1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an tuan 32 lop 5

33 170 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 358,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu về địa lí BRVT Bài 64 THỨ TƯ Toán Tập đọc Tập làm vănKhoa học Đạo đức Oân tập về các phép tính với số đo thời gian Những cánh buồm Trích.. Mục đích yêu cầu : - Đọc diễn cảm một

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 32

THỨ HAI

Toán Tập đọc Chính tả Mỹ thuật Chào cờ

Luyện tập Uùt vịnh Nhớ viết : Bầm ơi

THỨ BA

Toán Ltvc Địa lí Kỹ thuật Thể dục

Luyện tập Ôn tập về dấu câu (dấu phẩy)

Tìm hiểu về địa lí BRVT Bài 64

THỨ TƯ

Toán Tập đọc Tập làm vănKhoa học Đạo đức

Oân tập về các phép tính với số đo thời gian Những cánh buồm (Trích)

Trả bài văn tả con vậtTài nguyên thiên nhiênTìm hiểu về truyền thống của trườngTHỨ NĂM

Toán Ltvc Hát nhạc Kể chuyện Thể dục

Oân tập về tính chu vi diện tích của một hình Ôn tập về dấu câu (dấu hai chấm)

Nhà vô địch

Bài 63THỨ SÁU

Toán Tập làm văn Khoa học Lịch sử Sinh hoạt

Luyện tập

Tả cảnh bài viết Vai trò của môi trường tự nhiên đối với con người Tìm hiểu về lịch sử BRVT

Thứ Hai

Ngày soạn : 17/04/2011 Ngày dạy : 18/04/2011

I Mục đích yêu cầu :

- Thực hành phép chia

- Viết kết quả phép chi dưới dạng phân sô, số thập phân

- Tìm tỉ số phần trăm của hai số

- Làm các bài tập 1câu a,d dòng 1, BT2cột 1và 2, BT3

- Rèøn luyện kỹ năng tính thích vận dụng vào giải toán đố

II Chuẩn bị :

Trang 2

+ GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi.

+ HS : Bảng con, Vở

III Các hoạt động :

1 Giới thiệu bài :

- GV nêu mục đích, yêu cầu và giới thiệu bài học

:“Luyện tập "

* Bài 1 :

- Cho học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Giáo viên yêu cầu nhắc lại qui tắc chia phân số cho số

tự nhiên ; số tự nhiên chia số tự nhiên ; số thập phân chia

số tự nhiên ; số thập phân chia số thập phân

- Yêu cầu học sinh làm vào bảng con bài tập a

- Bài b : Làm vào vở , 3 học sinh làm bảng lớp

- Giáo viên nhận xét , chữa bài

* Bài 2 :

- Cho học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Tổ chức trò chơi : "Ai nhẩm giỏi"

- Lớp chai thành 3 nhóm thi đua nhẩm và ghi kết quả

vào bảng phụ , mỗi nhóm 4 bạn làm 2 ý của bài a và 2 ý

của bài b Đội nào làm nhanh mà đúng thì sẽ được khen

- Giáo viên hỏi thêm về cách nhẩm theo từng trường

hợp

- Nhận xét - tuyên dương

* Bài 3 :

- Cho học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Giáo viên hướng dẫn : Viết 3 : 4 =

43

- Chuyển sang số thập phân : Lấy tử số chia cho mẫu số

- Cho học sinh làm vở , 3 em làm bảng lớp

- Giáo viên nhận xét , chữa bài

* Bài 4 :

- Cho học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh trao đổi nhóm đôi để tìm câu trả lời

- Gọi học sinh nêu kết quả và Nêu cách làm

- Giáo viên nhận xét , chữa bài

- Học sinh nêu -2 học sinh làm bảng lớp , lớp làm bảngcon

- Nhắc tựa

* Dòng 2dành cho HS khá giỏi

- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu

-Học nhắc lại

-Học sinh làm bài và nhận xét

a/

17

12 : 6 = 17

3

X 15

4 = 4

b/ 72 : 45 = 1,6 ; 15 : 50 = 0,3

* Cột 3,4 dành cho Hs khá, giỏi

- Học sinh đọc đề, nhắc lại cách chia nhẩm0,1 ; 0,01 ; 0,5 ; 0,25

- Thi đua theo nhóm

- Học sinh đọc đề và xác định yêu cầu

- Học sinh làm bài vào vở, 3 em làm bảng lớp 7 : 5 =

5

7

= 1,4

1 : 2 = 0,5 ; 7 : 4 = 1,75

- Nhận xét, sửa bàiHọc sinh đọc đề

* Dành cho HS khá, giỏi.

- Học sinh nêu

- Học sinh trao đổi nhóm đôi tìm câu trả lờiđúng - Giải thích cách làm

- Kết quả đúng : D

Trang 3

C Củng cố dặn dò :

- Nêu lại các kiến thức vừa ôn

- Xem lại các kiến thức vừa ôn

- Chuẩn bị : Luyện Tập

- Học sinh nêu

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

I Mục đích yêu cầu :

- Đọc diễn cảm một đoạn hoặc toàn bộ bài văn

- Hiểu nội dung: Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường sắt và hành động dũngcảm cứu em nhỏ của Uùt Vịnh.(Trả lời các câu hỏi của SGK)

II Chuẩn bị :

+ GV : Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn một đoạn cần hướng dẫn học sinhđọc diễn cảm

+ HS : Xem trước bài

III Các hoạt động :

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên kiểm tra 2, 3 học sinh đọc bài

Bầm ơi, trả lời các câu hỏi về nội dung bài

đọc

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.

- Yêu cầu 1, 2 học sinh đọc thành tiếng

toàn bài văn

- Yêu cầu học sinh đọc thầm các từ ngữ

chú giải sau bài đọc

- Giáo viên cùng học sinh giải nghĩa từ

- Có thể chia bài thành mấy đoạn?

- Hát

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh trả lời

Hoạt động lớp, cá nhân

- Cả lớp đọc thầm theo

- 1 học sinh giải nghĩa lại các từ ngữ đó dựatheo chú giải từ

- Học sinh tìm thêm những từ ngữ chưa hiểutrong bài

- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từngđoạn của bài văn

- Có thể chia làm 4 đoạn như sau

- Đoạn 1: từ đầu đến …“còn ném đá lêntàu”

- Đoạn 2: tiếp theo đến …hứa ko chơi dạinhư vậy nữa

Trang 4

- Giáo viên đọc diễn cảm bài văn.

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Phương pháp: Thảo luận, giảng giải.

- Đoạn đường sắt gần nhà Uùt Vịnh mấy

năm nay thường xẩy ra những sự cố gì ?

- Uùt Vịnh đã làm gì để bảo vệ đường sắt?

- Khi nghe tiếng còi tàu, Uùt Vịnh nhìn thấy

điều gì?

- Uùt Vịnh đã hành động như thế nào để cứu

em nhỏ đang chơi trên đường tàu ?

- Em học tập được ở Uùt Vịnh điều gì ?

- Gv chốt lại ý đúng

Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm những

câu dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật, nêu

cách đọc từng câu

- Giáo viên đọc mẫu các câu văn

- Yêu cầu đại diện các nhóm thi đọc diễn

cảm các câu văn, đoạn văn ghi trên bảng

phụ

Hoạt động 4: Củng cố.

- Yêu cầu học sinh nêu ý nghĩa của bài

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

4 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Những cánh buồm”

- Nhận xét tiết học

- Đoạn 3: tiếp theo đến … tàu hỏa đến

- Đoạn 4: Phần còn lại

- Các học sinh khác nhận xét bạn đọc bài

Hoạt động nhóm, lớp.

- Lúc thì những tảng đá nằm chènh ềnh trênđường sắt, lúc thì bị tháo ốc đường ray,nhiều khi trẻ chăn trâu ném đá khi tàu chạyqua

- Tham gia phong trào em yêu đường sắtquê em, thuyết phục Sơn không thả diềutrên đường tàu

- Thấy Hoa và Lan đang ngồi chơi chuyềnthẻ trên đường tàu

- Lao ra khỏi nhà như tên bắn, la lớn báotàu hỏa tới, … nhào tới ôm Lan lăn xuốngmép ruộng

- Học sinh tự phát biểu – Hs khác nhận xét

- Học sinh thực hành đọc diễn cảm trongnhóm

- Học sinh đánh giá kết quả đọc diễn cảmcủa nhóm bạn theo các tiêu chuẩn: đọc lưuloát, giọng đọc, nhịp đọc, cách nhấn giọng

- Cả lớp bình chọn nhóm thắng cuộc

- Biểu dương có ý thức của một chủ nhântương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn antoàn đường sắt, dũng cảm cứu em nhỏ

- Học sinh nhận xét

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 5

Tuần 32 Môn : Chính Tả

I Mục đích yêu cầu :

- Nhớ - viết đúng bài chính tả , trình bày đúng hình thức các câu thơ lục bát

- Làm được BT2,3

- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ, SGK

+ HS : STV5 tập 2 ; 1 vài tờ báo TNTP có ghi tên đầy đủ của tổ chức đội thiếu niên.

III Các hoạt động :

A Bài cũ:

- Giáo viên đọc cho học sinh viết tên các huân

chương, danh hiệu và giải thích quy tắc viết

- Giáo viên nhận xét

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài :

- GV nêu mục đích, yêu cầu và giới thiệu bài học

:“Bầm ơi " - Ghi tựa

2/ Hướng dẫn học sinh nhớ – viết.

- Yêu cầu học sinh đọc lại bài viết - 14 dòng thơ

đầu

- Giáo viên hướng dẫn HS viết một số từ dễ sai :

lâm thâm, lội dưới bùn , ngàn khe

- Giáo viên cho học sinh thực hành viết vào vở

- Giáo viên đọc cả bài cho học sinh soát lỗi

- Giáo viên chấm, chữa

2 Hướng dẫn luyện tập :

* Bài 2 :

- Giáo viên yêu cầu đọc đề

- Giáo viên giao việc : Bài tập cho tên 3 cơ quan

đơn vị a, b, c nhiệm vụ của các em là phân tích tên

mỗi cơ quan, đơn vị thành các bộ phận cấu tạo ứng

với các ô trong bảng đã cho

- Cho học sinh làm bài , 3 em làm phiếu

- Cho học sinh trình bày kết quả

- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng

* Bài 3 :

- Cho học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Cho học sinh làm bài , Giáo viên dán 3 tờ phiếu

lên bảng

- Giáo viên nhận xét, chốt

C Củng cố dặn dò :

- Học sinh viết bảng : Nhà giáo Ưu tú,Nghệ sĩ Nhân dân, Anh hùng Lao động,Huân chương Sao vàng, Huân chương Laođộng hạng Ba

- Nhận xét

- Nhắc tựa

* Hoạt động lớp, cá nhân.

- 1 Học sinh đọc 14 dòng thơ đầu của bài

- Học sinh viết bảng con , 1 em viết bảnglớp

- Học sinh nhớ - viết

- Học sinh đổi vở soát và chữa lỗi

- 7 em nộp vở

* Hoạt động cá nhân.

- 1 học sinh đọc đề – Nêu yêu cầu

- Học sinh làm bài, 3 em làm phiếu

- Trường /Tiểu học/ Bế Văn Đàn

- Trường /Trung học cơ sở /Đoàn Kết

- Công ti /Dầu khí /Biển Đông

- Học sinh sửa bài

- Học sinh nhận xét

- 1 Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài 3 em làm phiếu lớntrên bảng

a/ Nhà hát Tuổi trẻ b/ Nhà xuất bản Giáo dục

c/ Trường Mẫu giáo Sao Mai

Học sinh nhận xét

Trang 6

- HS chơi: Ai nhanh hơn? - Tìm và viết hoa tên các

tổ chức, đơn vị, cơ quan

- Xem lại các qui tắc

- Chuẩn bị: “Ôn tập quy tắc viết hoa (tt)”

- Hoạt động nhóm

- Thi đua giữa hai dãy

Ngày soạn : 17/04/2011 Ngày dạy : 19/04/2011

I Mục đích yêu cầu :

- Biết:

- Tìm tỉ số phần trăm của hai số

- Thực hiện các phép tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm

- Giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm

- Làm các bài tập 1c,d, BT2 , BT3

- Rèøn luyện kỹ năng tính thích vận dụng vào giải toán đố

II Chuẩn bị :

+ GV : Bảng phụ, hệ thống câu hỏi

+ HS : Bảng con, Vở

III Các hoạt động :

A Bài cũ:

- Kiểm tra luyện tập về phép chia

- Nêu quy tắc chia hai phân số ; số thập phân

- Thực hành : 45, 6 : 1,5 ;

5

3 : 74

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài :

- GV nêu mục đích, yêu cầu và giới thiệu bài học :

" Luyện tập "

* Bài 1 :

- Cho học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh nêu cách tìm tỉ số phần trăm của hai số

1 và 6

- Yêu cầu học sinh làm vào vở Gọi 3 em làm bảng lớp

- Yêu cầu học sinh nhận xét

- Học sinh nêu quy tắc

- 2 học sinh làm bảng lớp

- Lớp nhận xét

- Nhắc tựa

* Câu a,b dành cho HS khá, giỏi

- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu

- Học nhắc lại - HS làm bài và nhận xét

1 : 6 = 0,16666 = 16,66%

2 : 5 = 0,4 = 40% ; 2 : 3 = 0,6666 = 66,66%3,2 : 4 = ,8 = 80% ; 7,2 : 3,2 = 2,25 = 225%

Trang 7

* Bài 2 :

- Cho học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh nêu cách thực hiện phép tính với tỉ số

phần trăm

- Yêu cầu học sinh làm vào vở Gọi 3 em làm bảng lớp

- Yêu cầu học sinh giải thích cách làm và nhận xét

- Giáo viên nhận xét , củng cố các phép tính với tỉ số

phần trăm

* Bài 3 :

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Hướng dẫn học sinh làm bài, yêu cầu HS xác định

cái đã cho, cái cần tìm trong bài toán

- Cho HS trao đổi nhóm đôi tìm hướng giải bài toán

Trình bày cách giải

- Cho học sinh làm vào vở , 1 em làm bảng phụ

- Chữa bài - Nhận xét – sửa sai

* Bài 4 :

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Hướng dẫn học sinh làm bài, yêu cầu HS xác định

cái đã cho, cái cần tìm trong bài toán , tóm tắt và

giải

- Cho HS thực hiện cá nhân vào vở, 2 em làm bảng

lớp

- Chữa bài , yêu cầu nêu cách tính giá trị phần trăm

của một số

- Nhận xét – sửa sai

C Củng cố dặn dò :

- Nêu lại các kiến thức vừa ôn

- Xem lại các kiến thức vừa ôn

- Chuẩn bị : Ôn tập các phép tính với số đo thời gian

- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu,

- Học sinh nêu cách thực hiện phép tínhvới tỉ số %

- Học sinh làm bài , 3 em làm bảng lớp.a/ 2,5% + 10,34% = 12,845

b/ 56,9% - 34,25% = 22,65%

- c/ 100% - 23% - 47,5% = 77% - 47,5% =29,5% Học sinh sửa bài

- Học sinh đọc đề và xác định yêu cầu

- Trao đổi nhóm đôi tìm hướng giải bàitoán , đại diện nêu cách làm

- Học sinh làm bài vào vở

a/ Tỉ số % giữa S đất cà phê và cây cao su

480 : 320 = 1,5 = 150%

9/ Tỉ số % giữa S đất cao su và cây cà phê

320 : 480 = 0,6666 = 66,66%

Đáp số : a/ 150% ; b/ 66,66%

* Dành cho HS khá, giỏi.

- Học sinh đọc đề

- Học sinh nêu

- Học sinh giải vở và 2 em làm bảng phụ

Số % cây phải trồng tiếp là : 100% - 45% = 55%.

Số cây còn lại phải trồng là :

180 - 81 = 99 (cây) Đáp số : 99 cây.

- Học sinh nêu

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 8

I Mục đích yêu cầu :

- Sử dụng đúng dấu chấm , dấu phẩy trong câu văn , d0oạn văn trong BT1

- Viết đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của Hs trong giờ ra chơi và nêu được tácdụng của dấu phẩy trong Bt2

- Cẩn thận khi viết một văn bản (dùng dấu phẩy cho chính xác)

II Chuẩn bị :

+ GV : - Bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to viết nội dung 2 bức thư trong mẫu chuyện "Dấu chấmvà dấu phẩy " (BT1)

- Một vài tờ giấy khổ to để học sinh làm BT2 theo nhóm

III Các hoạt động :

A Bài cũ:

- Giáo viên viết lên bảng lớp 2 câu văn có dấu

phẩy

+ Lan, lý và Hải đang chơi nhảy dây

+ Sáng nay, lớp chúng em đi lao động

- Giáo viên nhận xét , ghi điểm

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài :

- GV nêu mục đích, yêu cầu và giới thiệu bài học :

“ Oân tập về dấu câu - Dấu phẩy ".

2 Hướng dẫn luyện tập :

* Bài 1 :

- Cho học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Giao việc :

+ Các em đọc nội dung hai bức thư

+ Điền dấu chấm, dấu phẩy vào hai bức thư sao cho

đúng Viết hoa chữ đầu câu

- Cho học sinh làm bài - Phát bút dạ và phiếu đã

viết nội dung 2 bức thư cho 3 học sinh

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng

* Bài 2 :

- Cho học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ.

- Nhiệm vụ của nhóm:

+ Nghe từng học sinh trong nhóm đọc đoạn văn của

mình, góp ý cho bạn

+ Chọn 1 đoạn văn đáp ứng tốt nhất yêu cầu của

bài tập, viết đoạn văn đó vào giấy khổ to

+ Trao đổi trong nhóm về tác dụng của từng dấu

phẩy trong đoạn đã chọn

- Giáo viên chốt lại ý kiến đúng, khen ngợi những

- Học sinh nêu tác dụng của dấu phẩy trongtừng câu

- Nhắc tựa

* Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm

- 1 Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh làm việc độc lập, điền dấu chấmhoặc dấu phẩy trong SGK bằng bút chì mờ

- Những học sinh làm bài trên phiếu trìnhbày kết quả

" Thưa ngài, tôi mới của tôi Vì viếtvội, .dấu chấm, dấu phẩy Rấtmong dấu chấm, cảm ơn ngài "

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Làm việc cá nhân – các em viết đoạnvăn của mình trên nháp

- Mỗi thành viên đọc đoạn văn của mình ,thảo luận nhóm Đại diện mỗi nhóm trìnhbày đoạn văn hay của nhóm, nêu tác dụngcủa từng dấu phẩy trong đoạn văn

- Học sinh các nhóm khác nhận xét bài làmcủa nhóm bạn

Trang 9

nhóm học sinh làm bài tốt.

C Củng cố dặn dò :

- Nêu tác dụng của dấu phẩy

- Yêu cầu học sinh về nhà hoàn chỉnh BT2, viết lại

vào vở, đọc lại bài Dấu hai chấm (Tiếng Việt 4, tập

một, trang 23)

- Chuẩn bị : “Luyện tập về dấu câu : Dấu hai

chấm” - Nhận xét tiết học

- Một vài học sinh nhắc lại tác dụng củadấu phẩy

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

I Mục đích yêu cầu :

- Nắm được những đặc điểm tiêu biểu về vị trí địa lí, tự nhiên, dân cư, kinh tế của tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

- Xác định được trên bản đồø vị trí, giới hạn của Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

II Chuẩn bị :

+ GV : - Bản đồ Việt Nam - Lược đồ tự nhiên tỉnh BRVT

- Nội dung bài dạy

III Các hoạt động :

A Bài cũ:

- Kiểm tra bài “Tìm hiểu Xã Bình Châu "

- Nêu vị trí địa lí của Xã Bình Châu

- Nêu những đặc điểm tự nhiên, kinh tế văn hóa Xã

Bình Châu

- Nhận xét - ghi điểm

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài :

- GV nêu mục đích, yêu cầu và giới thiệu bài học :

“ Tìm hiểu về địa lý tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu "

2 Phát triển các hoạt động :

Hoạt động 1 : Vị trí địa lí của tỉnh Bà Rịa Vũng

Tàu

- Phương pháp : Sử dụng lược đồ, thực hành

- Giáo viên giới thiệu vị trí, giới hạn của tỉnh Bà Rịa

Vũng Tàu trên bản đồ Việt Nam

- Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu tiếp giáp những nơi nào ?

- 2 học sinh trả lời

- Lớp nhận xét

- 2 em xác định trên lược đồ

- Nhắc tựa

* Hoạt động cá nhân.

- Học sinh theo dõi lược đồ và lời giớithiệu của Giáo viên và trả lời câu hỏi

- phía đông giáp Tỉnh Đồng Nai Phíađông nam tiếp giáp biển đông, phía

Trang 10

- Yêu cầu học sinh thực hành chỉ trên bản đồ.

- Giáo viên nhận xét , bổ sung

 Hoạt động 2 : Đặc điểm tự nhiên của Xã tỉnh Bà

Rịa Vũng Tàu

- Phương pháp : Quan sát, phân tích bảng

- Cho học sinh quan sát tranh ảnh và trên thực tế

trao đổi nhóm để nêu đặc điểm tự nhiên của tỉnh Bà

Rịa Vũng Tàu

- Giáo viên theo dõi và yêu cầu các em trình bày

- Nhận xét - kết luận : Tỉnh BRVT có địa hình phức

tạp , có rừng, núi, đồng bằng, bờ biển Khí hậu mát

mẻ Phong cảnh thiên nhiên đẹp, hữu tình, có nhiều

khu du Lịch hấp dẫn như bãi biển VT , Long Hải , Hồ

Cốc

Hoạt động 3 : Đặc điểm dân cư và kinh tế tỉnh

BRVT

- Phương pháp : Hỏi đáp

- GV cung cấp thông tin về dân số ở Tỉnh BRVT

hiện nay

- Tình hình phát triển dân cư ở tỉnh BRVT

- Những hoạt động kinh tế chủ yếu ở tỉnh BRVT

- Nhận xét - Kết luận : Tỉnh BRVT có số dân

là : ; dân cư ở đây chủ yếu là dân góp, họ

hội tụ từ khắp nơi về đây làm ăn sinh sống, trình độ

học vấn tương đối cao Kinh tế chủ yếu là nông

nghiệp Về công nghiệp đang phát triển , đặc biệt có

khu dầu khí đã góp phần quan trọng vào kinh tế của

tỉnh nhà Đời sống nhân dân đang từng ngày được

cải thiện.

C Củng cố dặn dò :

- Cho học sinh nêu lại đặc điểm chính của Tỉnh

BRVT

- Học bài - Chuẩn bị bài : Oân tập

đông bắc giáp Tỉnh Bình Thuận

- Học sinh trình bày kết quả, chỉ bản đồtreo tường về vị trí, giới hạn của tỉnhBRVT

* Hoạt động nhóm bốn.

- Học sinh dựa vào tranh ảnh, thực tế ởđịa phương và thảo luận về đặc điểm tựnhiên của xã tỉnh BRVT

- HS trình bày kết quả

- Địa hình phức tạp , thiên nhiên đẹp,phía trên là rừng, phía dưới là biển, cóđường ven biển kéo dài , nhiều khu dulịch hấp dẫn

* Hoạt động lớp.

- Học sinh dựa vào tìm hiểu thực tế đểtrả lời các câu hỏi :

- Về số dân ở tỉnh BRVT hiện nay làbao nhiêu ?

- Dân cư ở đây phát triển như thế nào ?

- Trình bày đặc điểm về hoạt động kinhtế của tỉnh BRVT

- Học sinh nhận xét

- Một số em nêu

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 11

Tiết Bài 33: MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN : ĐÁ CẦU, NÉM BÓNG

TRÒ CHƠI “LĂN BÓNG VÀ DẪN BÓNG”

I Mục đích yêu cầu :

-Thực hiện được động tác phát cầu, chuyền cầu bằng mu bàn chân

- Thực hiện đứng ném bóng vào rổ bằng hai tay trước ngực và một tay trên vai

-Biết cách lăn bóng bằng tay và đập dẫn bóng bằng tay Biết cách chơi và tham gia chơiđược các trò chơi

II Chuẩn bị :

- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.

- Phương tiện: GV và cán sự mỗi người một còi mỗi HS 1 quả cầu, hoặc mỗi tổ tối thiểu có 3- 5

quả bóng rổ số 5, chuẩn bị bảng rổ, hoặc sân đá cầu có căng luới, kẻ sân và chuẩn bị thiết bị để tổchức trò chơi

III Các hoạt động :

1 Phần mở đầu: 6-10 phút:

- GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học:

- Nhận xét bài cũ

- Chạy nhẹ theo một hàng dọc hoặcchạy theo vòng tròn trong sân: 200-250m

- Đi theo một vòng tròn, hít thở sâu:

2 Phần cơ bản: 18-22 phút:

a) Môn thể thao tự chọn

+ Đá cầu: 14-16 phút

Ôn phát cầu bằng mu bàn chân: 7-8 phút Đội hình tập đã

chuẩn bị hoặc có thể tập theo hai hàng ngang phát cầu cho

nhau phuơng pháp dạy do GV sáng tạo

Chuyền cầu bằng mu bàn chân theo nhóm 2-3 người:: 7-8

phút Đội hình tập và phuơng pháp dạy do GV sáng tạo

Ném bóng: 14-16 phút

-Ôn đứng ném bóng vào rổ bằng 1 tay (Trên vai):5-6 phút.

Tập ở địa điểm đã chuẩn bị, có thể từng nhóm 2-4 HS

cùng ném bóng vào mỗi rổ hay chi tổ tập luyện (nếu đủ

rổ) hoặc do GV sáng tạo.chú ý sửa chữa cách cầm bóng,

tư thế đứng và động tác ném bóng vào chung cho từng đợt

ném kết hợp với sửa chữa trực tiếp cho một số HS

-Ôn đứng ném bóng vào rổ bằng 2 tay (Trước ngực):5-6

phút địa điểm, đội hình và phuơng pháp dạy như trên

-Ôn đứng ném bóng vào rổ bằng 1 tay (Trên vai) hoặc 2

tay (Trước ngực):3-4 phút Mỗi HS ném một lần bằng một

-Học sinh thực hiện

Trang 12

tay hoặc hai tay, đội có nhiều ngườ ném bóng vào rổ là

đội thắng cuộc NẾu lớp đông có thể thi đại diện của mổi

tổ hoặc theo sự sáng tạo của GV trên thục tiển cho phép

b) Trò chơi: “Lăn bóng”5-6 phút:

- Đội hình chơi theo sân đã chuẩn bị, phuơng pháp dạy do

GV sáng tạo

3 Phần kết thúc: 4-6 phút:

GV cùng HS hệ thống bài: 1-2 phút

* Một số động tác hồi tĩnh do GV chọn: 1-2 phút

- Chơi trò chơi hồi tĩnh do GV chọn: 1 phút

- GV nhân xét và đánh giá kết quả bài học, giao bài về

nhà: tập đá cầu hoặc ném bóng trúng đích

-Học sinh thực hiện

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Thứ Tư

Ngày soạn : 18/04/2011 Ngày dạy : 20/04/2011

I Mục đích yêu cầu :

- Biết thực hành tính với số đo thời gian và biết vận dụng đề giải toán

- Làm các bài tập 1,2,3 SGK

- Rèn kỹ năng tính đúng

II Chuẩn bị :

+ GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi

+ HS: Xem bài trước ở nhà, SGK, bảng con

III Các hoạt động :

A Bài cũ:

- Nêu cách tính tỉ số % của 2 số

- Thực hành : Tính tỉ số % của 4 và 7 ; 12 và 15

- Gọi học sinh sửa bài tập 4

- Giáo viên nhận xét , ghi điểm

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài :

- GV nêu mục đích, yêu cầu và giới thiệu bài học :“

Ôn tập về các phép tính với số đo thời gian ".

- Ghi tựa bài

- 1 học sinh nêu cách tính

- Làm bảng con

- 1 học sinh sửa bài

- Nhắc tựa

* Hoạt động lớp

Trang 13

* Bài 1 :

- Cho học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Cho học sinh làm vào vở , 2 học sinh lên bảng làm

bài a Bài b làm bảng con

- Yêu cầu học sinh nêu cách đặt tính và nêu cách

tính

- Giáo viên nhận xét , củng cố về cộng trừ số đo

thời gian

* Bài 2 :

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Gọi 4 học sinh làm bảng lớp , học sinh dưới lớp

làm vào vở

- Yêu cầu nêu cách thực hiện phép tính nhân , chia

- Giáo viên nhận xét , củng cố về nhân, chia số đo

thời gian Lưu ý : Nếu khi nhân kết quả ở đơn vị bé

lớn hơn hệ số giữa hai đơn vị thì cần đổi thành đơn

vị lớn hơn liền kề Nếu chia dư thì chuyển đổi ra

đơn vị bé hơn để thực hiện phép tính

* Bài 3 :

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Hướng dẫn học sinh làm bài, yêu cầu HS xác định

cái đã cho, cái cần tìm trong bài toán

- Cho HS thực hiện tóm tắt và giải toán vào vở , gọi

1 em làm bảng lớp

- Chữa bài - Nhận xét , yêu cầu học sinh nhắc lại

cách tính thời gian khi biết quãng đường và vận tốc

* Bài 4 :

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Hướng dẫn học sinh làm bài, yêu cầu HS xác định

cái đã cho, cái cần tìm trong bài toán

- Cho HS tóm tắt và giải vào vở Gọi học sinh lên

bảng giải

- Chữa bài Nhận xét về cách tính quãng đường

C Củng cố dặn dò :

- Nhắc lại nội dung ôn

- Ôn tập kiến thức vừa học, thực hành

- Chuẩn bị : Ôn tập tính chu vi, diện tích một số

hình

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- 2 học sinh làm bài a

- Lớp làm bảng con bài b

a/ 12 giờ 24 phút + 3 giờ 18 phút = 15h42'

14 giờ 26 phút - 5 giờ 42 phút = 8h44'

b/5,4 giờ + 11,2 giờ = 16,6 giờ 20,4 giờ - 12,8 giờ = 7,6 giờ

- Học sinh sửa bài

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm vở; 4 em làm bảng lớp.a/8 phút 54 giây X 2 = 16 phút 108 giây =

17 phút 48 giây

- 38 phút 18 giây : 6 = 6 phút 23 giây

b/ 4,2 giờ X 2 = 8,4 giờ ; 37,2 phút : 3 = 12,4 phút

- Lớp nhận xét

- Học sinh đọc đề

- Học sinh đọc đề và xác định yêu cầu

- Học sinh nhắc lại

- HS làm bài vào vở ; 1 em làm bảng lớp

Thời gian cần có để người đó đi hết quãng đường là :

- 18 : 10 = 1,8 (giờ)

- Đáp số : 1,8 giờ

- Nhận xét, sửa bài

* Dành cho Hs khá, giỏi.

- Học sinh đọc đề

- Học sinh đọc đề và xác định yêu cầu

- Học sinh làm bài vào vở

Thời gian ô tô đi trên đường là :

8 giờ 56 phút - (6h15' + 25') =

15

34

giờ Độ dài QĐ từ Hà Nội đến Hải phòng là :

45 X

15

34

= 102 (km) Đáp số : 102 km

Trang 14

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

I Mục đích yêu cầu :

- Biết đọc diễn cảm bài thơ , ngắt giọng đúng nhịp thơ

- Hiểu nội dung ý nghĩa: Cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về cuộc sống tốt đẹp củangười con (Trả lời các câu hỏi trong Sgk.)

II Chuẩn bị :

+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ chép đoạn thơ “Cha ơi … Để con đi”.+ HS : Xem trước bài

III Các hoạt động :

A Bài cũ:

- Yêu cầu 2 học sinh đọc truyện Uùt Vịnh, trả lời câu

hỏi 2 sau truyện

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài :

- GV nêu mục đích, yêu cầu và giới thiệu bài học :“

Bài thơ Những cánh buồm thể hiện cảm xúc của một

người cha trước những câu hỏi, những lời nói ngây

thơ, đáng yêu của con cùng mình đi ra biển"

2/ Hướng dẫn luyện đọc.

- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài thơ Sau đó, nhiều em

tiếp nối nhau đọc từng khổ cho đến hết bài (đọc 3

vòng)

- Giáo viên ghi bảng các từ ngữ mà học sinh địa

phương dễ mắc lỗi khi đọc : cánh buồm , rực rỡ , rả

rích

- Giáo viên cho học sinh giải nghĩa từ (nếu có)

- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ (giọng đọc là giọng

kể chậm rãi, dịu dàng, lo lắng, thể hiện tình yêu con,

cảm xúc tự hào về con của người cha, suy nghĩ và hồi

tưởng của người cha về tuổi thơ của mình, về sự tiếp

nối cao đẹp giữa các thế hệ

3 Tìm hiểu bài.

Phương pháp: Thảo luận, giảng giải

-2 Học sinh đọc lại Bài Uùt Vịnh, Trả lờicâu hỏi

- Nhắc tựa

* Hoạt động lớp, cá nhân.

- 1 em đọc bài thơ

- Học sinh đọc nối tiếp các khổ thơ kếthợp luyện đọc từ khó , đọc chú giải

- Học sinh đọc lướt bài thơ, phát hiệnnhững từ ngữ các em chưa hiểu

* Hoạt động nhóm.

Trang 15

- Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo luận, tìm hiểu nội

dung bài thơ

- Những câu thơ nào tả cảnh biển đẹp?

- Những câu thơ nào tả hình dáng, hoạt động của hai

cha con trên bãi biển?

- Giáo viên nhắc học sinh dựa vào những hình ảnh thơ

và những điều đã học về văn tả cảnh để tưởng tượng

và miêu tả

- Những câu thơ dẫn lời nói trực tiếp của cha và của

con trong bài ?

- Nhiều học sinh tiếp nối nhau chuyển những lời nói

trực tiếp

- Những câu hỏi ngây thơ của con cho thấy con có ước

mơ gì?

- Giáo viên giúp học sinh hiểu câu hỏi : Để nói được

ý nghĩ của người cha về tuổi trẻ của mình, về ước mơ

của con mình, các em phải nhập vai người cha, đoán

ý nghĩ của nhân vật người cha trong bài thơ

4 Rèn luyện diễn cảm

- Giáo viên yêu cầu học sinh : đọc thầm lại những câu

đối thoại giữa hai cha con

- Giáo viên chốt : Giọng con : ngây thơ, háo hức, thể

hiện khao khát hiểu biết Giọng cha: dịu dàng, trầm

ngâm, đầy hồi tưởng, thể hiện tình yêu thương, niềm

tự hào về con, xen lẫn sự nuối tiếc tuổi thơ của

mình.)

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh dấu ngắt nhịp,

nhấn giọng đoạn thơ sau: “Cha ơi! / …

- …Để con đi…// ”

- Giáo viên đọc mẫu đoạn thơ - Cho học sinh đọc

nhóm đôi - Tổ chức thi đọc diễn cảm - Bình chọn bạn

đọc hay nhất

C Củng cố dặn dò :

- Yêu cầu 1, 2 học sinh nêu lại ý nghĩa của bài thơ

* Ý nghĩa : Ca ngợi ước mơ khám phá cuộc sống của

tuổi trẻ, những ước mơ làm cho cuộc sống không ngừng tốt

đẹp hơn.

- Giáo viên nhận xét, khen ngợi những HS hiểu bài

thơ, đọc hay

- Chuẩn bị : Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ

em Nhận xét tiết học

- 1 học sinh đọc câu hỏi

- Cả lớp đọc thầm toàn bài

- Ánh mặt trời rực rỡ biển cát càng mịn,biển càng trong

- Bóng cha dài lênh khênh

- Bóng con nghe chắc nịch

- Cha dắt con đi dưới ánh mai hồng

- Con bỗng lắc tay cha khẽ hỏi…

- Cha lại dắt con đi trên cát mịn

- Ánh nắng chảy đầy vai

- Cha trầm ngâm nhìn mãi cuối chân trời.-Con lại trỏ cánh buồm nói khẽ…

+ Hãy tưởng tượng và tả cảnh hai cha condạo trên bãi biển dựa vào những hìnhảnh đã được gợi ra trong bài thơ

- Học sinh phát biểu ý kiến

- Cả lớp suy nghĩ, trao đổi, thảo luận, trảlời câu hỏi

- 1 học sinh đọc câu hỏi

- Cả lớp đọc thầm lại

- Học sinh thảo luận, tìm giọng đọc thểhiện tâm trạng khao khát muốn hiểu biếtcủa con, tâm trạng trầm tư suy nghĩ củacha trong những câu thơ dẫn lời đối thoạigiữa cha và con

- Học sinh phát biểu ý kiến

- Học sinh luyện đọc diễn cảm bài thơ,sau đó học sinh thi đọc diễn cảm đoạnthơ, cả bài thơ

- Học sinh thi đọc thuộc lòng từng khổ, cảbài thơ

- Học sinh nêu

- Học sinh nhận xét

Trang 16

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

I Mục đích yêu cầu :

- Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả con vật (Về bố cục, cách quan sát vả chọn lọc chi tiết)

- Nhận biết và sữa được lỗi trong bài

- Viết olại một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn

- Rèn kĩ năng làm bài tả con vật

II Chuẩn bị :

+ GV: - Bảng phụ Phiếu học tập trong đó ghi những nô5 dung hướng dẫn H tự đánh giá bài làm và tập viết đoạn văn hay

III Các hoạt động :

A Bài cũ:

- Nêu cấu tạo bài văn tả con vật

- Khi làm văn tả con vật cần lưu ý điều gì ?

- Giáo viên nhận xét , ghi điểm

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài :

- GV nêu mục đích, yêu cầu và giới thiệu bài học :“

Trả bài văn tả con vật " Ghi tựa

2/ GV nhận xét, đánh giá chung về kết quả bài viết của

cả lớp.

- Giáo viên chép đề văn lên bảng lớp ( Hãy tả một con vật

mà em yêu thích)

- GV hướng dẫn H S phân tích đề

- GV nhận xét chung về bài viết của cả lớp

+ Nêu những ưu điểm chính thực hiện qua nhiều bài viết

Giới thiệu một số đoạn văn, bài văn hay trong số các bài

làm của học sinh Sau khi đọc mỗi đoạn hoặc bài hay, GV

dừng lại nêu một vài câu hỏi gợi ý để học sinh tìm những

điểm thành công của đoạn hoặc bài văn đó

+ Nêu một số thiếu sót còn gặp ở nhiều bài viết Chọn ra

một số thiếu sót điển hình, tổ chức cho học sinh chữa trên

lớp

- Thông báo điểm số của từng học sinh

3/ HS viết lại một đoạn trong bài.

- 2 học sinh nêu

- Nhắc tựa

* Hoạt động lớp

- 1 HS đọc đề bài trong SGK

- Kiểu bài tả con vật

- Đối tượng miêu tả ( con vật với nhữngđặc điểm tiêu biểu về hình dáng bênngoài, về hoạt động

- Học sinh tự đánh giá bài viết của mìnhtheo gợi ý 2 (SGK), tìm lỗi và sửa lỗi trongbài làm dựa trên những chỉ dẫn cụ thể của

Ngày đăng: 13/06/2015, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thoi ; Hình tam giác ; Hình thang ; Hình tròn - giao an tuan 32 lop 5
Hình thoi ; Hình tam giác ; Hình thang ; Hình tròn (Trang 20)
Bảng làm bài. - giao an tuan 32 lop 5
Bảng l àm bài (Trang 21)
Hình Môi trường tự nhiên - giao an tuan 32 lop 5
nh Môi trường tự nhiên (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w