* Context preparation: Chuẩn bị ngữ cảnh câu dẫn- Đ/ với HS lớp 6, 7 chúng ta có thể tạo ra hơn 1 câu nếu cần thiết để làm rõ nghĩa.. * Distractor Preparation: Chuẩn bị các đáp án nhiễu
Trang 2SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH KON TUM
**************
TẬP HUẤN CÁN BỘ QUẢN LÝ &
GIÁO VIÊN CỐT CÁN BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA, XÂY DỰNG THƯ VIỆN CÂU HỎI & BÀI TẬP
M«n: TIẾNG ANH Kon Tum, ngµy /2011
Trang 3Background in Tests and Test Preparation
Trang 4Types of tests
* Proficiency tests: TOEFL; IELTS; FCE; CAE; CPE, etc
→ Loại tests dùng để kiểm tra/ sát hạch trình độ thông thạo
về Tiếng Anh.
Không dựa vào 1 khóa học cụ thể nào
Dựa vào kiến thức chung và các kĩ năng cơ bản trong Tiếng Anh.
Độc lập với việc dạy học.
Đo lường khả năng ngôn ngữ chung và cơ bản.
* Achievement tests:
→ Loại tests liên quan trực tiếp đến việc dạy và học ở lớp, ở trường.
Dựa vào nội dung cụ thể và mục tiêu cụ thể.
Bài kiểm tra thường xuyên, định kì và cuối các học kì.
Trang 5Types of tests
• Diagnostic tests: to identify students’ strengths and weaknesses
• Placement tests: to classify students according to their language ability
Trang 61 Writing vocabulary test items:
Kĩ thuật biên soạn câu hỏi từ vựng/
Vocabulary questions.
• Where can we select the words?
→ 1 simply choosing difficult words or random Lists of words
2 Glossary ( that tells what words must be learned in each unit)
Trang 71.1.Hoàn thành câu nhiều lựa chọn (Multiple-choice
completion)
Steps: 4 steps
(1) Select the words to be tested
(2) Get the right kind of sentence to put each word in (this sentence
creating the context is called the stem)
(3) Choose several wrong words to put the right word with (these wrong words are called distractors) Three distractors plus the right word are enough for a written item
(4) Finally, prepare clear and simple instructions
For example:
She quickly …… her lunch.
Trang 8* Chú ý:
* Vocabulary Choice:
1) Thường chúng ta kiểm tra từ vựng là tập trung vào content words ( nouns, verbs, adjs and advs) Còn từ loại chức năng- function
words ( articles, determiners, prepositions, conjunctions, pronouns, auxiliary verbs) sẽ được kiểm tra trong phần ngữ pháp.
2) Khi dùng các từ vựng không có trong sách giáo khoa thì chúng ta hãy cẩn thận vì một vài từ vựng có nghĩa khác nhau trong từng tình huống hoặc có cách dùng gây sự hiểu nhầm về ngữ nghĩa
Trang 9* Context preparation: Chuẩn bị ngữ cảnh ( câu dẫn)
- Đ/ với HS lớp 6, 7 chúng ta có thể tạo ra hơn 1 câu (nếu cần thiết) để làm rõ nghĩa ( two-line mini-dialogue)
Ví dụ: kiểm tra từ brush (n)
A: I want to paint, too.
B: All right Use that ………over there.
- Tránh dùng ngữ cảnh quá khó cho HS đọc để hiểu.
Ví dụ: kiểm tra từ implies
“Present an analogy which implies the concept you wish to convey.”
“ He didn’t actually say so, but he implies that you lied.”
( Câu 2 dễ hiểu hơn câu 1)
Trang 10* Distractor Preparation: Chuẩn bị các đáp án nhiễu
- Có 2 cách để tạo ra các lựa chọn nhiễu:
+ Đ/v GV có kinh nghiệm và có vốn ngôn ngữ, kiến thức chắc chắn thì có thể tự mình tạo ra các đáp án nhiễu.
+ Dùng các lỗi sai của HS như là các đáp án nhiễu.
- Khi tạo các đáp án nhiễu, Gv cần chú ý:
1 Các lựa chọn phải cùng hình thức từ với đáp án đúng.
Ví dụ: She had to help the ……….old man up the stairs.
→ a poor example
2 Không cho HS nhận dạng ngay câu trả lời thông qua các gợi ý ngữ pháp.
Ví dụ: She needs to get up earlier so she’s buying an ……… clock.
→ a poor example ( trong câu dẫn GV dùng mạo từ an nên HS không cần suy nghĩ về nghĩa của
từ cũng có thể điền ngay đáp án đúng là B- vì an được dùng trước DT bắt đầu bàng nguyên
âm)
Sửa đúng: She had to help the ……….old man up the stairs( weak/ strong/ energetic/ athletic)
Trang 113 Bảo đảm chỉ có 1 đáp án đúng.
Ví dụ: a) She sent the ……….yesterday.
A letter B gift C food D books
→ a poor example ( cả 4 lựa chọn có thể được chấp nhận)
b) She wrote a …………yesterday.
A letter B gift C friend D book
→ a poor example ( lựa chọn A và D có thể được chấp nhận)
* Để tránh tình trạng này, chúng ta nên nhờ người khác đọc qua trước khi sử dụng.
4 Các đáp án nhiễu nên cùng mức độ khó như nhau.
- Cách thứ 2 để tạo các lựa chọn nhiễu là: dùng các lỗi sai của HS ( trong các bài viết hoặc lời nói của HS hoặc homework) Cách lựa chọn này tốt hơn là GV tự tạo ra các lựa chọn nhiếu vì nó liên quan đến việc giao tiếp thực tế của HS hơn Tuy nhiên
Trang 12* Instruction Preparation: Lời chỉ dẫn làm bài
-Ngắn gọn.
-Rõ ràng
-Nếu HS đã quen thuộc với phần Multiple- choice thì lời hướng dẫn làm bài nên ngắn gọn như:
Circle the letter of the right answers.
Circle the letter of the word that best completes each sentence.
-Đ/V HS dân tộc/ HS vùng khó khăn thì thậm chí ta có thể hướng dẫn bằng tiếng Việt
-Có thể cho 1-2 ví dụ mẫu nên HS chưa quen thuộc với hình thức
multiple-choice.
Trang 131.2 Multiple – choice cloze:
Được tạo ra từ các câu chuyện hoặc bài luận/ bài văn Sau đó được xóa bỏ từ vựng
Ví dụ:
After the capture of Troy, Ulysses set out for his (1)… many miles away But so many strange (2) ………
happened to him on his journey that ten (3) ……….passed before he reached Ithaca.
1 A neighborhood B.continent *C homeland D street
Trang 14Advantages of Multiple-Choice Completion
1 It helps students see the full meaning of words by providing natural contexts Also, it is a good
influence on instruction: It discourages word-list
memorization
2 Scoring is easy and consistent
3 It is a sensitive measure of achievement
Limitations of Multiple-Choice Completion
1 It is rather difficult to prepare good sentence
contexts that clearly show the meaning of the word being tested
2 It is easy for students to cheat by copying what
others have circled
Trang 151.3 Word formation:Hoàn thành câu với dạng đúng của từ cho trước.
- Đây là 1 hình thức kiểm tra từ vựng rất phổ biến
The steps:
(1) Liệt kê các tiền tố và hậu tố của các từ vựng đã dạy cho HS.
(2) Chuẩn bị các câu ngữ cảnh.
(3) Sau đó viết lời hướng dẫn làm bài và ví dụ nếu cần thiết.
Ví dụ:
1 My teach _ is very helpful.
2 Did she teach you anything?
3 That was a care answer
→ Yesterday he got on the wrong bus So today he was care to find the right one.
4 She has a ……… new dress (BEAUTY) - beautiful
Trang 161 Phản ánh được quá trình dạy.
2 Việc chuẩn bị nhanh hơn và dễ hơn làm các lựa chọn nhiễu trong multiple choice.
Limitations
1 Ít từ được kiểm tra hơn hình thức multiple choice.
2 Đôi lúc gặp câu ngữ cảnh mơ hồ/ không rõ ràng.
Trang 17Làm việc theo nhóm 4.
1 The following sentences contain examples of distractor difficulties Identify the weakness in each item Then correct it.
a Do you need some to write on?
A paper B pen C table D material
b The mouse _ quickly away.
A very B little C baby D ran
c I think he'll be here in an -.
A hour B day after tomorrow C weekend D soon
d They _ me to get up right away.
A asked B needed C told D wanted
e Choose the odd one out.
A pleased B nervous C study D interesting
2 In the same group, prepare 2 tests, one multiple choice and one word completion and show to the other groups.