1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÊ TÔNG CỐT THÉP ỨNG LỰC TRƯỚC

41 1,5K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 3,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BTULT CĂNG SAU Không cần thiết bị uốn cáp  Không để cáp trần: cáp được luồn trong ống cáp và bơm vữa vào ông cáp cáp dính hoặc không bơm vữa mà trong ống có mỡ bò bảo vệ cáp cáp không

Trang 1

CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM

VỀ BÊ TÔNG CỐT THÉP ỨNG LỰC TRƯỚC

Trang 2

1 KHÁI NIỆM CHUNG

Trang 3

2 SỰ RA ĐỜI CỦA BÊ TÔNG CỐT THÉP ỨNG LỰC TRƯỚC

Trang 4

2 SỰ RA ĐỜI CỦA BÊ TÔNG CỐT THÉP ỨNG LỰC TRƯỚC

Trang 5

3 SO SÁNH BÊ TÔNG CỐT THÉP ƯLT VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP

Độ an toàn:

BTULT tải giới hạn lớn hơn một chút

BTULT độ võng lớn hơn đáng kể để cảnh báo

người sử dụng

Tính kinh tế:

BTULT sử dụng ít bê tông và thép hơn

BTULT đòi hỏi vật liệu cường độ cao, thiết bị thi

công chuyên dụng

Trang 6

3 SO SÁNH BÊ TÔNG CỐT THÉP ƯLT VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP

Trang 7

4 CÁC GIAI ĐOẠN CHỊU TẢI CỦA

BTULT

Trang 8

5 ƯU KHUYẾT ĐIỂM CỦA BTULT

Trang 10

6 PHÂN LOẠI BTULT

Trang 11

CHƯƠNG 2: CẤU TẠO

BÊ TÔNG CỐT THÉP ỨNG LỰC TRƯỚC

Trang 12

1 BTULT CĂNG TRƯỚC

 Chỉ dùng cho cấu kiện đúc sẵn

 Chất lượng bê tông tốt, cường độ cao, được chưng

hấp bảo dưỡng

 Tổn hao về co ngót và từ biến nhỏ, lực hiệu dụng

lớn, giảm tiết diện

 Giá thành rẻ, sản xuất hàng loạt

 Phải theo mô đun, cấu kiện không lớn, không chế

tạo hình dạng và kích thước bất kỳ, không thể đổ toàn khối

Trang 13

1 BTULT CĂNG TRƯỚC

 1.1 CÁC GIAI ĐOẠN CĂNG TRƯỚC

Trang 14

1 BTULT CĂNG TRƯỚC

 Chỉ dùng cho cấu kiện đúc sẵn

 Chất lượng bê tông tốt, cường độ cao, được chưng

hấp bảo dưỡng

 Tổn hao về co ngót và từ biến nhỏ, lực hiệu dụng

lớn, giảm tiết diện

 Giá thành rẻ, sản xuất hàng loạt

 Phải theo mô đun, cấu kiện không lớn, không chế

tạo hình dạng và kích thước bất kỳ, không thể đổ toàn khối

Trang 15

1 BTULT CĂNG TRƯỚC

 1.2 ƯU KHUYẾT ĐIỂM

Trang 16

1 BTULT CĂNG TRƯỚC

 1.3 THIẾT BỊ CĂNG

Trang 17

1 BTULT CĂNG TRƯỚC

 1.3 THIẾT BỊ CĂNG

Trang 18

2 BTULT CĂNG SAU

 2.1 CÁC GIAI ĐOẠN CĂNG SAU

Trang 19

2 BTULT CĂNG SAU

 Không cần thiết bị uốn cáp

 Không để cáp trần: cáp được luồn trong ống cáp và

bơm vữa vào ông cáp (cáp dính) hoặc không bơm vữa mà trong ống có mỡ bò bảo vệ cáp (cáp không dính)

 Có thể đổ toàn khối

 Mác bê tông thấp hơn căng trước, tổn hao ứng suất

nhiều, lực hiệu dụng giảm làm tăng tiết diện

 Giá thành cao hơn căng trước

Trang 20

2 BTULT CĂNG SAU

 2.2 ƯU KHUYẾT ĐIỂM

Trang 21

2 BTULT CĂNG SAU

 1.3 THIẾT BỊ CĂNG

Trang 22

3 Yêu cầu của bê tông ứng lực trước

Trang 23

4 Yêu cầu của cốt thép ứng lực trước

Trang 24

CHƯƠNG 3:

TÍNH TOÁN CƠ BẢN

Trang 25

1 NỘI DUNG TÍNH TOÁN CƠ BẢN

Trang 26

 Theo tiêu chuẩn TCXDVN 356, cấu kiện bê tông

cốt thép ứng lực trước cần được tính toán theo 2 nhóm TTGH

 Nhóm TTGH thứ nhất: Khả năng chịu lực

 Nhóm TTGH thứ hai: điều kiện làm việc bình thường

Trang 27

1 NỘI DUNG TÍNH TOÁN CƠ BẢN

 Theo tiêu chuẩn ACI 318, cấu kiện bê tông cốt

thép ứng lực trước cần được tính toán theo 3 trạng thái

 Giai đoạn nén trước (prestress transfer) tương ứng với

giai đoạn vừa buông cáp

 Giai đoạn làm việc bình thường (service load state)

tương ứng với phạm vi thay đổi của của trọng gây uốn:

 Trạng thái giới hạn về độ bền (ultimate load state) tương

ứng với tải trọng gây uốn tới hạn (tải phá hoại)

0 ser

P  P P

u

P P

Trang 28

2 TỔN HAO ỨNG SUẤT

Trang 30

 Tổn hao ứng suất do biến dạng đàn hồi

 Tăng mác bê

tông=>tăng độ cứng (mô đun đàn hồi)=>biến dạng nhỏ

Trang 31

2 TỔN HAO ỨNG SUẤT

 Tổn hao ứng suất do ma sát

trong quá trình văng thép ở kết cấu bê tông căng sau

trước

Trang 32

2 TỔN HAO ỨNG SUẤT

 Tổn hao ứng suất do biến dạng neo

căng sau

căng trước

6 8

s mm

  

Trang 33

2 TỔN HAO ỨNG SUẤT

 Tổn hao ứng suất theo thời gian

 Từ biến của bê tông

 Co ngót của bê tông

 Sự chùng ứng suất của thép ULT

Trang 34

2 TỔN HAO ỨNG SUẤT

 Tổn hao ứng suất trong giai đoạn làm việc

 Giai đoạn nén trước (prestress transfer) tương ứng với

giai đoạn vừa buông cáp, thường gồm:

 Tổn thất do biến dạng đàn hồi của bê tông

 Tổn thất do biến dạng đầu neo (chỉ có ở căng sau)

 Tổn thất do ma sát (chỉ có ở căng sau)

 Một phần tổn thất do chùng ứng suất thép ứng lực

trước

Trang 35

2 TỔN HAO ỨNG SUẤT

 Tổn hao ứng suất trong giai đoạn làm việc

đến tất cả tổn thất ứng suất ngắn hạn và dài hạn của thép ứng lực trước trong tính toán độ bền:

Trang 36

2 TỔN HAO ỨNG SUẤT

 Tỷ lệ tổn hao ứng suất cho phép

Khi thiết kế các cấu kiện bê tông ULT, người ta thường giả thiết tổng tổn hao ứng suất bằng một tỉ lệ phần trăm ứng suất ban đầu Vì tổn hao ứng suất phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tính chất của bê tông và thép, phương pháp bảo dưỡng, độ lớn của ứng suất trước và phương pháp ULT nên rất khó xác định chính xác tổng tổn hao ứng suất Có thể đưa ra một tỉ lệ điển hình tổng tổn hao ứng suất trong điều kiện làm việc bình thường

Trang 37

3 PHÂN TÍCH KẾT CẤU BÊ TÔNG

ỨNG LỰC TRƯỚC

 Các quan niệm phân tích kết cấu bê tông ứng lực trước

tính toán theo ứng suất cho phép

thép thông thường với sự kết hợp bởi bê tông và cốt thép cường độ cao

với một phần tải trọng tác dụng lên kết cấu trong quá trình sử dụng => phương pháp cân bằng tải trọng (load balancing

concept) Đây là phương pháp khá đơn giản, dễ sử dụng thường dùng trong phân tích kết cấu sàn hay dầm bê tông ứng lực trước

Trang 38

3 PHÂN TÍCH KẾT CẤU BÊ TÔNG

ỨNG LỰC TRƯỚC

 Phân tích theo phương pháp ứng suất cho phép

Trang 39

3 PHÂN TÍCH KẾT CẤU BÊ TÔNG

ỨNG LỰC TRƯỚC

 Phân tích theo phương pháp tải trọng cân bằng

 Cáp ứng lực trước được thay bằng các lực tương đương

tác dụng vào bê tông

 Trong sàn hay dầm bê tông ứng lực trước, cáp tạo ra một

tải trọng ngược lên.

 Nếu chọn hình dạng cáp và lực ứng lực trước phù hợp sẽ

cân bằng với các lực tác dụng lên sàn, do đó độ võng sàn tại mọi điểm bằng 0

 Thường dùng trong giai đoạn làm việc bình thường

(service load state)

Trang 40

3 PHÂN TÍCH KẾT CẤU BÊ TÔNG

ỨNG LỰC TRƯỚC

 Phân tích theo phương pháp tải trọng cân bằng

Trang 41

3 PHÂN TÍCH KẾT CẤU BÊ TÔNG

ỨNG LỰC TRƯỚC

 Lựa chọn tải trọng cân bằng

 Cáp ứng lực trước được thay bằng các lực tương đương

tác dụng vào bê tông Trong sàn hay dầm bê tông ứng lực trước, cáp tạo ra một tải trọng ngược lên (tải trọng cần băng Wbat), nếu chọn hình dạng cáp và lực ứng lực trước phù hợp sẽ cân bằng với các lực tác dụng lên sàn (W), do đó độ võng sàn tại mọi điểm bằng 0.

 Tải trọng cân bằng Wbat trong kết cấu căng sau (post

tensioning) thông thường được lựa chọn như sau:

 Bằng 60-70% tĩnh tải sàn

 Bằng 70-80% tĩnh tải dầm

Ngày đăng: 12/06/2015, 01:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w