ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC• Chương 1: Khái niệm chung.• Chương 2: Vật liệu và cấu tạo.• Chương 3: Các chỉ dẫn tính toán cơ bản.• Chương 4: Kiểm tra ứng suất ở giai đoạn làm việc (SLS) theo ACI 3182008.• Chương 5: Tính toán chịu uốn ở trạng thái tới hạn (ULS) theo ACI 3182008.• Chương 6: Thiết kế sàn BTULT hai phương căng sau theo ACI 3182008
Trang 1BÊ TÔNG CỐT THÉP
ỨNG LỰC TRƯỚC
Trang 2ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC
• Chương 1: Khái niệm chung.
• Chương 2: Vật liệu và cấu tạo.
• Chương 3: Các chỉ dẫn tính toán cơ bản.
• Chương 4: Kiểm tra ứng suất ở giai đoạn làm việc (SLS) theo ACI 318-2008.
• Chương 5: Tính toán chịu uốn ở trạng thái tới hạn (ULS) theo ACI 318-2008.
• Chương 6: Thiết kế sàn BTULT hai phương căng sau
theo ACI 318-2008
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Reinforced Concrete – A fundamental Approach
Edition 5th, Edward G Nawy, Pearson Prentice Hall, 2005
[2] TCXDVN 356 – 2005, Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bêtông và bê tông cốt thép, Nhà xuất bản Xây dựng, 2006
[3] Bài giảng BTCT ứng lực trước, Nguyễn Thị Mỹ Thúy,(ĐHBK Tp.HCM, lưu hành nội bộ), 2007
Trang 4Chương 1
Khái niệm chung
1.1 Khái niệm cơ sở1.2 Sự ra đời của BTCT ứng lực trước1.3 Hiệu quả của ứng lực trước
1.4 Ưu - khuyết điểm của BTCT ứng lực trước1.5 Các phương pháp gây ứng lực trước
1.6 Phân loại BTCT ứng lực trước1.7 Phạm vi ứng dụng
Trang 51.1 Khái niệm cơ sở
Đai thép
b)- Đai thép giằng quanh
thùng rượu gỗ a)- Đai dây song giằng
quanh thùng lều gỗ Đai dây song
Các phương pháp truyền thống tạo ứng lực trước cho các
kết cấu thông dụng: thùng lều gỗ, thùng rượu gỗ
Trang 6BTCT ứng lực trước thời kỳ sơ khởi
BTCT ULT thế kỷ 19
BTCT ứng lực trước ở thời
kỳ sơ khai không hoàn toàn thành công Khả năng chịu lực của cấu kiện giảm theo thời gian.
Co ngót và từ biến của bê tông làm giảm hiệu quả của ứng lực trước.
Giải pháp khắc phục :
• Dùng thép ứng lực trước cường độ cao (HSS)
• Dùng bê tông cường độ cao (HSC)
Trang 7• Bê tông
• Bê tông cốt thép (BTCT)
• Bê tông cốt thép ứng lực trước (BTCT ULT)
1.2 Sự ra đời của BTCT ứng lực trước
Trang 81824 : Aspdin (Anh) nhận bằng sáng chế xi măng Portland
1857 : Monier (Pháp) ứng dụng sợi thép trong kết cấu bê tông
1926: Freyssinet (Pháp) ứng dụng sợi thép cường độ cao ứng suất trước trong
kết cấu bê tông và phát triển công nghệ chế tạo BTCT ứng lực trước, ông được xem là “Cha đẻ của BTCTULT”.
1938: Hoyer (Đức) phát triển phương pháp
căng trước (pre-tensioning method)
1940: Magnel (Bỉ) phát triển phương pháp
căng sau (post-tensioning method).
1952: International Federation for Prestressing
(FIP) được thành lập ở châu Âu.
1954: Precast/Prestressed Concrete Institute
(PCI) được thành lập ở Mỹ
Lược sử phát triển
Trang 9Tiến trình phát triển của VLXD
Bê tông thường (NSC)
Thép thanh, thép sợi
độ cao (HSS)
Trang 10Kết cấu BTCT có hai khuyết điểm cơ bản:
- Không thể tránh được sự xuất hiện khe nứt khi tải trọng q đáng kể.
- Trọng lượng bản thân rất lớn ( g >> p )
Trang 11Để khắc phục khuyết điểm của kết cấu BTCT:
- Tạo ra lực nén N ở hai đầu dầm trong quá trình chế tạo dầm.
- Duy trì lực nén N trong quá trình sử dụng dầm để hạn chế nứt bê tông vùng kéo
kéo
nén
nén
kéo
Trang 12Các giai đoạn chịu tải của BTCT ULT
1. Giai đoạn ban đầu: chia làm hai giai đoạn nhỏ:
Giai đoạn căng thép ULT (tensioning)
Giai đoạn truyền ứng lực trước vào bê tông (transfer)
2. Giai đoạn trung gian: bao gồm cả vận chuyển và
lắp đặt cấu kiện ứng lực trước
3. Giai đoạn làm việc: chia làm hai giai đoạn nhỏ:
Giai đoạn vận hành (service load)
Giai đoạn cực hạn (ultimate load)
Trang 15I II III III II I
Trang 16Tăng sự ổn định của kết cấu mảnh chịu nén
1.4 Ưu - khuyết điểm của BTCT ULT
Tỷ số nhịp/chiều dày sàn điển hình:
- Sàn thông thường:28:1 - Sàn ứng lực trước: 45:1
Trang 17Khuyết điểm
Nứt ở phía đối diện phía gây ứng lực
Vùng đầu cấu kiện
Mất lực dính giữa bêtông và thép.
Cốt thép ứng lực trước có thể bị tuột
Yêu cầu kỹ thuật cao
1.4 Ưu - khuyết điểm của BTCT ULT (tt)
Trang 18Phương pháp căng trước – căng trên bệ
Phương pháp căng sau – căng trên cấu kiện
Các phương pháp căng cốt thép
Căng cơ học
Căng nhiệt điện
Căng cơ, nhiệt điện 1.5 Các phương pháp gây ứng lực trước
Trang 19−σ +σ
Trang 20−σ
Trang 21Theo thời điểm căng thép ULT: căng trước hay căng sau.
Theo vị trí đặt thép ULT: một phương hay hai phương
Theo đặc điểm thép ULT: thanh, sợi, cáp, bó cáp
Theo cách đặt thép ULT trong cấu kiện: căng trong hay ngoài
Theo hình dạng cấu kiện ULT: thẳng hay hình tròn
Theo mức độ hạn chế ứng suất kéo trong cấu kiện:
ACI 318-2008 : loại U (không nứt); loại T (trung gian); loại C (cho phép nứt)
BS 8110-1997 : loại 1 (không US kéo); loại 2 (không nứt); loại 3 (cho phép nứt)
1.6 Phân loại BTCT ứng lực trước