1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiet 62 Saccarozo

17 197 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Saccarozơ có trong nhiều loại cây và trong hầu hết các bộ phận của cây như thân, củ, quả.. - Một số loại cây có hàm lượng Saccarozơ lớn như : Cây mía, củ cải đường, cây thốt nốt… I.. T

Trang 2

1/ Nêu tính chất hoá học của glucozơ? Viết PTHH minh hoạ?

Trả lời câu hỏi

Trang 3

Trả lời

* Tính chất hoá học của glucozơ:

C6H12O6 + Ag2O C6H12O7 + 2 Ag

- Phản ứng lên men rượu:

1/ Nêu tính chất hoá học của glucozơ?

Viết PTHH minh hoạ?

* Tính chất hoá học của glucozơ:

- Phản ứng oxi hoa (Phản ứng tráng gương):

C6H12O6 + Ag2O NH 3 ,to

C6H12O7 + 2 Ag

- Phản ứng lên men rượu:

Men rượu

30 – 32 o C

Trang 4

Tiết 62:

Công thức phân tử : C12H22O11

Phân tử khối : 342

Trang 5

Click to add Title

2 Tính chất vật lí II.

Click to add Title

2 Tính chất hoá học III.

Click to add Title

IV.

Trạng thái tự nhiên I.

Nội dung bài học

Trang 6

Cây mía Cây thốt nốt Củ cải đường

I Trạng thái thiên nhiên:

Trang 7

- Saccarozơ có trong nhiều loại cây và trong hầu hết các bộ phận của cây như thân, củ, quả.

- Một số loại cây có hàm lượng Saccarozơ lớn như : Cây mía, củ cải đường, cây thốt nốt…

I Trạng thái thiên nhiên:

Trang 8

II Tính chất vật lí:

-Saccarozơ

Là chất kết tinh, không màu, vị ngọt

Dễ tan trong nước, đặc biệt tan nhiều trong nước nóng

- Ở 25oC: 100g H2O hoà tan được 204g Saccarozơ

- Ở 100oC: 100g H2O hoà tan được 487g Saccarozơ

I Trạng thái thiên nhiên:

- Saccarozơ có trong nhiều loại cây và trong hầu hết các bộ phận của cây như thân, củ, quả.

III Tính chất hoá học:

Trang 9

Thí

nghiệm Tiến hành tượng Hiện Kết luận

1

2

- Cho dung dịch saccarozơ vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3/NH3

- Đun nóng nhẹ

-Cho dung dịch saccarozơ vào

ống nghiệm 1 -Thêm vào vài giọt dung dịch H2SO4 -Đun nóng 2-3 phút

-Thêm dung dịch NaOH vào để

trung hoà -Cho sản phẩm vừa thu được ở ống nghiệm1 vào ống nghiệm 2 chứa dung dịch AgNO3 trong NH3

Có kết tủa bạc xuất hiện

Không

có hiện tượng

Saccarozơ không có phản ứng tráng gương

Sản phẩm

có tham gia phản ứng tráng gương

III Tính chất hoá học:

Trang 10

III Tính chất hoá học:

C12H22O11 + H2O axit to C6H12O6 + C6H12O6

Glucozơ Fructozơ Saccarozơ

* Phản ứng thuỷ phân:

II Tính chất vật lí:

- Saccarozơ Là chất kết tinh, không màu, vị

ngọt

- Dễ tan trong nước, đặc biệt tan nhiều trong nước nóng

I Trạng thái thiên nhiên:

- Saccarozơ có trong nhiều loại cây và trong hầu hết các bộ phận

của cây như thân, củ, quả.

IV Ứng dụng:

Trang 11

Trong y tế

Trong đời sống

Trong công nghiệp

thực phẩm

IV Ứng dụng:

Thức ăn cho người…

Nguyên liệu

pha chế thuốc

Nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm

Trang 12

III Tính chất hoá học:

C12H22O11 + H2O axit to C6H12O6 + C6H12O6

Saccarozơ

* Phản ứng thuỷ phân:

II Tính chất vật lí:

- Saccarozơ Là chất kết tinh, không màu, vị

ngọt

- Dễ tan trong nước, đặc biệt tan nhiều trong nước nóng

I Trạng thái thiên nhiên:

- Saccarozơ có trong nhiều loại cây và trong hầu hết các bộ phận

của cây như thân, củ, quả.

IV Ứng dụng:

Trang 13

Khi pha nước giải khát có nước đá người ta có thể

làm như sau:

a Cho nước đá vào nước, cho đường, rồi khuấy.

b Cho đường vào nước, khuấy tan,sau đó cho nước đá.

Hãy chọn cách làm đúng và giải thích

Bài 1

Vì khi chưa cho nước đá vào, đường sẽ dễ tan hơn do nhiệt

độ của nước trong cốc chưa bị

Trang 14

Để phân biệt 3 dung dịch sau: Glucozơ, Axit axetic, Saccarozơ,

người ta lần lượt dùng :

A NaOH; dd AgNO3/ NH3:

B dd H2SO4 ; dd AgNO3/ NH3.

Quỳ tím; Na

C.

Bài 2

A! sai rồi

Trang 15

Bài 3

Viết các PTHH trong sơ đồ chuyển đổi

hoá học sau:

C12H22O11 C6H12O6 C2H5OH

6H12O6

CH3COOH

+………… +……

Trang 16

Bài 3 Đáp án

Viết các PTHH trong sơ đồ chuyển đổi

hoá học sau:

C12H22O11 C6H12O6 C2H5OH

6H12O6 + C6H12O6

+ H2O axit

to

Men rượu

+ CO 2 2↑ 2

CH3COOH

30- 32 o C

25- 30 o C

Trang 17

Bài 4

Từ 1 tấn nước mía chứa 13% Saccarozơ có thể thu được bao nhiêu kilôgam Saccarozơ ?Cho biết hiệu suất thu hồi đường đạt 80%.

Tóm tắt:

m nước mía = 1 tấn

% C12H22O11 = 13%

H % = 80%

m

C12H22O11 = ?

Giải

=

m C 12 H 22 O 11

(LT)= %C 12 H 22 O 11 .m nước mía

100%

13.1

m

C 12 H 22 O 11 =

0,13.80

Khối lượng C12H22O11 thu được từ 1 tấn nước mía:

Khối lượng C 12 H 22 O 11 thu được theo thực tế:

100 m(LT) H%

Ngày đăng: 15/06/2015, 06:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w