TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC Hoạt động 1 15 phút : Tìm hiểu bản chất của dòng điện trong kim loại.. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản Yêu cầu học sinh nhắc lại mạng
Trang 1Giỏo ỏn số: 02 Tiết theo PPCT: 24 Ngày soạn: 30/10/10 Ngày dạy: 03/11/10
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THANH HOÁ ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT
TRƯỜNG THPT CẦM BÁ THƯỚC MễN VẬT Lí LỚP 11 CHƯƠNG TRèNH CƠ BẢN
ĐỀ BÀI: (Khoanh trũn đỏp ỏn mà mỡnh lựa chọn)
A TRẮC NGHIỆM
Câu1 Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hớng
B Cờng độ dòng điện là đại lợng đặc trng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện và đợc đo bằng điện lợng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong một đơn vị thời gian.
C Chiều của dòng điện đợc quy ớc là chiều chuyển dịch của các điện tích dơng.
D Chiều của dòng điện đợc quy ớc là chiều chuyển dịch của các điện tích âm.
Câu 2 Một điện tích đặt tại điểm có cờng độ điện trờng 0,16 (V/m) Lực tác dụng lên điện tích đó bằng 2.10-4 (N).
Độ lớn điện tích đó là:
A q = 1,25.10 -6 (C) B q = 12,5.10 -4 (C) C q = 1,25.10 -4 (C) D q = 12,5.10 -6 (C).
Câu 3 Suất điện động của nguồn điện đặc trng cho
A Khả năng tích điện cho hai cực của nó B Khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện.
C Khả năng thực hiện công của nguồn điện D Khả năng tác dụng lực của nguồn điện.
Câu 4 Đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100 (Ω) mắc song song với điện trở R 2 = 300 (Ω), điện trở toàn mạch
A R TM = 75 (Ω) B R TM = 100 (Ω) C R TM = 150 (Ω) D R TM = 400 (Ω).
Câu 5 Một điện tích điểm dơng Q trong chân không gây ra tại điểm M cách điện tích một khoảng r = 30 (cm),
một điện trờng có cờng độ E = 30000 (V/m) Độ lớn điện tích Q là:
A Q = 3.10 -5 (C) B Q = 3.10 -6 (C) C Q = 3.10 -7 (C) D.Q = 3.10 -8 (C).
Câu 6 Nhiệt lợng toả ra trên vật dẫn khi có dòng điện chạy qua
A Tỉ lệ thuận với cờng độ dòng điện chạy qua vật dẫn.
B Tỉ lệ thuận với bình phơng cờng độ dòng điện chạy qua vật dẫn.
C Tỉ lệ nghịch với cờng độ dòng điện chạy qua vật dẫn.
D Tỉ lệ nghịch với bình phơng cờng độ dòng điện chạy qua vật dẫn.
Câu 7 Công của nguồn điện đợc xác định theo công thức:
A A = ξ It B A = UIt C A = ξ I D A = UI.
Câu 8 Một đèn có ghi: 6V-12W; điện trở của đèn là:
Câu 9 Phát biểu nào sau đây là sai:
A Thế năng của điện tích q trong điện trờng đặc trng cho khả năng sinh công của điện trờng.
B Điện thế là đại lợng đặc trng cho điện trờng về phơng diện tạo ra thế năng.
C Hiệu điện thế giữa 2 điểm là đại lợng đặc trng cho khả năng sinh công của điện trờng trong sự di chuyển của một điện giữa 2 điểm đó.
D Thế năng, điện thế, hiệu điện thế đều là đại lợng đặc trng cho khả năng sinh công của điện trờng.
Câu 10 Đơn vị của điện năng là:
B TỰ LUẬN
Cõu 1 Cho mạch như hỡnh Biết ξ =12V; r=0,6 Ω ; R 1 =R 2 =4 Ω ; R 3 =2 Ω
a Vẽ chiều dũng điện qua cỏc điện trở và qua mạch chớnh.
b Tớnh điện trở tương đương của mạch ngoài.
c Tớnh cường độ dũng điện trong mạch chớnh và cường độ dũng điện
Trang 2Giáo án số: 02 Tiết theo PPCT: 25 Ngày soạn: 05/11/10 Ngày dạy: 08/11/10
DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
+ Chuẫn bị thí nghiệm đã mô tả trong sgk
+ Chuẫn bị thí nghiệm về cặp nhiệt điện
2 Học sinh
Ôn lại :
+ Phần nói về tính dẫn điện của kim loại trong sgk lớp 9
+ Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ôm
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (15 phút) : Tìm hiểu bản chất của dòng điện trong kim loại.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh nhắc lại
mạng tinh thể kim loại và
chuyển động nhiệt của nó
Giới thiệu các electron tự
do trong kim loại và chuyển
động nhiệt của chúng
Nêu mạng tinh thể kimloại và chuyển động nhiệtcủa các ion ở nút mạng
Ghi nhận hạt mang diện tự
do trong kim loại và chuyểnđộng của chúng khi chưa có
I Bản chất của dòng điện trong kim loại
+ Trong kim loại, các nguyên tử bịmất electron hoá trị trở thành cácion dương Các ion dương liên kếtvới nhau một cách có trật tự tạothành mạng tinh thể kim loại Cácion dương dao động nhiệt xungquanh nút mạng
+ Các electron hoá trị tách khỏinguyên tử thành các electron tự do
Trang 3Giới thiệu sự chuyển động
của các electron tự do dưới
tác dụng của lực điện trường
Yêu cầu học sinh nêu
nguyên nhân gây ra điện trở
của kim loại
Yêu cầu học sinh nêu loại
hạt tải điện trong kim loại
Yêu cầu học sinh nêu bản
chất dòng điện trong kim
loại
điện trường
Ghi nhận sự chuyển độngcủa các electron khi chịutác dụng của lực điệntrường
Nêu nguyên nhân gây rađiện trở của kim loại
Nêu loại hạt tải điện trongkim loại
Nêu bản chất dòng điệntrong kim loại
với mật độ n không đổi Chúngchuyển động hỗn loạn toạ thànhkhí electron tự do choán toàn bộthể tích của khối kim loại và khôngsinh ra dòng điện nào
+ Điện trường E do nguồn điện→ngoài sinh ra, đẩy khí electron trôingược chiều điện trường, tạo radòng điện
+ Sự mất trật tự của mạng tinh thểcản trở chuyển động của electrontự do, là nguyên nhân gây ra điệntrở của kim loại
Hạt tải điện trong kim loại là cácelectron tự do Mật độ của chúngrất cao nên chúng dẫn điện rất tốt
Dòng điện trong kim loại là dòng
chuyển dời có hướng của các electron tự do dưới tác dụng của điện trường
Hoạt động 2 (5 phút) : Tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở suất của kim loại theo nhiệt độ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu điện trở suất của
kim loại và sự phụ thuộc của
nó vào nhiệt độ
Giới thiệu khái niệm hệ số
nhiệt điện trở
Yêu cầu học sinh thực hiện
C1
Ghi nhận khái niệm
Ghi nhận sự phụ thuộc củađiện trở suất của kim loạivào nhiệt độ
Ghi nhận khái niệm
ρ = ρ0(1 + α(t - t0)) Hệ số nhiệt điện trở không nhữngphụ thuộc vào nhiệt độ, mà vào cảđộ sạch và chế độ gia công của vậtliệu đó
Hoạt động 3 (10 phút) : Tìm hiểu điện trở của kim loại ở nhiệt độ thấp và hiện tượng siêu dẫn.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh giải thích
tại sao khi nhiệt độ giảm thì
điện trở kim loại giảm
Giới thiệu hiện tượng siêu
dẫn
Giải thích
Ghi nhận hiện tượng
III Điện trở của kim loại ở nhiệt độ thấp và hiện tượng siêu dẫn
Khi nhiệt độ giảm, điện trở suấtcủa kim loại giảm liên tục Đếngần 00K, điện trở của kim loại sạchđều rất bé
Một số kim loại và hợp kim, khinhiệt độ thấp hơn một nhiệt độ tới
Trang 4Giới thiệu các ứng dụng của
hiện tượng siêu dẫn
Yêu cầu học sinh thực hiện
Các cuộn dây siêu dẫn được dùngđể tạo ra các từ trường rất mạnh
Hoạt động 4 (10 phút) : Tìm hiểu hiện tượng nhiệt điện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu hiện tượng nhiệt
điện
Giới thiệu suất điện động
nhiệt điện
Yêu cầu học sinh nêu các
ứng dụng của cặp nhiệt điện
Ghi nhận hiện tượng
Ghi nhận khái niệm
Nêu các ứng dụng của cặpnhiệt điện
IV Hiện tượng nhiệt điện
Nếu lấy hai dây kim loại khácnhau và hàn hai đầu với nhau, mộtmối hàn giữ ở nhiệt độ cao, mộtmối hàn giữ ở nhiệt độ thấp, thìhiệu điện thế giữa đầu nóng và đầulạnh của từng dây không giốngnhau, trong mạch có một suất điệnđộng E E gọi là suất điện độngnhiệt điện, và bộ hai dây dẫn hànhai đầu vào nhau gọi là cặp nhiệtđiện
Suất điện động nhiệt điện :
E = αT(T1 – T2) Cặp nhiệt điện được dùng phổbiến để đo nhiệt độ
IV.CỦNG CỐ: Qua bài này chúng ta cần nắm được:
+ Tính chất điện chung của các kim loại, sự phụ thuộc của điện trở suất của kim loại theonhiệt độ
+ Nêu được nội dung chính của thuyết electron về tính dẫn điện của kim loại và công thức tính điện trở suất của kim loại Nêu được cấp độ lớn của các đại lượng đã nói đến trong thuyết này
+ Giải thích được một cách định tính các tính chất điện chung của kim loại dựa trên thuyết electron về tính dẫn điện của kim loại
V DẶN DÒ:
- Về nhà làm các bài tập từ 5 đến 9 trang 78 sgk và 13.10, 13.11 sbt
- Tóm tắt những kiến thức cơ bản đã học trong bài
VI RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 5
Giáo án số: 02 Tiết theo PPCT: 26 Ngày soạn: 07/11/10 Ngày dạy: 10/11/10
DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN
2 Học sinh: Ôn lại :
+ Các kiến thức về dòng điện trong kim loại
+ Kiến thức về hoá học, cấu tạo các axit, bazơ, và liên kết ion Khái niệm về hoá trị
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu loại hạt tải điện trong kim loại, bản chất dòng điện
trong kim loại, nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại
Hoạt động 2 (15 phút) : Tìm hiểu thuyết điện li.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Cho học sinh nêu cấu tạo
của axit, bazơ và muối
Giới thiệu sự phân li của
các phân tử axit, bazơ và
Các ion dương và âm vốn đã tồntại sẵn trong các phân tử axit, bazơvà muối Chúng liên kết chặt vớinhau bằng lực hút Cu-lông Khi tan
Trang 6Yêu cầu học sinh nêu hạt
tải điện trong chất điện phân
Giới thiệu chất điện phân
trong thực tế
Nêu loại hạt tải điện trongchất điện phân
Ghi nhận khái niệm
vào trong nước hoặc dung môikhác, lực hút Cu-lông yếu đi, liênkết trở nên lỏng lẻo Một số phântử bị chuyển động nhiệt tách thànhcác ion
Ion có thể chuyển động tự dotrong dung dịch và trở thành hạt tảiđiện
Ta gọi chung những dung dịch vàchất nóng chảy của axit, bazơ vàmuối là chất điện phân
Hoạt động 3 (10 phút) : Tìm hiểu bản chất dòng điện trong chất điện phân.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh nêu hiện
tượng xảy ra khi nhúng hai
điện cực vào một bình điện
phân
Yêu cầu học sinh nêu bản
chất dòng điện trong chất
điện phân
Yêu cầu học sinh giải thích
tại sao chất điện phân không
dẫn điện tốt bằng kim loại
Giới thiệu hiện tượng điện
phân
Yêu cầu học sinh thực hiện
C1
Nêu hiện tượng
Nêu bản chất dòng điệntrong chất điện phân
Chất điện phân không dẫn điệntốt bằng kim loại
Dòng điện trong chất điện phânkhông chỉ tải điện lượng mà còn tảicả vật chất đi theo Tới điện cựcchỉ có các electron có thể đi tiếp,còn lượng vật chất đọng lại ở điệncực, gây ra hiện tượng điện phân
Hoạt động 4 (15 phút) : Tìm hiểu các hiện tượng diễn ra ở điện cực và hiện tượng dương cực
tan
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu phản ứng phụ
trong hiện tượng điện phân
Trình bày hiện tượng xảy ra
khi điện phân dung dịch
muối đồng với anôt bằnd
đồng
Giới thiệu hiện tượng dương
cực tan
Ghi nhận khái niệm
Theo dõi để hiểu được cáchiện tượng xảy ra
Ghi nhận khái niệm
III Các hiện tượng diễn ra ở điện cực Hiện tượng dương cực tan
Các ion chuyển động về các điệncực có thể tác dụng với chất làmđiện cực hoặc với dung môi tạonên các phản ứng hoá học gọi làphản ứng phụ trong hiện tượngđiện phân
Hiện tượng dương cực tan xảy rakhi các anion đi tới anôt kéo cácion kim loại của diện cực vào trong
Trang 7dung dịch.
IV.CỦNG CỐ: Qua bài này chúng ta cần nắm được:
+ Hiện tượng điện phân, nêu được bản chất dòng điện trong chất điện phân và trình bày đượcthuyết điện li
+ Định luật Faraday về điện phân
V DẶN DÒ:
- Về nhà làm các bài tập từ 8 đến 11 trang 85 sgk và 14.4, 14.6, 14.8 sbt
- Tóm tắt những kiến thức cơ bản đã học trong bài
VI RÚT KINH NGHIỆM:
*CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:
1.Chọn câu trả lời đúng Bản chất dòng điện trong chất điện phân:
a.Là dòng các electron chuyển động ngược hướng điện trường
b.Là dòng chuyển động có hướng đồng thời của các ion dương theo chiều điện trường và ion âm cùng với electron ngược chiều điện trường
c.Là dòng chuyển động có hướng đồng thời của các ion dương theo chiều điện trường và electron ngược chiều điện trường
d.Là dòng chuyển động có hướng đồng thời của các ion dương theo chiều điện trường và ion âm ngược chiều điện trường
2.Các hạt tải điện trong chất điện phân là:
a ion dương và electron b.ion âm và electron
c.ion dương và ion âm d.cà ion dương, ion âm và electron
Trang 8Giáo án số: 02 Tiết theo PPCT: 27 Ngày soạn: 13/11/10 Ngày dạy: 15/11/10
DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN
2 Học sinh: Ôn lại :
+ Các kiến thức về dòng điện trong kim loại
+ Kiến thức về hoá học, cấu tạo các axit, bazơ, và liên kết ion Khái niệm về hoá trị
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu loại hạt tải điện trong kim loại, bản chất dòng điện
trong kim loại, nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại
Hoạt động 2 (25 phút) : Tìm hiểu các định luật Fa-ra-đây.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Lập luận để đưa ra nội dung
Ghi nhận định luật
Ghi nhận định luật
IV Các định luật Fa-ra-đây
* Định luật Fa-ra-đây thứ nhất
Khối lượng vật chất được giảiphóng ở điện cực của bình điệnphân tỉ lệ thuận với điện lượngchạy qua bình đó
M = kq
k gọi là đương lượng hoá học củachất được giải phóng ở điện cực
* Định luật Fa-ra-đây thứ hai
Đương lượng điện hoá k của mộtnguyên tố tỉ lệ với đương lượng
Trang 9Giới thiệu số Fa-ra-đây.
Yêu cầu học sinh thực hiện
C3
Yêu cầu học sinh kết hợp
hai định luật để đưa ra công
thức Fa-ra-đây
Giới thiệu đơn vị của m khi
tính theo công thức trên
Ghi nhận số liệu
Thường lấy F = 96500 C/mol
* Kết hợp hai định luật Fa-ra-đây,
ta được công thức Fa-ra-đây :
m là chất được giải phóng ở điệncực, tính bằng gam
Hoạt động 6 (15 phút) : Tìm hiểu các ứng dụng của hiện tượng điện phân.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thệu các ứng dụng của
các hiện tượng điện phân
Giới thiệu cách luyện
nhôm
Yêu cầu học sinh nêu cách
lấy bạc (Ag) ra khỏi một
chiếc cốc mạ bạc bị hỏng
Giới thiệu cách mạ điện
Yêu cầu học sinh nêu cách
mạ vàng một chiếc nhẫn
2 Mạ điện
Bể điện phân có anôt là một tấmkim loại để mạ, catôt là vật cầnmạ Chất điện phân thường là dungdịch muối kim loại để mạ Dòngđiện qua bể mạ được chọn mộtcách thích hợp để đảm bảo chấtlượng của lớp mạ
IV.CỦNG CỐ: Qua bài này chúng ta cần nắm được:
Trang 10+ Hiện tượng điện phân, nêu được bản chất dòng điện trong chất điện phân và trình bày đượcthuyết điện li.
+ Định luật Faraday về điện phân
V DẶN DÒ:
- Về nhà làm các bài tập từ 8 đến 11 trang 85 sgk và 14.4, 14.6, 14.8 sbt
- Tóm tắt những kiến thức cơ bản đã học trong bài
VI RÚT KINH NGHIỆM:
*CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:
1.Kết quả cuối cùng của quá trình điện phân dung dịch muối đồng sunphat;
a.Không có thay đổi gì ở hai điện cực
b.Anot bị ăn mòn
c.Đồng bám vào catot
d.Đồng chạt từ anot sang catot
2.Đương lượng hóa học của niken là k = 3.10-14g/C, khi cho một điện lượng 10C chạy qua bình điện phân có anot làm bằng niken thì khối niken bám vào catot là:
a.0,3.10-4g b.3.10-3g c.0,3.10-3g d.3.10-4g
Trang 11Giáo án số: 02 Tiết theo PPCT: 28 Ngày soạn: 14/11/10 Ngày dạy: 17/11/10
- Giải được các bài toán liên quan đến dòng điện trong kim loại
- Giải được các bài toán liên quan đến định luật Fa-ra-đây
Giáo viên: + Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập
+ Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác
Học sinh: + Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà
+ Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô
III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài tập
cần giải
Hoạt động 2 (15 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu hs giải thích tại
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Giải thích lựa chọn
Câu 5 trang 78 : BCâu 6 trang 78 : DCâu 8 trang 85 : CCâu 9 trang 85 : DCâu 14.4 : DCâu 14.6 : C