1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT (Process and Production Methods PPMs)

57 671 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 3,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 PPMs (quy trình và phương pháp sản xuất) là cách thức mà sản phẩm được sản xuất hoặc các nguồn tài nguyên tự nhiên được chiết xuất hoặc thu hoạch được xác định bởi OECD (Organization for Economic Cooperation and Developmenttổ chức hợp tác và phát triển kinh tế) trong một bài báo năm 1997. Ví dụ làm giấy:  Quy định và tiêu chuẩn về PPMs được áp dụng để hạn chế chất thải ô nhiễm và lãng phí tài nguyên không tái tạo.  Những tiêu chuẩn này có thể làm tăng chi phí sản xuất sản phẩm của ngành công nghiệp trong nước do đó ảnh hưởng tới sức cạnh tranh.  PPMs được quy định để cung cấp các biện pháp lũy thoái đối với sản phẩm có hại với môi trường, cán cân thương mại sẽ chuyển sang ủng hộ cho sản phẩm sản xuất bằng phương pháp sinh thái thân thiện.  Bằng cách áp đặt các quy định các quốc gia mong muốn tránh tạo điều kiện suy thoái môi trường.  Nhân danh lí tưởng thân thiện với môi trường mà họ có thể khẳng định ảnh hưởng của họ đến các quốc gia xuất khẩu. Điều này có thể ảnh hưởng xấu đến các quốc gia khác về kinh tế hoặc chính trị, v.v…  Không thể loại trừ khả năng thực thi của PPMs như một cái cớ cho hoạt động hạn chế thương mại hoàn toàn.  PPMs không liên quan đến sản phẩm là PPMs có tác động không đáng kể đến sản phẩm, không để lại một dấu vết trong sản phẩm cuối cùng.  PPMs liên quan đến sản phẩm là PPMs tạo ra một sự khác biệt cho sản phẩm cuối cùng. Sẽ khiến các sản phẩm được sử dụng và xử lý khác nhau.  PPMs tác động đến môi trường khác nhau là do cách một sản phẩm được sản xuất không phải do bản thân sản phẩm.  Cuộc tranh luận phân cực do các nước phát triển áp đặt các quy định PPMs làm ảnh hưởng đến lợi ích thương mại của các nước kém phát triển.  Các nước phát triển tìm cách áp đặt PPMs để bảo vệ môi trường. Các nước đang phát triển phản đối mạnh mẽ rằng PPMs phá hủy khả năng cạnh tranh sản phẩm của họ tại các thị trường quốc tế.    Là trường hợp PPMs mà sở hữu bất trắc khoa học như ảnh hưởng của nó đối với môi trường. Nguyên tắc này phân tích tình huống sản phẩm có hại cho môi trường cần được quy định nghiêm ngặt do sự không chắc chắn.  Tác động sẽ được đo với 2 điều kiện sau: + Xác suất môi trường sẽ bị ảnh hưởng. + Thiệt hại đối với môi trường của các quốc gia khác hoặc các khu vực vượt ra ngoài giới hạn quốc gia. b. Tự do hoá thương mại và bảo vệ môi trường: Báo cáo của AB của WTO về vụ tôm – rùa đem lại cảm giác đan xen về mối quan hệ giữa tự do hoá thương mại và bảo vệ môi trường. Nó cho thấy quyền bảo vệ môi trường của các quốc gia khi thông qua các biện pháp đơn phương, nhưng trong vụ tranh chấp này lại vi phạm nghĩa vụ WTO. Ở bất cứ mức độ nào, phán quyết của AB cũng làm cho nhà thực thi chính sách thương mại phải kiểm tra xem chúng ta đang đứng ở đâu trong cuộc tranh luận về lợi ích thương mại và bảo vệ môi trường. Tính hiệu quả của quá trình này nên để cho các nhà môi trường gặp gỡ, thảo luận và đàm phán để đi đến ký kết các MEAs. WTO cần giới hạn việc thực hiện chức năng pháp lý với vấn đề này và dành chức năng lập pháp trong lĩnh vực bảo vệ môi trường cho các đại diện quốc gia tham gia xây dựng luật quốc tế nằm ngoài khuôn khổ WTO. http:www.doko.vnluanvanluatthuongmaiquoctevavandebaovemoitruong291275 http:www.oas.orgdsdToolkitDocumentosModuleIIIdocRead%20Article%20on%20PPMs.pdf http:www.cambridge.orgusacademicsubjectslawinternationaltradelawprocessesandproductionmethodsppmswtolawinterfacingtradeandsocialgoals

Trang 1

BÁO CÁO THƯƠNG MẠI MÔI TRƯỜNG

Trang 2

Nhóm 3

Trang 3

NỘI DUNG BÁO CÁO

Các cuộc tranh chấp trên thế giới liên quan đến

V

Trang 4

I Giới thiệu về PPMs

 PPMs (quy trình và phương pháp sản xuất) là "cách thức mà sản phẩm được sản xuất hoặc các nguồn tài nguyên tự nhiên được chiết xuất hoặc thu hoạch" được xác định bởi OECD (Organization for Economic Co-operation and Development-tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế) trong một bài báo năm 1997

Ví dụ làm giấy:

1 Định nghĩa về PPMs:

Trang 5

I Giới thiệu về PPMs

 Quy định và tiêu chuẩn về PPMs được áp dụng để hạn chế chất thải ô nhiễm và lãng phí tài nguyên không tái tạo

 Những tiêu chuẩn này có thể làm tăng chi phí sản xuất sản phẩm của ngành công nghiệp trong nước do đó ảnh hưởng tới sức cạnh tranh

1 Định nghĩa về PPMs:

Trang 6

I Giới thiệu về PPMs

 Các sản phẩm cùng chủng loại có thể được thị trường chấp nhận khác nhau nếu chúng được sản xuất trong những điều kiện khác nhau

Ví dụ: EU áp dụng nguyên tắc truy xuất nguồn gốc đối với hàng thủy sản nhập khẩu, tức là các sản phẩm thủy sản phải đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh và môi trường từ khâu nuôi trồng, chế biến, vận chuyển

1 Định nghĩa về PPMs:

Trang 7

I Giới thiệu về PPMs

 PPMs được quy định để cung cấp các biện pháp lũy thoái đối với sản phẩm có hại với môi trường, cán cân thương mại sẽ chuyển sang ủng hộ cho sản phẩm sản xuất bằng phương pháp sinh thái thân thiện

 Bằng cách áp đặt các quy định các quốc gia mong muốn tránh tạo điều kiện suy thoái môi trường

2 Lí do hình thành PPMs:

Trang 8

I Giới thiệu về PPMs

 Nhân danh lí tưởng thân thiện với môi trường mà họ

có thể khẳng định ảnh hưởng của họ đến các quốc gia xuất khẩu Điều này có thể ảnh hưởng xấu đến các quốc gia khác về kinh tế hoặc chính trị, v.v…

 Không thể loại trừ khả năng thực thi của PPMs như một cái cớ cho hoạt động hạn chế thương mại hoàn

toàn

2 Lí do hình thành PPMs:

Trang 9

PPMs không liên quan đến sản phẩm là PPMs có tác

động không đáng kể đến sản phẩm, không để lại một dấu vết trong sản phẩm cuối cùng

PPMs liên quan đến sản phẩm là PPMs tạo ra một sự

khác biệt cho sản phẩm cuối cùng Sẽ khiến các sản phẩm được sử dụng và xử lý khác nhau

 PPMs tác động đến môi trường khác nhau là do cách một sản phẩm được sản xuất không phải do bản thân sản phẩm

II Sự khác biệt giữa PPMs có liên quan sản

phẩm và không liên quan đến sản phẩm:

Trang 10

II Sự khác biệt giữa PPMs có liên quan sản

phẩm và không liên quan đến sản phẩm:

Ví dụ: tranh chấp Mỹ - Tôm là sự phân biệt đối xử giữa các sản phẩm trên cơ sở PPMs Là tranh chấp liên quan đến cách thức mà ngư dân thu hoạch tôm Phương pháp thu hoạch tôm liên quan đến việc sử dụng lưới đánh cá, tàu lưới kéo tôm dẫn đến tỷ lệ chết của rùa biển tăng lên

Trang 11

 Cuộc tranh luận phân cực do các nước phát triển áp

đặt các quy định PPMs làm ảnh hưởng đến lợi ích thương mại của các nước kém phát triển

 Các nước phát triển tìm cách áp đặt PPMs để bảo vệ

môi trường Các nước đang phát triển phản đối mạnh

mẽ rằng PPMs phá hủy khả năng cạnh tranh sản phẩm của họ tại các thị trường quốc tế

III Sự tranh luận giữa các nước phát triển và

đang phát triển khi áp dung PPMs:

Trang 12

III Sự tranh luận giữa các nước phát triển và

đang phát triển khi áp dung PPMs:

 Các quy định PPMs làm cho chi phí sản xuất của nước

phát triển và nước đang phát triển có sự chênh lệch

 PPMs cũng ảnh hưởng đến sự lựa chọn của người tiêu

dùng, họ thích mua sản phẩm ít tốn kém mà không quan tâm nó được làm từ một 'công nghệ bẩn' hay không?

 Các nước đang phát triển có thể không chấp nhận

PPMs dù nó có một khung pháp lý hài hòa

Trang 13

III Sự tranh luận giữa các nước phát triển và

đang phát triển khi áp dung PPMs:

 Các nước đang phát triển cho rằng ưu tiên xã hội của

họ khác với nước phát triển

Ví dụ : nước sạch, cơ sở hạ tầng, chăm sóc sức khoẻ

 PPMs như là rào cản phi thế quan: Các nước đang phát triển sợ rằng sản phẩm của họ bị từ chối hoặc phải chịu chi phí cao khi tiếp cận thị trương nước ngoài PPMs cung cấp cho các quốc gia cơ hội lớn để bảo vệ ngành công nghiệp trong nước

Trang 14

 GATT dựa PPMs cho phép phân biệt đối xử giữa các sản phẩm nhưng được phép đến mức độ nào là câu hỏi?

 Tuy nhiên cho phép phân biệt đối xử dựa vào PPMs sẽ gây khó khăn cho hệ thống giao dịch

 Không phải vì môi trường nhưng do kinh tế, chính phủ tiến hành kiểm kê PPMs thích hợp hơn với môi trường được sử dụng bởi các ngành công nghiệp trong nước, mới ra các quy định xử phạt những nhà sản xuất người nước ngoài không sử dụng chúng Ít nhất điều này có thể cải thiện môi trường.

IV Quy định về PPMs:

1 Quy chế thương mại: PPMs với GATT

Trang 15

 GATT Điều III: các nước sử dụng pháp luật về môi trường và xã hội để đối phó với PPMs Những hạn chế này có thể được áp dụng cho sản xuất trong nước nhưng không được áp dụng đối với hàng nhập khẩu

vì không tương thích theo Điều III

 GATT Điều XX (b) và (g) thích hợp với thảo luận về PPMs Đoạn (b): quy định là cần thiết để bảo vệ con người, động vật, thực vật, sức khỏe Đoạn (g) quy định phải liên quan đến việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt

IV Quy định về PPMs:

1 Quy chế thương mại: PPMs với GATT

Trang 16

IV Quy định về PPMs:

 PPMs có liên quan đến tiêu chuẩn kỹ thuật sẽ được điều chỉnh bởi hiệp định TBT

 Vấn đề là PPMs có “liên quan” là PPMs có ảnh hưởng đến đặc thù và chất lượng của sản phẩm xuất khẩu hay bao gồm PPMs không có tác động trực tiếp song lại có tác động tiêu cực đến môi trường tại nơi sản xuất sản phẩm đó

2 TBT: Yêu cầu về qui trình và phương pháp sản xuất sản phẩm

Trang 17

IV Quy định về PPMs:

 Việc xem xét PPMs là 1 trong 3 khâu quan trọng

của quản lý môi trường đối với sản phẩm: sản xuất,

tiêu dùng, vứt bỏ xem có ảnh hưởng xấu đến môi

trường hay không Các sản phẩm có PPMs ảnh

hưởng xấu đến môi trường tại nơi sản xuất sẽ có

nguy cơ bị cấm nhập khẩu vào nước khác

 Nước nhập khẩu có thể dùng các quy định, tiêu

chuẩn kỹ thuật về PPMs để buộc các nước xuất

khẩu thực hiện các chính sách bảo vệ môi trường

PPMs là công cụ hữu hiệu thực hiện chính sách và

mục tiêu về môi trường.

2 TBT: Yêu cầu về qui trình và phương pháp sản xuất sản phẩm

Trang 18

IV Quy định về PPMs:

 Nhưng có ý kiến rằng nước nhập khẩu có quyền áp đặt

các tiêu chuẩn, qui định kỹ thuật về PPMs cho nước xuất khẩu sẽ tạo ra gánh nặng buộc nước xuất khẩu phải thay đổi công nghệ tiên tiến hơn, làm tăng chi phí sản xuất và giảm khả năng cạnh tranh của nước xuất khẩu đặc biệt là các nước đang và kém phát triển

2 TBT: Yêu cầu về qui trình và phương pháp sản xuất sản phẩm

Trang 19

IV Quy định về PPMs:

 Các quy định hạn chế áp đặt bởi TREMs nên tỷ lệ

thuận với những thiệt hại gây ra bởi PPMs không được thực thi Cộng đồng quốc tế chưa sẵn sàng để xây dựng bất kỳ tiêu chuẩn nghiêm ngặt cho các phép đo tỷ lệ thuận

3 Phát triển một khuôn khổ cho PPMs và TREMs:

a Nguyên tắc tương xứng

Trang 20

IV Quy định về PPMs:

 PPMs thường là biện pháp bảo hộ trá hình trong trang

phục của TREMs Thực tế là bất kỳ PPMs được tìm thấy

có thể vi phạm GATT nhưng không có nghĩa ý định thực

sự của nó là tạo ra hạn chế và bảo hộ thương mại

 Nếu nó không cung cấp bất kỳ bảo vệ môi trường hiệu

quả TREMs chắc chắn sẽ không thể chấp nhận nhưng nếu nó cung cấp để bảo vệ môi trường thực tế sau đó các xét nghiệm khác nên được sử dụng để quyết định giá trị

3 Phát triển một khuôn khổ cho PPMs và Trems

b Mục đích và hiệu lực của Quy chế:

Trang 21

IV Quy định về PPMs:

 Là trường hợp PPMs mà sở hữu bất trắc khoa học như ảnh hưởng của nó đối với môi trường Nguyên tắc này phân tích tình huống sản phẩm có hại cho môi trường cần được quy định nghiêm ngặt do sự không chắc chắn

 Tác động sẽ được đo với 2 điều kiện sau:

+ Xác suất môi trường sẽ bị ảnh hưởng

+ Thiệt hại đối với môi trường của các quốc gia khác hoặc các khu vực vượt ra ngoài giới hạn quốc gia

3 Phát triển một khuôn khổ cho PPMs và Trems

c Nguyên tắc phòng ngừa:

Trang 22

IV Quy định về PPMs:

 Tác động có hại của một công nghệ phải được biết

đến trước khi phê duyệt

 Tất cả các khía cạnh độc hại của sản phẩm phải được biết đênvà được xem xét khi điều chỉnh vị trí của nó trên thị trường

3 Phát triển một khuôn khổ cho PPMs và Trems

c Nguyên tắc phòng ngừa:

Trang 23

IV Quy định về PPMs:

 Tiêu chuẩn PPMs yêu cầu tuân thủ các kỹ thuật, công nghệ, quy trình, phương pháp hoặc đầu vào mà một sản phẩm hoặc dịch vụ được sản xuất để thay đổi tác động của sản xuất

 Khuôn khổ pháp lý cung cấp tiêu chuẩn quốc tế và các tiêu chuẩn khác cho các nước khác nhau phụ thuộc vào tiến bộ kinh tế và công nghệ của họ

3 Phát triển một khuôn khổ cho PPMs và Trems

d Tiêu chuẩn quy định cấm Thương mại:

Trang 24

để thực thi các lệnh cấm không chỉ ở các nước riêng lẻ

mà còn ở cộng đồng quốc tế để bảo vệ các nguồn tài nguyên gần cạn kiệt và làm mới nguồn tài nguyên tái

3 Phát triển một khuôn khổ cho PPMs và Trems

e Tiêu chuẩn quy định cấm Thương mại:

Trang 25

IV Quy định về PPMs:

 Đây là giải pháp thay thế của WTO Nó hoạt động trên

nguyên tắc giúp người tiêu dùng có ý thức tránh mua mặt hàng có tác động sinh thái không thân thiện Người tiêu dùng ở nước phát triển có nhiều sáng suốt hơn so với người tiêu dùng ở nước đang hoặc kém phát triển Do

hầu hết PPMs được áp đặt bởi các nước phát triển

 Ví dụ: ghi nhãn sinh thái thì một sản phẩm công nghệ

sạch nhất định sẽ tích lũy lợi nhuận lớn hơn trong thị trường thế giới

3 Phát triển một khuôn khổ cho PPMs và Trems

f Nhãn sinh thái:

Trang 26

MỘT SỐ NHÃN SINH THÁI

Trang 27

IV Quy định về PPMs:

 Thương mại tự do mâu thuẫn với bảo vệ môi

trường Chính phủ phải đối mặt với sự lựa chọn là đứng về phía ưu tiên cho các chính sách thương mại

tự do hay TREMs nghiêm ngặt

3 Phát triển một khuôn khổ cho PPMs và Trems

g Các giải pháp thương mại tự do:

Trang 28

IV Quy định về PPMs:

 Nước kém phát triển không thể hy sinh kinh

tế của mình để bảo vệ môi trường Giải pháp nhằm đảm bảo cho các nước kém phát triển

có thể đạt được tình trạng kinh tế mong muốn khi sử dụng các phương pháp công nghệ sản xuất thân thiện sạch môi trường mới vẫn còn cạnh tranh trong thị trường quốc tế

3 Phát triển một khuôn khổ cho PPMs và Trems

h Các giải pháp thương mại tự do:

Trang 29

IV Quy định về PPMs:

 Con người không thể tồn tại mà không có thương mại

và môi trường Xu hướng con người là lựa chọn thương mại trước môi trường khi các chi phí tương tự

và khả năng này trở nên cao hơn nếu di chuyển từ nước phát triển đến nước đang và kém phát triển

3 Phát triển một khuôn khổ cho PPMs và Trems

h Các giải pháp thương mại tự do:

Trang 30

IV Quy định về PPMs:

 Nếu một nước bị buộc vào bảo vệ môi trường thì nó sẽ

chọn thị trường thay thế rẻ hơn Thị trường mới ít áp đặt tiêu chuẩn PPMs hoặc không có Nếu chọn thị trường rẻ hơn thì họ có thể giảm chi phí sản xuất và giá bán hàng

và những thiệt hại môi trường sẽ tăng lên

 Các nước phát triển muốn bảo vệ môi trường cần phải cung cấp công nghệ thân thiện, giá cả phải chăng để các nước đang phát triển sử dụng thay vì công nghệ bẩn

3 Phát triển một khuôn khổ cho PPMs và Trems

h Các giải pháp thương mại tự do:

Trang 31

V Các cuộc tranh chấp trên thế giới

Trang 32

V Các cuộc tranh chấp trên thế giới

liên quan đến PPMs

1 Tranh chấp “cá ngừ-cá heo”:

a Diễn biến của vụ kiện:

.Vùng nhiệt đới phía đông của Thái Bình

Dương cá ngừ vây vàng thường bơi cùng cá heo Khi thu hoạch cá ngừ bằng lưới vây, cá heo bị mắc kẹt trong lưới.

Trang 33

Hình ảnh minh họa

Trang 34

V Các cuộc tranh chấp trên thế giới

liên quan đến PPMs

 Mỹ ban hành pháp luật để bảo vệ cá heo với Đạo luật

Bảo vệ vật biển có vú Mỹ (MMPA) năm 1972 đặt ra tiêu chuẩn bảo vệ cá heo (giới hạn chấp nhận tỷ lệ tử vong của cá heo) đối với đội tàu đánh cá bắt cá ngừ vây vàng trong một phần của Thái Bình Dương

 Nếu một quốc gia xuất khẩu cá ngừ sang Mỹ không thể

chứng minh với Mỹ rằng họ đáp ứng các tiêu chuẩn bảo vệ cá heo quy định trong luật pháp Mỹ, Mỹ sẽ áp dụng lệnh cấm vận nhập khẩu tất cả cá ngừ từ nước đó

Trang 35

V Các cuộc tranh chấp trên thế giới

liên quan đến PPMs:

 Năm 1990, Mỹ đã thông qua Luật Bảo vệ Thông tin tiêu dùng Dolphin (DPCIA), nói rằng “nhãn cá ngừ

an toàn” chỉ có thể được áp dụng cho cá ngừ thu

hoạch bằng cách "không gây hại" cho cá heo

Trang 36

V Các cuộc tranh chấp trên thế giới

liên quan đến PPMs

 Cuối năm 1990, Mỹ áp đặt lệnh cấm vận tạm thời

về nhập khẩu cá ngừ từ một số nước, trong đó có

Mexico do không đáp ứng yêu cầu MMPA của Mỹ

 Lệnh cấm vận cũng áp dụng cho nước "trung gian"

xử lý các cá ngừ từ Mexico sang Mỹ Cá ngừ được chế biến và đóng hộp ở những nước "trung gian"

như Costa Rica, Ý, Nhật Bản và Tây Ban Nha, Pháp,

Hà Lan, Anh, Canada, Colombia, Hàn Quốc, và các thành viên của Hiệp hội các nước Đông Nam Á

Trang 37

V Các cuộc tranh chấp trên thế giới

liên quan đến PPMs

b Kết quả: Bảng báo cáo GATT 9/1991 kết luận:

 Mỹ không thể cấm vận nhập khẩu các sản phẩm cá

ngừ từ Mexico đơn giản chỉ vì cá ngừ được sản xuất

ở Mexico không đáp ứng các quy định của Mỹ Tuy nhiên, Mỹ có thể áp dụng các quy định về chất lượng của cá ngừ nhập khẩu

 Quy định của GATT không cho phép một nước có

hành động thương mại với mục đích cố gắng thực thi pháp luật của mình ở một nước khác thậm chí là bảo

vệ sức khỏe động vật hoặc tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt

Trang 38

V Các cuộc tranh chấp trên thế giới

liên quan đến PPMs

 Lý do đằng sau phán quyết này là nếu các đối sách

của Mỹ được chấp nhận thì bất cứ nước nào cũng có thể cấm nhập khẩu sản phẩm từ nước khác chỉ vì

nước xuất khẩu khác biệt về môi trường, y tế và

chính sách xã hội với nước mình

 Điều này sẽ tạo cho bất kỳ nước nào cũng có thể áp

dụng hạn chế thương mại đơn phương để áp đặt các tiêu chuẩn riêng của mình với các nước khác Tạo điều kiện để bảo hộ Điều này sẽ mâu thuẫn với mục đích chính của hệ thống thương mại đa phương

Trang 39

V Các cuộc tranh chấp trên thế giới

liên quan đến PPMs

 Bảng điều khiển cũng được yêu cầu đánh giá chính

sách của Mỹ đòi hỏi các sản phẩm cá ngừ được dán nhãn "cá heo an toàn" (để cho người tiêu dùng lựa chọn xem có nên mua sản phẩm)

 Nó kết luận rằng điều này không vi phạm quy định

của GATT bởi vì nó được thiết kế để ngăn chặn các hành vi lừa đảo quảng cáo trên tất cả các sản phẩm

cá ngừ, cho dù nhập khẩu hay sản xuất trong nước

Trang 40

V Các cuộc tranh chấp trên thế giới

liên quan đến PPMs

1 Tranh chấp “cá ngừ-cá heo”:

b Kết quả : Bảng báo cáo không bao giờ được thông

qua:

.Theo hệ thống WTO hiện nay nếu các thành viên

WTO không từ chối một bảng báo cáo sau 60 ngày nó

sẽ tự động được chấp nhận Nhưng không áp dụng trong khuôn khổ GATT cũ

 Mexico đã quyết định không theo đuổi vụ việc và

bảng báo cáo không bao giờ được thông qua mặc dù một số nước "trung gian" ép cho nó được thông qua Mexico và Mỹ đã tổ chức tham vấn song phương

Ngày đăng: 15/06/2015, 15:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh minh họa - TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT (Process and Production Methods  PPMs)
nh ảnh minh họa (Trang 33)
Bảng  báo  cáo  không  bao  giờ  được  thông  qua  mặc  dù  một  số  nước  "trung  gian"  ép  cho  nó  được  thông  qua - TIẾN TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT (Process and Production Methods  PPMs)
ng báo cáo không bao giờ được thông qua mặc dù một số nước "trung gian" ép cho nó được thông qua (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w