1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA L3 T33 KNS ( LAO ĐAO)

35 262 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 533,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Kể lại được một đoạn truyện theo lời của một nhân vật trong truyện, dựa theo tranhminh hoạ SGK - Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn.. - Giúp HS đọc diễn cảm t

Trang 1

Ầ N 33

Thứ hai ngày 26 tháng 4 năm 2010

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN

CÓC KIỆN TRỜI

I MỤC TIÊU:

A Tập đọc.

- Đọc đúng, rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Hiểu nội dung: Do có quyết tâm và biết phối hợp với nhau đấu tranh cho lẽ phải nênCóc và các bạn đã thắng cả đội quân hùng hậu của Trời, buộc Trời phải làm mưa chohạ giới

+ Trả lời được các câu hỏi trong SGK

B Kể Chuyện

- Kể lại được một đoạn truyện theo lời của một nhân vật trong truyện, dựa theo tranhminh hoạ (SGK)

- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn

- HS khá giỏi: biết kể lại toàn bộ câu chuyện theo lời của một nhân vật

II Đồ dùng dạy học:

* GV: -Tranh minh họa bài học trong SGK

-Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

* HS: -SGK, vở

III Các hoạt động dạy- học:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Cuốn sổ tay.

- Gv gọi 2 Hs lên đọc bài và hỏi:

+ Thanh dùng cuốn sổ tay để làm gì?

+ Vì sao Lân khuyên Tuấn không nên tự ý xem sổ

tay của bạn?

- Gv nhận xét và ghi điểm

3 Bài mới:

Giới thiệu và ghi tựa đề: Cóc kiện Trời

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Giúp Hs bước đầu đọc đúng các từ khó, câu khó

Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài

Gv đọc mẫu bài văn.

- Gv đọc diễn cảm toàn bài,

- Gv cho Hs xem tranh minh họa

-2HS và trả lời câu hỏi GV

-Học sinh đọc thầm theo Gv

-Hs xem tranh minh họa

Trang 2

Hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ.

- Gv mời Hs đọc từng câu

+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn

- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp

+ Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài

+ Giúp Hs giải thích các từ mới: thiên đình, náo

động, lưỡi tầm sét, địch thủ, túng thế, trần gian.

- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm

- Đọc đồng thanh đoạn (Sắp đặt xong … Cọp vồ).

- Một số Hs thi đọc

* Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Giúp Hs nắm được cốt truyện, hiểu nội dung bài

- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu

hỏi:

+ Vì sao cóc phải lên kiện trời?

- Hs đọc thầm đoạn 2

+ Cóc sắp xếp đội ngũ như thế nào trước khi đánh

trống?

+ Kể lại cuộc chiến đấu giữa hai bên?

- YC Hs đọc thầm đoạn 3 và Hs thảo luận câu hỏi:

+ Sau cuộc chiến, thái độ của Trời thay đổi như

thế nào?

- Gv nhận xét, chốt lại:

Trời mời Cóc vào thương lượng, nói rất dịu giọng,

lại còn hẹn với Cóc lần sau muốn mưa chỉ cần

nghiếng răng báo hiệu

-Hs đọc từng câu

-Hs đọc tiếp nối từng câu trongđoạn

-Hs đọc từng đoạn trước lớp

-3 Hs đọc 3 đoạn trong bài

- Hs giải thích từ

-Hs đọc đoạn trong nhóm

-Đọc từng đoạn trứơc lớp

-Một số Hs thi đọc

-Hs đọc thầm đoạn 1

+Vì trời lâu ngày không mưa, hạ giới bị hạn lớn, muôn loài đều khổ sở

+Cóc bố trí lực lượng ở những chỗ bất ngờ, phát huy được sức mạnh của mỗi con vật: Cua ở trong chum nước; Ong đợi sau cánh cửa; Cáo, Gấu và Cọp nấp hai bên cánh cửa.

+Cóc một mình bước tới, lấy dùi đánh ba hồi trống Trời nổi giận sai Gà ra trị tội Gà vừa bay đến, Cóc ra hiệu, Cáo nhảy xổ tới, cắn cổ Gà tha đi Trời sai Chó ra bắt Cáo Chó vừa ra đến cửa, Gấu đã quật Chó chết tươi.

-Hs thảo luận câu hỏi

-Đại diện trình bày

-Hs nhận xét

+Cóc có gan lớn dám đi kiện Trời, mưu trí khi chiến đấu với quân nhà Trời, cứng cỏi khi nói

K,G

Trang 3

+ Theo em, Cóc có những điểm gì đáng khen ?

- Hướng dẫn nêu nội dung câu chuyện

GV liên hệ: Nạn hạn hán hay lũ lụt do thiên

nhiên “Trời” gây ra nhưng nếu con người không

có ý thức BVMT thì cũng phải gánh chịu những

hậu quả đó.

* Hoạt động 3 : Luyện đọc lại, củng cố.

- Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài theo lời của từng

nhân vật

- Gv cho các em hình thành các nhóm Mỗi nhóm

4 Hs tự phân thành các vai

- Gv yêu cầu các nhóm đọc truyện theo vai

- Gv yêu cầu các nhóm thi đọc truyện theo vai

- Gv yêu cầu 2 Hs thi đọc cả bài

- Gv nhận xét nhóm nào đọc đúng, đọc hay

* Hoạt động 4: Kể chuyện.

-Hs dựa vào các bức tranh để kể lại câu chuyện

- Gv cho Hs quan sát tranh Và tóm tắt nội dung

bức tranh

+ Tranh 1: Cóc rủ các bạn đi kiện trời.

+ Tranh 2: Cóc đánh trống kiện trời.

+ Tranh 3: Trời mưa, phải thương lượng với Cóc.

+ Tranh 4: Trời làm mưa.

- Gv gợi ý cho các em có thể kể theo các vai: Vai

Cóc, vai các bạn của Cóc, vai Trời

- Một Hs kể mẫu đoạn

- Gv yêu cầu từng cặp Hs kể

- Hs thi kể chuyện trước lớp

- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt

5 Củng cố– dặn dò.

-Cho 2 hs nhắc lại nội dung chuyện

-Về luyện đọc lại câu chuyện và ý thức việc đoàn

kết BVMT thiên nhiên

chuyện với Trời.

- Do quyết tâm và biết đoàn kết đấu tranh nên Cóc và các bạn đã thắng đội quân hùng hậu của Trời, buộc Trời phải làm mưa cho hạ giới.

+ HS lắng nghe

- Hs phân vai đọc truyện

- Các nhóm thi đọc truyện theovai

- Hs cả lớp nhận xét

-Hs quan sát tranh

-Hs kể

-Từng cặp Hs kể chuyện

-Một vài Hs thi kể trước lớp

-Hs nhận xét

TB,YK,G

Trang 4

-Nhận xét bài học.

………

TOÁN KIỂM TRA

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức, kĩ năng đọc viết số có năm chữ số

- Tìm số liền sau của số có năm chữ số; sắp xếp 4 số có năm chữ số theo thứ tự từ béđến lớn; thực hiện phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân số có năm chữsố với số có một chữ số (có nhớ không liên tiếp); chia số có năm chữ số cho số có mộtchữ số

- Xem đồng hồ và nêu kết quả bằng hai cách khác nhau

- Biết giải toán có đến hai phép tính

II Đồ dùng dạy học:

GV: Đề kiểm tra HS: Giấy kiểm tra

III Các hoạt động dạy - học:

I Đề kiểm tra

Họ và tên: Bài kiểm tra Toán (1 tiết)

ĐỀ BÀI Phần 1: Mỗi bài tập dưới đây có các câu trả lời A, B, C, D hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

1 Số liền sau của 86 447 là:

5 Nối chữ với số tương ứng:

- Mười chín nghìn bốn trăm hai mươi lăm 70628

Trang 5

- Bảy mươi lăm nghìn ba trăm hai mươi lăm 55306

- Năm mươi lăm nghìn ba trăm linh sáu 19425

- Chín mươi nghìn không trăm linh một 30030

Phần 2: Làm các bài tập sau:

1 Đặt tính rồi tính:

21 617 x 4 24 210 : 3

2 Viết số thích hợp (theo mẫu): 4 giờ Hoặc 16 giờ ……… giờ ……… phút hoặc ………giờ …… ……

phút ……… giờ ……… phút hoặc ………giờ …… ……

phút 3 Bài toán: Một quầy trái cây ngày đầu bán được 230 kg, ngày thứ hai bán được 340 kg Ngày thứ ba bán được bằng 1/3 số kg trái cây bán được trong cả hai ngày đầu Hỏi ngày thứ ba cửa hàng đó bán được bao nhiêu kg trái cây? Giải ………

………

………

………

………

II Đáp án: Phần 1: Mỗi bài tập khoanh đúng được 1 điểm 1 Số liền sau của 86 447 là: C 86 448

2 Sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: C 47 816; 47 861 ; 48 617 ; 48 716 3 Kết quả của phép cộng 36 528 + 49 347 là: D 85 875 4 Kết quả của phép trừ 85 371 - 9046 là: A 76 325

5 Nối chữ với số tương ứng:

Phần 2: Làm các bài tập sau:

Trang 6

1 Đặt tính: (2 điểm)

x

21

617

3 Bài toán: (2 điểm)

GiảiSố kg trái cây quầy bán trong hai ngày là:

230 + 340 = 570 (kg)

Số kg trái cây ngày thứ ba quầy đó bán được là:

570 : 3 = 190 (kg)Đáp số: 190 kg

Chuẩn bị bài: Ôn tập các số đến 100.000.

Nhận xét tiết học

vi làm ô nhiễm môi trường một cách thường xuyên ở mọi lúc mọi nơi

- Thực hành bảo vệ môi trường một cách thướng xuyên mọi lúc, mọi nơi

- Có ý thức bảo vệ môi trường, nhắc nhở và động viên những người xunh quanh

II/ Chuẩn bị:

* GV: Các tình huống.HT: cá nhân và nhĩm

* HS: Sắm vai

III/ Các hoạt động:

1.Khởi động: Hs hát bài hát nói về môi trường

xung quanh chúng ta

2.Bài cũ: Bảo vệ môi trường (tiết 1)

24 210 3

0 21 8070

00

Trang 7

+ Ích lợi của môi trường trong lành?

+ Em đã làm những việc gì để bảo vệ môi trường?

- Gv nhận xét

3.Giới thiệu và nêu vấn đề:

Giới thiệu bài: Bài học hôm nay các em tiếp

tục tìm hiểu về bảo vệ môi trường

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Tìm hiểu và phát hiện những nơi

có môi trường trong lành và nơi bị ô nhiễm

- Gv nêu yêu cầu: Kể tên những nơi em thấy môi

trường trong lành Những nơi có môi trường không

trong lành (ở khu phố em , ở trường)

( Tranh về công viên, về quang cảnh trường học ,

dòng sông ….)

=> Kết luận: Chúng ta cần phải giữ gìn môi

trường trong lành, nhắc nhở và động viên những

người chưa có ý thức về bảo vệ môi trường

* Hoạt động 2: Xử lí tình huống, sắm vai.

- Gv đưa ra các tình huống

+ Tình huống 1:

Gia đình bác Nam là hàng xóm của em, hằng

ngày bác thướng xả rác ra đầu ngõ, không đóng

tiền rác Em sẽ làm gì?

+ Tình huống 2:

Sân trường em có một luống hoa rất đẹp,

các anh chị lớp lớn thường hai hoa để chơi Em sẽ

làm gì?

+ Tình huống 3:

Nhà em nuôi chó, sáng sớm bố em thường

thả ra cho chó đi đại tiện ở đường phố Em sẽ làm

gì?

=> Gv chốt ý – kết luận: Chúng ta phải biết

khuyên ngăn, nhắc nhở mọi người xung quanh

phải biết giữ gìn bảo vệ môi trường

* Hoạt động 3: Thực hành.

- Gv chia lớp thành 2 tổ

+ Tổ 1, 2 : Vệ sinh bàn ghế, lau cửa sổ vệ sinh lớp

+ Tổ 3: Quét cổng trường, tỉa la cây cảnh của

trường

- Gv nhận xét, tuyên dương

-Hs thảo luận nhóm

-Đại diện các nhóm lên trìnhbày

- Giải thích rõ yêu cầu

- Các nhóm khác theo dõi bổsung góp ý

- Hs thảo luận, phân vai, trìnhbày trước lớp

- Các nhóm khác bổ sung

- Hs thực hành vệ sinh trườnglớp

Trang 8

5.Tổng kết – dặn dò.

- Yêu cầu 1 Hs nhắc lại những việc làm cần để

bảo vệ môi trường

- Chuẩn bị bài sau: Các tệ nạn xã hội.

- Nhận xét bài học

- Đọc đúng, rành mạch, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Hiểu được tình yêu quê hương của tác giả qua hình ảnh “Mặt trời xanh” và nhữngdòng thơ tả vẻ đẹp đa dạng của rừng cọ

+ Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc bài thơ

+ HS khá giỏi: Bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm

II Đồ dùng dạy học:

* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK

* HS: Xem trước bài học, SGK, vở

III Các hoạt động dạy- học:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Cóc kiện trời.

- GV gọi 2 học sinh tiếp kể lại theo lời một

nhân vật của câu chuyện “Cóc kiện trời”.

- Gv nhận xét

3 Bài mới:

Giới thiệu và nêu vấn đề.

Gv cho hs quan sát tranh từ đó giới thiệu bài

thơ Cọ thường được trồng hoặc mọc tự nhiên

thành rừng ở miền trung du (như tỉnh Phú Thọ)

Lá cọ dùng để lợp nhà, làm nón, làm áo tơi,

phên che,…thân cọ già dùng làm máng nước,

cuống lá dùng để đan mành; quả chín đem

muối hoặc om làm thức ăn

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

-2 HS đọc và trả lời câu hỏi

-Học sinh lắng nghe

-Hs xem tranh

Trang 9

- Giúp Hs đọc đúng các từ, ngắt nghỉ đúng nhịp

các câu dòng thơ

Gv đọc diễn cảm toàn bài.

- Giọng nhẹ nhàng, vui tươi, nhanh

- Gv cho Hs xem tranh

Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp với giải

nghĩa từ.

- Gv mời đọc từng dòng thơ

- Gv mời Hs đọc từng khổ thơ trước lớp

- Gv cho Hs giải thích các từ mới: cọ.

- YC Hs tiếp nối nhau đọc từng khổ trong bài.

- Gv mời 4 nhóm tiếp nối thi đọc đồng thanh 4

khổ thơ

- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Giúp Hs hiểu và trả lời được các câu hỏi trong

SGK

- Gv yêu cầu Hs đọc thầm bài thơ

+ Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh với âm

thanh nào ?

+ Về mùa hè, rừng cọ có gì thú vị?

- Gv yêu cầu Hs đọc 2 đoạn còn lại Hs thảo

luận

+ Vì sao tác giả thấy lá cọ giống như mặt trời ?

- Gv chốt lại:

Lá cọ có hình quạt, có gân lá xòe ra như các

tia nắng nên tác giả thấy giống như mặt trời.

+ Em có thích gọi lá cọ là “mặt trời xanh”

không? Vì sao?

* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.

- Giúp các em nhớ và đọc thuộc bài thơ

- Gv mời một số Hs đọc lại toàn bài thơ

- Gv hướng dẫn Hs học thuộc lòng bài thơ

- Hs thi đua học thuộc lòng từng khổ thơ của

-Hs đọc từng câu theo nhóm

-Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

-Hs đọc thầm bài thơ:

+Được so sánh với tiếng thác đổ về, tiếng gió thổi ào ào.

+Về mùa hè, nằm dưới rừng cọ nhìn lên, nhà hơ thấy trời xanh qua từng kẻ lá.

-Hs thảo luận nhóm

-Đại diện các nhóm lên trình bày.-Hs nhận xét

-Hs phát biểu cá nhân

(vì lá cọ giống như mặt trời mà giống như mặt trời,…)

-Hs đọc lại toàn bài thơ

-Hs thi đua đọc thuộc lòng từng khổcủa bài thơ

-4 Hs đọc thuộc lòng bài thơ

-Hs nhận xét

Trang 10

- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay.

5 Củng cố– dặn dò.

-Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ

-Chuẩn bị bài: Sự tích chú Cuội cung trăng.

-Nhận xét bài cũ

……….

TOÁN ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000

I MỤC TIÊU:

- Đọc, viết được số trong phạm vi 100 000

- Viết được số thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại

- Biết tìm số còn thiếu trong một dãy số cho trước

+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3 (a; cột 1 câu b), Bài 4

II Các hoạt động dạy - học:

1 Khởi động: Hát

2 Bài cũ: Kiểm tra.

- Nhận xét bài kiểm tra của Hs

- Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu: Ôn tập các số đến 100 000

4 Phát triển các hoạt động

* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2.

Giúp Hs biết đọc, viết các số trong phạm vi

100.000

Cho HS mở sgk

Bài 1:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv hướng dẫn Hs giải toán theo hai bước theo :

- Gv yêu cầu Hs nhận xét hai tia số

- Gv yêu cầu Hs tự làm

- Yêu cầu Hs nhận xét bài làm của bạn trên

-Hs đọc yêu cầu đề bài

-HS cả lớp làm bài vào vở

-Hai Hs lên bảng sửa bài

-Hs nhận xét

-Hs đọc yêu cầu đề bài

-HS cả lớp làm bài vào vở

Trang 11

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv yêu cầu Hs tóm tắt bài toán và tự làm

- Gv mời 5 Hs lên bảng viết số và đọc số

- Gv nhận xét, chốt lại:

Tám nghìn không trăm sáu mưoi sáu

Bảy mươi mốt nghìn bốn trăm năm

mươi chín

Bốn mươi tám nghìn ba trăm linh bảy

Hai nghìn không trăm linh ba

Mười nghìn không trăm linh năm

* Hoạt động 2: Làm bài 3, 4.

- Giúp Hs : Viết thành các tổng các nghìn, trăm,

chục, đơn vị và ngược lại Tìm số còn thiếu trong

một dãy số cho trước

Bài 3:(a; cột 1 câu b)

- Gv mời 1 Hs yêu cầu đề bài

- Gv chia Hs thành 4 nhóm nhỏ Cho các em chơi

trò chơi “Ai nhanh”:

- Yêu cầu: Các nhóm sẽ lên thi làm bài tiếp sức

Trong thời gian 7 phút, nhóm nào làm xong, đúng

sẽ chiến tthắng

- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

- Gv mời 1 Hs yêu cầu đề bài

-Năm Hs lên bảng viết số và đọcsố

-Hs nhận xét bài của bạn

-Hs chữa bài đúng vào vở

-Hs đọc yêu cầu đề bài

-Các nhóm thi làm bài với nhau.-Hs cả lớp nhận xét

- Hs đọc yêu cầu đề bài

- Hs cả lớp làm bài vào vở

- 3 Hs lên bảng sửa bài

- Hs đọc yêu cầu đề bài

- Hs cả lớp làm bài vào vở

- 3 Hs lên bảng sửa bài

Trang 12

- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài vào vở.

5 Tổng kết – dặn dò.

- Về tập làm lại bài

- Chuẩn bị bài: Luyện tập.

CHÍNH TA (NGHE – VIET)

CÓC KIỆN TRỜI

I Mục tiêu:

- Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Không mắc quá

5 lỗi trong bài

- Làm đúng bài tập 3b

II Đồ dùng dạy học:

* GV: Bảng phụ viết BT2

III Các hoạt động dạy- học:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Hạt mưa.

- Gv mời 2 Hs lên viết các từ ngữ: vừa vặn, dùi

trống, về, dịu giọng,….

- Gv nhận xét

3 Bài mới:

Giới thiệu và ghi đề.: Cóc kiện Trời

4 Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs nghe - viết.

Giúp Hs nghe - viết đúng bài chính tả vào vở

Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị.

- Gv đọc toàn bài viết chính tả.

- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết

- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:

+ Bài viết có mấy câu?

+ Những từ nào trong bài phải viết hoa?

Trang 13

- Gv hướng dẫn Hs viết những chữ dễ viết sai:

* Gv đọc cho Hs viết bài vào vở

- Gv đọc cho Hs viết bài

- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ

- Gv theo dõi, uốn nắn

Gv chấm chữa bài.

- Gv yêu cầu Hs tự chữa lỗi bằng bút chì

- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)

- Gv nhận xét bài viết của Hs

* Hoạt động 2 : Hướng dẫn Hs làm bài tập.

- Giúp Hs biết điền đúng các âm dễ lẫn: s/x;

o/ô

+ Bài 2.

- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv nhắc cho Hs cách viết tên riêng nước

ngoài

- Gv yêu cầu Hs làm bài cá nhân

- Gv mời 1 Hs viết trên bảng lớp

- Gv nhận xét, chốt lại:

+ Bài tập 3b :

- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài

- Gv mời 3 bạn lên bảng thi làm bài

- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào vở

- Gv nhận xét, chốt lại:

Chín mọng – mơ mộng – hoạt động – ứ đọng

5 Củng cố– dặn dò.

Về xem và tập viết lại từ khó

Chuẩn bị bài: Quà của đồng nội.

Nhận xét tiết học

-Hs viết ra bảng con

-Học sinh nêu tư thế ngồi

-Học sinh viết vào vở

-Học sinh soát lại bài

- HS biết cách làm quạt giấy tròn

- Làm quạt giấy tròn đúng qui trình kĩ thuật

- HS thích làm đồ chơi

II CHUẨN BỊ:

Trang 14

- Mẫu quạt giấy tròn có kích thước đủ lớn để HS quan sát.

- Các bộ phận làm quạt giấy tròn gồm 2 tờ giấy đã gấp các nếp gấp

- Cách đều để làm quạt, cán quạt và chỉ buộc

- Giấy thủ công, sợi chỉ, kéo thủ công, hồ dán

- Tranh qui trình gấp quạt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1- Ổn định:

2- Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

3- Bài mới:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan sát giới

thiệu quạt mẫu và các bộ phận của quạt

+ Nếp gấp – cách gấp, buộc chỉ giống cách

làm quạt giấy đã học ở lớp một

+ Để gấp được quạt giấy tròn cần dán nối 2

tờ giấy thủ công theo chiều rộng

Hướng dẫn mẫu

Bước 1 : Cắt giấy

- Cắt 2 tờ giấy thủ công hình chữ nhật, chiều

dài 24 ô, rộng 16 ô để gấp quạt

- Cắt 2 tờ giấy hình chữ nhật cùng màu, chiếu

dài 16 ô, rộng 12 ô để là cán quạt

Bước 2 : Gấp, dán quạt.

- Đặt tờ giấy hình chữ nhật lên bàn, mặt kẻ ô

ở phía trên và gấp các

nếp gấp cách đều 1 ô theo chiều rộng cho

đến hết sau đó gấp đôi để lấy dấu giữa

+ Đặt tờ giấy vừa gấp bôi hồ dán mép 2 tờ

giấy đã gấp vào với nhau dùng chỉ buộc vào

giữa

Bước 3: làm cán quạt và hoàn chỉnh quạt

Lấy từng tờ giấy làm cán quạt cuộn theo

cạnh 16 ô với nếp rộng 1 ô cho đến hết tờ

giấy

Bôi hồ vào mép cuối và dán lại để được cán

quạt

* Hoạt động 2 : HS thực hành làm quạt giấy

tròn và trang trí

Gấp quạt giấy tròn

+ Bước 1: cắt giấy

+ Bước 2: Gấp, dán quạt

Trang 15

- Gọi HS nhắc lại các bước.

- Cho HS thực hành Quan sát theo dõi

- Cho HS trưng bày sản phẩm

- GV nhận xét, đánh giá

4 Nhận xét – dặn dò:

- Nhận xét chung

- Ôn các bài đã học

- Chuẩn bị tốt các dụng cụ để làm bài kiểm

tra

+ Bước 3: làm cán quạt và hoànchỉnh quạt

- Thực hành làm quạt giấy tròn

- Trưng bày sản phẩm

- Cả lớp đánh giá sản phẩm

Thứ tư ngày 28 tháng 04 năm 2010

LUYỆN TỪ VÀ CÂU NHÂN HOÁ

I MỤC TIÊU:

- Nhận biết hiện tượng nhân hóa, cách nhân hoá được tác giả sử dụng trong đoạn thơ,đoạn văn (BT1)

II Đồ dùng dạy học:

*GV: - Bảng lớp viết BT1

* HS: Xem trước bài học, vở

III Các hoạt động dạy học:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Ôn cách đặt và TLCH “Bằng gì?”.

Dấu hai chấm.

- Gv gọi 2 Hs lên làm BT3 và BT2

- Gv nhận xét bài của Hs

3 Giới thiệu và ghi đề.

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1 : Hướng dẫn các em làm bài tập.

Mục đích: Giúp cho các em biết làm bài đúng

Bài tập 1:

- HS đọc yêu cầu bài và đoạn văn trong bài tập

- Gv yêu cầu Hs trao đổi theo nhóm

- Gv yêu cầu các nhóm trình bày ý kiến của

mình

- Gv nhận xét, chốt lại:a)

Sự vật được Nhân hoá Nhân hoá bằng

-2HS lên bảng

-Hs đọc

-Hs thảo luận nhóm

-Các nhóm trình bày ý kiến

-Hs cả lớp nhận xét

Trang 16

nhân hoá bằng các từ

người, bộphận củangười

các từ ngữ chỉhoạt động, đặcđiểm của người

Nhân hoá bằngcác từ ngữ chỉhoạt động, đặcđiểm của người

Lá (cây)

gạo

anh em múa, reo, chào

đứng, hát

*Hoạt động 2: Làm bài 2.

Mục đích: Hs biết dùng viết một đoạn văn ngắn

có sử dụng hình ảnh nhân hóa

- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài

- Gv nhắc nhở Hs: Sử dụng phép nhân hóa khi

viết đoạn văn tả bầu trời buổi sớm hoặc tả một

vườn cây Đồng thời cần biết thể hiện tình cảm

của mình như gắn bó với thiên nhiên hay có ý

thức BVMT thiên nhiên để câu văn thêm xúc

tích, sinh động và trung thực.

- Gv yêu cầu cả lớp viết bài vào vở

- Gv gọi vài Hs đứng lên đọc bài viết của mình

- Gv nhận xét, chốt lại:

Ví dụ: Trước sân nhà em có một vườn hoa nhỏ

trồng mấy cây hoa phong lan, hoa giấy, hoa trạng

nguyên Ôâng em thích chăm chút cho vườn cây

này lắm Mấy cây hoa như là con là cháu ông nên

chúng rất tươi tốt Mỗi sáng ông ra vườn, chúng

vẫy những chiếc lá, những cánh hoa chào đón

ông, ôm lấy chân ông Chúng khoe với ông những

-Hs đọc yêu cầu của đề bài

+ HS lắng nghe

-Hs cả lớp làm vào vở

-Hs đọc bài viết của mình-Hs nhận xét

Trang 17

cánh hoa trắng muốt, những cánh hoa hồng nhạt

hoặc những chiếc lá đỏ rực Còn ông thì đi đâu

lâu, khi về là vội vàng ra ngay vườn hoa như nhớ

như thương chúng lắm vậy!

5 Củng cố – dặn dò.

-Về tập làm lại bài và tập thể hiện tình cảm của

mình đối với thiên nhiên vào lời văn

-Chuẩn bị: Từ ngữ về thiên nhiên Dấu chấm và

dấu phẩy.

-Nhận xét tiết học

………

TOÁN ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100.000 (TIẾP THEO).

I MỤC TIÊU:

- Biết so sánh các số trong phạm vi 100 000

- Biết sắp xếp một dãy số theo thứ tự nhất định

+ Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 5

II Đồ dùng dạy học:

* GV: Bảng phụ, phấn màu

* HS: vở, bảng con

III Các hoạt động dạy - học:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ: Oân tập các số đến 100.000 (tiết 1)

-Gọi 1 HS lên bảng sửa bài 2

-Nhận xét ghi điểm

-Nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu: Ôn tập các số đến 100.000 (tt)

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2.

- Giúp Hs biết cách so sánh các số trong phạm vi

100.000

Bài 1:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv yêu cầu Hs nêu cách so sánh hai số với

nhau

- Gv yêu cầu Hs tự làm

-2HS lên bảng

-Hs đọc yêu cầu đề bài

-Hs nhắc lại cách so sánh hai số.-HS cả lớp làm bài vào vở-Ba Hs lên bảng sửa bài

Ngày đăng: 12/06/2015, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w