1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an phu dao li 6

15 570 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 138,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 6:Chủ đề 4: BÀI TẬP KHỐI LƯỢNG ĐO KHỐI LƯỢNG I MỤC TIÊU Sau khi học xong bài này, HS sẽ: - Trả lời được những câu hỏi cụ thể như: khi đặt một túi đường lên một cái cân, cân chỉ 1kg

Trang 1

Tuần : 3

Chủ đề 1 : ÔN TẬP BÀI 1-2: ĐO ĐỘ DÀI

I MỤC TIÊU:

1) Kiến thức: Biết xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo

2) Kĩ năng: Rèn luyện các kỹ năng sau đây:

- Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo

- Đo độ dài trong một số tình huống thơng thường

- Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo

II NỘI DUNG BÀI

1 Lý thuyết

GV: yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

? Nêu các dụng cụ thường dùng đề đo độ dài

? Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước Việt Nam là đơn vị nào? Ngồi ra cịn cĩ những đơn vị

đo độ dài nào

? Nêu cách đo độ dài

? GHĐ là gì

? ĐCNN là gì

HS: suy nghĩ trả lời từng câu hỏi.

GV:nhận xét chốt lại kiến thức.

2 Bài Tập

GV: Ra bài tập trắc nghiệm để HS chọn đáp án:

Câu 1: Một bạn dùng thước đo độ dài cĩ ĐCNN là 2 dm để đo chiều dài lớp học.Trong các cách ghi kết quả dưới đây cách ghi nào đúng?

a 12m

b 24 cm

c 6 dm

d 14,0 dm

HS: Chọn đáp án và giải thích vì sao chọn đáp án đĩ.

GV: Nhận xét và hướng dẫn cách giải.

Đáp án: C

Câu 2: Trong các kết quả đo độ dài trong bài thực hành được ghi như sau:

a l1 = 20,5 cm

b l2 = 50 cm

GV: Hướng dẫn HS làm câu 2,sau đĩ cho ví dụ minh họa.

GV: Hướng dẫn HS giải một số bài tập trong SBT trang 5,6,7,8

1-2.1.B 1-2.15 D

1-2.8.C 1-2.16.D

1-2.9.a.ĐCNN: 0,1 cm 1-2.17.A

b.ĐCNN: 1cm 1-2.18.D

c ĐCNN cĩ thể là: 0,5cm;0,1cm 1-2.20.D

3.Rút kinh nghiệm:

………

……….

Trang 2

Tuần 4:

Chủ đề 2: BÀI TẬP ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG

I MỤC TIÊU:

Kiến thức: - Kể tên được một số dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng

- Biết cách xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp

II.NỘI DUNG

1.Lý thuyết

GV: Đặt câu hỏi yêu cầu HS trả lời.

? Em hãy nêu những dụng cụ dùng để đo thể tích chất lỏng

? Đơn vị đo thể tích hợp pháp của việt nam

? Cách đo thể tích

2.Bài tập

Câu 1:Điền từ thích hợp vào chỗ trống

b 1l =……… ml=……….cc

c 3 ml=……… l

Đáp án:

f 1l =……1000……… ml=……1000……….cc

g 3 ml=…………0,003………… l

GV: Hướng dẫn HS giải các bài tập trong SBT trang 10,11.

HS: Đưa ra đáp án và giải thích vì sao chọn đáp án như vậy.

GV:Nhận xét,chốt lại kiến thức

3.1.B

3.2.C

3.4.C

3.5.a.ĐCNN có thể là: 0,1cm;0.2cm;0,4cm

b ĐCNN có thể là: 0,1cm;0,5cm

3.8.D

3.9.C

3.10.D

3.12

a.Can có ghi 1,5 lít có nghĩa là can đó chỉ đựng tối đa 1,5 lit

b.ĐCNN và GHĐ của can là 1,5 lit

3 Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

Trang 3

Tuần 5

Chủ đề 3: BÀI TẬP ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC

I MỤC TIÊU:

1) Kiến thức: - Biết sử dụng các dụng cụ đo (bình chia độ, bình tràn) để xác định thể tích của vật rắn có hình dạng bất kỳ không thấm nước

- Giải một số bài tập cơ bản trong SBT

II.NỘI DUNG

1.Lý thuyết

GV: Đặt câu hỏi yêu cầu HS trả lời.

? Trong vật lý có những dụng cụ nào được dùng để đo thể tích vật rắn không thấm nước?Em hãy nêu phương pháp đo

HS: suy nghĩ trả lời câu hỏi

GV: Nhận xét chốt lại kiến thức.

2.Bài tập

GV: chủ yếu giải bài tập trong SBT vật lý trang 12,13,14,15

HS: Đưa ra đáp án và giải thích cách chọn đáp án của mình

GV: Nhận xét và chốt lại kiến thức

4.1.C

4.2.C

4.7.D

4.8.D

4.9.C

4.10.A

4.11.A

4.12.C

4.13.D

4.16.D

4.17.B

4.18.Trò chỏi ô chữ : Từ hàng dọc là tên của một dụng cụ: Bình chia độ

3.Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

………

………

Trang 4

Tuần 6:

Chủ đề 4: BÀI TẬP KHỐI LƯỢNG ĐO KHỐI LƯỢNG

I MỤC TIÊU

Sau khi học xong bài này, HS sẽ:

- Trả lời được những câu hỏi cụ thể như: khi đặt một túi đường lên một cái cân, cân chỉ 1kg, thì số

đó chỉ gì? Nhận biết được quả cân 1kg

- Trình bày được cách điều chỉnh số 0 cho cân Rôbécvan và cách cân một vật bằng cân Rôbécvan Chỉ ra được ĐCNN và GHĐ của một cái cân

II.NỘI DUNG BÀI HỌC

1.Lý thuyết

GV: Đặt câu hỏi yêu cầu HS suy nghĩ trả lời

? Khối lượng của một vật cho biết điều gì

? Nêu những dụng cụ dùng để đo khối lượng

? Cách dùng cân Robecvan để cân một vật

? Đơn vị chính để đo khối lượng ? Ngoài ra còn có những đơn vị nào.?

GV: Nhận xét câu trả lời của HS,sau đó chốt lại kiến thức

2.Bài tập

GV: Yêu cầu HS giải một số bài tập trong SBT

HS: Đưa ra kết quả và giải thích về cách chọn đáp án của mình.

GV:Nhận xét,hướng dẫn HS giải

5.1.C

5.3

.C

b.B

c.A

d.B

e.A

f.C

5.4.Để xác định cái cân đồng hồ cũ còn chính xác hay không ta có thể dùng cân đó để cân một số quả cân hay một số vật đã biết khối lượng nếu cân đúng chính xác khối lượng của vật thì cân còn xài được.Nếu không đúng chính xác khối lượng thật của vật thì cân đã bị hư

5.6 A

5.7.D

5.8.B

5.9.D

5.10.D

5.13.C

5.14.A

5.15

a.Khối lượng của 2 gói kẹo là : 100g + 50g+20g+20g+10g = 200g

=> Khối lượng của một gói kẹo là 100g

b.Khối lượng của 2 gói sữa bột là 500g

=> Khối lượng của một gói sữa bột là 250g

3.Rút kinh nghiệm:

………

………

Trang 5

Tuần 7: Chủ đề 5: BÀI TẬP LỰC- HAI LỰC CÂN BẰNG

I.MỤC TIÊU

Sau khi học xong bài này, HS cần đạt được những kiến thức sau:

Lực là tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác

Khi hai lực tác dụng vào cùng một vật làm cho vật đó đứng yên thì hai lực đó gọi là hai lực cân bằng

Hai lực cân bằng mạnh như nhau, cung phương, ngược chiều, tác dụng lên một vật

II.NỘI DUNG BÀI HỌC

1.Lý thuyết

GV: Đặt câu hỏi yêu cầu HS suy nghĩ trả lời

? Lực là gì Cho ví dụ

? Khi nào hai lực được gọi là hai lực cân bằng.Cho ví dụ

? Hai lực cân bằng có những đặc điểm gì

GV: Nhận xét câu trả lời của HS,sau đó chốt lại kiến thức.

2.Bài tập

GV: Yêu cầu HS giải một số bài tập trong SBT

HS: Đưa ra kết quả và giải thích về cách chọn đáp án của mình.

GV:Nhận xét,hướng dẫn HS giải

6.1 C

6.2 (1) lực nâng (2) lực kéo (3) lực uốn (4) lực đẩy

6.3

a (1) lực cân bằng (2) em bé

b (1) lực cân bằng (2) em bé (3) con trâu c lực cân bằng (2) sợi dây 6.6 D 6.7 B 6.8 D 6.9 D 6.10 C 6.11 1.c 2.d 3.a 4.b 3 Rút kinh nghiệm

Trang 6

Tuần 8: chủ đề 6: BÀI TẬP TRỌNG LỰC – ĐƠN VỊ LỰC

I.MỤC TIÊU

Sau khi học xong bài này, HS cần đạt được những kiến thức sau:

Trái Đất tác dụng lực hút lên mọi vật Lực này gọi là trọng lực

Người ta còn gọi cường độ (độ lớn của trọng lực tác dụng lên một vật là trọng lượng của vật Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều từ trên xuống dưới

II NỘI DUNG BÀI HỌC

1 LÝ THUYẾT

? Trọng lực là gí

? Trọng lượng là gì

? Trọng lực có phương và chiều như thế nào?

2 BÀI TẬP

GV: Yêu cầu HS giải một số bài tập trong SBT

HS: Đưa ra kết quả và giải thích về cách chọn đáp án của mình.

GV:Nhận xét,hướng dẫn HS giải

Câu 1: Chọn câu trả lời đúng: Quả dọi cùa người thợ hồ cùng một lúc chịu tác dụng của 2 lực: Trọng lực và lực căng dây Hai lực này có đặc điểm :

a Trọng lực lớn hơn lực căng dây

b Lực căng dây lớn hơn trọng lực

c Là hai lực cân bằng

d Cùng phương và cùng chiều

Đáp án: c

Câu 2: Một vật có khối lượng 5.7 kg trọng lượng của nó là:

a 5.7 N b.57 N c.570 N d.5700 N

Đáp án: b

Câu 3: Một vật có trọng lượng 1500 g trọng lượng của nó là:

a 15N b.150N c 1.5N d 1500N

Đáp án: a

Bài tập SBT trang 28,29,30

8.1

a) (1) cân bằng (2)lực kéo (3)trọng lực (4) dây gàu (5)trái đất

b) (1) Trọng lực (2) cân bằng

c) (1) trọng lực (2) biến dạng 8.4 D 8.5 B 8.6 D 8.7 C 8.8 C 8.9 D 8.10 D

3 Rút kinh nghiệm

Trang 7

TUẦN 9 CHỦ ĐỀ 7: ÔN TẬP CHUẨN BỊ KIỂM TRA

II MỤC TIÊU

Giúp HS tổng hợp những kiến thức và bài tập cơ bản từ bài 1 đến bài 8

II NỘI DUNG BÀI DẠY

1 Lý thuyết

- Học ghi nhớ trong SGK từ bài 1 đến bài 8

- GHĐ và ĐCNN là gì?

- Dây dọi dùng để làm gì, cấu tạo của nó?

- Chú ý câu C9 trang 13 và trang 19

- Chú trọng đến cách đổi đơn vị

2 Bài tập

Phần trắc nghiệm

Câu 1 Chọn câu trả lời đúng (2 điểm)

1 Khi sử dụng bình tràn và bình chứa để đo thể tích vật rắn không thấm nước, thể tích vật bằng:

a Thể tích bình tràn c Thể tích nước tràn từ bình tràn ra bình chứa

b Thể tích bình chứa d Thể tích nước còn lại trong bình tràn

2 Trong hệ thống đo lường hợp pháp của Việt Nam, đơn vị đo khối lượng là gì?

3 Hai lực cân bằng là hai lực:

c Câu a, b đều sai

4 Thể tích nước trong bình chia độ là 60 cm3, khi thả vật rắn vào bình chia độ, nước dâng lên thể tích 80 cm3, thể tích vật là:

Câu 2 Chọn kết quả đúng (2 điểm):

1 Dùng thước đo được kết quả độ dài 21,1 cm Độ chia nhỏ nhất của thước này là:

2 Giới hạn đo của cân Rô béc van là khối lượng quả cân lớn nhất

3 Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia, ta nói vật này tác dụng lực lên vật kia

4 Dùng thước thẳng có độ chia nhỏ nhất là 1cm thì cách ghi kết quả nào sau đây là ghi đúng cách:

Câu 3 Điền từ thích hợp cho trong dấu ngoặc vào chỗ trống trong các câu sau đây (2 điểm):

1 Hai lực cân bằng là hai lực cùng nhưng ngược cùng tác dụng vào một vật

2 Để đo thể tích vật rắn không thấm nước ta đo bằng cách vật đó vào bình chia

độ Thể tích của phần chất lỏng bằng thể tích của vật

PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1: Để đo khối lượng chất lỏng , người ta tiến hành hai công đoạn sau:

- Đặt cốc lên đĩa A Để cân thăng bằng người ta để lên đĩa B các quả cân 50g, 20g, 5g

- Đổ chất lỏng vào trong cốc Để cân nằm thăng bằng, người ta thay quả cân 50g bằng 100g, đồng thời thêm quả cân 10g Tính khối lượng chất lỏng

Câu 2: Hiện tượng gì quan sát được khi có lực tác dụng?

Câu 3: 500g= kg ; b 14 dm3 = lít; c 145 cm = m;

d.0.25 lit = cc

Trang 8

ĐÁP ÁN

PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1 Chọn câu trả lời đúng (2 điểm)

Câu 2 Chọn kết quả đúng (2 điểm):

     

TUẦN 10: CHỦ ĐỀ 8: GIẢI ĐỀ KIỂM TRA

II MỤC TIÊU

Giúp HS kiểm tra lại bài làm của mình để rút kinh nghiệm

II NỘI DUNG

Chuẩn bị đề kiểm tra Tuần 11

Trang 9

Tuần 11:

Chủ đề 9: BÀI TẬP LỰC ĐÀN HỒI

I.MỤC TIÊU:

Sau khi học xong bài này, HS cần đạt được những kiến thức sau:

- Lò xo là một vật đàn hồi Sau khi nén hoặc kéo dãn nó một cách vừa phải, nếu buông ra, thì chiều dài của nó trở lại bằng chiều dài tự nhiên

- Độ biến dạng của lò xo là hiệu giữa chiều dài biến dạng và chiều dài tự nhiên: l = l – l0

- Khi lò xo bị nén hoặc kéo dãn, thì nó sẽ tác dụng lực đàn hồi lên các vật tiếp xúc (hoặc gắn) với hai đầu của nó

- Độ biến dạng của lò xo càng lớn, thì lực đàn hồi càng lớn

II.NỘI DUNG

1 Lý thuyết

? Nêu đặc điêm biến dạng của lực đàn hồi

? Độ biến dạng của lực đàn hồi được tính như thế nào

? Lực đàn hồi của lò xo có khi nào? Và phụ thuộc vào yếu tố nào?

2 Bài tập

GV: Yêu cầu HS giải một số bài tập GV ra và bài tập trong SBT

HS: Đưa ra kết quả và giải thích về cách chọn đáp án của mình.

GV:Nhận xét,hướng dẫn HS giải

Câu 1:Lực nào dưới đây là lực đàn hồi :

A.Trọng lực của một quả nặng

B.Lực hút của nam châm tác dụng lên một miếng sắt

C.Lực đẩy của lò xo dưới yên xe đạp

D.Lực kết dính giữa một tờ giấy dán trên bảng với mặt bảng

Đáp án: C

Câu 2:Trường hợp nào sau đây không xuất hiện lực đàn hồi :

A.Vận động viên nhảy cầu đứng trên tấm ván nhảy làm tấm ván bị cong đi

B.Quả bóng bàn rơi xuống,nảy lên trên mặt bàn

C.Dây cung đẩy mũi tên đi xa

D.Hòn bi lăn trên mặt sàn

Đáp án: D

Câu 3:Khi treo một quả nặng vào đầu dưới của một lò xo thì chiều dài lò xo là 98 cm.Biết độ biến

dạng của lò xo khi đó là 2 cm.Hỏi chiều dài tự nhiên của lò xo là bao nhiêu ?

A.120 cm B.100 cm C.96 cm D.94 cm

Đáp án: B

Câu 4:Biến dạng của vật nào sau đây không phải là biến dạng đàn hồi ?

a Người ngồi lên yên xe làm yên xe và lốp xe bị móp

b Con chim đậu trên cành cây mềm làm cành cây bị cong

c Cánh cung bị cong khi giương cung

d Thang đổ làm xoong nhôm bị móp

Đáp án: d

9.1:C 9.3:Một hòn đá, một đoạn dây đồng là vật không đàn hồi

9.2:Tác dụng lực vừa phải vào vật đó nếu thôi tác dụng mà vật trở lại hình dạng ban đầu thì vật đó là vật đàn hồi

9.5:C 9.6:A 9.7:D 9.9:C 9.10:D

Trang 10

Tuần 12:

Chủ đề 10:BÀI TẬP LỰC KẾ PHÉP ĐO LỰC, TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG

I MỤC TIÊU

Sau khi học xong bài này, HS cần đạt được những kiến thức sau:

- Lực kế là dụng cụ dùng để đo lực

- Phép đo lực: học C3/sgk/tr.34

- Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng

của cùng một vật: P=10.m ->

10

P

m= P: là trọng lượng (N)

m: là khối lượng (kg)

II.NỘI DUNG

1 Lý thuyết

? Lực kế dùng đê làm gì

? Công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng

2 Bài tập

10.1:D

10.2:280000N

10.4: khối lượng

Trọng lượng

10.5:Lực kế chỉ trọng lượng của vật còn cân chỉ khối lượng của vật.

10.8:D

10.9:D

10.10: B

10.11: D

10.12:

1-c

2-d

3-a

4-b

10.13:

1.d

2.c

3.a

4b

Câu 1 Một quả cân có khối lượng 500g thì trọng lượng của nó bằng bao nhiêu ?

Đáp án: C

RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 11

Tuần 13:

Chủ đề 11: BÀI TẬP TRỌNG LƯỢNG RIÊNG VÀ KHỐI LƯỢNG RIÊNG

I.MỤC TIÊU:

_Nêu được cách xác định khối lượng riêng và trọng lượng riêng của một chất

- Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một

đơn vị thể tích (1m3) chất đó:

V

m

D= D:khối lượng riêng (kg/ m3)

V:thể tích (m3)

- Trọng lượng riêng của một chất là trọng lượng

của một đơn vị thể tích (1m3) chất đó:

V

P

d= d: trọng lượng riêng (N/m3 )

- Công thức liên hệ giữa trọng lượng riêng và khối lượng riêng: d = 10.D ->

0

d

D=

II.NỘI DUNG:

1.Lý thuyết:

? Khối lượng riêng là gì? Nêu công thức tính khối lượng riêng của một chất.

? Trọng lượng riêng là gì? Nêu công thức tính trọng lượng riêng của một chất.

2.Bài tập

11.1:D

11.2: Tóm tắt Giải

m= 397g khối lượng riêng của hộp sữa là:

v= 320 cm3 D= m/v = 397/ 320 = 1.24 g/cm3

D= ? kg/m3 = 1.24* 1000 = 1240 (kg/m3)

d = ? N/m3 Trọng lượng riêng cua vật là

d = 10D = 10 * 1240 = 12400 (N/m3)

Đáp số: D =1240 (kg/m3)

d = 12400 (N/m3)

11.3: a.1500N

b.4500N

11.7: C

11.8: D

11.9:B

11.10:B

11.11:A

Câu 1 Tại sao nói: sắt nặng hơn nhôm?

A Vì khối lượng riêng của sắt lớn hơn khối lượng riêng của nhôm

B Vì khối lượng (trọng lượng) của sắt lớn hơn khối lượng (trọng lượng) của nhôm

C Vì khối lượng của sắt lớn hơn khối lượng của nhôm

D Vì trọng lượng của sắt lớn hơn trọng lượng của nhôm

Đáp án: A

RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 12

Tuần 14:

Chủ đề 12: BÀI TẬP VỀ MÁY CƠ ĐƠN GIẢN

I MỤC TIÊU:

HS cần nắm vững kiến thức sau:

- Khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng cần phải dùng lực có cường độ ít nhất bằng trọng lượng

của vật

- Máy cơ đơn giản giúp thực hiện công việc dễ dàng hơn(giảm lực kéo hoặc đẩy vật và đổi hướng của lực) Các máy cơ đơn giản thường dùng là: mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròng rọc.

II BÀI TẬP:

HS: cần nắm vững các cách giải bài tập trong SBT

GV: hướng dẫn các em cách giai và thống nhất đáp án

13.1: D

13.2: a, g, e, c

13.3:

a Mặt phăng nghiêng

b Ròng rọc

c Đòn bẩy

13.5: C

13.6: A

13.7:A

13.8:C

13.9:D

13.10: B

13.11:B

13.12: D

Câu 1:Trường hợp nào sau đây không sử dụng máy cơ đơn giản?

A Người đứng dưới đất kéo thùng vữa lên tầng cao để xây nhà

B Dùng búa để nhổ đinh

C Lăn 1 thùng phuy nặng trên tấm ván từ mặt đường lên sàn xe tải

D Lăn thùng phuy nặng trên mặt đường nằm ngang

Câu 2:.Để kéo trực tiếp 1 bao ximăng có khối lượng 50kg người ta dùng lực nào trong các lực sau?

A.F = 50N B F = 500N C 50N < F < 500N D F < 50N

Câu 3: Dụng cụ nào sau đây không phải là một ứng dụng của đòn bẩy?

A.cái kéo B.Cái kìm C.Cái cưa D.Cái mở nút chai

Câu 4: Tác dụng của máy cơ đơn giản là :

A Để hoàn thành công việc nhanh hơn

B.Để thực hiện công việc dễ dàng hơn

C.Để thực hiện công việc nhiều hơn

D.Để thực hiện công việc tốt hơn

RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 12/06/2015, 20:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w