BTULT CĂNG SAU Không cần thiết bị uốn cáp Không để cáp trần: cáp được luồn trong ống cáp và bơm vữa vào ông cáp cáp dính hoặc không bơm vữa mà trong ống có mỡ bò bảo vệ cáp cáp không
Trang 1CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM
VỀ BÊ TÔNG CỐT THÉP ỨNG LỰC TRƯỚC
Trang 21 KHÁI NIỆM CHUNG
Trang 32 SỰ RA ĐỜI CỦA BÊ TÔNG CỐT THÉP ỨNG LỰC TRƯỚC
Trang 42 SỰ RA ĐỜI CỦA BÊ TÔNG CỐT THÉP ỨNG LỰC TRƯỚC
Trang 53 SO SÁNH BÊ TÔNG CỐT THÉP ƯLT VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP
Độ an toàn:
BTULT tải giới hạn lớn hơn một chút
BTULT độ võng lớn hơn đáng kể để cảnh báo
người sử dụng
Tính kinh tế:
BTULT sử dụng ít bê tông và thép hơn
BTULT đòi hỏi vật liệu cường độ cao, thiết bị thi
công chuyên dụng
Trang 63 SO SÁNH BÊ TÔNG CỐT THÉP ƯLT VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP
Trang 74 CÁC GIAI ĐOẠN CHỊU TẢI CỦA
BTULT
Trang 85 ƯU KHUYẾT ĐIỂM CỦA BTULT
Trang 106 PHÂN LOẠI BTULT
Trang 11CHƯƠNG 2: CẤU TẠO
BÊ TÔNG CỐT THÉP ỨNG LỰC TRƯỚC
Trang 121 BTULT CĂNG TRƯỚC
Chỉ dùng cho cấu kiện đúc sẵn
Chất lượng bê tông tốt, cường độ cao, được chưng
hấp bảo dưỡng
Tổn hao về co ngót và từ biến nhỏ, lực hiệu dụng
lớn, giảm tiết diện
Giá thành rẻ, sản xuất hàng loạt
Phải theo mô đun, cấu kiện không lớn, không chế
tạo hình dạng và kích thước bất kỳ, không thể đổ toàn khối
Trang 131 BTULT CĂNG TRƯỚC
1.1 CÁC GIAI ĐOẠN CĂNG TRƯỚC
Trang 141 BTULT CĂNG TRƯỚC
Chỉ dùng cho cấu kiện đúc sẵn
Chất lượng bê tông tốt, cường độ cao, được chưng
hấp bảo dưỡng
Tổn hao về co ngót và từ biến nhỏ, lực hiệu dụng
lớn, giảm tiết diện
Giá thành rẻ, sản xuất hàng loạt
Phải theo mô đun, cấu kiện không lớn, không chế
tạo hình dạng và kích thước bất kỳ, không thể đổ toàn khối
Trang 151 BTULT CĂNG TRƯỚC
1.2 ƯU KHUYẾT ĐIỂM
Trang 161 BTULT CĂNG TRƯỚC
1.3 THIẾT BỊ CĂNG
Trang 171 BTULT CĂNG TRƯỚC
1.3 THIẾT BỊ CĂNG
Trang 182 BTULT CĂNG SAU
2.1 CÁC GIAI ĐOẠN CĂNG SAU
Trang 192 BTULT CĂNG SAU
Không cần thiết bị uốn cáp
Không để cáp trần: cáp được luồn trong ống cáp và
bơm vữa vào ông cáp (cáp dính) hoặc không bơm vữa mà trong ống có mỡ bò bảo vệ cáp (cáp không dính)
Có thể đổ toàn khối
Mác bê tông thấp hơn căng trước, tổn hao ứng suất
nhiều, lực hiệu dụng giảm làm tăng tiết diện
Giá thành cao hơn căng trước
Trang 202 BTULT CĂNG SAU
2.2 ƯU KHUYẾT ĐIỂM
Trang 212 BTULT CĂNG SAU
1.3 THIẾT BỊ CĂNG
Trang 223 Yêu cầu của bê tông ứng lực trước
Trang 234 Yêu cầu của cốt thép ứng lực trước
Trang 24CHƯƠNG 3:
TÍNH TOÁN CƠ BẢN
Trang 251 NỘI DUNG TÍNH TOÁN CƠ BẢN
Trang 26 Theo tiêu chuẩn TCXDVN 356, cấu kiện bê tông
cốt thép ứng lực trước cần được tính toán theo 2 nhóm TTGH
Nhóm TTGH thứ nhất: Khả năng chịu lực
Nhóm TTGH thứ hai: điều kiện làm việc bình thường
Trang 271 NỘI DUNG TÍNH TOÁN CƠ BẢN
Theo tiêu chuẩn ACI 318, cấu kiện bê tông cốt
thép ứng lực trước cần được tính toán theo 3 trạng thái
Giai đoạn nén trước (prestress transfer) tương ứng với
giai đoạn vừa buông cáp
Giai đoạn làm việc bình thường (service load state)
tương ứng với phạm vi thay đổi của của trọng gây uốn:
Trạng thái giới hạn về độ bền (ultimate load state) tương
ứng với tải trọng gây uốn tới hạn (tải phá hoại)
0 ser
P P P
u
P P
Trang 282 TỔN HAO ỨNG SUẤT
Trang 30 Tổn hao ứng suất do biến dạng đàn hồi
Tăng mác bê
tông=>tăng độ cứng (mô đun đàn hồi)=>biến dạng nhỏ
Trang 312 TỔN HAO ỨNG SUẤT
Tổn hao ứng suất do ma sát
trong quá trình văng thép ở kết cấu bê tông căng sau
trước
Trang 322 TỔN HAO ỨNG SUẤT
Tổn hao ứng suất do biến dạng neo
căng sau
căng trước
6 8
s mm
Trang 332 TỔN HAO ỨNG SUẤT
Tổn hao ứng suất theo thời gian
Từ biến của bê tông
Co ngót của bê tông
Sự chùng ứng suất của thép ULT
Trang 342 TỔN HAO ỨNG SUẤT
Tổn hao ứng suất trong giai đoạn làm việc
Giai đoạn nén trước (prestress transfer) tương ứng với
giai đoạn vừa buông cáp, thường gồm:
Tổn thất do biến dạng đàn hồi của bê tông
Tổn thất do biến dạng đầu neo (chỉ có ở căng sau)
Tổn thất do ma sát (chỉ có ở căng sau)
Một phần tổn thất do chùng ứng suất thép ứng lực
trước
Trang 352 TỔN HAO ỨNG SUẤT
Tổn hao ứng suất trong giai đoạn làm việc
đến tất cả tổn thất ứng suất ngắn hạn và dài hạn của thép ứng lực trước trong tính toán độ bền:
Trang 362 TỔN HAO ỨNG SUẤT
Tỷ lệ tổn hao ứng suất cho phép
Khi thiết kế các cấu kiện bê tông ULT, người ta thường giả thiết tổng tổn hao ứng suất bằng một tỉ lệ phần trăm ứng suất ban đầu Vì tổn hao ứng suất phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tính chất của bê tông và thép, phương pháp bảo dưỡng, độ lớn của ứng suất trước và phương pháp ULT nên rất khó xác định chính xác tổng tổn hao ứng suất Có thể đưa ra một tỉ lệ điển hình tổng tổn hao ứng suất trong điều kiện làm việc bình thường
Trang 373 PHÂN TÍCH KẾT CẤU BÊ TÔNG
ỨNG LỰC TRƯỚC
Các quan niệm phân tích kết cấu bê tông ứng lực trước
tính toán theo ứng suất cho phép
thép thông thường với sự kết hợp bởi bê tông và cốt thép cường độ cao
với một phần tải trọng tác dụng lên kết cấu trong quá trình sử dụng => phương pháp cân bằng tải trọng (load balancing
concept) Đây là phương pháp khá đơn giản, dễ sử dụng thường dùng trong phân tích kết cấu sàn hay dầm bê tông ứng lực trước
Trang 383 PHÂN TÍCH KẾT CẤU BÊ TÔNG
ỨNG LỰC TRƯỚC
Phân tích theo phương pháp ứng suất cho phép
Trang 393 PHÂN TÍCH KẾT CẤU BÊ TÔNG
ỨNG LỰC TRƯỚC
Phân tích theo phương pháp tải trọng cân bằng
Cáp ứng lực trước được thay bằng các lực tương đương
tác dụng vào bê tông
Trong sàn hay dầm bê tông ứng lực trước, cáp tạo ra một
tải trọng ngược lên.
Nếu chọn hình dạng cáp và lực ứng lực trước phù hợp sẽ
cân bằng với các lực tác dụng lên sàn, do đó độ võng sàn tại mọi điểm bằng 0
Thường dùng trong giai đoạn làm việc bình thường
(service load state)
Trang 403 PHÂN TÍCH KẾT CẤU BÊ TÔNG
ỨNG LỰC TRƯỚC
Phân tích theo phương pháp tải trọng cân bằng
Trang 413 PHÂN TÍCH KẾT CẤU BÊ TÔNG
ỨNG LỰC TRƯỚC
Lựa chọn tải trọng cân bằng
Cáp ứng lực trước được thay bằng các lực tương đương
tác dụng vào bê tông Trong sàn hay dầm bê tông ứng lực trước, cáp tạo ra một tải trọng ngược lên (tải trọng cần băng Wbat), nếu chọn hình dạng cáp và lực ứng lực trước phù hợp sẽ cân bằng với các lực tác dụng lên sàn (W), do đó độ võng sàn tại mọi điểm bằng 0.
Tải trọng cân bằng Wbat trong kết cấu căng sau (post
tensioning) thông thường được lựa chọn như sau:
Bằng 60-70% tĩnh tải sàn
Bằng 70-80% tĩnh tải dầm