Trung Quốc trước khi tiến hành hiện đại hoá: - Ngày 01-10-1949: nước CHND Trung Hoa ra đời và tiến hành xây dựng CNXH - Kết quả đạt được không cao: nông nghiệp chậm tiến, công ng
Trang 1TRUNG QUỐC
Tiết 2:
Trang 2I KHÁI QUÁT
1 Trung Quốc
trước khi tiến hành
hiện đại hoá:
- Ngày 01-10-1949:
nước CHND Trung Hoa
ra đời và tiến hành xây
dựng CNXH
- Kết quả đạt được
không cao: nông
nghiệp chậm tiến, công
nghiệp phát triển chưa
đều, tình hình xã hội
thiếu ổn định
CT Mao Trạch Đông tuyên bố thành lập nước CHND Trung Hoa
Trang 3I KHÁI QUÁT
2 Trung Quốc tiến hành hiện đại hoá:
- Từ năm 1978, TQ tiến hành hiện đại hoá đất nước
- Thành tựu:
+ Tốc độ tăng trưởng GDP nhanh
+ Quy mô GDP lớn + Đời sống nhân dân được cải thiện
Trang 4II CÁC NGÀNH KINH TẾ
1 Công nghiệp:
a Chiến lược phát
triển công nghiêp
- Thay đổi cơ chế
quản lí trong công
nghiệp
- Thực hiện chính
sách mở cửa, mở rộng
thị trường, thu hút
đầu tư nước ngoài
- Hiện đại hoá các
ngành công nghiệp
Trang 5II CÁC NGÀNH KINH TẾ
1 Công nghiệp:
b Xây dựng cơ cấu ngành:
- Trước 1994: chủ yếu phát triển các ngành công nghiệp khai thác, luyện kim và sản xuất hàng tiêu dùng
- Từ 1994: tập trung chủ yếu vào 5 ngành chế tạo máy, điện tử, hoá dầu, sản xuất ô tô và xây dựng
- Rất chú trọng phát triển công nghiệp nông thôn (công nghiệp hương trấn)
Trang 6II CÁC NGÀNH KINH TẾ
1 Công nghiệp:
* Kết quả: Công nghiệp phát triển mạnh mẽ:
- Tốc độ tăng trưởng CN cao, sản lượng của một số ngành vươn lên hàng đầu thế giới
- Trình độ sản xuất CN ngày càng được nâng cao, đặc biệt đứng vào hàng ngũ các nước dẫn đầu về trình độ công nghệ cao: CN vũ trụ
- CN ở khu vực nông thôn phát triển mạnh, thu hút nhiều lao động và tạo ra giá trị hàng hoá lớn
Trang 7Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp của Trung Quốc
Sản phẩm Đơn vị 1985 1995 2004 so với thế Xếp hạng
giới
Xi măng Triệu tấn 146 476 970.0 1
Phân đạm Triệu tấn 13 26 28.1 1
Trang 8II CÁC NGÀNH KINH TẾ
1 Công
nghiệp:
b Phân bố công
nghiệp:
- Chủ yếu ở miền
Đông, đặc biệt ở
vùng duyên hải
- Các TTCN rất lớn:
Bắc Kinh, Thượng
Hải, Trùng Khánh,
Quảng Châu…
- Nhiều khu CN,
điểm CN được xây
dựng ở nông thôn
Trang 9II CÁC NGÀNH KINH TẾ
2 Nông nghiệp:
a Các biện pháp đẩy
mạnh phát triển nông
nghiệp
- Trao quyền sử dụng
đất cho nông dân
- Miễn thuế nông
nghiệp
- Áp dụng các tiến bộ
khoa học – kĩ thuật
vào nông nghiệp
Trang 10II CÁC NGÀNH KINH TẾ
2 Nông nghiệp:
b Kết quả:
- Nông dân tích cực, chủ động trong sản xuất nông nghiệp
- Năng suất nông nghiệp tăng, nhiều nông sản có sản lượng dẫn đầu thế giới
- Đời sống của đại bộ phận nông dân được cải thiện
- Hạn chế: sản lượng lương thực theo đầu người còn thấp
Trang 11Sản lượng một số nông sản của Trung Quốc
(Đơn vị: triệu tấn)
Nông sản 1985 1995 2000 2004
Xếp hạng
so với thế
giới
Lương thực 339.8 418.6 407.3 422.5 1
Trang 12II CÁC NGÀNH KINH TẾ
2 Nông nghiệp:
c Phân bố nông
nghiệp:
- Miền Đông:
+ Đông Bắc, Hoa Bắc:
lúa mì, ngô, củ cải
đường
+ Hoa Trung, Hoa
Nam:
lúa gạo, mía, chè, bông
- Miền Tây:
chăn nuôi là chủ yếu:
Trang 13III MỐI QUAN HỆ VIỆT NAM – TRUNG
QUỐC:
-Việt Nam và Trung Quốc có mối quan hệ lâu đời và ngày càng phát triển Hai nước đã sớm thiết lập quan hệ ngoại giao: 18 – 01 – 1950 Trung Quốc đã giúp đỡ rất lớn cho Việt Nam trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, chống
đế quốc xâm lược và xây dựng đất nước
-Hiện nay mối quan hệ, hợp tác giữa hai nước rất đa dạng, đặc biệt trên lĩnh vực chính trị, kinh tế… theo phương châm 16 chữ và
Trang 1416 chữ: “Láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện, ổn định lâu dài, hướng tới tương lai”
4 tốt: “Láng giềng tốt, bạn bè tốt, đồng chí tốt, đối tác tốt”
III MỐI QUAN HỆ VIỆT NAM – TRUNG
QUỐC:
Bản đồ biên giới Việt Nam – Trung Quốc Xây dựng cột mốc biên giới
Buôn bán qua biên giới