- Saccarozơ có trong nhiều loại cây và trong hầu hết các bộ phận của cây như thân, củ, quả.. - Một số loại cây có hàm lượng Saccarozơ lớn như : Cây mía, củ cải đường, cây thốt nốt… I.. T
Trang 21/ Nêu tính chất hoá học của glucozơ? Viết PTHH minh hoạ?
Trả lời câu hỏi
Trang 3Trả lời
* Tính chất hoá học của glucozơ:
C6H12O6 + Ag2O C6H12O7 + 2 Ag ↓
- Phản ứng lên men rượu:
1/ Nêu tính chất hoá học của glucozơ?
Viết PTHH minh hoạ?
* Tính chất hoá học của glucozơ:
- Phản ứng oxi hoa (Phản ứng tráng gương):
C6H12O6 + Ag2O NH 3 ,to
C6H12O7 + 2 Ag ↓
- Phản ứng lên men rượu:
Men rượu
30 – 32 o C
Trang 4Tiết 62:
Công thức phân tử : C12H22O11
Phân tử khối : 342
Trang 5Click to add Title
2 Tính chất vật lí II.
Click to add Title
2 Tính chất hoá học III.
Click to add Title
IV.
Trạng thái tự nhiên I.
Nội dung bài học
Trang 6Cây mía Cây thốt nốt Củ cải đường
I Trạng thái thiên nhiên:
Trang 7- Saccarozơ có trong nhiều loại cây và trong hầu hết các bộ phận của cây như thân, củ, quả.
- Một số loại cây có hàm lượng Saccarozơ lớn như : Cây mía, củ cải đường, cây thốt nốt…
I Trạng thái thiên nhiên:
Trang 8II Tính chất vật lí:
-Saccarozơ
Là chất kết tinh, không màu, vị ngọt
Dễ tan trong nước, đặc biệt tan nhiều trong nước nóng
- Ở 25oC: 100g H2O hoà tan được 204g Saccarozơ
- Ở 100oC: 100g H2O hoà tan được 487g Saccarozơ
I Trạng thái thiên nhiên:
- Saccarozơ có trong nhiều loại cây và trong hầu hết các bộ phận của cây như thân, củ, quả.
III Tính chất hoá học:
Trang 9Thí
nghiệm Tiến hành tượng Hiện Kết luận
1
2
- Cho dung dịch saccarozơ vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3/NH3
- Đun nóng nhẹ
-Cho dung dịch saccarozơ vào
ống nghiệm 1 -Thêm vào vài giọt dung dịch H2SO4 -Đun nóng 2-3 phút
-Thêm dung dịch NaOH vào để
trung hoà -Cho sản phẩm vừa thu được ở ống nghiệm1 vào ống nghiệm 2 chứa dung dịch AgNO3 trong NH3
Có kết tủa bạc xuất hiện
Không
có hiện tượng
Saccarozơ không có phản ứng tráng gương
Sản phẩm
có tham gia phản ứng tráng gương
III Tính chất hoá học:
Trang 10III Tính chất hoá học:
C12H22O11 + H2O axit to C6H12O6 + C6H12O6
Glucozơ Fructozơ Saccarozơ
* Phản ứng thuỷ phân:
II Tính chất vật lí:
- Saccarozơ Là chất kết tinh, không màu, vị
ngọt
- Dễ tan trong nước, đặc biệt tan nhiều trong nước nóng
I Trạng thái thiên nhiên:
- Saccarozơ có trong nhiều loại cây và trong hầu hết các bộ phận
của cây như thân, củ, quả.
IV Ứng dụng:
Trang 11Trong y tế
Trong đời sống
Trong công nghiệp
thực phẩm
IV Ứng dụng:
Thức ăn cho người…
Nguyên liệu
pha chế thuốc
Nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm
Trang 12III Tính chất hoá học:
C12H22O11 + H2O axit to C6H12O6 + C6H12O6
Saccarozơ
* Phản ứng thuỷ phân:
II Tính chất vật lí:
- Saccarozơ Là chất kết tinh, không màu, vị
ngọt
- Dễ tan trong nước, đặc biệt tan nhiều trong nước nóng
I Trạng thái thiên nhiên:
- Saccarozơ có trong nhiều loại cây và trong hầu hết các bộ phận
của cây như thân, củ, quả.
IV Ứng dụng:
Trang 13Khi pha nước giải khát có nước đá người ta có thể
làm như sau:
a Cho nước đá vào nước, cho đường, rồi khuấy.
b Cho đường vào nước, khuấy tan,sau đó cho nước đá.
Hãy chọn cách làm đúng và giải thích
Bài 1
Vì khi chưa cho nước đá vào, đường sẽ dễ tan hơn do nhiệt
độ của nước trong cốc chưa bị
Trang 14Để phân biệt 3 dung dịch sau: Glucozơ, Axit axetic, Saccarozơ,
người ta lần lượt dùng :
A NaOH; dd AgNO3/ NH3:
B dd H2SO4 ; dd AgNO3/ NH3.
Quỳ tím; Na
C.
Bài 2
A! sai rồi
Trang 15Bài 3
Viết các PTHH trong sơ đồ chuyển đổi
hoá học sau:
C12H22O11 C6H12O6 C2H5OH
6H12O6
CH3COOH
+………… +……
Trang 16Bài 3 Đáp án
Viết các PTHH trong sơ đồ chuyển đổi
hoá học sau:
C12H22O11 C6H12O6 C2H5OH
6H12O6 + C6H12O6
+ H2O axit
to
Men rượu
+ CO 2 2↑ 2
CH3COOH
30- 32 o C
25- 30 o C
Trang 17Bài 4
Từ 1 tấn nước mía chứa 13% Saccarozơ có thể thu được bao nhiêu kilôgam Saccarozơ ?Cho biết hiệu suất thu hồi đường đạt 80%.
Tóm tắt:
m nước mía = 1 tấn
% C12H22O11 = 13%
H % = 80%
m
C12H22O11 = ?
Giải
=
m C 12 H 22 O 11
(LT)= %C 12 H 22 O 11 .m nước mía
100%
13.1
m
C 12 H 22 O 11 =
0,13.80
Khối lượng C12H22O11 thu được từ 1 tấn nước mía:
Khối lượng C 12 H 22 O 11 thu được theo thực tế:
100 m(LT) H%