- 2013 của Nam Định  (Nguồn: Cục thống kê tỉnh Nam Định, 2013) - Quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh Nam Định trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Hình 3.2 Cơ cấu tổng sản phẩm của các ngành từ năm 2009- 2013 của Nam Định (Nguồn: Cục thống kê tỉnh Nam Định, 2013) (Trang 68)
Hình 3.3: Số liệu so sánh GDP giữa Nam Định, cả nước và một số tỉnh năm 2013                                                                                                         (Nguồn: Cục thống kê  Nam Định 2013) - Quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh Nam Định trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Hình 3.3 Số liệu so sánh GDP giữa Nam Định, cả nước và một số tỉnh năm 2013 (Nguồn: Cục thống kê Nam Định 2013) (Trang 69)
Bảng 3.2: Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế phân theo cấp quản lý  và phân theo thành phần kinh tế năm 2013 - Quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh Nam Định trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Bảng 3.2 Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế phân theo cấp quản lý và phân theo thành phần kinh tế năm 2013 (Trang 70)
Bảng 3.4: Cơ cấu tuổi và trình độ của nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn  kỹ thuật cao - Quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh Nam Định trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Bảng 3.4 Cơ cấu tuổi và trình độ của nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao (Trang 74)
Bảng 3.5: Lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật phân theo thành  thị nông thôn  năm 2011- 2013 - Quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh Nam Định trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Bảng 3.5 Lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật phân theo thành thị nông thôn năm 2011- 2013 (Trang 76)
Bảng 3.6: Lực lượng lao động có chuyên môn kỹ thuật cao chia theo trình độ                                                                                           Đơn vị tính: người và % - Quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh Nam Định trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Bảng 3.6 Lực lượng lao động có chuyên môn kỹ thuật cao chia theo trình độ Đơn vị tính: người và % (Trang 77)
Bảng 3.8: Thu nhập của NNLCLC tại tỉnh Nam Định từ năm 2009- 2013  Đơn vị tính: triệu đồng/người - Quản lý nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh Nam Định trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Bảng 3.8 Thu nhập của NNLCLC tại tỉnh Nam Định từ năm 2009- 2013 Đơn vị tính: triệu đồng/người (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w