TÍCH PHÂN ĐƯỜNG LOẠI I Định nghĩa –Cách tính -Trọng tâm cung II.. TÍCH PHÂN ĐƯỜNG LOẠI II Định nghĩa- Cách tính - Công thức Green III.. :4i Khái niệm giới hạn vô hạn cùng với các định
Trang 1GIỚI THIỆU MÔN HỌC
NỘI DUNG
LỊCH SỬ TOÁN HỌC
Giảng viên : Th.S ĐỖ HOÀI VŨ
Trang 2YÊU CẦU MÔN HỌC
1 Đi học đủ số tiết quy định ( >2/3)
2 Mỗi nhóm thực hiện tiểu luận gồm 10 sv
3 Chấm điểm tiểu luận theo hình thức : Gọi ngẫu nhiên mỗi nhóm 4 sv trình bày chấm điểm trực tiếp Điểm các sv còn lại trong nhóm sẽ bằng điểm trung bình
của 4 sv viên vừa gọi
4 Thi giữa kỳ và cuối kỳ theo hình thức trắc nghiệm
khách quan Điểm tb môn được tính theo quy định
5 Sv phải chuẩn bị giáo trình đầy đủ Tài liệu tham
khảo để làm tiểu luận gồm các cuốn sách sau :
Toán cao cấp , tâp 3 , tác giả : Nguyễn Đình Trí
Trang 3K Ñ
Trang 4CHƯƠNG I CHƯƠNG II CHƯƠNG III CHƯƠNG IV
2 Định nghĩa Hàm nhiều biến
3 Giới hạn - Liên tục
II Đạo hàm vi phân
III Cực trị hàm nhiều biến
Trang 5CHƯƠNG I CHƯƠNG II CHƯƠNG III CHƯƠNG IV
Trang 6CHƯƠNG I CHƯƠNG II CHƯƠNG III CHƯƠNG IV
I TÍCH PHÂN ĐƯỜNG LOẠI I
Định nghĩa –Cách tính -Trọng tâm cung
II TÍCH PHÂN ĐƯỜNG LOẠI II
Định nghĩa- Cách tính - Công thức Green
III TÍCH PHÂN MẶT LOẠI I
Định nghĩa –Cách tính - Trọng tâm mặt
IV TÍCH PHÂN MẶT LOẠI II
Định nghĩa –Cách tính - Công thức Stoke-Ostrogradsky
Trang 7CHƯƠNG I CHƯƠNG II CHƯƠNG III CHƯƠNG IV
I PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CẤP 1
Đại cương về ptvp cấp 1– Các phương trình cơ bản
II PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN CẤP 2
Đại cương về ptvp cấp 2– Các phương trình cơ bản III HỆ PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN
Đại cương – Cách giải
Hệ phương trình vi phân thuần nhất hệ số hằng
Trang 82 HÀM NHIỀU BIẾN
2.1 Định nghĩa
2.2 Cách cho một hàm nhiều biến
3.1 Giới hạn hàm nhiều biến
3.2 Sự liên tục của hàm nhiều biến
2.3 Một số mặt bậc hai cơ bản
1 TẬP HỢP TRONG R n
3 GIỚI HẠN- LIÊN TỤC
Trang 91.3 Đạo hàm ẩn
II ĐẠO HÀM –VI PHÂN
2 Vi Phân:
Trang 11CHƯƠNG I : HÀM SỐ NHIỀU BIẾN
I CÁC KHÁI NIỆM MỞ ĐẦU
1.Tập hợp trong Rn
1.1 Khoảng cách giữa hai điểm
Xét hai điểm M( x1, x2 , …, xn ), N ( y1, y2 , …, yn ) trong không gian Rn Khoảng cách giữa M và N cho bởi công thức:
Trang 12CHƯƠNG I : HÀM SỐ NHIỀU BIẾN I CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Trong R hình dạng của B(x0, r) là khoảng (x0-r,x0 + r)
Trong R2 hình dạng của B(x0, r) là miền tròn
không lấy những điểm nằm trên biên
Trong R3 hình dạng của B(x0, r) là quả cầu
không lấy những điểm nằm trên biên (mặt cầu)
Trang 13CHƯƠNG I : HÀM SỐ NHIỀU BIẾN
1.3 Điểm trong - Tập Mở
Tập hợp tất cả các điểm trong gọi
là miền trong của tập A và kí hiệu là int A Tập A gọi là tập mở nếu mọi điểm của nó đều là điểm trong
1.4 Điểm biên - Tập đóng
là biên của tập A và kí hiệu là .Tập A gọi là đóng nếu
nó chứa mọi điểm biên của nó
Trang 14CHƯƠNG I : HÀM SỐ NHIỀU BIẾN
1.5 Điểm Tụ - Điểm cô lập
Chú ý :
Trang 15CHƯƠNG I : HÀM SỐ NHIỀU BIẾN : I CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN Ví dụ
1.8 -Tập liên thông : Tập A gọi là một tập liên thông nếu
có thể nối hai điểm bất kỳ M , N bằng một đường liên tục
Ngược lại nếu nó được bao bởi nhiều đường , mặt khác
nhau đôi một thì ta nói A là đa liên
Trang 16II HÀM NHIỀU BIẾN
khi M chạy khắp miền D
Trang 17II HÀM NHIỀU BIẾN
2 Cách cho một hàm nhiều biến
Người ta có thể biểu diễn hàm nhiều biến bằng một hay
nhiều biểu thức Trong trường hợp này ta có thể hiểu D là tập các điểm M sao cho biểu thức của f có nghĩa
Ví dụ
Trong các bài toán ứng dụng ta còn có thể dùng bảng
để biểu diễn hàm nhiều biến
Ví dụ
Trang 191
y
Trang 21Định nghĩa 1 (ngôn ngữ )
D Số a được gọi là giới hạn của hàm f(M) khi M tiến dần
Trang 22Định nghĩa 2 (ngôn ngữ dãy )
D Số a được gọi là giới hạn của hàm f(M) khi M tiến dần
về M0 nếu với mọi dãy điểm Mn : Mn Rn , Mn M0 ,
Trang 23Chú ý :
i) Giới hạn lặp : nếu xét thứ tự lấy của giới hạn thì
tổng quát ta có :
ii) Nếu có giới hạn thì giới hạn đó không phụ thuộc
3i) z(x,y) có giới hạn tại (x0,y0) thì giới hạn này là
duy nhất và có :
b Tính chất gi iớ hạn hàm nhiều biến
II HÀM NHIỀU BIẾN
Trang 24:4i) Khái niệm giới hạn vô hạn cùng với các định lý về giới hạn của tổng, hiệu, tích, thương của hàm một biến cũng đúng với hàm hai biến
Trang 25( ) 2
2
x xy (x,y) (0;2)
2 2 2
Trang 26Định nghĩa 1
3 Sự liên tục của hàm nhiều biến
II HÀM NHIỀU BIẾN
a Định Nghĩa
Định nghĩa 2 Hàm z = f(M) liên tục trên miền D ⊂ Rn khi nó liên tục ∀M ∈ D
Trang 27C, D, E, F không đồng thời bằng không Trong tính
toán chúng ta thường gặp các mặt sau
Trang 28M ặt Cầu
zox
Trang 29M ặt Elipxôit
zo
Nếu dùng các mặt phẳng song song với các mặt tọa
độ cắt hình Elipxôit tùy theo các hệ số a, b, c ta sẽ
được giao tuy ến là Elíp hoặc đường tròn
Trang 30y
Trang 31M ặt yên ngựa (parabolit hyperbolic)
Trang 32Mặt hyperboloit một tầng
• Phương trình
x y , , z ( )
x y , , z ( )
Trang 36CHƯƠNG I I: ĐẠO HÀM RIÊNG –VI PHÂN NHIỀU BIẾN
I ĐẠO HÀM RIÊNG
1 Đạo hàm riêng cấp 1( hàm hai biến z=f(x,y))
b.Đạo hàm theo biến y :
c Ví dụ : z =x2y3 +x4 => z’x = 2xy3 + 4 x3 , z’y = 3x2 y2
Trang 37fxy’’ , fyx’’ xác định trên một lân cận (x0 , y0) và liên tục tại (x0 , y0) thì : z ′′xy ( , x y0 0 ) = z ′′yx ( , x y0 0 )
b Tương tự ta có thể lấy đạo hàm cấp n theo biến x,
n m
n m
x y
f +
Trang 38y 5) z= x 4 z ?
′ ′ ′′
′ +
Trang 39CHƯƠNG I I: ĐẠO HÀM RIÊNG –VI PHÂN NHIỀU BIẾN
II VI PHÂN HÀM NHIỀU BIẾN
1 Vi phân cấp 1( hàm hai biến z=f(x,y))
Định nghĩa:
(x0,y0) ∈ D, cho các số gia ∆x, ∆y sao cho
(x0 + ∆x, y0 + ∆y) ∈ D Ta nói hàm z = f(x,y) khả vi tại (x0,y0) nếu số gia toàn phần:
∆f = f(x0 + ∆x, y0 + ∆y) – f(x0,y0) có thể biểu diễn được ở dạng: ∆f = A.∆x + B.∆y +
Trong đĩ : Trong đó A,B là hai số thực,
) ,
0
∆ +
∆
∆
∆ θ
y x
) ,
( lim
Trang 40CHƯƠNG I I: ĐẠO HÀM RIÊNG –VI PHÂN NHIỀU BIẾN
II VI PHÂN HÀM NHIỀU BIẾN
2 Vi phân cấp n ( hàm hai biến z=f(x,y))
n y x
n
i
i n
n
y
dx x
) (
Trang 421 Định nghĩa:
Xét z = f(x,y) có M0(x0,y0) là cực đại địa phương
của M0: f(M) ≤ f(M0)
f
Tại điểm (0,0) khơng phải là
cực trị
Điểm O
là cực trị
Trang 43BaØi toán: Tìm cực trị của hàm z=f(x,y)
0 0 ''
0 0
( , ) ( , ) ( , )
x xy y
0 0
x y
f f
Trang 44CÁC VÍ DỤ-CỰC TRỊ
Ví dụ 1 Tìm cực trị của hàm z = x 3 + y 3 – 3xy
• Tìm tập các điểm dừng :
z’x = 3x2 – 3y = 0z’y = 3y2 – 3x = 0
• Tại M1 ta có ∆ = AC – B2 = 36 – 9 > 0, A = 6 > 0
nên M1 là điểm cực tiểu,
• Tại M2 ta có ∆ = -9 < 0, nên M2 không là điểm cực trị
Trang 47Phương pháp : (Nhân tử Lagrănge)
Nếu : d2L(x0,y0) > 0 thì (x0,y0) là điểm cực tiểu
d2L(x0,y0) < 0 thì (x0,y0) là điểm cực đại
Trang 48VÍ DỤ ( TÌM C Ự C TR Ị C Ĩ ĐK)
Ví dụ 1 : Tìm cực trị hàm z = xy Thỏa
ϕ(x,y) = (x-1)2 + y2 – 1 = 0
+ Đặt : L = f + λ ϕ = xy + λ [(x-1)2 + y2 – 1 ]+
Trang 50I CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.Bài toán mở đầu :
CHƯƠNG 2: TÍCH PHÂN BỘI 2 (KÉP)
V
i
= S
i
h
f(xi,yi)
Trang 512 Định nghĩa : (sgk)
CHƯƠNG 2: TÍCH PHÂN BỘI 2 (KÉP)
4 Nhận xét :
D thành các miền nhỏ nên ta cĩ thể thay dS=dxdy
f(x,y) > 0, liên tục ∀(x,y) ∈ D thì thể tích hình trụ có các đường sinh song song với Oz, hai đáy giới hạn bởi z= 0, z= f(x,y) là
Trang 52CHƯƠNG 2: TÍCH PHÂN BỘI 2 (KÉP)
5 Tính chất của tích phân kép :
Tính chất 1 :Nếu f liên tục trong D thì f khả tích trên D
Tính chất 2 : Tích phân kép có tính tuyến tính
Tính chất 3 : Nếu D = D1 ∪ D2 và D1 ∩ D2 = ∅ thì
R K
fdxdy K
Kfdxdy
gdxdy fdxdy
dxdy g
f
D D
f f
f
2 1
Trang 53CHƯƠNG 2: TÍCH PHÂN BỘI 2 (KÉP)
5 Tính chất của tích phân kép :
Tính chất 4 : Nếu f(x,y) g(x,y) ∀(x,y) ∈ D thì
Trang 54CHƯƠNG 2: TÍCH PHÂN BỘI 2 (KÉP)
5 Tính chất của tích phân kép :
Tính chất 6 : Nếu f(x,y) liên tục trên một miền đĩng và
Trang 55II CÁC PHƯ Ơ NG P PHÁP TÍNH TÍCH PHÂN
CHƯƠNG 2: TÍCH PHÂN BỘI 2 (KÉP)
II.1 Trong hệ trục Descartes.
Miền D là hình chữ nhật :
Trang 56CÁC VÍ DỤ TỰ GIẢI ( tích phân kép )
Tính các tích phân sau:
Trang 57N
CHƯƠNG 2: TÍCH PHÂN BỘI 2 (KÉP)
Miền D giới han bởi : a ≤ x ≤ b, y1(x)≤ y≤ y2(x)
D = [a,b]× [ y1(x), y2(x)]
2
1
( ) ( )
y x b
x x d
Trang 58CÁC VÍ DỤ TỰ GIẢI ( tích phân kép )
Tính các tích phân sau:
a) D giới hạn bởi
D
dxdy x
y
Trang 59CHƯƠNG 2: TÍCH PHÂN BỘI 2 (KÉP)
II.2 Phương pháp đổi biến :
Xét vì lấy tích phân trên miền Dquá
phức tạp nên ta biến về miền D đơn giản như các hình chữ nhật chẳng hạn,
Trang 60Tính tích phân của hàm:
y x
f
4 4
1
1
+ +
=
) , (
Trang 62( , ) ( , ) ( , ) ( , )
Trang 63CÁC VÍ DỤ TỰ GIẢI ( tích phân kép )
Tính các tích phân sau:
a) D giới hạn bởi y2 = x, y = x, y2 = 3x, y= 2x
b) D giới hạn bởi các đường y2 = px, y2 = qx,
x y
Trang 64CHƯƠNG 2: TÍCH PHÂN BỘI 2 (KÉP)
II.3 Tích phân trong hệ tọa độ cực :
Trang 65CÁC VÍ DỤ TỰ GIẢI ( tích phân kép )
Tính các tích phân sau:
a) D giới hạn : x2 + y2 = a2, x2 + y2 =4a2
b) D giới hạn bởi : x2 + ( y – 1)2 = 1, và
Trang 66[ ]
0, 2 , 2
4 4
0, cos sin
r
π π ϕ
Trang 67CHƯƠNG 2: TÍCH PHÂN BỘI 2 (KÉP)
III ỨNG DỤNG TÍCH PHÂN KÉP
Trang 68CHƯƠNG 2: TÍCH PHÂN BỘI 2 (KÉP)
Trang 69CHƯƠNG 2: TÍCH PHÂN BỘI 2 (KÉP)
Trang 70CHƯƠNG 2: TÍCH PHÂN BỘI 2 (KÉP)
Trang 71CHƯƠNG 2: TÍCH PHÂN BỘI 2 (KÉP)
Trang 72I.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.Định Nghĩa : Cho hàm f(x,y,z) xác định trong miền đĩng bị chặn V
Chia miền V thành n miền đĩng rời nhau cĩ thể tích
khơng phụ thuộc vào cách chia miền V và cách chọn
CHƯƠNG 3: TÍCH PHÂN BỘI 3
Trang 733 Tính chất : (Tương tự như tích phân bội 2)
II CÁC PHƯ Ơ NG P PHÁP TÍNH TÍCH PHÂN
Trang 74CHƯƠNG 3: TÍCH PHÂN BỘI 3
2
1
( , ) ( , )
Trang 75CÁC VÍ DỤ TỰ GIẢI ( tích phân kép )
Tính các tích phân sau:
y x
Trang 76( , , )
V
f x y z dxdydz
∫∫∫
III Phương pháp đổi biến :
Xét I= vì lấy tích phân trên miền
V quá phức tạp nên ta biến về miền V đơn giản như
( , , ) ( , , ) ( , , )
Trang 77( , , ) ( , , ) ( , , ) ( , , ) ( , , ) ( , , )
Trang 78CÁC VÍ DỤ TỰ GIẢI ( tích phânb i 3) ộ
Tính các tích phân sau:
a) V là miền xác định bởi
− +
+
− +
+
− y z y z x z x y x
Trang 79Đặt :
2 Tọa Độ Trụ
Khi đĩ
V’ V
Z
ϕ
cos ,0 sin ,0 2
Trang 80CÁC VÍ DỤ TỰ GIẢI ( tích phânb i 3) ộ
Tính các tích phân sau:
V là miền xác định bởi
V
dxdydz y
Trang 84+
0
1
2 2
2
2 2
2
z z
y x
z y
b)
Trang 85CHƯƠNG 2: TÍCH PHÂN BỘI 2 (KÉP)
III ỨNG DỤNG TÍCH PHÂN BƠI BA
1 Thể tích V
2 Kh i l ng, của v ố ượ ật thể V
3 Tọa độ trọng tâm của vật thể V
Trang 86CHƯƠNG 3 : TÍCH PHÂN BỘI 3
Trang 87CHƯƠNG 3 : TÍCH PHÂN BỘI 3
4
4 X+y=4
4
4
a)
Trang 88CHƯƠNG 4: TÍCH PHÂN ĐƯỜNG
TÍCH PHÂN ĐƯỜNG LOẠI MỘT
- -• 1.1 Bài toán mở đầu :
• Xuất phát từ việc đi tìm khối lượng (hay mật độ của một đại lượng vật lý nào đó ) trên cung AB khi biết khối lượng riêng của cung người ta đưa ra khái niệm tích phân đường loại 1 Ngoài ra để tính diện tích mặt cong có đường sinh // Oz, đường cong
không gian ở trên là z=f(x,y), đường giới hạn dưới là đường cong phẳng F(x,y)=0.
Trang 89• 1 2 Định nghĩa :
• Xét cung AB và hàm z=f(x,y) chia cung AB
thành n phần ∆ Si, lấy trên mỗi ∆ Si một điểm Mi lập tổng In = ,
• Nếu khi : n → ∞ sao cho Max[ ∆ Si ] → 0, tổng có giới hạn hữu hạn thì ta nói f khả tích trên cung
AB và gọi giới hạn đó là tích phân đường loại 1 trên cung AB.
• Kí hiệu :
• Khi f(x,y) là hàm khối lượng riêng của đường cong thì tích phân đường loại 1 là bài toán tính khối lượng của đường cong phẳng
1
) (
∫
B A
ds y
x
f ( , )
Trang 90• Nhận xét :
• 1) Nếu L là kín ta viết .
• 2) Từ định nghĩa trên, ta không phân biệt hướng
• nên
•
• 3) Tính chất của tích phân đường loai 1 thực chất giống như tích phân xác định đã học, nên hầu hết các tính chất của tích phân xác định được áp dụng cho tích phân đường loại 1
∫
L
) , (x y ds f
B
ds y
x f
ds y
x
Trang 91=
B A
t t
t t
t
t y dt x
t y t x f ds
y x
1
2 2
) ) ( ), ( ( )
, (
=
′ +
′ +
′
=
B A
t t
t t
t t
t y z dt x
t z t y t x f ds
y x
1
2 2
2
) ) ( ), ( ), ( ( )
, (
B A
b
a
dx x y x
y x f ds
y x
f( , ) ( , ( ) ) 1 2 ( )
Trang 92• Ví dụ 1 : tính với C là chu vi tam giác ABC
• do tính chất của tích phân đường ta có :
• riêng trên AB ta có phương trình : y = - x + 1
Trang 93dx x
0
2 2
1 2 2
0
3
1 ) 1
( )
1 ( 2
1
1 + = + + =
= ∫x x dx ∫ x d x
I
Trang 94• 1.4 Ứng dụng:
• a/ Độ dài cung
• Chiều dài cung
• b/ Trọng tâm, khối lượng của cung đường AB
• Khối lượng riêng của cung AB tại M(x,y,z) là
ρ (M) thì các tọa độ trọng tâm là :
• m là khối lượng của cung AB trong không gian 3 chiều
∫
ΟΒ
=
L : ds
1 Μ
ρ
m
z , )
( m
ρ
m
Trang 95• Ví dụ 1 : tìm khối lượng M của cung giới hạn bởi :
•
• biết khối lượng riêng c(x,y,z) =
• nhớ lại công thức:
• và kết quả cuối cùng dành cho bạn đọc tính chi tiết
• Ví dụ 2 : Tính chu vi đường tròn có bán kính R
3
z
t y
t x
2 4 2 2 3 2 3
= ∫ + + + = − +
C A
u u
A A
u
u du a
2 2
Trang 96TÍCH PHÂN ĐƯỜNG LOẠI HAI
• 2.1 Tích Phân Đường Loại 2 :
• Nếu tích phân đường loại 1 xuất phát từ bài toán tính
khối lượng của đường cong thì tích phân đường loại 2 lại xuất phát từ bài toán rất cơ học đó là : cần tính
• công của một lực phẳng :
• di chuyển trên đường cong phẳng L:
y x P y
∆
) ,
( ) ,
i n
) ,
(
1 1
Trang 97• 2.2 Định nghĩa :
• hạn trên tồn tại hữu hạn thì giá trị giới
• hạn đó gọi là tích phân đường loại 2 của
• Lúc đó ta nói hàm vectơ khả tích trong
• cung L và kí hiệu giới hạn này là :
•
0 )
Δy , Δx ( max
cho sao
n 1,
x Q dx
y x
P( , ) ( , )
Trang 98• Nhận xét :
• a/ Vì công có thể là âm hay dương nên tích phân đường loại 2 xác
• định chiều âm, dương điều này khác cơ bản với tích phân đường loại 1,
• nên ta có : điều này hiển nhiên vì
• tích vô hướng:
• b/ Nếu L là vòng kín thì quy ước
• chiều dương là chiều mà người đi dọc
• theo chiều ấy sẽ thấy miền trong
• (hữu hạn ) bên tay trái Và lúc đó kí hiệu
• c) Trong không gian ta mở rộng cho hàm vectơ có 3 thành phần
• P(x,y,z), Q(x,y,z), và R(x,y,z) tương ứng với 3 trục toạ độ :
• d) Tính chất của tích phân xác định hầu hết áp dụng được cho tích phân
• đường loại 2
dy y x Q dx y x P dy
y x Q dx y x
i i i
AB
dz z y x R dy z y x Q dx z y x
Trang 99x t y t x P Qdy
) ( , ) ( [ )
( ].
) ( , ) ( [
{ P x y x Q x y x y x }dx Qdy
Pdx
AB
b a
) ( ) ) ( , ( ))
( ,
∫ + = ∫ +
Trang 100• Ví dụ 1 : tính với L là đường
• cong nối A(0,0) với B(1,1) , qua đường
I
=10
1
0
2 2
3
1 )
2
x I
2
1 2
) 3
(
1
0
3 3
1
0
=∫x x dx x dx ∫ x I
Trang 101• Ví dụ 2: tính là cung theo phương trình
5 2
5
4 5
2 2
. ydy y y
y I
∫
∫
∫ = +
OB AO
AB
5
4 2
) (
1 0 2 3 1
0 2 3 0
1 2 3
=
= +
−
= +
−
I
OB AO
BA
xydx
5 4
y
1 B
O 1 x
-1 A
Trang 102• Ví dụ 3 : tính , C là nửa Ellip
2
= +
b
y a
y
t a
x
sin cos
cos ).(
cos (
) sin )(
sin ( π
ab dt
t b t a
dt t a t b
chẵn 2
lẻ
!
! )!
( sin
n
n n
n xdx
n
y
-a 0 a x
Trang 103• Nhận xét :
• Giá trị của tích phân đường loại 2 tổng quát sẽ khác nhau trên những đường cong khác nhau Vậy một câu hỏi được đặt ra là : với tính chất hàm P(x,y) và Q(x,y) ra sao thì tích phân
đường loại 2 sẽ độc lập với đường cong, mà nó chỉ phụ thuộc vào điểm đầu và điểm cuối Một lần nữa câu hỏi này nghe ra rất “ cơ học “ mà
ta đã biết ở sơ cấp rằng công cơ học của hệ
bảo toàn đi từ A đến B thì độc lập với đường
đi, chỉ phụ thuộc vào điểm đầu và điểm cuối mà thôi ! Hệ quả của định lý Green sau đây sẽ giải quyết câu hỏi này
Trang 104• 2.4 Định lý Green :
• a/ Định lý:
• Nếu P(x,y) và Q(x,y) có đạo hàm riêng liên
tục trong D ( kể cả biên ) với L = ∂ D thì
• duơng đã biết
• Nhận xét : có một điều triết lý của định lý là:
“nhìn mặt của vật thể đoán được tâm hồn bên trong của vật thể ”, như là : nhìn chu vi biết diện tích, nhìn mặt ngoài biết thể tích
Qdy Pdx ( / / )
Trang 105• Ví dụ 4: xét lại ví dụ 2 ở trên, tính là
• cung theo phương trình y 2 = x, A(1,-1) và B(1,1),
• nếu nối đường thẳng từ A đến B, áp dụng định lý
• Green ta có : , ta cần tìm ,
B AO