1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an cuc hay ly tu trong long dien

39 167 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 463,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Biết đọc bài với giọng thông báo rõ ràng; ngắt giọng làm rõ từng điều luật, từng khoảng mục của điều luật; nhấn giọng ở tên của điều luật, ở những thông tin cơ bản và quan trọng trong

Trang 1

Ngày soạn: 25/4/2010 Ngày dạy: …/04/2010.

TUẦN 33: MÔN: TẬP ĐỌC

TIẾT 65: Bài: LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM

I/Mục đích yêu cầu:

 Đọc lưu loát toàn bài: Đọc đúng các từ mới và khó trong bài

 Biết đọc bài với giọng thông báo rõ ràng; ngắt giọng làm rõ từng điều luật, từng khoảng mục của điều luật; nhấn giọng ở tên của điều luật, ở những thông tin cơ bản và quan trọng trong từng điều luật

 Hiểu nghĩa của các từ mới, hiểu nội dung các điều luật

 Hiểu luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là văn bản của nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợi của trẻ em, quy định nghĩa vụ của trẻ em đối với gia đình và xã hội, nghĩa vụ của các tổ chức và cá nhân trong việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

 Biết liên hệ những điều luật với thực tế để xác định những việc cần làm, thực hiện luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

II Chuẩn bị:

 Giáo viên: - Văn bản luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em của nước cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.Tranh, ảnh gắn với chủ điểm: Nhà nước, các địa phương, các

tổ chức, đoàn thể hoạt động để thực hiện luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

 HS: Xem trước bài

III/Các hoạt động dạy chủ yếu :

a Giới thiệu bài mới:

-Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

b Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Luyện đọc

- Đàm thoại, giảng giải

-Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài

-Học sinh tìm những từ các em chưa hiểu

-Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa các từ

đó

-Giáo viên đọc diễn cảm bài văn

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

-Thảo luận, đàm thoại

-Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1

-Giáo viên chốt lại câu trả lời đúng

-Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2

-Giáo viên nói với học sinh: mỗi điều luật

- Một số học sinh đọc từng điều luật nối tiếp nhau đến hết bài

- Học sinh đọc phần chú giải từ trong SGK

- VD: người đỡ đầu, năng khiếu, văn hoá, du lịch, nếp sống văn minh, trật tự công cộng, tài sản,…)

- Cả lớp đọc lướt từng điều luật trong bài, trả lời câu hỏi

- Điều 10, điều 11

- Học sinh trao đổi theo cặp – viết tóm tắt mỗi điều luật thành một câu

Trang 2

gồm 3 ý nhỏ, diễn đạt thành 3,4 câu thể hiện

1 quyền của trẻ em, xác định người đảm bảo

quyền đó( điều 10); khuyến khích việc bảo

trợ hoặc nghiêm cấm việc vi phạm( điều 11)

Nhiệm vụ của em là phải tóm tắt mỗi điều

nói trên chỉ bằng 1 câu – như vậy câu đó

phải thể hiện nội dung quan trọng nhất của

mỗi điều

-Giáo viên nhận xét, chốt lại câu tóm tắt

-Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3

-Học sinh nêu cụ thể 4 bổn phận

-Giáo viên hướng dẫn học sinh tự liên hệ

xem mình đã thực hiện những bổn phận đó

như thế nào: bổn phận nào được thực hiện

tốt, bổn phận nào thực hiện chưa tốt Có thể

chọn chỉ 1,2 bổn phận để tự liên hệ Điều

quan trọng là sự liên hệ phải thật, phải chân

thực

-Yêu cầu học sinh trao đổi theo nhóm Mỗi

em tự liên hệ xem mình đã thực hiện tốt

những bổn phận nào

văn

- Học sinh phát biểu ý kiến

- Điều 10: trẻ em có quyền và bổn phận học tập

- Điều 11: trẻ em có quyền vui chơi, giải trí, hoạt động văn hoá, thể thao,

du lịch

- Học sinh đọc lướt từng điều luật để xác định xem điều luật nào nói về bổn phận của trẻ em, nêu các bổn phận đó( điều 13 nêu quy định trong luật về 4 bổn phận của trẻ em.)

- Đại diện mỗi nhóm phát biểu ý kiến, cả lớp bình chọn người phát biểu ý kiến chân thành, hấp dẫn nhất

- Học sinh nêu tóm tắt những quyền

và những bổn phậm của trẻ em

-HS K,G

4/Củng cố :

-Giáo viên nhắc nhở học sinh học tập chăm chỉ, kết hợp vui chơi, giải trí lành mạnh, giúp đỡ cha

mẹ việc nhà, làm nhiều việc tốt ở đường phố( xóm làng)… để thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em

5/Dặn dò:

Chuẩn bị bài sang năm con lên bảy: đọc cả bài, trả lời các câu hỏi ở cuối bài

Điều chỉnh, bổ sung:

Trang 3

Ngày soạn: 25/4/2010 Ngày dạy: …/04/2010.

TUẦN 33: MÔN: LỊCH SỬ

TIẾT 33: Bài: ÔN TẬP: LỊCH SỬ NƯỚC TA TỪ

GIỮA THẾ KỈ XIX ĐẾN NAY

I/Mục đích yêu cầu:

 Học sinh nhớ lại và hệ thống hoá các thời kỳ lịch sử và nội dung cốt lõi của thời kỳ đó

 GV: Bản đồ hành chính Việt Nam, phiếu học tập

 HS: Nội dung ôn tập

III/Các hoạt động dạy chủ yếu :

1/Ổn định lớp:

2/Bài cũ :

- Nêu về lịch sử địa phương mà đã học các tiết trước

3/Bài mới:

a Giới thiệu bài mới:

Ôn tập: Lịch sử nước ta từ giữa thế kỉ XIX

đến nay

b Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Nêu các sự kiện tiêu biểu

nhất

- Hãy nêu các thời kì lịch sử đã học?

 Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung từng thời

kì lịch sử

- Thảo luận, đàm thoại

- Chia lớp làm 4 nhóm, mỗi nhóm nghiên

cứu, ôn tập một thời kì

- Giáo viên nêu câu hỏi thảo luận

+ Nội dung chính của từng thời kì

+ Các niên đại quan trọng

+ Các sự kiện lịch sử chính

 Hoạt động 3: Phân tích ý nghĩa lịch sử

- Hãy phân tích ý nghĩa của 2 sự kiện trọng

đại cách mạng tháng 8 1945 và đại thắng mùa

xuân 1975

Hoạt động lớp

- Học sinh nêu 4 thời kì:

+ Từ 1858 đến 1930+ Từ 1930 đến 1945+ Từ 1945 đến 1954+ Từ 1954 đến 1975

Hoạt động lớp, nhóm

- Chia lớp làm 4 nhóm, bốc thăm nội dung thảo luận

- Học sinh thảo luận theo nhóm với

3 nội dung câu hỏi

- Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả học tập

- Các nhóm khác, cá nhân nêu thắc mắc, nhận xét (nếu có)

Trang 4

→ Giáo viên nhận xét + chốt.

thắng mùa xuân 1975

- 1 số nhóm trình bày

4/Củng cố :

- Giáo viên nêu:

- Từ sau 1975, cả nước ta cùng bước vào công cuộc xây dựng CNXH

- Từ 1986 đến nay, nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng đã tiến hành công cuộc đổi mới thu được nhiều thành tựu quan trọng, đưa nước nhà tiến vào giai đoạn CNH – HĐH đất nước

5/Dặn dò:

- Chuẩn bị: “Ôn tập thi HKII”

Điều chỉnh, bổ sung:

Trang 5

Ngày soạn: 25/4/2010 Ngày dạy: …/04/2010.

TUẦN 33: MÔN: TOÁN

TIẾT161: Bài: ÔN TẬP VỀ DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH

I/Mục đích yêu cầu:

 Giúp học sinh ôn tập, củng cố các kiến thức về tính diện tích và thể tích một số hình đã học ( hình hộp chữ nhật, hình lập phương)

 Rèn cho học sinh kỹ năng giải toán, áp dụng các công thức tính diện tích, thể tích đã học

a.Giới thiệu bài: Ôn tập về diện tích, thể tích

GV hướng dẫn HS tính diện tích cần quét vôi

bằng cách: tính diện tích xung quanh cộng với

diện tích trần nhà rồi trừ đi diện tích các cửa

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Ở bài này ta được ôn tập kiến thức gì?

- Học sinh nêu

- Học sinh làm bài vào vở + 1 Học sinh vào bảng nhóm

Giải Diện tích xung quanh căn phòng

là:

(6 + 4,5) x 2 x 4 = 8,4 (m 2 ) Diện tích trần nhà là:

6 x 4,5 = 27 (m 2 ) Diện tích cần quét vôi là:

84 + 27 – 8,5 = 102,5 (m 2 ) Đáp số: 102,5m 2

- Học sinh sửa bài

- Cách tính diện tích xung quanh

và diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật

- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề

- Học sinh suy nghĩ, nêu hướng

Trang 6

- Ở bài này ta được ôn tập kiến thức gì?

Bài 3:

- Giáo viên tổ chức cho học sinh suy nghĩ cá

nhân, cách làm

- GV chốt lại lời giải đúng

giải

Giải Thể tích cái hộp đó:

10 × 10 × 10 = 1000 ( cm 3 )

Nếu dán giấy màu tất cả các mặt

của cái hộp thì bạn An cần: 10 × 10 × 6 = 600 ( cm 3 ) Đáp so : 600 ( cm 3 ) - Tính thể tích, diện tích toàn phần của hình lập phương - Học sinh nêu - Mỗi dãy cử 4 bạn Giải Thể tich bể nước HHCN 2 × 1,5 × 1 = 3 (m 3 ) Bể đấy sau: 3 : 0,5 = 6 (giờ) Đáp so: 6 giờ

4/Củng cố : Nêu lại các kiến thức vừa ôn tập? 5/Dặn dò: - Chuẩn bị: Luyện tập Điều chỉnh, bổ sung:

Trang 7

Ngày soạn: 25/4/2010 Ngày dạy: …/04/2010.

TUẦN 33: MÔN: ĐẠO ĐỨC

TIẾT 33: Bài: BÀI DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG

I/Mục đích yêu cầu:

1 HS hiểu:

- Ích lợi của một số việc làm ngay tại địa phương mình

- Củng cố lại một số chuẩn mực hành vi đạo đức và pháp luật phù hợp với lứa tuổi của các em trong đời sống hằng ngày

- Giáo dục HS làm những việc tốt và có ích

II Chuẩn bị:

- Tranh, ảnh , mẫu chuyện việc cần làmcó liên quan đến địa phương

III/Các hoạt động dạy chủ yếu :

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng

2/ Hướng dẫn tìm hiểu:

Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm

Nhắc lại tựa bài

* Mục tiêu: Giúp HS có ý thức bảo vệ và gìn

giữ của chung

* Cách tiến hành:

+ GV đưa yêu cầu: Trụ sở ấp của em có các

bồn hoa và cây cảnh em cần thể hiện điều gì:

+ Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận các nội

dung:

a/ Chạy lung tung, ngắt hoa

b/ Thực hiện đúng theo quy định của trụ sở

âp

c/ Nhắc nhở bạn không nên phá phách

d/ Tự giữ gìn và nhắc nhở bạn bè

+ Chia nhóm và thảo luận

+ Đại diện các nhóm nêu và nhận xét

-HS K,G

* Kết luận: Em nên thực hiện đúng theo nội

quy, quy định của trưởng ấp để thể hiện đúng

là người học sinh có văn hoá, làm cho địa

phương mình càng đẹp càng văn minh

* Hoạt động 2 : Chơi đóng vai.

* Mục tiêu: Giúp HS biết cách ứng xử phù

hợp, biết tham gia bảo vệ các cây cảnh và các

bồn hoa trong trự sở ấp

+ GV nêu tình huống: Vào ngày thứ bảy và

chủ nhật, các em không đi học Theo em, có

nên đến trụ sở của ấp chơi hay không và nếu

đến chơi hoặc đến sinh hoạt em cần làm gì?

Trang 8

+ Gọi các nhóm trình bày kết quả thảo luận.

+ Nhận xét

+ Yêu cầu từng nhóm lên đóng vai xử lí

huống GV nêu

+ Đại diện từng nhóm báo cáo

+ Nhận xét + Từng nhóm lên đóng vai và nhận xét

-HS K,G

* Kết luận chung: Trong tình huống đó,

không nên đến trự sở ấp để chơi và nếu đến

sinh hoạt phải có ý thức bảo vệ nơi sinh hoạt

của địa phương mình

* Hoạt động 3: Tự liên hệ.

+ Mục tiêu: Giúp HS biết suy nghĩ lại bản

thân mình về những việc nên làm và không

nên làm

* Phân tích những điều đúng sai cho HS hiểu sau đó GD cho HS có

ý thức bảo vệ và gìn giữ những của công ở địa phương

4/Củng cố :

- Tiết học hôm nay giúp các em hiểu được điều gì ?

Vì sao cần phải cần phải bảo vệ những nơi công cộng ở địa phương em?

5/Dặn dò:

Dặn HS về chuẩn bị cho tiết sau ô tập chuẩn bị kiểm tra GV nhận xét tiết học

Điều chỉnh, bổ sung:

Trang 9

Ngày soạn: 25/4/2010 Ngày dạy: …/04/2010.

TUẦN 33: MÔN: Thể dục

TIẾT65: Bài: MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN TRÒ CHƠI “DẪN BÓNG”

I/Mục đích yêu cầu:

 Ôn phát cầu và chuyên cầu bằng mu bàn chân, hoặc đứng ném bóng vào rổ bằng một tay( trên vai) Yêu cầu thực hiện tương đối đúng động tác và nâng cao thành tích

 Chơi trò chơi “ Dẫn bóng” Yêu cầu tham gia tương đối chủ động

II Chuẩn bị:

 Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.

 Phương tiện: GV và cán sự mỗi người một còi mỗi HS 1 quả cầu, hoặc mỗi tổ tối

thiểu có 3- 5 quả bóng rổ số 5, chuẩn bị bảng rổ, hoặc sân đá cầu có căng luới, kẻ sân

và chuẩn bị thiết bị để tổ chức trò chơi

III/Các hoạt động dạy chủ yếu :

1 phần mở đầu: 6-10 phút:

- GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu

cầu bài học: 1-2 phút

- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên

theo một hàng dọc hoặc chạy theo vòng tròn

trong sân: 200-250m

- Đi theo một vòng tròn, hít thở sâu: 1

phút

- Xoay các khớp cổ chân, khớp gối,

hông ,vai, cổ tay: 1-2 phút

- Ôn các động tác tay chân, vặn mình,

toàn thân và bật nhảy của bài thể dục phát

triển chung: mỗi động tác 2x8 nhịp (do GV

hoặc cán sự điểu khiển)

- Trò chơi khởi đông: 1 phút

2 Phần cơ bản : 18-22 phút:

a) Môn thể thao tự chọn: 14-16 phút

+ Đá cầu: 14-16 phút

Ôn phát cầu bằng mu bàn chân: 8-9

phút Đội hình tập theo sân đả chuẩn bị hoặc

có thể tập theo hai hàng ngang phát cầu cho

nhau phuơng pháp dạy do GV sáng tạo

Chuyền cầu bằng mu bàn chân theo

nhóm 2-3 người:: 6-7 phút Đội hình tập và

phuơng pháp dạy do GV sáng tạo

Ném bóng: 14-16 phút

-Ôn đứng ném bóng vào rổ bằng 1 tay

(Trên vai):9-10 phút Đội hình tập và phuơng

pháp dạy do GV sáng tạo chú ý sửa chữa

cách cầm bóng, tư thế đứng và động tác ném

bóng vào chung cho từng đợt ném kết hợp

với sửa chữa trực tiếp cho một số HS Động

Trang 10

viên sự cố gắng tập luyện của các em để

chuẩn bị cho kiểm tra

-Thi ném bóng vào rổ bằng 1 tay (Trên

vai) :5-6 phút Mỗi HS ném một lần, đội có

nhiều người ném bóng vào rổ là đội thắng

cuộc.GV cần có những sáng tạo tổ chức cho

HS thi sao choi vui, đạt đuợc yêu cầu đề ra

b) Trò chơi “Dẩn bóng”5-6 phút:

- Đội hình chơi theo sân đả chuẩn bị,

phuơng pháp dạy do GV sáng tạo

3 Phần kết thúc: 4-6 phút:

GV cùng HS hệ thống bài: 1-2 phút

* Một số động tác hồi tĩnh do GV chọn :

1-2 phút

- Chơi trò chơi hồi tỉnh do GV chọn : 1

phút

4/Củng cố :

- GV nhân xét và đánh giá kết quả bài học

5/Dặn dò:

-GV giao bài về nhà: tập đá cầu hoặc ném bóng trúng đích

Điều chỉnh, bổ sung:

Trang 11

Ngày soạn: 25/4/2010 Ngày dạy: …/04/2010.

TUẦN 33: MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TIẾT 65: Bài: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẺ EM

I/Mục đích yêu cầu:

 Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về trẻ em, làm quen với các thành ngữ về trẻ em

 Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu và chuyể các từ đó vào vốn từ tích cực

 Cảm nhận: Trẻ em là tương lai của đất nước và cần cố gắng để xây dựng đất nước

Trang 12

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi chú

a Giới thiệu bài mới:

- Giáo viên nêu mục đích, yêu cầu của tiết

- Giáo viên phát bút dạ và phiếu cho các

nhóm học sinh thi lam bài

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng,

- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Trao đổi để tìm hiểu nhưng từ đồng nghĩa với trẻ em, ghi vào giấy đặt câu với các từ đồng nghĩa vừa tìm được

- Mỗi nhóm dán nhanh bài lên bảng lớp, trình bày kết quả

- Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh trao đổi nhóm, ghi lại những hình ảnh so sánh vào giấy khổ to

- Dán bài lên bảng lớp, trình bày kết quả

- 1 học sinh đọc lại toàn văn lời giải của bài tập

-HS K,G

-HS K,G

(Ví dụ:

- Trẻ em như nụ hoa mới nở Đứa trẻ đẹp như bông hồng buổi sớm.-> So sánh để làm

nổi bật hình dáng đẹp

học làm người lớn

làm rõ vai trò của trẻ em trong xã hội

(Lời giải:

- Bài a) Trẻ già măng mọc: Lớp trước già

đi, có lớp sau thay thế thế

- Bài b) Trẻ non dễ uốn: Dạy trẻ từ lúc con

nhỏ dễ hơn

- Bài c) Trẻ người non dạ: Con ngây thơ,

dại dột chua biết suy nghĩ chín chắn

- Bài d) Trẻ lên ba, cả nhà học nói: Trẻ lên

ba đang học nói, khiến cả nhà vui vẻ nói

theo)

Trang 13

4/Củng cố :

- Nêu thêm những thành ngữ, tục ngữ khác theo chủ điểm

5/Dặn dò:

- Yêu cầu học sinh về nhà làm lại vào vở BT3, học thuộc lòng các câu thành ngữ, tục ngữ ở BT4

- Chuẩn bị: “Ôn tập về dấu ngoặc kép”

Điều chỉnh, bổ sung:

Trang 14

Ngày soạn: 25/4/2010 Ngày dạy: …/04/2010.

TUẦN 33: MÔN: KỂ CHUYỆN

TIẾT 33: Bài: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I/Mục đích yêu cầu:

 Biết kể một chuyện đã nghe kể hoặc đã đọc nói về gia đình, nhà trường, xã hội chăm sóc

và giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội Hiểu ý nghĩa câu chuyện

 Biết kể lại câu chuyện mạch lạc, rõ ràng , tự nhiên

 Thấy được quyền lợi và trách nhiệm của bản thân đối với gia đình, nhà trường và xã hội

a Giới thiệu bài mới:

-Kể chuyện đã nghe đã đọc

b Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm câu

chuyện theo yêu cầu của đề bài

- GV hướng dẫn HS phân tích đề bài, xác

định hai hướng kể chuyện theo yêu cầu của

đề

1) chuyện nói về việc gia đình,nhà trường,

xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em

2) chuyện nói về việc trẻ em thhực hiện

bổn phận với gia đình, nhà trường , xã hội

- Truyện”rất nhiều mặt trăng” muốn nói điều

gì?

 Hoạt động 2: Hướng dẫn kể chuyện

- Kể chuyện,đàm thoại, thảo luận

-1 HS đọc đề bài

- 1 học sinh đọc gợi ý một trong SGK 1 học sinh đọc truyện tham khảo “rất nhiều mặt trăng” Cả lớp đọc thầm theo

- Truyện kể về việc người lớn chăm sóc, giáo dục trẻ em Truyện muốn nói một điều: Người lớn hiểu tâm lý của trẻ em, mong muốn của trẻ em mới không đánh giá sai những đòi hỏi tưởng là vô lý của trẻ em, mới giúp đựơc cho trẻ em

- HS suy nghĩ, tự chọn câu chuyện cho mình

- Nhiều HS phát biểu ý kiến, nói tên câu chuyện em chọn kể

- 1 HS đọc gợi ý 2, gợi ý 3 Cả lớp đọc thầm theo

- Học sinh kể chuyện theo nhóm

Trang 15

- GV nhận xét: Người kể chuyện đạt các tiêu

chuẩn: chuyện có tình tiết hay, có ý nghĩa;

được kể hấp dẫn; người kể hiểu ý nghĩa

chuyện, trả lời đúng, thông minh những câu

hỏi về nội dung, ý nghĩa chyuện, sẽ được chọn

là người kể chuyện hay

- Nhận xét ,tuyên dương

- Lần lược từng học sinh kể theo trình tự: giới thiệu tên chuyện, nêu

- Góp ý của các bạn

- Trả lời những câu hỏi của bạn về nội dung chuyện

- Mỗi nhóm chọn ra câu chuyện hay, được kể hấp dẫn nhất để kể trước lớp

- Đại diện mỗi nhóm thi kể chuyện trước lớp, trả lời các câu hỏi về nội dung và ý nghĩa chuyện

- Cả lớp nhận xét , bình chọn người

kể chuyện hay nhất trong tiết học

-HS K,G

4/Củng cố :

-HS nêu ý nghĩa câu chuyện

5/Dặn dò:

- GV yêu cầu HS về nhà tiếp tuc tập kể lại câu chuyện cho người thân

Chuẩn bị kể chuyện đã chứng kiến hoặc tham gia

Điều chỉnh, bổ sung:

Trang 16

Ngày soạn: 25/4/2010 Ngày dạy: …/04/2010.TUẦN 33: MÔN: TOÁN

TIẾT 162: Bài: LUYỆN TẬP

I/Mục đích yêu cầu:

 Giúp học sinh ôn tập, củng cố tính diện tích, thể tích một số hình

 Rèn kĩ năng tính diện tích, thể tích một số hình

 Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học, cẩn thận

II Chuẩn bị:

 GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi

 HS: SGK, VBT, xem trước bài ở nhà

III/Các hoạt động dạy chủ yếu :

a Giới thiệu bài:

Trang 17

-Giải Diện tích toàn phần khối nhựa hình

lập phương là:

(10 x 10) x 6 = 600 (cm 2 ) Diện tích toàn phần của khối hình lập

phương là:

(5 x 5) x 6 = 150 (cm 2 ) Diện tích toàn phần khối nhựa gấp diện tích toàn phần khối gỗ số lần là:

600 : 150 = 4 (lần) Đáp số: 4 lần

4/Củng cố :

- Học sinh nhắc lại nội dung ôn tập

5/Dặn dò:

- Xem trước bài “Luyện tập chung”

Điều chỉnh, bổ sung:

Trang 18

Ngày soạn: 25/4/2010 Ngày dạy: …/04/2010.

TUẦN 33: MÔN: TẬP ĐỌC

TIẾT 66: Bài: SANG NĂM CON LÊN BẢY

I/Mục đích yêu cầu:

 Đọc lưu loát bài văn

 Đọc đúng các từ ngữ trong từng dòng thơ, khổ thơ, ngắt giọng đúng nhịp thơ

 Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tự hào, trầm lắng phù hợp với việc diễn

tả tâm sự của người cha với con khi con sắp đến tuổi tới trường

 Hiểu các từ ngữ trong bài

 Khi lớn lên, phải từ biệt thế giới cổ tích đẹp đẽ và thơ mộng nhưng ta sẽ sống một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay ta gây dựng nên

 Thuộc lòng bài thơ

II Chuẩn bị:

 GV: Tranh minh hoạ trong SGK Bảng phụ viết những dòng thơ cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

 HS: Xem trước bài

III/Các hoạt động dạy chủ yếu :

1/Ổn định lớp:

2/Bài cũ :

- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh tiếp nối nhau đọc luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3/Bài mới:

a Giới thiệu bài mới:

Giới thiệu bài Sang năm con lên bảy.

b Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc

- Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài

- Giáo viên chú ý phát hiện những từ ngữ học

sinh địa phương dễ mắc lỗi phát âm khi đọc,

sửa lỗi cho các em

- Giáo viên giúp các em giải nghĩa từ

- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ

-Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận, tìm

hiểu bài thơ dựa theo hệ thống câu hỏi trong

SGK

- Những câu thơ nào cho thấy thế giới tuổi

thơ rất vui và đẹp?

Ơ khổ 2, những câu thơ nói về thế giới của

ngày mai theo cách ngược lại với thế giới tuổi

thơ cũng giúp ta hiểu về thế giới tuổi thơ

Trong thế giới tuổi thơ, chim và gió biết nói,

cây không chỉ là cây mà là cây khế trong

truyện cổ tích Cây khế có đại bàng về đậu)

- Thế giới tuổi thơ thây đổi thế nào khi ta lớn

- Cả lớp đọc thầm lại khổ thơ 1 và

2 ( Đó là những câu thơ ở khổ 1:

Giờ con đang lon ton Khắp sân vườn chạy nhảy Chỉ mình con nghe thấy Tiếng muôn loài với con

- Học sinh đọc lại khổ thơ 2 và 3,qua thời thơ ấu , không còn sống

Trang 19

- Từ giã thế giới tuổi thơ con người tìm thấy

hạnh phúc ở đâu?

con người tìm thấy hạnh phúc trong đời thực

Để có những hạnh phúc, con người phải rất

vất vả, khó khăn vì phải giành lấy hạnh phúc

bằng lao động, bằng hai bàn tay của mình,

không giống như hạnh phúc tìm thấy dễ dàng

trong các truyện thần thoại, cổ tích nhờ sự

giúp đỡ của bụt của tiên…

- Điều nhà thơ muốn nói với các em?

 Hoạt động2: Đọc diễn cảm + học thuộc

lòng bài thơ

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm giọng

đọc diễn cảm bài thơ

- Giáo viên đọc mẫu khổ thơ

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc thuộc

lòng từng khổ thơ, cả bài thơ Chia lớp thành 3

nhóm

- Giáo viên nhận xét tuyên dương

trong thế giới tưởng tượng, thế giới thần tiên của những câu chuyện thần thoại, cổ tích mà ở đó cây cỏ, muôn thú đều biết nói, biết nghĩ như người Các em nhìn đời thực hơn, vì vậy thế giới của các em thay đổi – trở thành thế giới hiện thực Trong thế giới ấy chim không còn biết nói, gió chỉ còn biết thổi, cây chỉ còn là cây, đại bàng không về đậu trên cành khế nữa; chỉ còn trong đời thật tiếng cười nói

- 1 học sinh đọc thành tiếng khổ thơ 3 cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ trả lời câu hỏi

+ Con người tìm thấy hạnh phúc trong đời thật

+ Con người phải dành lấy hạnh phúc một cách khó khăn bằng chính hai bàn tay; không dể dàng như hạnh phúc có được trong các truyện thần thoại, cổ tích

- Học sinh phát biểu tự do

- Giọng đọc, cách nhấn giọng, ngắt giọng

- Nhiều học sinh luyện đọc khổ thơ trên, đọc cả bài Sau đó thi đọc diễn cảm từng khổ thơ, cả bài thơ

- Mỗi nhóm học thuộc 1 khổ thơ, nhóm 3 thuộc cả khổ 3 và 2 dòng thơ cuối Cá nhân hoặc cả nhóm đọc nối tiếp nhau cho đến hết bài

- Các nhóm nhận xét

-HS K,G

4/Củng cố :

-Nhắc lại nội dung bài

5/Dặn dò:

Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ; đọc trước bài Lớp học trên đường

Điều chỉnh, bổ sung:

Ngày đăng: 14/06/2015, 08:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng là của bạn. Em có thể tham khảo dàn ý - giao an cuc hay ly tu trong long dien
Bảng l à của bạn. Em có thể tham khảo dàn ý (Trang 20)
Bảng để HS nhận ra cách trang trí: + Trang trí cổng trại: - giao an cuc hay ly tu trong long dien
ng để HS nhận ra cách trang trí: + Trang trí cổng trại: (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w