1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUAN 31LOP 4(CKTKN- GDBVMT)

30 153 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 258 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV nhận xét ghi điểm 3-Bài mới: giới thiệu bài- ghi bài Hoạt động 1:7’ Hoàn cảnh ra đời của nhà Nguyễn làm việc cả lớp MT: Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào , kinh đô đóng ở đâu và

Trang 1

Ngày soạn:8//4/2011 TUẦN 31

Ngày dạy: Thứ bảy ngày 9/4/2011

ĐẠO ĐỨC (31 ) CÓ GV CHUYÊN DẠY

TẬP ĐỌC (61 ) ĂNG –CO VÁT

I Mục đích yêu cầu Đọc đúng các từ khó :Ăng –co Vát, lựa ghép, lấp loáng, thốt nốt,toả ra,…Đọc

trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ ca ngợi vẻ đẹp của Ăng-co Vát Đọc diễn cảm toàn bài với giọng chậm rãi , tình cảm kính phục , ngưỡng mộ Ăng-co Vát

- Hiểu các từ ngữ: kiến trúc, điêu khắc, thốt nốt , kì thú, muỗm, thâm nghiêm,…

-Hiểu nội dung bài :Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ , uy nghi củaĂng –co Vát , một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam –pu-chia xây dựng từ đấu thế kí XII

* GDBVMT:Thấy được vẻ đẹp ccùa khu đền hài hòa trong vẻ đẹp của môi trường thiên niên lúc hoàng hôn.

II Đồ dùng dạy học Tranh minh hoạ bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn câu văn,đoạn văn luyện đọc III Hoạt động dạy học: 1.Ổn định

2 Bài cũ: (5’) 3 em đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi bài Dòng sông mặc áo.

H:Vì sao tác giả nói dòng sông “điệu”?

H:Màu sắc của dòng sông thay đổi như thế nào trong một ngày?

H:Nêu đại ý?-GV nhận xét ghi điểm

3 Bài mới : Giới thiệu bài- Ghi bảng.

Hoạt động 1 :(10’) Luyện đọc.

MT: Đọc đúng các từ khó :Ăng –co Vát, lựa

ghép, lấp loáng, thốt nốt,toả ra,…

-Gọi 1 HS khá đọc

-Chia đoạn cho 3 HS đọc đoạn ( 2 lượt ).GV chú

ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng em

-Yêu cầu luyện đọc theo cặp, sau đó gọi đại

diện một số em đọc

-Gọi 1 HS đọc toàn bài

-GV đọc mẫu

Hoạt động 2 : (15’)Tìm hiểu bài.

MT: Hiểu các từ ngữ: kiến trúc, điêu khắc, thốt

nốt , kì thú, muỗm, thâm nghiêm Thấy được vẻ

đẹp ccùa khu đền hài hòa trong vẻ đẹp của môi

trường thiên niên lúc hoàng hôn.

-Yêu cầu đọc thầm toàn bài trao đổi và trả lời

H:Du khách cảm thấy như thế nào khi thăm

-1 HS đọc Cả lớp đọc thầm theo

-HS đọc đoạn:

+HS 1 :Từ đầu đến đầu thế kỉ XII.

+HS 2: Tiếp đến xây gạch vỡ.

+HS 3: Còn lại -Đọc theo nhóm đôi

-Một số em đọc trước lớp

-1 em đọc toàn bài

-Du khách cảm thấy như lạc vào thế giới của nghệ thuật trạm khắc và kiến trúc cổ đại Vì

Trang 2

Aêng- co Vát ?Tại sao lại như vậy?

H: Đoạn 3 tả cảnh khu đền vào thời gian nào?

H: Lúc hoàng hôn, phong cảnh khu đền có gì

đẹp?

H:Em hãy nêu ý chính của từng đoạn?

H: Bài Ăng –co Vát cho ta thấy điều gì?-Kết

luận ghi đại ý lên bảng

Đại ý : Bài văn ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ , uy

nghi của đền Ăng –co Vát , một công trình kiến

trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân

Cam-pu- chia

Hoạt động 3:(7’) Đọc diễn cảm

MT: Đọc diễn cảm toàn bài với giọng chậm

rãi , tình cảm kính phục , ngưỡng mộ Ăng-co

Vát

-Gọi 3 HS đọc từng đoạn , cả lớp theo dõi , tìm

cách đọc hay

-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn

3( nhấn giọng ở các từ ngữ: huy hoàng,chiếu

soi, cao vút , lấp loáng,cao,uy nghi,cao , thâm

nghiêm)

-Nhận xét cho điểm HS

4/Củng cố-Dặn dò.(3’) GV nhận xét tiết học.

-Dặn về nhà học bài và chuẩn bị bài:Con chuồn

-3 HS nối tiếp nhau phát biểu

+Đoạn 1 :Giới thiệu chung về khu đền Ăng –

co vát

+Đoạn 2 :Đền Ăng –co Vát được xây dựng rất

to đẹp

+Đoạn 3 : Vẻ đẹp uy nghi, thâm nghiêm của

khu đền lúc hoàng hôn.

-HS suy nghĩ và trả lời

-3 HS nhắc lại đại ý

-HS đọc đoạn , cả lớp theo dõi , tìm cách đọc hay

-Thi đọc diễn cảm.Bình chọn HS đọc hay nhất

Trang 3

TOÁN (151 ) THỰC HÀNH(TT)

I/ Mục Tiêu Giúp HS:

-Biết cách vẽ trên bản đồ (có tỉ lệ cho trước), một đoạn thẳng AB (thu nhỏ) biểu thị đoạn thẳng AB có độ dài thật cho trước

-Rèn HS tính cẩn thận, chính xác

-GDHS vận dụng tốt kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống

II/ Đồ Dùng Dạy –Học Thước thẳng có vạch chia xăng-ti –mét(dùng cho mỗi HS).

-Giấy hoặc vở để vẽ đoạn thẳng “thu nhỏ” trên đó

III/ Hoạt Động Dạy-Học 1/ Ổn định

2/ Bài cũ: (5’) Kiểm tra đồ dùng của HS.

-2HS lên bảng thực hành đo độ dài bảng lớp, cái bàn học

3/Bài mới: Giới thiệu bài –ghi bảng.

Trang 4

Ngày soạn :12/4/2011 Ngày dạy :Thứ tư ngày 13 /4/2011

CHÍNH TẢ (Nghe viết) NGHE LỜI CHIM NÓI

I.Mục đích yêu cầu:

- HS nghe viết đúng, đẹp bài: Nghe lời chim nói.

- Viét đúng theo thể thơ

- Làm bài tập chính tả phân biệt l / n thanh hỏi thanh ngã.

*GDBVMT:Giáo dục học sinh ý thức yêu quý, bảo vệ môi trường thiên nhiên và cuộc sống con người

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn bài tập 2a.

III Hoạt động dạy – học:

Hoạt động 1 : (10’)Giới thiệu vẽ đoạn thẳng AB trên

bản đồ(ví dụ trong SGK).

MT: Biết cách vẽ trên bản đồ (có tỉ lệ cho trước), một

đoạn thẳng AB (thu nhỏ) biểu thị đoạn thẳng AB có độ

dài thật cho trước

-GV nêu bài toán:Một bạn đo độ dài đoạn thẳng AB trên

mặt đất được 20 m.Hãy vẽ đoạn thẳng (thu nhỏ)biểu thị

đoạn thẳng AB đó trên bản đồ có tỉ lệ 1:400

-Gợi ý cách thực hiện:

+Trước hết tính độ dài thu nhỏ của đoạn thẳng AB (theo

xăng-ti-mét)

Đổi 20 m= 2000 cm

Độ dài thu nhỏ: 2000:400 =5 (cm)

+Vẽ vào tờ giấy hoặc vở một đoạn thẳng AB có độ dài 5

cm

Hoạt động 2

Hoạt động 2 : (20’)Thực hành.

MT

: Rèn HS tính cẩn thận, chính xác.

Bài 1 :-GV giới thiệu (chỉ lên bảng)chiều dài bảng lớp

học là 3 m Hãy vẽ đoạn thẳng biểu thị chiều dài bảng

đó trên bản đồ có tỉ lệ 1: 50

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-GV kiểm tra và hướng dẫn cho HS còn lúng túng

-Nhận xét sửa bài

Bài 2 :Cho HS đọc và tìm hiểu bài

-Yêu cầu HS tự làm vào vở

-GV hướng dẫn cần tính riêng chiều dài, rộng Sau đó vẽ

hình

-Thu chấm một số bài

4/ Củng cố-dặn dò.(5’)-Hệ thống bài.Nhận xét tiết

học.-Dặn về nhà học bài và chuẩn bị bài Ôn tập về số tự

nhiên.

HS lắng nghe

-HS tự vẽ vào giấy (không cần viết tỉ lệ , không cần vẽ khung bên ngoài)

-Tự làm bài vào vở

-HS tự tính độ dài thu nhỏ rồi vẽ

Đổi 3 m= 300cm

Độ dài thu nhỏ:300 :50= 6(cm)Đoạn thẳng có độ dài 6 cm :

-HS đọc ,tìm hiểu bài

-Giải bài vào vở

Trang 5

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)

+ GV đọc các từ dễ lẫn, khó viết ở tuần trước cho HS

viết

+ Trung thành, chung sức, con trai, phô trương.

+ Nhận xét bài viết của HS trên bảng

2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.

* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả (25 phút)

MT: HS nghe viết đúng, đẹp bài: Nghe lời chim nói

Giáo dục học sinh ý thức yêu quý, bảo vệ môi trường

thiên nhiên và cuộc sống con người

a) Trao đổi về nội dung đoạn văn.

+ Yêu cầu HS đọc đoạn văn

H: Loài chim nói về điều gì?

H:Em cần phải làm gì để bảo vệ môi trường thiên nhiên

nơi em sinh sống?

b) Hướng dẫn viết từ khó:

+ GV đọc lần lượt các từ khó viết cho HS viết; lắng

nghe, bận rộn, say mê, rừng sâu, ngỡ ngàng , thanh

khiết

c) Viết chính tả.

+ GV đọc cho HS viết bài

d) Soát lỗi, chấm bài.

+ GV đọc cho HS soát lỗi, báo lỗi và sửa lỗi viết chưa

đúng

Hoạt động 2: Luyện tập ( 10 phút)

MT: Làm bài tập chính tả phân biệt l / n thanh hỏi

thanh ngã.

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2a

+ Yêu cầu HS tự làm bài

+ Gọi HS nhận xét, chữa bài

+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng:

3 Củng cố – dặn dò: (3 phút)

+ Nhận xét tiết học, dặn HS về làm bài tập trong vở

GK

- H7ương, Trọng, Yến.

+ 3 HS lên bảng viết, lớp viết vào nháp rồi nhận xét trên bảng

+ HS nhắc lại tên bài

+ 2 HS đọc, lớp đọc thầm

+ Nói về những cánh đồng nối mùa với những con ngưồi say mê lao động

+ HS tìm và nêu

+ Đọc lại các từ vừa tìm

+ 2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp.+ HS đọc lại các từ khó viết

+ HS lắng nghe và viết bài

+ Soát lỗi, báo lỗi và sửa

+ 1 HS đọc 2 HS lên bảng, lớp làm vào vở

+ Nhận xét chữa bài

* Đáp án đúng:

* Trường hợp chỉ viết với l : lên,liếng, liên , lắng, làm, loại ,lòng, lỏng , lượn , lượng …

* Trường hợp chỉ viết với n: này, nẩy, nắng, nên nóng, nín, nến…

* Từ láy có thanh hỏi: cỏn con, dở dang, hả hê, sửa sang, tỉnh táo…

* Từ láy có thanh ngã: bẽ bàng, dỗ dành, cãi cọ, giãy giụa,lã chã …

+ 1 HS đọc lại

+ Lắng nghe và thực hiện

LUYỆN TỪ VÀ CÂU (61 ) THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU

I/ Mục đích yêu cầu:-Hiểu thế nào là trạng ngữ, ý nghĩa của trạng ngữ.

-Nhận diện được trạng ngữ trong câu và biết đặt câu có trạng ngữ

-Giáo dục HS vận dụng tốt kiến thức đã học vào bài làm , trình bày sạch ,đẹp

II/ Đồ Dùng Dạy Học:-Bảng phụ viết 2câu văn ở phần nhận xét Và BT 1 viết bảng phụ

III/ Hoạt động dạy học: 1-Ổn định: TT

2-Kiểm tra : (5’) 2 hS lên bảng đặt câu ,mỗi hS đặt 2 câu cảm.

Gọi2 hS trả lời câu hỏi

H: Câu cảm dùng để làm gì?

H: Nhờ dấu hiệu nào em có thể nhận biết được câu cảm

-HS nhận xét câu bạn đặt trên bảng và câu trả lời

Trang 6

GV nhận xét ghi điểm.

3-Bài mới:giới thiệu bài- ghiđề

Hoạt động 1: (7’)Hướng dẫn tìm hiểu ví dụ

MT: Hiểu thế nào là trạng ngữ, ý nghĩa của trạng ngữ.

Bài 1,2,3:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

H: Em hãy đọc phần in nghiêng trong câu?

H: Phần in nghiêng giúp em hiểu điều gì?

H: Em hãy đặt câu hỏi cho các phần in nghiêng?

-GV ghi nhanh câu hỏi HS vừa đặt

-Nhận xét ,kết luận câu HS đặt đúng

H: Em hãy thay đổi vị trí của các phần in nghiêng

trong câu?

-GV ghi nhanh câu hỏi HS vừa đặt

H: Em có nhận xét gì về vị trí của các phần in

nghiêng?

H: Khi ta thay đổi vị trí của các phần in nghiêng nghĩa

của câu có bị thay đổi không:

*Kết luận: Các phần in nghiêng được gọi là trạng

ngữ Đây là thành phần phụ trong câu , xác định thời

gian nơi chốn , nguyên nhân ,mục đích … của sự việc

nêu trong câu.

H: Trạng ngữ trả lời cho những câu hỏi nào?

H: Trạng ngữ có vị trí ở đâu trong câu?

Hoạt động 2:(5’) Ghi nhớ

MT: Thuộc ghi nhớ

-Gọi HS đọc phần ghi nhớ

-Yêu cầu HS đặt câu có trạng ngữ, GV chú ý sửa lỗi

cho HS

Hoạt động 3: (15’) Luyện tập

*MT: -Nhận diện được trạng ngữ trong câu và biết đặt

câu có trạng ngữ

Bài 1:

Gọi hS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

-Yêu cầu hS tự làm

-GV nhắc HS dùng bút chì gạch chân dưới bộ phận

trạng ngữ

-Gọi hS nhận xét bài bạn làm trên bảng

-Nhận xét kết luận lời giải đúng:

H: Em hãy nêu ý nghĩa củ từng trạng ngữ trong câu?

-Gv nhận xét khen ngợi HS hiểu bài

Bài 2:

-Gọi hS đọc yêu cầu bài tập

-Yêu cầu HS tự làm

-Gọi hS đọc đoạn văn GV chú ý sửa lỗi dùng từ, đặt

câu cho từng HS

-Hs đọc to thành tiếng trước lớp

+Nhờ tinh thần ham học hỏi sau này

+…giúp em hiểu nguyên nhân vì sao I-ren trở thành nhà khoa học lớn

+HS tiếp nối nhau đặt câu hỏi

*Vì sao I-ren trở thành một nhà khoa học nổi tiếng?

*Nhờ đâu I-ren trở thành một nhà khoa học nổi tiếng?

*Bao giờ I-ren trở thành một nhà khoa học nổi tiếng?

*Khi nào I-ren trở thành một nhà khoa học nổi tiếng?

-Tiếp nối nhau đặt câu

+Sau này I-ren trở thành một nhà khoa học nổi tiếng nhờ tinh thần ham học hỏi.

+ I-ren , sau này trở thành một nhà khoa học nổi tiếng nhờ tinh thần ham học hỏi.

- Các phần in nghiêng có thể đứng đầu câu, cuối câu hoặc đứng giữa CN,VN.-Khi ta thay đổi vị trí của các phần in nghiêng thì nghĩa của câu không thay đổi.+…Khi nào? Ở đâu? Vì sao? Để làm gì?+Trạng ngữ có thể đứng đầu câu, cuối câu hoặc chen giữa CN và VN

-3 HS đọc thành tiếng phần ghi nhớ, HS cả lớp đọc thầm để thuộc bài tại lớp

*3-5 HS tiếp nối nhau đọc thành câu của mình :

Ví dụ:

+Sáng nay, bố đưa em đi học.

+ Nhờ chăm chỉ,Bắc học có tiến bộ.

+ Trong vườn , lũ chim bay lượn ríu rít +Vì bị ốm nên Nga phải nghỉ học.

1HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài.-1 Hs làm trên bảng lớp HS dưới lớp dùng bút chì gạch chân các trạng ngữ trong câu.-Nhận xét

+a) Ngày xưa ,Rùa có một cái mai láng

bóng

b) Trong vườn, muôn loài hoa đua nở c) Từ tờ mờ sáng, cô Thảo ……cây số

Vì vậy , mỗi năm cô ….ba lượt.

a) Trạng ngữ chỉ thời gian

Trang 7

-Cho điểm những hS viết tốt.

4-Củng cố-dặn dò:(5’)

-Nhận xét khen ngợi các em

Gv nhận xét tiết học về viết tiếp bài, những em chưa

đạt, học thuộc phần ghi nhớ chuẩn bị bài sau

b) Trạng ngữ chỉ nơi chốn c) Trạng ngữ chỉ thời gian, kết quả , thời gian

1HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài.-HS tự viết bài sau đó đổi vở cho nhau để chữa bài 3đến 5 HS đọc đoạn văn của mình

LỊCH SỬ (31 ) NHÀ NGUYỄN THÀNH LẬP

I/Mục Tiêu:Học xong bài này, HS biết:

- Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào , kinh đô đóng ở đâu và một số ông vua đầu thời Nguyễn

- Nhà Nguyễn thiết lập một chế độ quân chủ hà khắc và chặt chẽ để bảo vệ quyền lợi của dòng họ mình

II/Đồ Dùng Dạy Học:-Một số điều của bộ lụât Gia Long bỏ.Phiếu học tập của HS.

III/ Hoạt Động Dạy Học: 1-Ổn định: TT

2- Kiểm tra: Tại sao vua Quang Trung lại đề cao chữ Nôm?

H: Em hiểu câu : “Xây dựng đất nước lấy việc học làm đầu” như thế nào?

H:Nêu bài học? GV nhận xét ghi điểm

3-Bài mới: giới thiệu bài- ghi bài

Hoạt động 1:(7’) Hoàn cảnh ra đời của nhà Nguyễn

làm việc cả lớp

MT: Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào , kinh đô đóng ở

đâu và một số ông vua đầu thời Nguyễn

-Gv tổ chức cho HS thảo luận theo câu hỏi :

H: Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào ?

HS trả lời, GV kết luận: Sau khi vua Quang Trung mất , lợi dụng

bối cảnh triều đình đang suy yếu , Nguyễn Aùnh đã đem quân tấn

công, lật đổ nhà Tây Sơn

-GV thông báo: Nguyễn Aùnh lên ngôi Hoàng đế , lấy niên hiệu

là Gia Long, chọn Huế làm kinh đô Từ năm 1802 đến năm

1858, nhà Nguyễn trải qua các đời vua : Gia Long, Minh Mạng,

Thiệu Trị, Tự Đức

Hoạt động 2: (10’) Sự thống trị của nhà Nguyễn

Thảo luận nhóm

MT:Thấy sự thống trị của nhà Nguyễn.

-GV yêu cầu hS thảo luận nhóm theo phiếu

Phiếu thảo luận Nhóm: ………

Hãy cùng đọc SGK và thảøo luận ,viết tiếp vào chổ chấm cho đủ

ý :

1-Những sự kiện chứng tỏ các vua triều Nguyễn không muốn

chia sẽ quyền hành cho ai là :

Trang 8

2- tổ chức quân đội của nhà Nguyễn :

-Gồm nhiều thứ quân là :………

-Có các trạm ngựa ………từ Bắc đến Nam

+Gv yêu cầu đại diện các nhóm trả lời

+Gv kết luận: các vua nhà Nguyễn đã thực hiện nhiều chính

sách để tập trung quyền hành trong tây và bảo vệ ngai vàng của

mình.

Hoạt động 3:(8’) Đời sống nhân dân dưới thời Nguyễn

Làm việc cả lớp

*MT: Nhà Nguyễn thiết lập một chế độ quân chủ hà khắc và

chặt chẽ để bảo vệ quyền lợi của dòng họ mình

-Gv nêu vấn đề : Theo em , với cách thống trị hà khắc của các

vua thời Nguyễn , cuộc sống của nhân dân ta như thế nào?

-GV giới thiệu : Dưới thời Nguyễn , vua quan bóc lột dân thậm

tệ, người giàu có công khai sát hại người nghèo pháp luật dung

túng cho người giàu Chính vì thế mà nhân dân ta có câu :

Con ơi nhớ lấy câu này Cướp đêm là giặc cướp ngày là quan.

* HS đọc bài học SGK

4- Củng cố dặn dò:(5’)Gv nhận xét dặn HS về nhà học thuộc

bài chuẩn bị bài sau “Kinh thành Huế”

-HS làm việc cả lớp

HS trả lời+Cuộc sống của nhân dân vô cùng cực khổ

HS nghe giảng và phát biểu suy nghĩ của mình về câu ca dao

+HS đọc bài học

TOÁN (152 ) ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN

I/ Mục Tiêu:Giúp HS ôn tập về :

-Đọc , viết số trong hệ thập phân.Hàng và lớp ; giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong một số cụ thể

- Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nó

-Giáo dục HS vận dụng tốt kiến thức vào bài làm chính xác

II/Đồ Dùng Dạy Học:Phiếu bài tập 2

III/ Hoạt Động Dạy Học: 1-Ổn định: TT

2- Kiểm tra: (5’) Hs thực hành đo độ dài Gv nhận xét

3-Bài mới: giới thiệu bài- ghi đề

Hoạt động:(15’) luyện tập đọc , viết số

MT: Đọc , viết số trong hệ thập phân

Bài 1 : Củng cố về cách đọc , viết số và cấu tạo thập phân của một

số

- Gv hướng dẫn làm mẫu một câu trên lớp , sau đó cho HS tự làm

tiếp các phần còn lại và chữa bài

Lưu ý : Cách đọc những số có chữ số 0 ở giữa

Ví dụ: 1 237 005 đọc là: “Một triệu hai trăm ba mươi bảy nghìn

không trăm linh năm”

bài 2:HS làm phiếu bài tập

-Gv phát phiếu cho HSHS làm, nhau

HS lên bảng,cả lớp nhận xét ,HS đổi phiếu chấm bài cho nhau , GV

chốt kết quả: 5794 = 5000 + 700 + 90 +4

-HS làm theo mẫu

HS đọc miệng cá nhân

+HS làm phiếu

HS lên bảng, cả lớp nhận xét

Trang 9

20292 =20 000 + 200 + 90 + 2

190 909 = 100000 + 90000 +900 +9

Hoạt động 2: (15’) Củng cố về lớp, hàng

MT: Hàng và lớp ; giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số

đó trong một số cụ thể

Bài 3 : HS làm vở

-HS đọc yêu cầu,HS tính vào vở, 3HS lên bảng,cả lớp nhận xét,GV

chốt kết quả:

a) Củng cố việc nhận biết vị trí của từng chữ số theo hàng và lớp

Hs nhắc lại “Lớp đơn vị gồm : Hàng đơn vị , hàng chục, hàng

trăm; Lớp nghìn gồm : hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàngtrăm

nghìn ; lớp triệu gồm : hàng triệu , hàng chục triệu, hàng trăm

triệu ”

– Yêu cầu HS đọc và nêu, chẳng hạn :

“Trong số 67 358, chữ số 5 thuộc hàng chục , lớp đơn vị”

b) Củng cố việc nhận biết giá trị cuả từng chữ số theo vị trí của chữ

số đóù trong một số cụ thể

-Yêu cầu HS nêu kết quả bài làm của mình, chẳng hạn như :

“Trong số 1379, chữ số 3 có giá trị là 300”

Bài 4: thảo luận nhóm , củng cố về dãy số tự nhiên, từ đó lần lượt

trả lời các câu hỏi a) b) c )

Khi chữa bài , Gv có thể hỏi HS nhớ lại :

* “Hai số tự nhiên liên tiếp hơn hoặc kém nhau 1 đơn vị”( Phần a)

và gợi ý để HS thấy rằng : “Hai số chẳn (lẻ) liên tiếp hơn kém nhau

2 đơn vị ( phần b,c)”

4-Củng cố-dặn dò:(5’)Hệ thống lại bài.GV nhận xét tiết học

Về làm BT 4 vào vở BT chuẩn bị ôn tập

-HS đọc yêu cầu, HS làm vào vở

HS đọc yêu cầu,

HS thảo luận nhóm bàn Đại diện nhóm trả lời

KỂ CHUYỆN (31 ) KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I/ Mục đích yêu cầu: Kể được một câu chuyện về một cuộc du lịch hoặc cắm trại mà em được tham

gia

-Biết sắp xếp các sự việc theo trình tự thành một câu chuyện

-Hiểu ý nghĩa truyện các bạn kể

-Lời kể chân thật, sinh động, giàu hình ảnh sáng tạo, kết hợp lời nói với củ chỉ , điệu bộ

-Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu

*GDKNS: Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng Tự nhận thức, đánh giá Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn

II/ Đồ Dùng Dạy Học:Đề bài gợi ý 2 ghi sẵn trên bảng lớp.

III/ Hoạt Động Dạy: 1-Ổn định: TT

2- Kiểm tra: (5’) Gọi 2 HS kể lại một câu chuyện đã nghe, đã đọc về du lịch hay thám hiểm.

-Gọi hS nêu ý nghĩa câu chuyện bạn vừa kể.Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét và ghi điểm

3- Bài mới:

Hoạt động 1:(5’) Hướng dẫn kể chuyện

MT: - Kể được một câu chuyện về một cuộc du lịch hoặc

cắm trại mà em được tham gia

-Gọi HS đọc đề bài kể chuyện

-2 HS đọc thành tiếng

-2 Hs đọc 2 gợi ý SGK

Trang 10

-GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch chân dưới

từ ngữ: du lịch ,cắm trại, em được tham gia ,

-Gọi 2 HS đọc 2 gợi ý của bài SGK

H: Nội dung câu chuyện là gì?

H: Khi kể em nên dùng từ xưng hô như thế nào?

H: Hãy giới thiệu với các bạn câu chuyện em sẽ kể?

* Gợi ý: Khi kể chuyện các em phải lưu ý kể có đầu, có

cuối Trong câu chuyện phải kể được điểm hấp dẫn, mới lạ

của nơi mình đến kết hợp xen kẽ kể về phong cảnh và

hoạt động của mọi người

Hoạt động 2: (7’)Kể chuyện trong nhóm

MT; Biết sắp xếp các sự việc theo trình tự thành một câu

chuyện

GV chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 4 hS Yêu

cầu HS trong nhóm kể lại chuyến đi du lịch hay cắm trại

mà mình nhớ nhất cho các bạn nghe

-GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn , hướng dẫn hS sôi nổi

trao đổi, giúp đỡ bạn

Hoạt động 3 :( 15’) kể trước lớp

MT; Lời kể chân thật, sinh động, giàu hình ảnh sáng tạo,

kết hợp lời nói với củ chỉ , điệu bộ Giao tiếp: trình bày suy

nghĩ, ý tưởng Tự nhận thức, đánh giá Ra quyết định: tìm

kiếm các lựa chọn

-Tổ chức cho HS thi kể chuyện

-GV khuyến khích hs lắng nghe và hỏi lại bạn kể về phong

cảnh, những đặc sản , hoạt động vui chơi , giải trí , cảm

nghĩ của bạn sau chuyến đi

-GV tổ chức cho HS bình chọn bạn kể lại chuyến đi ấn

tượng nhất

-Nhận xét và cho điểm từng HS

4- Củng cố- dặn dò:(5’)GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà kể cho người thân nghe câu chuyện mà em

nghe các bạn kể và chuẩn bị bài sau

+Nội dung câu chuyện kể về một chuyến du lịch hoặc cắm trại mà em được tham gia

+Khi kể chuyện xưng tôi ,mình

HS nối tiếp nhau giới thiệu trước lớp

Ví dụ: *Em muốn kể cho các bạn nghe chuyến du lịch Sa Pa của gia đình em vào mùa hè năm ngoái

*Em muốn kể cho các bạn nghe buổi cắm trại của lớp ở đền Gióng.+HS lắng nghe

-4Hs ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành một nhóm cùng kể chuyện, trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện, ý nghĩa việc làm , suy nghĩ của nhân vật trong truyện

-4HS cùng hoạt động nhóm

-5-7 HS thi kể và trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện đó

-HS cả lớp cùng bình chọn

Ngày soạn: 13/4/2011 Ngày dạy:Thứù năm ngày14/4/2011

MĨ THUẬT: VẼ DẠNG HÌNH TRỤ VÀ HÌNH CẦU.

I.Mục tiêu:

-HS nắm được cấu tạo và đặc điểm của mẫu có dạng hình trụ và hình cầu

-Biết cách vẽ và vẽ được hình gần giống mẫu

-GDHS ham thích và tìm hiểu các hình xung quanh

II Đồ dùng dạy học :-Mẫu vẽ, hình gợi ý cách vẽ.Bút chì, màu vẽ

III Các hoạt động dayï học: 1.Ổn định: Hát

2.Bài cũ : (2’) Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3.Bài mới: GV giới thiệu bài –Ghi đề bài.

HĐ1:(5’) Quan sát, nhận xét

MT: HS nắm được cấu tạo và đặc điểm của -Quan sát và nhận xét

Trang 11

mẫu có dạng hình trụ và hình cầu.

-GV đưa một số mẫu để lên bàn cho HS quan

sát

H:Nêu tên các đồ vật có trên bàn?

H:Vị trí đồ vật ở trước, ở sau, khoảng cách

như thế nào?

HĐ2: (7’) Cách vẽ

MT: Biết cách vẽ và vẽ được hình gần

giống mẫu

-GV hướng dẫn cách vẽ

+Ước lượng chiều cao (cao nhất, thấp nhất)

+Tìm tỉ lệ cuảtừng vật mẫu, vẽ phác khung

hình của từng vật mẫu

+Nhìn mẫu vẽ các nét chính

+Vẽ đậm nhạt, hoặc vẽ màu

-GV giới thiệu một số bài vẽ của HS lớp

trước cho HS tham khảo

HĐ3:(15’) Thực hành.

-GV yêu cầu HS nhìn mẫu để vẽ

-GV theo dõi gợi ý thêm cho HS còn lúng

túng

HĐ4: (5’) Nhận xét, đánh giá.

- GV gợi ý cho HS nhận xét một số bài đã

hoàn thành

+ Bố cục ( hình vẽ cân đối với tờ giấy)

+ Hình vẽ rõ đặc điểm

- GV nhận xét, đánh giá bài vẽ của HSõ

4.Củng cố – Dặn dò:(3’)

-Nhận xét giờ học

-Chuẩn bị “quan sát chậu cảnh”

-Cái lọ, phích, cái ca quả bí xanh, cam, bưởi…

-Ở mỗi hướng nhìn mẫu vật sẽ khác nhau về khoảng cách hoặc phần che khuất, hình dáng và các chi tiết của mẫu

-Theo dõi sự hướng dẫn của GV

-HS xem

-HS thực hành vẽ bài vào vở

-Trưng bày sản phẩm theo nhóm,

- Nhận xét bài vẽ của mình và của bạn theo tiêu chí mà GV gợi ý

TẬP LÀM VĂN (62 ) LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CON VẬT

I/ Mục Đích Yêu Cầu.Luyện tập quan sát các bộ phận của con vật

-Biết sử dụng các từ ngữ miêu tả , hình ảnh so sánh để làm nổi bật những đặc điểm của con vật -Giáo dục HS chăm sóc các con vật

- HS nêu đầy đủ ý, diễn đạt thành câu

II/ Đồ Dùng Dạy –Học -HS chuẩn bị tranh (ảnh) con vật mà em yêu thích

-Bài tập 1 viết sẵn trên bảng lớp

-Giấy khổ to và bút dạ

III/ Hoạt Động Dạy-Học: 1/Ổn định

2/ Bài cũ: Đọc đoạn văn miêu tả hình dáng của con vật

-Nhận xét ghi điểm

3/ Bài mới : Giới thiệu bài , ghi bảng.

Hoạt động 1 :(10’) Hướng dẫn nêu miệng

MT

; Luyện tập quan sát các bộ phận của con vật

Bài 1,2:

Trang 12

-Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập.

-Yêu cầu HS dùng bút chì gạch chân dưới các từ ngữ

miêu tả những bộ phận của con vật

-GV viết lên bảng 2 cột:các bộ phận và từ ngữ miêu

tả

-Gọi HS nêu những bộ phận được miêu tả và những từ

ngữ miêu tả bộ phận đó GV ghi nhanh lên bảng

-HS đọc nội dung và yêu cầu -HS dùng bút chì gạch chân dưới các từ ngữ miêu tả những bộ phận của con vật -HS nêu

-Hai tai:

-Hai lỗ mũi:

-Hai hàm răng:

-Bàn :

-Ngực :

-Bốn chân:

-Cái đuôi:

-To dựng đứng trên cái đầu rất đẹp

-Ươn ướt , động đậy

: -Biết sử dụng các từ ngữ miêu tả , hình ảnh so

sánh để làm nổi bật những đặc điểm của con vật

Bài 3 :

-Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập

-Yêu cầu HS tự làm bài , 2 HS làm vào giấy khổ to

-Gợi ý HS có thể dùng dàn ý quan sát của tiết trước để

miêu tả Chú ý phải sử dụng những màu sắc thật đặc

trưng để phân biệt được con vật này với con vật

khác Đầu tiên em hãy lập dàn ý như trên bảng , sau

đó viết lại thành đoạn văn

-Gọi 2 HS dán phiếu lên bảng , GV sửa chữa thật kĩ

cho từng em

-Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn của mình

-Nhận xét cho điểm HS viết tốt

4/ Củng cố -dặn dò:(3’)Nhận xét tiết học.Dặn về nhà

hoàn chỉnh đoạn văn tả các bộ phận của con vật và

chuẩn bị bài sau

-HS đọc nội dung và yêu cầu -HS làm bài vào vở

-Theo dõi sửa bài cho bạn

-3-5 HS đọc đoạn văn của mình

KHOA HỌC: CÓ GV CHUYÊN DẠY

TOÁN (153 ) ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (TT)

I.Mục tiêu:-Củng cố về so sánh và xếp thứ tự các sốâ tự nhiên.

-Rèn kĩ năng so sánh và xếp đúng các số tự nhiên theo thứ tự

-GDHS tính cẩn thận, chính xác khi làm bài

II Đồ dùng dạy học :Phiếu học tập.

III Các hoạt động dayï học: 1.Ổn định: Hát

2.Bài cũ : 1.Từ 10 đến 30 có bao nhiêu chữ số tự nhiên liên tiếp? Hãy tính tổng các số này?

2.Viết các số chẵn lớn hơn 12 và nhỏ hơn 32 Hãy tính tổng các số này?

3.Bài mới: GV giới thiệu bài –Ghi đề bài.

HĐ1:(15’) ôn tập về so sánh số tự nhiên

MT

: Củng cố về so sánh và xếp thứ tự các sốâ tự

Trang 13

Bài 1:Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

-Sửa bài, nhận xét

Bài 2: Viết các số theo thứ tự từ ù lớn đến bé

-Yêu cầu HS làm bài vào phiếu

-Theo dõi giúp đỡ HS yếu

-Sửa bài, nhận xét

HĐ2: (15’) Xếp các số tự nhiên theo thứ tự

MT

: Rèn kĩ năng so sánh và xếp đúng các số tự

nhiên theo thứ tự

Bài 4: Yêu cầu HS làm miệng

-GV ghi bảng kết quả HS nêu, chốt kết quả đúng

Bài 5:Tìm x, biết 57 < x < 62 và:

a/ x là số chẵn

b/ x là số lẻ

c/ x là số tròn chục

-Chấm bài, nhận xét

4.Củng cố- Dặn dò:(5’)Hệ thống lại bài.

-Chuẩn bị “Ôân tập về số tự nhiên” (TT)

-1 HS đọc yêu cầu

-2HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở

989 < 1321 34579 < 34601

27105 > 7985 50482 > 150459

9300 : 10 = 830 72600 = 726 x 100-HS đọc yêu cầu đề bài, làm vào phiếu học tập

a/ 10260, 1590,1567, 897.

b/ 4270, 2518,2490, 2476.

-Đổi phiếu kiểm tra bài cho nhau

-Mỗi em làm một phần, lớp nhận xét bổ -sung

-HS làm bài vào vở

a/ Các số chẵn lớn hơn 57 và bé hơn 62 là 58,

Ngày soạn:13/4/2011 Ngày dạy:Thứ năm ngày 14/4/2011

LUYỆN TỪ VÀ CÂU (62 ) THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ NƠI CHỐN CHO CÂU

I.Mục đích yêu cầu:Hiểu ý nghĩa tác dụng của trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu.

-Xác định được trạng ngữ chỉ nơi chốn

-Viết được câu có sử dụng trạng ngữ chỉ nơi chốn phù hợp với sự việc và tìm sự việc phù hợp với trạng ngữ chỉ nơi chốn

*Hỗ trợ HS hiểu một số từ ngữ : vương vãi, tong bừng

II.Đồ dùng dạy học:Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn ở phần nhận xét.Bảng phụ viết sẵn bài tập 1.

-Giấy khổ to, bút dạ

III.Các hoạt động dạy học : 1.Ổn định: Hát

2.Bài cũ: HS lên bảng đặt 2 câu có thành phần trạng ngữ và nêu ý nghĩa của trạng ngữ.

-Yêu cầu HS đứng tại chỗ đọc đoạn văn ngắn về một lần em được đi chơi xa, trong đó có dùng trạng ngữ

3.Bài mới: GV giới thiệu bài- Ghi đề bài.

HĐ1: (10’)Tìm hiểu bài.

MT: -Hiểu ý nghĩa tác dụng của trạng ngữ chỉ nơi

chốn trong câu

Bài 1:

-Yêu cầu HS đọc nội dung bài tập

-Yêu cầu HS tự làm bài theo nhóm ( nhóm đôi)

-HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

-HS thảo luận theo nhóm đôi

-Đại diện nhóm trình bày

a.Trước nhà, mấy cây hoa giấy nở tưng bừng Trạng ngữ chỉ nơi chốn

b.Trên hè phố, trước cổng cơ quan, trên mặt

Trang 14

Hướng dẫn HS dùng bút chì gạch chân dưới bộ

phận trạng ngữ trong sgk

-HS làm bài và trình bày

-GV sửa bài

Bài 2:

-GV nêu yêu cầu:

H:Em hãy đặt câu hỏi cho các bộ phận trạng ngữ

tìm được trong các câu trên?

H:Trạng ngữ chỉ nơi chốn có tác dụng gì?

H:Trạng ngữ chỉ nơi chốn trả lời cho câu hỏi nào?

-Rút ra ghi nhớ của bài

HĐ 2: (20’) Luyện tập.

MT: Xác định được trạng ngữ chỉ nơi chốn.

Bài 1:

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập

-Yêu cầu HS tự làm bài

-GV nhận xét, sửa bài

-Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập

-GV chia giấy và bút dạ cho các nhóm

-HS hoạt động nhóm

-Yêu cầu HS đặt tất cả các câu ( nếu có)

H: Bộ phận cần điền để hoàn thiện các câu văn là

bộ phận nào?

-Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu lên bảng

-Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét, kết luận lời giải đúng

đường nhựa, từ khắp năm cửa ô trở về, hoa sấu vẫn nở, vẫn vương vãi khắp thủ đô

Trạng ngữ chỉ nơi chốn

-HS nối tiếp nhau trả lời:

a.Ở đâu mấy cây hoa giấy nở tưng bừng?b.Ở đâu hoa sấu vẫn nở, vẫn vương vãi khắp thủ đô?

- Trạng ngữ chỉ nơi chốn cho ta biết rõ nơi chốn diễn ra sự việc trong câu

-Trạng ngữ chỉ nơi chốn trả lời cho câu hỏi Ở đâu?

-Ghi nhớ: (sgk )

-1 HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập

- HS tự làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm bài

-Trước rạp, người ta dọn dẹp sạch sẽ, sắp một hàng ghế dài

-Trên bờ, tiếng trống càng thúc dữ dội

-Dưới những mái nhà ẩm ướt, mọi người vẫn thu mình trong giấc ngủ mệt mỏi, sau một ngày lao động cật lực

-1 HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập.-HS tự làm bài

-Gọi HS đọc câu đã hoàn thành:

a.Ở nhà, em giúp bố mẹ làm những công việc gia đình

b.Ở lớp, em rất chú ý nghe giảng và hăng hái phát biểu

c.Trong vườn, hoa đã nở

-1 HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập.-HS hoạt động nhóm

-Bộ phận cần điền để hoàn thiện các câu văn là hai bộ phận chính: CN và VN

4.Củng cố- Dặn dò:(3’)GV nhận xét tiết học.Chuẩn bị: “Thêm trạng ngữ chỉ thời gian trong câu” Thể dục: CÓ GV CHUYÊN DẠY

ĐỊA LÍ (31 ) BIỂN, ĐẢO VÀ QUẦN ĐẢO.

I.Mục tiêu:-Chỉ trên bản đồ Việt Nam vị trí biển Đông, vịnh Bắc bộ, vịnh HaÏ Long, Vịnh Thái Lan,

các đảo và quần đảo Cái Bầu , Cát Bà, Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa, Trường Sa

-Phân biệt được các khái niệm: vùng biển, đảo và quần đảo.Trình bày được một số đặc điểm tiêu biểu của biển, đảo và quần đảo của nước ta và vai trò của chúng

-GDHS giữ gìn và bảo vệ Biển, Đảo và Quần đảo

II Đồ dùng dạy học :Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.Tranh, ảnh về biển, đảo Việt Nam.

* Bỏ:Cho biết biển Đông bao bọc phần nào của đất liền nước ta.Tìm trên lược đồ nơi có các mỏ dầu của nước ta.-Câu hỏi 3 SGK

Trang 15

III Hoạt động dayï học: 1.Ổn định: Hát

2.Bài cũ : Kể tên các loại đường giao thông có ở Đà Nẵng?

H:Hàng hoá đưa đếnø Đà Nẵng chủ yếu là sản phẩm ngành nào?

H:Nêu ghi nhớ của bài ?

3.Bài mới: GV giới thiệu bài –Ghi đề bài.

HĐ1: (10’) Vùng biển Việt Nam.

MT: Chỉ trên bản đồ Việt Nam vị trí biển Đông, vịnh Bắc

bộ, vịnh HaÏ Long, Vịnh Thái Lan, các đảo và quần đảo

-GV treo bản đồ Địa lí Việt Nam lên bảng và yêu cầu HS

thảo luận theo nhóm

1 Chỉ trên bản đồ Địa lí Việt Nam, vị trí biển Đông, vịnh

Bắc Bộ, vịnh Thái Lan

2 Nêu những giá trị và ích lợi của biển Đông đối với nước

ta

-Gọi các nhóm trình bày kết quả làm việc, GV chốt ý đúng

GV kết luận: Vùng biển nước ta có diện tích rộng và là

một bộ phận của biển Đông.Biển Đông có vai trò điều hoà

khí hậu và đem nhiều giá trị kinh tế cho nước ta như: muối,

khoáng sản…

HĐ2 : (15’) Đảo và quần đảo

MT: Phân biệt được các khái niệm: vùng biển, đảo và

quần đảo.Trình bày được một số đặc điểm tiêu biểu của

biển, đảo và quần đảo của nước ta và vai trò của chúng

-GVgiải thích hai khái niệm đảo và quần đảo

+Đảo là một bộ phân đất nổi, nhỏ hơn lục địa xung quanh,

có nước biển và đại dương bao bọc

+Quần đảo: là nơi tập trung nhiều đảo

-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm các câu hỏi sau:

1.Chỉ trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam các đảo và quần

đảo chính của từng miền

(Bắc,Trung,Nam)

+ Vịnh Bắc Bộ

H: Các Đảo , quần đảo của nước ta có giá trị gì?

*Gv cho Hs xem ảnh các đảo, quần đảo, mô tả thêm về

cảnh đẹp,giá trị kinh tế , an ninh quốc phòng và hoạt động

của người dân trên các đảo,quần đảo của nước ta

*HS đọc bài học: SGK

4-Củng cố:(3’)Hệ thống lại bài

Về học bài chuẩn bị bài “Khai thác khoáng sản và hải sản

ở vùng biển Việt Nam”

-Quan sát trên bản đồ và thảo luận theo nhóm yêu cầu của GV đưa ra.1.Chỉ tên bản đồ vị trí biển Đông, vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan

2 Những giá trị của biển Đông đem lại cho là : muối, khoáng sản, hải sản, du lịch, cảng biển…

-Theo dõi lắng nghe

-Thảo luận câu hỏi theo yêu cầu của GV

-Trình bày trước lớp, nhận xét bổ sung

-Vịnh Bắc Bộ: Có đảo Cái Bầu, Cát Bà, Vịnh Hạ Long

-Hs xem ảnh các đảo, quần đảo

HS đọc bài học

TOÁN (164 ) ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (TT)

I.Mục tiêu : Củng cố về dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5,9 và giải các bài toán có liên quan đến dấu

hiệu chia hết

-Rèn làm thành thạo dạng toán có dấu hiệu chia hết

-GDHS tính chính xác cẩn thận khi làm bài

Ngày đăng: 14/06/2015, 02:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình của từng vật mẫu - TUAN 31LOP 4(CKTKN- GDBVMT)
Hình c ủa từng vật mẫu (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w