Nội áp kéo các phân tử chất lỏng vào trong theo hướng vuông góc với bề mặt, làm cho bề mặt giảm đến tối thiểu trong điều kiện nhất định.. Các yếu tố ảnh hưởng đến sức căng bề mặt: • Độ l
Trang 1Chào mừng cô và các bạn đến với
buổi thuyết trình
của nhóm 2
Nha Trang, ngày 22/4/2013
Trang 2Chủ đề thuyết trình:
Ứng dụng của hiện tượng bề mặt trong công nghiệp thực phẩm
Nhóm 2 Lớp 53CNTP-1 Giáo viên hướng dẫn:
Đặng Thị Thu Hương
Trang 3- Lên kế hoạch nhóm và tổng hợp slide.
- Chuẩn bị tài liệu và slide cho nội dung 4.
- Trả lời câu hỏi của nhóm 1.
Nguyễn Phúc Phú - Chuẩn bị tài liệu và slide cho nội dung 1.
- Thuyết trình nội dung 1.
Nguyễn Thị Hoài Thương -Chuẩn bị tài liệu và slide cho nội dung 1.
- Đặt câu hỏi (có câu trả lời) cho lớp.
Phạm Thị Mỹ Tuyên - Chuẩn bị tài liệu và slide cho nội dung 2.
- Thuyết trình cho nội dung 2
Nguyễn Thị Minh Huệ - Chuẩn bị tài liệu và slide cho nội dung 2.
- Đặt câu hỏi (có câu trả lời) cho lớp.
Trang 4Họ và tên Nhiệm vụ
Trần Đình Đan -Chuẩn bị nội dung và slide cho nội dung số
2.
- Trả lời câu hỏi của nhóm 3 và 4
Nguyễn Thế Bình -Chuẩn bị nội dung và slide cho nội dung 3.
- Trả lời câu hỏi của nhóm 6 và 5
Nguyễn Văn Trường -Chuẩn bị nội dung và slide cho nội dung 3.
- Trả lời câu hỏi của nhóm 8 và 7.
Nguyễn Thị Thảo -Chuẩn bị nội dung và slide cho nội dung 4.
- Đặt câu hỏi (có câu trả lời) cho lớp.
Nguyễn Hồng Phong -Chuẩn bị nội dung và slide cho nội dung 4.
Trang 5I V.Ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm:
Trang 6I Sức căng bề mặt:
1 Khái niệm:
Là lực tác dụng lên một đơn vị chiều dài
của ranh giới phân chia và làm giảm
Trang 7Ngoài ra, lực ép các phân tử nằm trên bề mặt vào trong được gọi là nội áp Nội áp kéo các phân tử chất lỏng vào trong theo hướng vuông góc với bề mặt, làm cho bề mặt giảm đến tối thiểu trong điều kiện nhất định
Dưới tác dụng của sức căng bề mà không có tác dụng của ngoại lực, chất lỏng luôn có dạng hình cầu
Trang 82 Các yếu tố ảnh hưởng đến
sức căng bề mặt:
• Độ lớn của sức căng bề mặt phụ thuộc vào bản
chất của các pha tiếp xúc, nhiệt độ và lượng chất hòa tan
Sức căng bề mặt của chất lỏng thay đổi theo nhiệt độ, đối với nhiều chất lỏng, sức căng bề mặt giảm khi nhiệt độ tăng
Sức căng bề mặt phụ thuộc vào bản chất của chất tiếp xúc.Vd: sức căng bề của nước trên hơi nước sẽ khác với sức căng bề mặt của nước trên benzene
Trang 9Hình 1:
a)Giọt nước trên bề mặt ghét nước(hydrophobic) b)Giọt nước trên bề mặt thích nước(hydrophilic).
Trang 103 Các hiện tượng bề mặt:
Hiện tượng dính ướt: Khi lực hút giữa các
phân tử chất rắn với các phân tử chất lỏng mạnh hơn lực hút giữa các phân tử chất
lỏng với nhau thì có hiện tượng dính ướt
Hiện tượng không dính ướt : Khi lực hút
giữa các phân tử chất rắn với các phân tử chất lỏng yếu hơn lực hút giữa các phân tử chất lỏng với nhau thì có hiện tượng không
Trang 1111Thí nghiệm:
Nhỏ giọt nước lên lá sen và tấm kính thủy tinh
Trang 13=> Không xảy ra sự dính ướt
Trang 14 Hiện tượng mao dẫn:
Hiện tượng mức chất
lỏng trong các ống có
đường kính nhỏ luôn cao
hơn, hoặc hạ thấp hơn
so với bề mặt chất lỏng
ở bên ngoài ống gọi là
hiện tượng mao dẫn
Đường kính trong của
các ống càng nhỏ thì độ
dâng cao hoặc hạ thấp
càng lớn
Trang 154.Phương pháp xác định
sức căng bề mặt:
- Sức căng bề mặt của chất lỏng được
xác định tại một điều kiện nhất định (nhiệt độ, áp suất,…), 3 phương pháp
thường sử dụng:
• Vòng Du Nouy
• Tấm Wilhelmy
• Cân giọt chất lỏng.
Trang 16a) Phương pháp kéo vòng du nouy:
- Dựa trên nguyên tắc xác
định lực kéo vòng kim loại
Trang 17b) Phương pháp tấm Wilhelmy:
- Tiến hành giống phương pháp kéo vòng,
trọng lượng bản mỏng (thủy tinh hay Platin) nhúng trong chất lỏng cân bằng với lực gây nên sức căng bề mặt tác dụng lên chu vi
đầu bản mỏng
- Ưu điểm: Thuận lợi cho nghiên cứu sự
hấp phụ trên bề mặt chất lỏng hay đơn lớp, không cần hiệu chỉnh nhưng có thể đạt độ chính xác đến 0,1%
Trang 18c) Phương pháp cân giọt chất lỏng:
- Cách làm: Thu giọt chất lỏng hình thành
dưới mao quản, cân để xác định chính
xác khối lượng 1 giọt bằng phép lấy trung bình
- Sử dụng nhiều trong phòng thí nghiệm,
nhằm xác định sức căng bề mặt trên ranh giới lỏng-khí, lỏng- lỏng
Trang 20- Chất hoạt động bề mặt có tác dụng:
+ Làm giảm sức căng bề mặt phân chia
pha
+ Tạo một lớp phân chia bề mặt
+ Tạo các điện tích cùng dấu trên bề mặt
pha phân tán
+ Tạo hệ các giọt lỏng phân tán có kích
thước các giọt nhỏ và đồng đều
+ Tạo độ nhớt cao trong pha liên tục
Trang 21VD: xà phòng, nước rửa chén,…
Trang 222.Cơ chế hoạt động:
- Khi cho chất hoạt động bề
mặt vào trong dung dịch,
nó sẽ tạo thành các hạt
mixen (micelle)
- Tùy theo môi trường mà
hạt mixen có đầu quay ra
ngoài hay vào trong
Trang 23Anion xà phòng
VD: Xét cơ chế hoạt động của xà phòng
- Khi hòa tan xà phòng vào nước, phần đuôi kị nước có xu hướng tập trung ở bề mặt phân
cách hoặc kết hợp với nhau tạo thành những khối cầu (hạt mixen)
Trang 24-Những vết bẩn bám trên vật rắn mà không bị nước rửa trôi, vì thế phần đuôi kị nước của xà phòng đễ dàng thâm nhập vào vết bẩn.
- Lúc này, phần đầu ưa nước của xà phòng bị các phân tử nước lôi kéo ra ngoài
Anion xà phòng
Trang 25Cuối cùng vết bẩn tách ra khỏi vật rắn, bị
phân chia thành những hạt nhỏ được giữ
chặt bởi phần đuôi kị nước của xà phòng và phân tán vào trong nước
Anion xà phòng
QUẦN ÁO
Trang 263 Phân loại:
Theo bản chất ái nước:
o Chất hoạt động bề mặt mang điện tích âm
Ví dụ: Xà phòng, Natri lauryl ete sunfat
o Chất hoạt động bề mặt mang điện tích
dương Ví dụ: Cetyl trimetylamoni bromua (CTAB)
o Chất hoạt động bề mặt không mang điện tích Ví dụ: Etylen oxit
o Chất hoạt động bề mặt lưỡng tính Ví dụ:
Trang 27oGốc ankyl mạch ngắn thu từ alcol.
oCác hydrocacbon từ dầu mỏ
oTừ phản ứng Fischer
Trang 284 Một số chất hoạt động bề mặt:
a)Carrageena:
Nguồn gốc: Được chiết xuất từ rêu Irish moss
Cơ chế tạo gel: xuất hiện sự chuyển đổi cấu
hình từ dạng cuộn sang xoắn lò xo, tiếp sau là
sự kết hợp các xoắn và tụ hợp lại có trật tự tạo thành xoắn kép – gel
Carrageena có khả năng tạo gel ở nồng độ thấp
(nhỏ hơn 0,5%)
Trang 29 Vai trò:
Tham gia như một chất tạo đông
Làm bền nhũ tương, giúp cho dung dịch ở trạng thái nhũ tương được cân bằng, không bị tách
lớp
Thay đổi kết cấu của sản phẩm với tính chất hóa
lý, cơ học mong muốn, tạo sản phẩm đông đặc
có độ bền dai
Giúp ổn định các tinh thể trong các sản phẩm
Trang 30 Ứng dụng:
Có khả năng liên kết với các hạt protein của sữa, làm cho hạt nhũ tương sữa – nước bền vững
=> ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp sữa
Có khả năng tăng hiệu suất sản phẩm bằng các giữ nước bên trong sản phẩm => ứng dụng
Trang 32b) Pectin:
Nguồn gốc: là một polysaccharide tồn tại phổ
biến trong thực vật, là thành phần tham gia vào cấu trúc tế bào ở thực vật
Dưới tác dụng của acid, enzyme protopectinaza hoặc khi gia nhiệt thì protopectin chuyển thành pectin
Pectin là hợp chất cao phân tử polygalactoronic
có đơn phân tử là galactoronic và rượu metylic
Trang 3333
Trang 34 Cấu tạo phân tử:
Là một dẫn xuất của acid pectin
Acid pectin là một polymer của acid D-galacturonic liên kết với nhau bằng liên kết 1-4 glycozide
Trang 35Phân loại:
Trong thực vật: Pectin hòa tan, Pectin
không hòa tan
Mức độ methoxyl hóa và este hóa: Pectin methoxyl hóa cao (chất này làm tăng độ
nhớt cho sản phẩm), Pectin methoxyl hóa thấp (dùng làm màng bao bọc sản phẩm)
Trang 37 Tính chất:
Là chất keo háo nước => khả năng hydrat hóa cao
Mang điện tích âm nên có khả năng đẩy lẫn
nhau => làm giãn mạch và làm tăng độ nhớt của dung dịch
Khi làm giảm hydrat hóa và độ tích điện, sẽ làm sợi Pectin xích lại gần nhau và tương tác với nhau => tạo một mạng lưới ba chiều rắn chứa pha lỏng ở bên trong
Trang 38 Ứng dụng:
Tạo cấu trúc gel cho thực phẩm cần có sự ổn
định của nhiều pha
Tạo ra cấu trúc trong mứt đông và mứt trái cây không bị thay đổi trong quá trình vận chuyển, tạo mùi vị thơm ngon cho sản phẩm và giảm sự phá
cỡ cấu trúc
Trang 39c) Gelatin :
Nguồn gốc: Là các polypeptit cao phân tử dẫn xuất từ collagen, là thành phần protein chính trong các tế bào liên kết của nhiều loại động vật
Trang 4141
Trang 42c)Sodium alginate:
• Là polysaccharide, sử dụng như chất nhũ hóa ion hoặc chất làm dày dung dịch
• Chiết xuất từ rong nâu Phaeophyecae , có khả năng tan trong nước lạnh
• Nhược điểm: tan kém trong môi trường giàu canxi Khắc phục bằng cách thêm acid citric
Trang 43• Là một chất nhũ hóa nên được sử dụng
nhiều trong công nghiệp thực phẩm cho ra các sản phẩm như sữa, thạch trái cây,…
Trang 44• Bên cạnh đó, nó vẫn được coi là một chất độc hại khi con người sử dụng nó trong
việc làm giả thực phẩm Chẳng hạn như là trứng gà.
Trang 4545Công nghệ làm trứng gà giả của Trung Quốc
Trang 46III Các hệ nhiều pha:
- Nguyên là phần độc lập, nguyên tử hóa học, chất
hóa học cấu tạo nên pha Các nguyên không thể đổi lẫn cho nhau nhưng có thể chuyển từ pha
này sang pha khác
- Tập hợp các pha ở cùng một trạng thái được gọi
Trang 47VD: 2 pha rắn và lỏng
Trang 482 Phân loại:
a) Hệ keo:
- Hệ keo là hệ dị thể trong đó gồm có 2 pha: pha
liên tục (môi trường phân tán ) và pha gián đoạn (các hạt keo có kích thước nhỏ cỡ nanomet) Sự phá vỡ 1 hệ keo người ta goi là sự đông tụ hay keo tụ Một hệ keo được gọi là bền khi các hạt
keo nằm lơ lửng, phân tán đều
- Phá vỡ hệ keo có thể bằng 2 cách sau:
• Trung hòa điện bằng cách cho thêm muối hoặc
thay đổi pH của dung dịch
• Thêm vào các tác nhân gây keo tụ thường là các
polyme mang điện tích trái dấu với hệ keo (khi
Trang 49Ví dụ: phù sa sông Hồng,
sương mù Đà Lạt
Trang 513 Hệ nhũ tương:
- Là hỗn hợp của 2 chất lỏng trong đó 1 chất là pha liên tục, chất còn lại có mặt dưới dạng những giọt nhỏ của pha bị phân tán
- Hệ nhũ tương không bền có xu hướng phân tách làm bền bằng cách thực hiện đồng hóa, khuấy,
đánh, người ta thường thêm các chất hoạt động
bề mặt để làm bền hệ nhũ tương
Trang 534 Hệ gel:
- Là hệ trong đó có một mạng lưới xốp 3 chiều được tạo nên bởi những hạt có kích thước nanomet và bên trong mạng lưới chứa đầy chất lỏng
- Xét về cơ học, hệ gel có tính chất của chất rắn,
nhưng tính toán về thể tích và khối lượng thì phần lớn trong hệ gel là chất lỏng
- Để tạo hệ gel, người ta dùng các polyme sinh học như gelatin, pectin, agar, caramen,… những chất này khi tan vào trong nước thì tạo ra mạng lưới
không gian 3 chiều và bên trong chứa đầy chất
lỏng
Trang 55IV Ứng dụng trong công nghiệp
thực phẩm:
Trang 56 Mục đích của chất hoạt động bề mặt:
+ Nâng cao chất lượng sản phẩm
+ Tăng tính cảm quan của thực phẩm, tạo cấu trúc mong muốn ở sản phẩm, kéo dài thời gian
sử dụng của sản phẩm
+ Góp phần điều hoà nguồn nguyên liệu cho các nhà máy sản xuất thực phẩm
+ Đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người
tiêu dùng về chất lượng cũng như số lượng
+ Đa dạng hoá các sản phẩm thực phẩm
Trang 57Chất nhũ hóa cho bánh
kẹo, bơ sữa và đồ
hộp… nhằm đạt được
độ cảm quan cao, tạo
cảm giác ngon miệng,
gia tăng thời hạn bảo
quản
Trang 5959
Trang 60Sữa chua có đường:
Lợi ích của sữa chua :
Có nhiều vi khuẩn có ích
Tốt cho đường ruột, chứa nhiều vitamin (B5, B12,D…)
Tăng khả năng đề kháng
Ngăn ngừa bệnh cao huyết áp
Khôi phục sức khỏe nhanh, chữa cảm lạnh, giảm cân …
Trang 6161
Trang 62Chỉ tiêu chất lượng của sữa chua:
a) Chỉ tiêu cảm quan:
Bảng 1:
Mùi vị Đặc trưng cho từng loại sản
phẩmTrạng thái Mịn, đặc sệt
Trang 63b) Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu:
Protein được phân cắt thành các acid
amin Lipid được thủy phân thành các
acid béo và glyceryl.
c) Chỉ tiêu chỉ điểm vi sinh:
Giàu protein, giàu vitamin, không có
cholesterol.
Trang 64d) Chỉ tiêu vệ sinh về hóa lý, vi sinh vật,
kim loại nặng:
Tên chỉ tiêu Mức cho phép Hàm lượng chất khô không chứa chất
béo (% khối lượng), không nhỏ hơn 8,2
Hàm lượng chất béo (% khối lượng) > 0,5
nhà sản xuất
Trang 65Bảng 3: Các chỉ tiêu vi sinh vật trong sữa chua
Tổng số vi sinh vật hiếu khí (số khuẩn lạc
Salmonella (số vi khuẩn trong 25g sản
Nấm men và nấm mốc (số vi khuẩn có trong
Trang 66Bảng 4: Hàm lượng kim loại nặng có trong
Trang 67Quy trình sản xuất sữa chua có đường
Trang 68Nhập nguyên liệu
Phối trộn Lọc Bồn cân bằng
Xử lý nhiệt Đồng hóa 1
Thanh trùng 1
Đồng hóa 2 Thanh trùng 2 Làm nguội Lên men
Làm lạnh 2 Bồn rót
Men cái
Trang 69 Sản xuất sữa chua dựa trên nguyên tắc:
Sữa bò tươi hoặc sữa hoàn nguyên được
cho lên men với các chủng vi khuẩn có lợi
cho đường ruột (ví dụ: Lactobacillus
bulgaricus, Streptocoocus thermophilus)
nhằm chuyển đường trong sữa thành acid lactic, tạo độ chua cho sản phẩm
Lactobacillus bulgaricus
Trang 71Ở giai đoạn phối trộn, sữa bò tươi, bột sữa gầy, bột sữa 25% béo, nước gia nhiệt được đem đi phối trộn tạo ra khối đồng nhất
Các chất nhũ hóa đưa vào giai đoạn này
Cơ chế làm việc của chất nhũ hóa: Làm vỡ, làm giảm kích thước những hạt thuộc pha
phân tán và phân đều chúng trong pha liên tục
Trang 72Tạo dạng gel cấu trúc bền vững cho sản phẩm
Giúp sản phẩm có hàm lượng chất béo thấp như sữa chua không bị tách lớp trong thời gian bảo
Làm giảm sức căng bề mặt giữa hai pha quan
hệ nhũ tương và hình thành nên một màng bảo vệ bao bọc xung quanh các hạt của pha phân tán,
Trang 73Chất nhũ hóa phải đảm bảo được:
Không độc hại đối với sức khỏe con người
Phải không độc hại, không màu, không mùi, không vị, ít biến đổi trong quá trình chế biến và bảo quản sữa
Tuân theo quy định trong vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 74Chất nhũ hóa thường được sử dụng là:
Chất nhũ hóa E471: Độ ẩm 3%, tỷ lệ
sử dụng 0,3% khối lượng thành phẩm
Chất ổn định E407: Độ ẩm 3%, tỷ lệ
sử dụng 0,4% khối lượng thành phẩm
Có thể bổ sung chất làm dày E440
để tránh hiện tượng tách pha của sữa thành phẩm
Pectin, gelantin thực phẩm, lecithin,
Trang 75=>Chất hoạt động bề mặt đóng vai trò quan
trọng trong cuộc sống hằng ngày Đặc biệt là trong ngành công nghiệp thực phẩm, góp
phần làm đa dạng hóa sản phẩm và đáp ứng nhu cầu của con người
Trang 76Tài liệu tham khảo:
Trang 77Cảm ơn cô và các bạn đã chú ý lắng
nghe!
Trang 78Câu hỏi:
1) Nêu cơ chế di chuyển của nhện nước?
2) Nêu những ứng dụng của hiện tượng mao
dẫn trong ngành công nghiệp thực phẩm
3) Nêu một số câu ca dao, tục ngữ có liên quan
tới hiện tượng bề mặt
4) Tại sao phần lớn các chất hoạt động bề mặt
lại có thành phần từ tự nhiên và động vật? 5) Nêu cơ chế làm việc của silicagel?