luận văn: quy hoạch tổng thể ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin thành phố hải phòng đến năm 2025 luận văn: quy hoạch tổng thể ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin thành phố hải phòng đến năm 2025 luận văn: quy hoạch tổng thể ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin thành phố hải phòng đến năm 2025
Trang 1VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
PHAN TRẦN BÁCH
QUY HOẠCH TỔNG THỂ ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN THÀNH PHỐ HẢI
PHÒNG ĐẾN NĂM 2025
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ HỆ THỐNG THÔNG TIN
Hà Nội, 2013
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu , kết luâ ̣n được đưa ra trong luâ ̣n văn là trung
thực, có nguồn gốc rõ ràng
Tác giả luận văn
Phan Trần Bách
Trang 3Luận văn thạc sĩ này đƣợc thực hiện trong khuôn khổ đề tài nghiên cứu mang
mã số, Đại học Quốc gia Hà Nội
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2013
Học viên
Phan Trần Bách
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC CÁC BẢNG 5
DANH MỤC CÁC HÌNH 5
CHƯƠNG 1 CỞ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN 7
1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG QUY HOẠCH 7
2 CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG QUY HOẠCH 7
2.1 Cơ sở xây dựng 7
2.2 Căn cứ pháp lý 8
3 PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY HOẠCH 10
3.1 Phương pháp tiếp cận 10
3.2 ISP và BPR 11
3.3 Một số phương pháp thu thập thông tin 11
4 MỤC TIÊU TỔNG QUAN CỦA QUY HOẠCH 12
5 THÀNH TỰU KINH TẾ XÃ HỘI 13
5.1 Thành tựu kinh tế 13
5.2 Văn hóa – xã hội 13
CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 14
1 HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG 14
1.1 Quản lý Nhà nước về công nghệ thông tin 14
1.2 Hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin 15
1.3 Hiện trạng công nghiệp công nghệ thông tin 22
1.4 Hiện trạng hạ tầng công nghệ thông tin 23
1.5 Hiện trạng nhân lực công nghệ thông tin 26
1.6 Kinh phí đầu tư phát triển công nghệ thông tin 30
2 ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP VỀ HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 31
2.1 Điểm mạnh: 31
2.2 Điểm yếu: 31
2.3 Những khó khăn, tồn tại cần khắc phục 32
CHƯƠNG 3 CÁC PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA THÀNH PHỐ HÀI PHÒNG 33
CHƯƠNG 4 QUY HOẠCH ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐẾN NĂM 2025 39
1 QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 39
2 MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 39
2.1 Mục tiêu tổng quát 39
2.2 Các chỉ tiêu lớn 40
3 NỘI DUNG QUY HOẠCH ỨNG DỤNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐẾN NĂM 2025 42
3.1 Quy hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan Nhà nước 42
Trang 53.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực đời sống xã hội 55
3.3 Quy hoạch hạ tầng công nghệ thông tin 59
3.4 Quy hoạch Nguồn nhân lực Công nghệ thông tin 62
3.5 Quy hoạch phát triển công nghiệp công nghệ thông tin 65
4 DANH MỤC DỰ ÁN, KHÁI TOÁN NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ 67
CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH 74
1 GIẢI PHÁP 74
1.1 Nâng cao nhận thức về vai trò công nghệ thông tin 74
1.2 Cơ chế chính sách và quản lý Nhà nước về công nghệ thông tin 74
1.3 Phát triển khoa học công nghệ 75
1.4 Thu hút vốn đầu tư, hỗ trợ ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin 75
1.5 Phát triển nhân lực công nghệ thông tin 77
1.6 Các giải pháp khác 77
2 TỔ CHỨC THỰC HIỆN 78
KẾT LUẬN 82
DANH MUC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN CỦA TÁC GIẢ 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
PHỤ LỤC: SUẤT ĐẦU TƯ THEO PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (PHƯƠNG ÁN 4) 86
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 ADSL Asymmetric Digital Subscriber Line (Internet băng thông rộng)
2 AFTA ASEAN Free Trade Area (Khu vực mậu dịch tự do Đông Nam
Á)
3 ASEAN Association of Southeast Asian Nations (Hiệp hội các nước Đông Nam Á)
4 B2B Business to Business (thương mại điện tử giữa các doanh nghiệp)
5 B2C Business to Citizens (thương mại điện tử giữa các doanh nghiệp với công dân)
6 CIO Chief Information Officers (Cán bộ lãnh đạo thông tin)
7 CNTT Công nghệ thông tin
8 CNTT-TT Công nghệ thông tin và truyền thông
9 CPNET Government Network (Mạng diện rộng Chính phủ)
10 CRM Customer RelationShip Management (Hệ thống phần mềm
quản lý quan hệ khách hàng)
Trang 6STT Chữ tắt Giải thích
13 E-Health Y tế từ xa, y tế điện tử
14 E-learning Học tập điện tử, học tập trực tuyến, đào tạo từ xa
15 G2B Government to Business (Dịch vụ công - Chính phủ với doanh
nghiệp)
16 G2C Government to Citizens (Dịch vụ công - Chính phủ với công
dân)
17 G2G Government to Government (Dịch vụ công - Chính phủ với
chính phủ)
18 Internet Mạng máy tính toàn cầu
19 LAN Local area network (Mạng nội bộ)
20 NGN Next Generation Network (Mạng viễn thông thế hệ sau)
22 TT&TT Thông tin và Truyền thông
25 VPN Virtual Private Network (Mạng riêng ảo)
27 WTO Tổ chức thương mại thế giới
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Hiện trạng ứng dụng CNTT trong cơ quan Nhà nước 15
Bảng 2.2: Hiện trạng dịch vụ công trên cổng thông tin điện tử 17
Bảng 2.3: Hiện trạng hạ tầng CNTT 23
Bảng 2.4: Hiện trạng nguồn nhân lực CNTT 26
Bảng 4.1: Chỉ tiêu phát triển CNTT 41
Bảng 4.2: Danh sách các hệ thống thông tin quản lý và tác nghiệp chuyên ngành 47
Bảng 4.3: Danh sách các hệ thống cơ sở dữ liệu có quy mô quốc gia 51
Bảng 4.4: Danh mục dự án 67
Bảng 4.5: Khái toán vốn đầu tư 70
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1 Mô hình “Bốn thành phần, ba chủ thể” 11
Hình 2.1:Phân bố doanh nghiệp công nghệ thông tin tại Hải Phòng 22
Hình 2.2: Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp phần mềm 28
Hình 2.3: Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp phần cứng 29
Hình 4.1: Mô hình ứng dụng CNTT trong CQNN TP Hải Phòng 42
Trang 7Hình 4.2: Mô hình CSDL trong CQNN 49
Hình 4.3: Mô hình tương tác Cổng giao tiếp điện tử 52
Hình 4.4: Mô hình ứng dụng CNTT trong GD&ĐT 55
Hình 4.5: Mô hình ứng dụng CNTT trong y tế 56
Hình 4.6: Sơ đồ hạ tầng mạng CNTT trong CQNN TP Hải Phòng 60
Trang 8
CHƯƠNG 1 CỞ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN
1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG QUY HOẠCH
Công nghệ thông tin ngày nay đang được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực, góp phần vào sự tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và làm thay đổi cơ bản cách quản lý, học tập, làm việc của con người Rất nhiều quốc gia đã xác định phát triển công nghệ Thông tin và Truyền thông là hướng ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội
Nhận thức được tầm quan trọng của công nghệ thông tin, trong thời gian qua, Chính Phủ đã quan tâm chỉ đạo và đầu tư đáng kể cho việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong đời sống kinh tế xã hội
Thời gian qua, thành phố đã có nhiều cố gắng trong việc đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong nhiều lĩnh vực kinh tế xã hội, từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan Đảng và bộ máy quản lý hành chính Nhà nước; góp phần nâng cao hiệu quả, năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn thành phố; nhận thức của nhân dân trong việc ứng dụng các thành tựu của công nghệ Thông tin và Truyền thông được nâng lên đáng kể
So với cả nước, thành phố Hải Phòng đã đạt được một số kết quả tốt Tuy nhiên, việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin hiện nay vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu, chưa tự khẳng định được vị trí mũi nhọn, phương tiện "đi tắt đón đầu" phục vụ đắc lực cho công cuộc đổi mới và phát triển, thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội của thành phố
Trong Quyết định số 15/2007/QĐ-BBCVT ngày 15/6/2007 của Bộ Bưu chính
viễn thông về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghệ Thông tin và Truyền thông vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020,
quy định rõ “Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ xây dựng( hoặc điều chỉnh, bổ sung) quy hoạch phát triển viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh, thành phố theo định hướng quy hoạch này; đưa các nội dung triển khai quy hoạch này vào kế hoạch hàng năm, 5 năm”
Trong thời gian vừa qua, Bộ Thông tin và Truyền thông đã ban hành nhiều văn bản mới về chiến lược, chương trình, kế hoạch ứng dụng và phát triển CNTT, đặc biệt ngày 22/9/2010, Chính phủ đã có Quyết định số 1775/QĐ-TTg phê duyệt đề án “Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về Công nghệ thông tin - truyền thông” Để có cơ
sở xây dựng các kế hoạch và chủ động thực hiện hàng năm và 5 năm phù hợp với chiến lược, chính sách của Quốc gia, Hải Phòng cần có Quy hoạch ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin đến năm 2020
Quy hoạch sẽ phân tích thực trạng, xu thế phát triển công nghệ thông tin, lợi thế và hạn chế của thành phố trong việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong phát triển kinh tế xã hội Từ đó đề xuất các quan điểm, mục tiêu, định hướng, nhiệm
vụ và giải pháp phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn thành phố đến năm 2020
2 CĂN CỨ PHÁP LÝ XÂY DỰNG QUY HOẠCH
2.1 Cơ sở xây dựng
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã nhận định: “Thế kỷ XXI sẽ tiếp tục có nhiều
Trang 9biến đổi Khoa học và công nghệ sẽ có những bước tiến nhảy vọt Kinh tế tri thức có vai trò ngày càng nổi bật trong quá trình phát triển lực lượng sản xuất Toàn cầu hoá kinh tế là một xu thế khách quan, lôi cuốn ngày càng nhiều nước tham gia vừa có mặt tích cực, vừa có mặt tiêu cực, vừa có hợp tác, vừa có đấu tranh”
Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định số 1291/QĐ-UBND ngày 17/8/2011 về việc phê duyệt Đề án "Quy hoạch phát triển Bưu chính, viễn thông thành phố Hải Phòng đến năm 2020"
Chính phủ đã ban hành Quyết định số 271/2010/QĐ-TTg ngày 27/11/2011 phê duyệt “Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng đến năm 2020”;
Ban Thường vụ Thành uỷ đã ban hành Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 21/3/2010
về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước của
bộ máy Nhà nước;
Thông báo kết luận của Ban Thường vụ Thành ủy Hải Phòng số 98-TB/TU ngày 21/11/2007 về kết quả thực hiện Chỉ thị số 58-CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin; một số giải pháp đẩy mạnh thực hiện giai đoạn 2006-2010;
Công nghệ thông tin tại Hải Phòng những năm gần đây đã có những bước tiến rõ rệt Về cải cách hành chính, tại các quận, huyện đang đẩy mạnh xây dựng dịch vụ công một cửa Đặc biệt, Hải Phòng được đánh giá là thành phố có nhiều tiềm năng trong việc phát triển công nghiệp phần mềm Nguồn nhân lực công nghệ thông tin của thành phố ở mức độ khá, thành phố có vị trí địa lý gần với Hà Nội là trung tâm công nghệ thông tin lớn của cả nước Thành phố đã thành lập Trung tâm phần mềm có nhiệm vụ thực hiện đào tạo lập trình viên theo tiêu chuẩn quốc tế, tổ chức hợp tác sản xuất gia công sản phẩm phần mềm, hỗ trợ và nuôi dưỡng các doanh nghiệp sản xuất, thực hiện các dịch vụ thông tin và Internet Đây sẽ là tiền đề cho phát triển công nghiệp phần mềm của thành phố
Một số khu công nghiệp của thành phố đã và đang đi vào hoạt động trong đó đặc biệt tập trung cho đầu tư trong lĩnh vực công nghệ thông tin
2.2 Căn cứ pháp lý
2.2.1 Các văn bản của Trung ương
Luật Giao dịch điện tử của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
Quyết định 246/2005/QĐ-TTg ngày 6/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chiến lược phát triển Công nghệ Thông tin và Truyền thông đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020”;
Quyết định số 271/2006/QĐ-TTg ngày 27/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng đến năm 2020;
Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/09/2006 của Chính phủ "Về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội";
Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/2/2007 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;
Trang 10 Chỉ thị số 07/ CT-BBCVT ngày 07/7/ 2007 của Bộ Bưu chính, Viễn thông
Về Định hướng Chiến lược phát triển Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 (gọi tắt là “Chiến lược Cất cánh”)
Quyết định số 15/2007/QĐ-BBCVT ngày 15/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghệ Thông tin và Truyền thông vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;
Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/04/2007 của Chính phủ, về Ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước;
Quyết định số 75/2007/QĐ-TTg ngày 28/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ
về việc Phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển công nghiệp điện tử Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020;
Chỉ thị số 05/2008/CT-BTTTT ngày 8/7/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông về đẩy mạnh phát triển công nghiệp công nghệ thông tin Việt Nam;
Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 của Quốc hội khóa XII, Kỳ họp thứ
IV ngày 13/11/2008;
Luật Công nghệ thông tin (luật số 67/2006/QH11 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/6/2006);
Quyết định số 50/2009/QĐ-TTg ngày 3/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ
về Ban hành “Quy chế quản lý Chương trình phát triển công nghiệp phần mềm và Chương trình phát triển công nghiệp nội dung số Việt Nam”
Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 về Quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
Quyết định số 48/2009/QĐ-TTg ngày 31/3/2009 của Thủ tướng chính phủ
về việc Phê duyệt kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước giai đoạn 2009-2010;
Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 01/06/2009 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020;
Quyết định số 63/2010/QĐ-TTg ngày 13/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển an toàn thông tin số quốc gia đến năm 2020;
Quyết định số 1073/2010/QĐ-TTg ngày 12/07/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2011-2015;
Quyết định số 1605/2010/QĐ-TTg ngày 27/08/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 - 2015;
Quyết định số 1755/2010/QĐ-TTg ngày 22/09/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông;
2.2.2 Các văn bản của Thành phố
Trang 11 Quyết định số 1567/QĐ-TTG ngày 31/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành kế hoạch triển khai tiếp Nghị quyết số 32-NQ/TW ngày
05 tháng 8 năm 2003 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Hải Phòng giai đoạn 2008-2015 do thủ tướng chính phủ ban hành
Nghị Quyết số 04/2008/NQ-HĐND ngày 18-4-2008 về một số chủ trương, giải pháp chủ yếu phát triển nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập, công nghiệp hóa, hiện đại hóa thành phố đến năm 2010, 2020
Quyết định số 1448/QĐ-TTg ngày 16/09/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050
Quyết định số 1249/QĐ-UBND ngày 2/72009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc phê duyệt Kế hoạch triển khai các chương trình phát triển công nghiệp công nghệ thông tin thành phố Hải Phòng 2009-
2012
Quyết định số 1185/QĐ-UBND ngày 24/6/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan Nhà nước 2009-2010
3 PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY HOẠCH
Nghiên cứu để xây dựng quy hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin thành phố Hải Phòng đến năm 2020 sử dụng các phương pháp sau:
3.1 Phương pháp tiếp cận
Mô hình Công nghệ thông tin ở nước ta hiện nay được đặc trưng bởi bốn thành phần cơ bản:
Ứng dụng công nghệ thông tin
Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin
Nguồn nhân lực công nghệ thông tin
Công nghiệp công nghệ thông tin
Bốn thành phần này có mối quan hệ chặt chẽ, tương hỗ lẫn nhau và tạo nên sức mạnh công nghệ thông tin của quốc gia
Công nghệ thông tin được phát triển và thúc đẩy bởi ba chủ thể quan trọng là Chính phủ, doanh nghiệp và người sử dụng, trong đó:
Chính phủ đóng vai trò tạo môi trường pháp lý, thể chế, chính sách, tổ chức, quản lý, điều phối, đào tạo, hợp tác quốc tế, thúc đẩy và hỗ trợ cho công nghệ thông tin phát triển
Các doanh nghiệp công nghệ thông tin tham gia đầu tư, cung cấp sản phẩm, dịch vụ, phát triển thị trường và cùng tham gia với Chính phủ trong các hoạt động đào tạo, phổ biến kiến thức, kỹ thuật, công nghệ xây dựng và thực hiện chính sách phát triển công nghệ thông tin
Người sử dụng là các tổ chức, nhân dân, cán bộ nhà nước – với tư cách là đơn
vị, cá nhân sử dụng các sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin Người sử dụng gián tiếp đầu tư vào công nghệ thông tin thông qua thị trường và cùng với các doanh nghiệp, tham gia cùng với Chính phủ trong hoạt động xây dựng và thực hiện các chính sách phát triển công nghệ thông tin
Ba chủ thể này luôn gắn bó, phối hợp chặt chẽ với nhau, có quan hệ hữu cơ trong
Trang 12môi trường phát triển thống nhất bao gồm: hệ thống pháp lý, chính sách về công nghệ thông tin, môi trường đầu tư cho công nghệ thông tin và thị trường công nghệ thông tin
Mô hình “Bốn thành phần – ba chủ thể” của công nghệ thông tin Việt Nam đã được Bộ Thông tin Truyền thông sử dụng làm cơ sở để xây dựng Chiến lược phát triển công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến
2020
Mô hình công nghệ thông tin Việt Nam nói trên cũng được sử dụng làm cơ sở để xây dựng Quy hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin thành phố Hải Phòng đến năm 2020 Trong đó, khái niệm “Chính phủ” bao gồm các cơ quan chính quyền cấp tỉnh/thành phố, huyện, xã trong tỉnh/thành phố
Hình 1.1 Mô hình “Bốn thành phần, ba chủ thể”
3.2 ISP và BPR
ISP (Information Strategy Planning): Các dự án lớn trong nội dung quy hoạch phát triển công nghệ thông tin cần đảm bảo nguyên tắc phải hoạch định chiến lược thông tin trước khi lên phương án và phối hợp thực hiện nhằm mục đích đạt hiệu quả phát triển cao nhất, không chồng chéo trong quy trình quản lý và thực hiện
BPR (Business Process Re-engineering): cần Xác định rõ mục tiêu quy hoạch; Khảo sát sâu các quy trình nghiệp vụ, quản lý điều hành, trao đổi thông tin của các chủ thể trong mô hình trên; Hiểu rõ đường lối chủ trương phát triển ngành của địa phương và cả nước; Nắm được xu hướng phát triển CNTT để xây dựng những phương án, kế hoạch phát triển phù hợp nhất và có tính khả thi cao
3.3 Một số phương pháp thu thập thông tin
-Phương pháp điều tra mẫu
Thu thập số liệu thông qua điều tra mẫu:
Thu thập các báo cáo về ứng dụng công nghệ thông tin tại một số cơ quan đơn
vị tiêu biểu về: phần cứng, phần mềm, các cơ sở dữ liệu, các dịch vụ công…
- Phương pháp điều tra khảo sát
Thông qua điều tra khảo sát bằng phiếu: Sử dụng các phiếu điều tra cung cấp cho
Trang 13các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nhằm thu thập những thông tin cần thiết phục vụ cho quy hoạch
Thông qua điều tra khảo sát trực tiếp: Phỏng vấn trực tiếp các các bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, các cán bộ sử dụng phần mềm tác nghiệp về công nghệ thông tin để thu thập số liệu, các nhu cầu ứng dụng và phát triển CNTT; hạ tầng công nghệ thông tin của đơn vị trong thời gian tới
Thu thập các yêu cầu kiến nghị của các đơn vị trong quá trình ứng dụng công nghệ thông tin
- Phương pháp thống kê
Thống kê các số liệu tổng hợp từ các nguồn khác nhau trên các trang thông tin, cổng thông tin của các cơ quan nhà nước có tính đúng đắn cao
Tổng hợp số liệu từ các văn bản báo cáo của các đơn vị, tổ chức của Thành phố
về hạ tầng, ứng dụng, nguồn nhân lực công nghệ thông tin
Tổng hợp các yêu cầu kiến nghị có chọn lọc của cơ quan đơn vị để đưa vào quy hoạch cho phù hợp và có tính khả thi
- Phương pháp nội suy
Dựa vào các số liệu khảo sát không đầy đủ tiến hành nội suy tuyến tính các số liệu trong lĩnh vực tương ứng ở các bộ phận khác nhau, ở các đơn vị khác nhau
- Phương pháp chuyên gia
Về thực chất, phương pháp chuyên gia là phương pháp dự báo mà kết quả là các thông số do các chuyên gia đưa ra Nhiệm vụ của chuyên gia là đưa ra những dự đoán khách quan về tương lai phát triển của công nghệ thông tin dựa trên trình độ và kinh nghiệm của chuyên gia Sau khi đã thu thập ý kiến của các chuyên gia, cần xử lý các thông tin theo phương pháp xác suất thống kê Thực tế phương pháp chuyên gia hoàn toàn mang tính chủ quan, phụ thuộc vào nhận thức của từng cá nhân, nhưng khi đã được xử lý theo phương pháp xác suất thống kê thì tính chủ quan sẽ được khách quan hoá bởi các mô hình toán học và vì vậy có thể nâng cao độ tin cậy của dự báo
4 MỤC TIÊU TỔNG QUAN CỦA QUY HOẠCH
Phát triển ứng dụng công nghệ thông tin rộng rãi trong các cơ quan Nhà nước, gắn với quá trình cải cách hành chính để nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các
Sở ban ngành, quận/huyện, xã/phường phục vụ người dân và doanh nghiệp, hình thành
cơ bản nền Chính phủ điện tử Thành phố Hải Phòng
Xây dựng các hệ thống thông tin, các cơ sở dữ liệu, cung cấp các dịch vụ công, từng bước tin học hóa quản lý hành chính Nhà nước
Phát triển công nghệ thông tin trong giáo dục, đào tạo nâng cao trình độ dân trí và chất lượng nguồn nhân lực
Xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin đảm bảo đồng bộ, đáp ứng các yêu cầu về
an ninh, phục vụ công việc cho các cấp quận/huyện trở lên vào năm 2015 và xã/phường trong giai đoạn 2015-2025
Phát triển ngành công nghiệp công nghệ thông tin trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của Thành phố Thu hút được đội ngũ cán bộ công nghệ thông tin trong nước phục vụ trong các ngành khác nhau, góp phần nâng cao, phát triển kinh tế xã hội của thành phố
Trang 145 THÀNH TỰU KINH TẾ XÃ HỘI
5.1 Thành tựu kinh tế
Năm 2012, GDP của thành phố Hải Phòng tăng 8,12%, mức tăng trưởng này thấp hơn mục tiêu đề ra là 11,5 - 12,5% và thấp hơn mức tăng trưởng của năm 2011 là 11,03%
Theo báo cáo kinh tế xã hội của Thành phố Hải Phòng năm 2012, tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn Thành Phố hải Phòng đạt 39.518 Tỷ đồng, bằng 84% so với năm 2011, bằng 69,7% dự toán hội đồng nhân dân Thành phố giao Tổng chi ngân sách nhà nước năm 2012 của Hải Phòng ước trên 8.390 tỷ đồng, tăng 15,6% so với năm 2011 và bằng 93,9% dự toán Hội đồng nhân dân Thành phố giao
5.2 Văn hóa – xã hội
Giáo dục – đào tạo: Năm học 2011 – 2012 tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp Trung học phổ thông của thành phố đứng thứ 7 toàn quốc, tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp Bổ túc trung học phổ thông đứng thứ 5 toàn quốc Đến nay toàn Thành phố đã có 207/733 trường đạt chuẩn quốc gia tỷ lệ 28,24%
Y tế: Thực hiện tốt các chương trình y tế quốc gia, công tác khám chữa bệnh luôn được đảm bảo tốt, các kỹ thuật chuyên sâu được triển khai thường quý Công tác tuyên truyền, giáo dục về dân số, gia đình, bảo vệ và chăm sóc trẻ em được đẩy mạnh
Công tác Thông tin và Truyền thông: Tập trung tuyên truyền có hiệu quả các sự kiện chính trị, kinh tế - xã hội quan trọng của đất nước và Thành phố Hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị và phục vụ nhân dân Tổ chức nhiều hoạt động tuyên truyền phục
vụ nhiệm vụ chính trị - kinh tế xã hội với quy mô sâu rộng từ thành phố đến cơ sở với nhiều hình thức phong phú
Trang 15CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN THÀNH PHỐ HẢI
PHÒNG
1 HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
1.1 Quản lý Nhà nước về công nghệ thông tin
1.1.1 Đường lối chủ trương phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin
Để phát triển công nghệ thông tin mạnh mẽ và đồng bộ, thành phố Hải Phòng
đã thành lập Sở Thông tin và Truyền thông - là cơ quan quản lý Nhà nước về lĩnh vực
thông tin và truyền thông của thành phố Trong thời gian qua, Sở đã ổn định cơ sở vật
chất, tổ chức, từng bước nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước đáp ứng yêu cầu nhiệm
vụ được giao
Thành phố đã ban hành một số chính sách cụ thể nhằm :
- Bước đầu tạo được môi trường pháp lý thông thoáng, có tác động tích cực
đến các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin
- Tập trung nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ, đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ thông tin trong các lĩnh vực sản xuất, giáo dục
- Xây dựng chiến lược, chính sách đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nguồn nhân
lực công nghệ thông tin, tạo môi trường phát huy tối đa năng lực nội sinh; đồng thời
thu hút nguồn nhân lực từ bên ngoài, đặc biệt là đội ngũ chuyên gia, kỹ thuật viên
công nghệ thông tin
Hải Phòng cũng đẩy mạnh các ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan
Nhà nước góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành của chính quyền
nhằm từng bước xây dựng một chính quyền hiện đại từ thành phố đến các sở ngành,
quận, huyện Ứng dụng công nghệ thông tin gắn với quá trình cải cách hành chính
1.1.2 Công tác chỉ đạo, tổ chức, quản lý công nghệ thông tin
Ban Chỉ đạo công nghệ thông tin thành phố giai đoạn 2010-2015 được thành lập
theo Quyết định số 351/QĐ-UBND ngày 06/03/2009 của UBND thành phố Ban Chỉ
đạo có chức năng tham mưu, giúp UBND thành phố chỉ đạo đẩy mạnh bốn lĩnh vực
ứng dụng, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực và công nghiệp công nghệ thông tin nhằm
phục vụ phát triển kinh tế xã hội của thành phố Mặc dù mới thành lập nhưng Ban Chỉ
đạo đã chỉ đạo sát sao, tham mưu kịp thời cho UBND thành phố trong việc thúc đẩy
phát triển CNTT
Trước khi thành lập Ban Chỉ đạo công nghệ thông tin của thành phố, nhiều đơn vị
có Ban chỉ đạo công nghệ thông tin riêng để thực hiện điều hành các hoạt động về ứng
dụng công nghệ thông tin Tuy nhiên, sự chỉ đạo này mang tính độc lập, không đồng
bộ và thiếu nhất quán
1.1.3 Công tác xây dựng và thực hiện chiến lược, kế hoạch, dự án phát triển ứng
dụng công nghệ thông tin
Nhằm thực hiện hiệu quả công tác quản lý ứng dụng CNTT, năm 2012 Thành
phố đã thực hiện và điều chỉnh kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan
Nhà nước ban hành năm 2007
Lãnh đạo thành phố đã và đang dành nhiều sự quan tâm cho sự phát triển ứng
dụng công nghệ thông tin UBND thành phố đã ban hành Quy chế phối hợp phòng,
chống tội phạm trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa
bàn thành phố Hải Phòng tại Quyết định số 942/2008/QĐ-UBND Tiếp đó, Thành phố
Trang 16ban hành Quyết định số 992/QĐ-UBND về việc phê duyệt Đề án Xây dựng Cổng thông tin điện tử thành phố Hải Phòng năm 2008
Thành phố đã có nhiều nỗ lực trong việc xây dựng và thực hiện các chiến lược,
dự án phát triển ứng dụng công nghệ thông tin như đầu tư trang thiết bị, cơ sở hạ tầng, triển khai mạng lưới Internet rộng khắp Các trường học, cơ sở y tế tại các khu vực trung tâm được đầu tư cơ sở vật chất tương đối tốt
1.2 Hiện trạng ứng dụng công nghệ thông tin
1.2.1 Ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan Nhà nước
Hải Phòng có 15 Quận/huyện và 20 sở,ban, ngành
Theo thống kê số liệu tổng hợp khảo sát của Hội Tin học Việt Nam thì số liệu hiện trạng ứng dụng CNTT của Thành phố Hải Phòng như sau:
Bảng 2.1: Hiện trạng ứng dụng CNTT trong cơ quan Nhà nước
Giá trị
Tỷ lệ TTHC được thực hiện hoàn toàn trên máy tính 31.30% 28.90%
Tỷ lệ TTHC được thực hiện một phần trên máy tính 48.20% 46.90%
Tỷ lệ TTHC được thực hiện hoàn toàn thủ công 20.50% 24.20%
Tỷ lệ TTHC được thực hiện hoàn toàn trên máy tính 34.10% 30.60%
Tỷ lệ TTHC được thực hiện một phần trên máy tính 43.40% 38.40%
Tỷ lệ TTHC được thực hiện hoàn toàn thủ công 22.50% 31.00%
Tỷ lệ TTHC được thực hiện hoàn toàn trên máy tính 25.10% 19.30%
Trang 17Tỷ lệ TTHC được thực hiện một phần trên máy tính 39.30% 40.40%
Tỷ lệ TTHC được thực hiện hoàn toàn thủ công 35.60% 40.30%
Quản lý văn bản và điều hành công việc trên mạng 96.80% 96.80% 92.10%
Quản lý VB - ĐH công việc trên mạng ở 05 thành phố TƯ 100.00% 100.00% 100.00%
Quản lý VB - ĐH công việc trên mạng ở các tỉnh còn lại 96.60% 96.60% 91.40%
Quản lý văn bản và điều hành công việc trên mạng 67.30% 60.30% 46.30%
Trong các đơn vị, phạm vi triển khai ứng dụng chưa được thực hiện trên diện rộng, thường giới hạn trong phòng ban: như phần mềm quản lý văn bản sử dụng bộ phận văn thư, điều hành tác nghiệp dùng ở bộ phận văn phòng, bộ phận kế toán Các phần mềm chưa được tích hợp hệ thống cơ sở dữ liệu tạo ra dữ liệu trong quá trình tác nghiệp
Trong phạm vi thành phố, các ứng dụng công nghệ thông tin chưa được triển khai đồng bộ nên phần mềm có thể sử dụng chung chưa thể kết nối và hoạt động liên thông giữa các đơn vị Vì vậy các ứng dụng chỉ hoạt động trong từng đơn vị, chưa sử dụng đồng bộ trong thành phố
Cơ sở dữ liệu:
Có 31,4% đơn vị có cơ sở dữ liệu chuyên ngành đang vận hành với tổng số 26 cơ
sở dữ liệu; trong đó khối sở, ngành là chủ yếu, khối quận/huyện chỉ có 13,3% số đơn
vị vận hành cơ sở dữ liệu
Các hệ thống dữ liệu cần được cập nhật thường xuyên, dữ liệu phát sinh trực tiếp
Trang 18trong quá trình tác nghiệp, tuy nhiên, các hệ thống dữ liệu này không hoạt động đồng
bộ với các ứng dụng công nghệ thông tin Dữ liệu thường bị phân tán và không đầy đủ
do không có sự tập trung đầu tư dồng bộ giữa các đơn vị trong các ngành có liên quan đến nhau Hơn nữa, trên thực tế, đơn vị cũng gặp nhiều khó khăn khi xây dựng hệ thống dữ liệu hoàn chỉnh
Hệ thống dữ liệu chưa được công bố rộng rãi và được chia sẻ sử dụng chung, cơ quan chuyên môn là Cục Thống kê thành phố thống kê dữ liệu từ các địa phương (phòng thống kê quận, huyện) và các ngành (báo cáo) chưa ứng dụng cập nhật dữ liệu thông qua quá trình tác nghiệp Ngành Thống kê đã có nhiều chương trình ứng dụng nhưng chỉ được sử dụng trong nội bộ ngành
Các hệ thống cơ sở dữ liệu thường xuyên được cập nhật tốt, đầy đủ chủ yếu trong các ngành dọc như thuế, hải quan Do vậy, thành phố cần thiết phải xây dựng các cơ sở
dữ liệu quan trọng như dân cư, tài nguyên trong đó chủ yếu cơ sở dữ liệu về tài nguyên đất và cơ sở dữ liệu doanh nghiệp phải được thống nhất
Hiện trạng hạ tầng chưa đáp ứng cho xây dựng các hệ thống cơ sở dữ liệu lớn, thành phố chưa có định hướng rõ sử dụng dữ liệu tập trung hoặc phân tán Các cơ quan triển khai thường phân tán cả phần cứng và phần mềm dẫn đến giới hạn năng lực lưu trữ, độ an toàn cũng như phục vụ cho mục đích chia sẻ dữ liệu dùng chung
Hiện nay do thiếu các quy định từ cấp ngành chưa có tiêu chuẩn thống nhất xây dựng cơ sở dữ liệu dẫn đến quá trình hoạt động tích hợp dữ liệu rất khó khăn cho các đơn vị
Dịch vụ công
Theo số liệu tự khảo sát, Năm 2012, 100% các đơn vị cấp sở/ngành, quận/huyện
đã xây dựng Cổng thông tin điện tử thành phần trên Cổng thong tin điện tử của thành phố giới thiệu chức năng nhiệm vụ, một số biểu mẫu dịch vụ hành chính công, tỷ lệ trung bình tính chung cho cả hai khối đơn vị trên đã cung cấp dịch vụ hành chính công trên Cổng thông tin điện tử thành phố là 84,8% Tỷ lệ cụ thể trong từng khối sở/ngành, khối quận/huyện như sau:
Bảng 2.2: Hiện trạng dịch vụ công trên cổng thông tin điện tử
Tỷ lệ đơn vị
Khối đơn vị
Chưa cung cấp dịch vụ công trên Cổng thông tin điện tử thành phố
Cung cấp dịch
vụ công mức 1 trên Cổng thông tin điện
tử thành phố
Cung cấp dịch
vụ công mức 2 trên Cổng thông tin điện
tử thành phố
Cung cấp dịch
vụ công mức 3 trên Cổng thông tin điện
245 dịch vụ hành chính công tích hợp trên Cổng thông tin điện tử thành phố
- Thống kê số lượng dịch vụ công mức độ 1 (cung cấp thông tin) trong khối đơn
vị cấp quận/huyện là 84 dịch vụ công, mức độ 2 (cung cấp biểu mẫu) là 23 dịch vụ công, mức độ 3 (giao dịch trực tuyến) là 1 dịch vụ công Trung bình mỗi đơn vị cung cấp 5,6 dịch vụ công mức 1; 1,5 dịch vụ công mức 2 Hiện tại trên cổng thông tin điện
tử của thành phố mới có 1 dịch vụ công mức độ 3 phục vụ việc đăng ký kinh doanh
Trang 19hợp tác xã và hộ cá thể
- Khối sở/ngành hiện đã cung cấp 108 dịch vụ công mức 1 (cung cấp thông tin),
29 dịch vụ công mức độ 2 (cung cấp biểu mẫu), chưa cung cấp dịch vụ công mức độ 3 (giao dịch trực tuyến) Trung bình mỗi đơn vị cung cấp 6 dịch vụ công mức 1 và 1,6 dịch vụ công mức 2
Số lượng quy trình, thủ tục và biểu mẫu khối quận/huyện cung cấp cao Tuy nhiên, các dịch vụ hành chính công chưa được tích hợp với nhau thành một hệ thống dịch vụ hành chính công thống nhất trên Cổng thông tin điện tử thành phố Các đơn vị vẫn chưa triển khai kế hoạch chuẩn hóa các quy trình thủ tục, biểu mẫu trước khi nâng cấp các dịch vụ công lên mức giao tiếp Đây là bước quan trọng quyết định khả năng tích hợp các hệ thống dịch vụ hành chính công của các đơn vị
Hiện mới có 1 dịch vụ hành chính công được cung cấp ở mức giao tiếp trực tuyến, hệ thống các phần mềm ứng dụng của các đơn vị trong triển khai, vận hành dịch
vụ hành chính công hầu như chưa được xây dựng Do thành phố xây dựng Cổng thông tin điện tử mới thay cho Website và đang trong quá trình thử nghiệm nên số lượng người truy cập còn rất thấp, khoảng trên 15.000 lượt truy cập, số dịch vụ công đã cung cấp đạt hiệu quả chưa cao Số lượng các quy định, cơ chế sử dụng các ứng dụng vận hành dịch vụ công trong các cơ quan đơn vị quận/huyện, sở/ngành còn rất ít
Đa số các dịch vụ công này đều thuộc loại dịch vụ hành chính công G2B (phạm
vi áp dụng là các tổ chức, doanh nghiệp) và G2C (pham vi áp dụng là người dân), số lượng các dịch vụ công có phạm vi áp dụng đối với các cơ quan Đảng, Nhà nước chiếm tỷ lệ nhỏ, đa số do khối sở/ngành cấp, như Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo ,Sở Kế hoạch - Đầu tư …Tuy nhiên, hầu hết các dịch vụ công chỉ dừng ở mức cung cấp thông tin, chỉ có 1 dịch vụ hành chính công cung cấp biểu mẫu
1.2.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp
1.2.2.1 Ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp chuyên ngành công nghệ thông tin
Doanh nghiệp gia công và cung cấp giải pháp phần mềm
Trong tổng số các nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ thông tin tỷ lệ doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực gia công phần mềm và dịch vụ cung cấp các giải pháp phần mềm chiếm tỷ lệ nhỏ Các doanh nghiệp này chủ yếu sử dụng cơ sở dữ liệu My SQL, SQL Server, Visual Foxpro Ngoài các sản phẩm phần mềm gia công theo yêu cầu của khách hàng, các doanh nghiệp này cũng có được trang bị các phần mềm cơ bản phục vụ quản lý tài chính, kế toán, quản lý nhân sự, phần mềm hỗ trợ kê khai thuế…
100% các doanh nghiệp này đều có website Các doanh nghiệp gia công và cung cấp các giải pháp phần mềm đều tham gia Thương mại điện tử Ngoài truy cập Internet tìm kiếm thông tin, kiểm tra thị trường các doanh nghiệp này còn có hoạt động giao tiếp, mua, bán hàng qua mạng thực hiện trên website của doanh nghiệp mình
Doanh nghiệp phần cứng
Các doanh nghiệp công nghệ thông tin thành phố chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh phần cứng, buôn bán và cung cấp thiết bị Các mặt hàng kinh doanh là máy tính, các bộ phận, linh kiện máy tính và các linh kiện điện tử công nghệ cao… Ứng dụng công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp này còn hạn chế, chỉ có 45,5% các doanh nghiệp trang bị phần mềm Misa và Atisoft phục vụ cho công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp
Trang 20Có 45,5% các doanh nghiệp kinh doanh các thiết bị phần cứng có website, 100% các doanh nghiệp đều kết nối mạng Internet, việc truy cập mạng Internet dừng ở mức tìm kiếm thông tin, kiểm tra thị trường, chưa có hoạt động giao dịch thương mại qua mạng
1.2.2.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp khác
Doanh nghiệp lớn:
Ứng dụng công nghệ thông tin đã và đang thâm nhập vào các hoạt động sản xuất, cung cấp dịch vụ, điều hành, quản lý, trở thành bộ phận cấu thành quan trọng trong một số ngành kinh tế trọng yếu của thành phố như: Ngân hàng, cảng, hàng không, tài chính, bảo hiểm, viễn thông, điện lực…
Trong các doanh nghiệp ngân hàng:
Ứng dụng công nghệ thông tin trong các ngân hàng khá tốt Hầu hết các ngân hàng đã xây dựng cơ sở dữ liệu 100% các đơn vị được trang bị phần mềm chuyên dụng quản lý ngân hàng như: Các gói phần mềm TCBS, T24 CoreBank, SIBS, Silver kech… Các phần mềm này đã hỗ trợ tối đa cho các hoạt động tác nghiệp của hệ thống ngân hàng như: Thanh toán quốc tế, quản lý khách hàng, chuyển tiền điện tử liên ngân hàng, chuyển tiền điện tử nội bộ, thanh toán qua thẻ, tra cứu số dư tài khoản, tỉ giá, lãi suất… Tuy nhiên, 10% chi nhánh ngân hàng đặt tại Hải Phòng vẫn chưa có khả năng chuyển khoản do hệ thống bảo mật còn yếu, chưa được trang bị tốt; 100% các ngân hàng đều có website nhưng đa số là website của tổng công ty, chưa có website riêng cho chi nhánh đơn vị mình Hầu hết các ngân hàng đều tích cực nâng cấp cơ sở hạ tầng, tham gia thương mại điện tử, giao dịch qua mạng với khách hàng
Trong các doanh nghiệp cảng:
Ứng dụng công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp cảng thành phố Hải Phòng tương đối tốt, 100% các đơn vị được trang bị các phần mềm quản lý chuyên ngành như phần mềm quản lý lao động và phương tiện tại cảng, kết nối EDI với các hãng tàu, quản lý hệ thống thông tin trong doanh nghiệp (phần mềm MIS), quản lý tài chính, quản lý nhân sự - tiền lương, quản lý văn bản và điều hành, quản lý thu nhập doanh nghiệp
100% các doanh nghiệp có website riêng phục vụ cho hoạt động kinh doanh và tham gia thương mại điện tử Đã có 50% doanh nghiệp tích hợp phần mềm quản lý các văn bản chỉ đạo điều hành lên website của doanh nghiệp Các doanh nghiệp cảng tại Hải Phòng tích cực tham gia hoạt động thương mại điện tử nhưng do đặc thù của hoạt động kinh doanh cảng là dịch vụ vận tải, trung chuyển hàng hóa, đóng gói, vận tải hàng hải… nên không có hoạt động giao dịch điện tử
Trong các doanh nghiệp khác:
Hầu hết các doanh nghiệp đã tự trang bị phần mềm quản lý tài chính, kế toán; kết nối Internet phục vụ cho công việc như tìm kiếm thông tin và thị trường
Ngoài ra một số doanh nghiệp được trang bị phần mềm chuyên dụng do đặc thù của hoạt động kinh doanh như trong lĩnh vực bưu điện được trang bị phần mềm phát hành báo chí, chuyển tiền EMS, kế toán, email nội bộ, bưu phẩm bưu kiện, lập hợp đồng viễn thông, epost, paypost, subman
Trong lĩnh vực chứng khoán, công ty chứng khoán Hải Phòng được trang bị hệ thống phần mềm giao dịch chứng khoán, smart, quản lý cổ đông, đấu giá… Một số doanh nghiệp lớn đã sử dụng giải pháp phần mềm MIS quản lý hệ thống thông tin trong Doanh nghiệp
Trang 21Hải Phòng có khoảng 70% doanh nghiệp lớn đã có website riêng phục vụ cho hoạt động kinh doanh và tham gia thương mại điện tử 11,7% các doanh nghiệp đã có hoạt động giao dịch mua bán hàng qua mạng
Doanh nghiệp vừa và nhỏ:
Ứng dụng công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn nhiều hạn chế
Một số doanh nghiệp đã trang bị phần mềm ứng dụng như quản lý tài chính kế toán và phần mềm hỗ trợ kê khai thuế Khoảng 30% doanh nghiệp vừa và nhỏ đã có website riêng; hầu hết các doanh nghiệp đã kết nối Internet
Một số doanh nghiệp vừa có sử dụng phần mềm phục vụ cho công việc như tạo logo, bao bì, nhãn mác; sử dụng cơ sở dữ liệu nhỏ lưu trữ sản phầm của doanh nghiệp
Đánh giá chung:
Nhận thức tầm quan trọng ứng dụng CNTT-TT trong doanh nghiệp ngày càng cao, ứng dụng công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp Hải Phòng đang trong quá trình phát triển
Các doanh nghiệp đã sử dụng nhiều giải pháp hiệu quả trong hệ thống thanh toán, quản lý doanh nghiệp và các dịch vụ trong thương mại điện tử, tuy nhiên mới chỉ dừng
ở các doanh nghiệp vừa và lớn như cảng, ngân hàng, chứng khoán, doanh nghiệp công nghệ thông tin Các doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực khác ứng dụng công nghệ thông tin còn yếu, chưa chú trọng tới hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin
1.2.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực đời sống xã hội
1.2.3.1 Ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục
Ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành giáo dục và đào tạo là vấn đề quan trọng không chỉ với Hải Phòng Hiện tại, lãnh đạo ngành rất quan tâm trong việc nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trường Hàng năm, ngành giáo dục và đào tạo Hải Phòng đều tổ chức ngày hội công nghệ thông tin nhằm trao đổi kinh nghiệm quản lý, ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy
Quản lý và gửi nhận văn bản qua mạng đã triển khai nhưng chưa đồng bộ do chưa có quy chế bắt buộc đối với các đơn vị
Phần mềm quản lý trường học triển khai được 50% số trường Trung học phổ thông Ngoài ra các trường đã tự đầu tư kinh phí để mua phần mềm phục vụ công tác quản lý
Một số các phần mềm triển khai theo ngành giáo dục như: quản lý nhân sự, quản
lý tài chính, quản lý hồ sơ trường học
Các cơ sở dữ liệu đã có: cơ sở dữ liệu trường học, cơ sở dữ liệu giáo viên, cơ sở
dữ liệu thi tốt nghiệp
Có 2 dịch vụ công đã được cung cấp trên trang web của Sở: cấp lại văn bằng chứng chỉ; chuyển trường (ở mức cung cấp thông tin và các biểu mẫu qua mạng)
Để thống kê số liệu nhanh chóng, chính xác cho công tác phổ cập trung học và nghề của thành phố, Sở Giáo dục và Đào tạo đã triển khai phần mềm quản lý phổ cập tại các phòng Giáo dục và Đào tạo quận, huyện và tại cơ quan Sở.Các phòng Giáo dục và Đào tạo tích cực tổ chức xây dựng hệ thống tư liệu, bài giảng điện tử là Phòng các Giáo dục Hồng Bàng, Đồ Sơn, Kiến Thuỵ, Hải An
Hiện nay, thành phố và Sở Giáo dục và Đào tạo đang xây dựng thí điểm trường học điện tử, giai đoạn đầu mỗi đơn vị được đầu tư 3 tỷ đồng nhằm xây dựng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại và nguồn nhân lực công nghệ thông tin chất lượng
Trang 22cao
Bên cạnh các trường có truyền thống và thế mạnh về ứng dụng CNTT như các trường đại học trên địa bàn thành phố, một số trường cao đẳng, trung cấp cũng đã có nhưng chuyển biến mạnh mẽ trong việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT Các đơn vị điển hình trong việc đưa CNTT vào đổi mới phương pháp dạy học như trường Cao đẳng Hàng Hải I, trường Cao đẳng Cộng đồng Trường Cao đẳng Hàng Hải I đã đầu tư hàng
tỷ đồng xây dựng các phòng học mô phỏng máy và lái tàu 100% các trường đại học, cao đẳng đều đã ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy cũng như trong việc quản lý Nhiều môn học đã được giảng dạy bằng giáo án điện tử với sự trợ giúp của hệ thống các thiết bị máy chiếu hiện đại 100% các trường đại học, cao đẳng đã xây dựng website riêng để giới thiệu hình ảnh, cơ cấu tổ chức và năng lực hoạt động của trường, đồng thời cung cấp thông tin, biểu mẫu của các thủ tục hành chính trên website của trường mình
1.2.3.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong y tế và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng
Sở Y tế đã cung cấp hai dịch công ở mức độ hai: quy trình cấp giấy chứng nhận
đủ điều kiện hành nghề y dược tư nhân, quy trình cấp chứng chỉ hành nghề y dược tư nhân trên website của Sở Y tế và Cổng thông tin điện tử của thành phố
Tại khối các đơn vị bệnh viện, hiện đã có 43% các đơn vị bệnh viện sử dụng phần mềm quản lý bệnh viện (Medisoft) được tích hợp từ nhiều phần (modules) hoạt động riêng rẽ như: quản lý phòng khám; quản lý viện phí; quản lý bệnh nhân nội trị; quản lý Dược; quản lý bệnh nhân ngoại trú; quản lý vật tư; quản lý phòng mổ; quản lý nhân sự; quản lý xét nghiệm; quản lý lương; quản lý chẩn đoán hình ảnh; Báo cáo tổng hợp tình hình chung cho cán bộ lãnh đạo Nhưng đa số các đơn vị vẫn chưa khai thác,
sử dụng hết các phần mềm ứng dụng được trang bị ví dụ như Bệnh viện mắt Hải Phòng đã được trang bị phần mềm quản lý viện phí nhưng vẫn chưa sử dụng, các ứng dụng hầu như chỉ sử dụng ở khối văn phòng Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng và Bệnh viện Phụ sản là hai đơn vị sử dụng và khai thác các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý Bệnh viện tương đối tốt Có 29% các bệnh viện được trang bị phần mềm kế toán (Misa)
Các trạm y tế xã/phường chủ yếu vẫn chưa có các ứng dụng về công nghệ thông tin
Tại các cơ sở y tế được cài đặt phần mềm y tế cơ sở, tuy nhiên dữ liệu không cho phép cập nhật qua mạng với hệ thống tuyến trên (cấp quận, huyện), mà bằng hình thức sao chép
Hầu hết các đơn vị y tế đều chưa xây dựng website, chưa giới thiệu được rộng rãi năng lực của đơn vị mình trên môi trường mạng nên nhiều bệnh nhân có tâm lý phải điều trị tại các Bệnh viện lớn trong khi các Bệnh viện ở Hải Phòng đủ khả năng điều trị Do đó, các bệnh viện cần phải chú trọng việc cung cấp thông tin về đơn vị trên môi trường mạng để nhân dân được biết Có 2 đơn vị có website là Trung tâm phòng chống HIV và Bệnh viện đa khoa Việt Tiệp giới thiệu về chức năng và các hoạt động của đơn vị mình
Đánh giá chung:
Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác giảng dạy và quản lý giáo dục của Hải Phòng tương đối tốt Các bậc học, ngành học đều ứng dụng công nghệ thông tin trong việc dạy, học và nghiên cứu Trong lĩnh vực y tế ngoài sử dụng các thiết bị và phần mềm chuyên dụng cho ngành y tế thì ứng dụng công nghệ thông tin trong công
Trang 23tác quản lý bệnh viện còn yếu, đa số các đơn vị vẫn chưa xây dựng website riêng, chưa giới thiệu được hình ảnh và năng lực của đơn vị trên môi trường mạng Ứng dụng công nghệ thông tin nâng cao dân trí và đời sống văn hoá cộng đồng trên địa bàn thành phố Hải Phòng cũng đã được nâng cao, nhất là trong lĩnh vực du lịch và khách sạn phục vụ khách du lịch Ngoài ra trong lĩnh vực lao động tìm kiếm việc làm, tỷ lệ người dân có khả năng sử dụng ứng dụng công nghệ thông tin cũng tăng cao, hoạt động tìm kiếm việc làm thông qua môi trường mạng đã thành phổ biến
1.3 Hiện trạng công nghiệp công nghệ thông tin
Hình 2.1:Phân bố doanh nghiệp công nghệ thông tin tại Hải Phòng
Phân bố theo lĩnh vực hoạt động
Theo số liệu thống kê của sở TT&TT TP Hải Phòng năm 2011, Phần lớn các doanh nghiệp công nghệ thông tin có quy mô nhỏ, nhân lực dưới 100 người, doanh thu dưới 15 tỷ/1 năm.Doanh thu của ngành công nghiệp công nghệ thông tin so với các ngành khác chưa đáng kể
Công nghiệp phần cứng: thành phố Hải Phòng không có các nhà máy sản
xuất,lắp ráp về điện tử, thiết bị viễn thông, linh kiện điện tử Chủ yếu là các doanh nghiệp cung cấp các thiết bị phần cứng Tất cả các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực này mới chỉ thực hiện lắp ráp, phân phối và cung cấp sản phẩm phần cứng và dịch vụ phần cứng đi kèm Hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ phần cứng chủ yếu được thực hiện bởi các công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần, số lượng các công ty này chiếm trên 90% tổng số các đơn vị hoạt động trong cùng lĩnh vực Hình thức lắp ráp phổ biến là lắp ráp thủ công, chưa có nhiều dây chuyền lắp ráp tự động, bán tự động
Công nghiệp phần mềm: thành phố đang quan tâm phát triển ngành này Trung
tâm công nghệ phần mềm của thành phố đã được xây dựng và đi vào hoạt động, đang triển khai giai đoạn II dự án phát triển trung tâm công nghệ phần mềm trở thành khu công nghiệp phần mềm tập trung Gần đây, số lượng các doanh nghiệp phần mềm đang được nâng lên, mặc dù chưa nhiều song cũng là một dấu hiệu tích cực Hiện tại công nghiệp phần mềm mới của thành phố đang từng bước phát triển, các doanh nghiệp chủ yếu làm sản phẩm theo yêu cầu của khác hàng, chưa làm các sản phẩm phần mềm đóng gói
Công nghiệp nội dung: ngành công nghiệp nội dung số của Hải Phòng hiện vẫn
chưa phát triển mạnh Thành phố đang thực hiện các đề án hỗ trợ các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghệ và tìm kiếm đối tác, quảng bá thương hiệu, mở rộng thị trường
Trang 24Dịch vụ công nghệ thông tin: phát triển với quy mô nhỏ, chủ yếu là doanh
nghiệp cung cấp các dịch vụ bảo trì, sửa chữa máy, kết nối mạng
Đánh giá chung:
Công nghiệp công nghệ thông tin của Hải Phòng còn yếu (các doanh nghiệp chỉ lắp ráp, kinh doanh thiết bị phần cứng chiếm đa số 44%), tỷ trọng ngành công nghiệp nội dung thấp (4%), đa phần mới chỉ phát triển công nghiệp phần cứng ở mức gia công lắp ráp, kinh doanh, bảo trì thiết bị và linh kiện máy tính Công nghiệp phần mềm đã bước đầu tiếp cận được các giải pháp công nghệ hiện đại, tỷ trọng ngành công nghiệp công nghệ thông tin đang có xu thế tăng nhanh Việc thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao về công nghệ thông tin ở Hải Phòng gặp nhiều khó khăn, do sức hút quá lớn
từ Hà Nội Các chính sách thu hút thực sự chưa phát huy được hiệu quả Công nghiệp công nghệ thông tin của Hải Phòng phát triển chưa tương xứng với tiềm năng của thành phố
1.4 Hiện trạng hạ tầng công nghệ thông tin
1.4.1 Hạ tầng công nghệ thông tin trong CQNN, DN, hộ dân
Theo thống kê số liệu tổng hợp khảo sát của Hội Tin học Việt Nam thì số liệu hiện trạng hạ tầng CNTT của Thành phố Hải Phòng như sau:
Trang 26Trong đó triển khai các giải pháp an ninh thông tin và an toàn dữ liệu bao gồm các nội dung về Máy tính cài PM diệt virus, số đơn vị triển khai tường lửa, phần mềm lọc thư rác, lắp đặt băng từ, lắp đặt tủ đĩa, lắp đặt SAN, NAS, DAS, lắp đặt thiết bị lưu trữ khác
1.4.2 Hạ tầng công nghệ thông tin trong giáo dục và y tế
1.4.2.1 Hạ tầng công nghệ thông tin trong giáo dục:
Các trường trung học phổ thông đã đưa môn tin học vào giảng dạy nên 100% các trường trung học phổ thông đã được trang bị tối thiểu 1 phòng máy và mỗi phòng có ít nhất 25 bộ máy tính Do nhu cầu sử dụng máy vi tính trong thực hành của học sinh tương đối cao số lượng lớp nhiều nên hầu hết các trường đã trang bị thêm phòng máy phục vụ dạy thực hành tin học cho học sinh Số lượng máy tính mới chỉ đáp ứng được cho một nửa số học sinh có máy trong giờ thực hành, phần lớn các hai học sinh sử dụng 1 máy tính
Đối với các trường trung học cơ sở và tiểu học, do Bộ chưa có quy chế nên các trường tự đầu tư phòng máy theo nhu cầu giảng dạy và nguồn kinh phí riêng của trường
Mỗi trường tiểu học và trung học cơ sở được cấp từ 1 đến 2 bộ máy tính để thực hiện sử dụng các ứng dụng công nghệ thông tin do Bộ và Sở triển khai Tổng số máy tính trong các trường phổ thông khoảng 11.000 bộ máy tính đạt tỷ lệ 26 máy tính/1 đơn vị và 2.100 máy in
100% các trường trung học phổ thông đã được kết nối Internet đáp ứng cho việc trao đổi thông tin giữa các trường và giữa trường với Sở Nhiều trường đã kết nối Internet đến phòng máy thực hành để giảng dạy
98% trường trung học cơ sở và 95% trường tiểu học đã được kết nối Internet Một số xã chưa có đường kết nối ADSL, các trường phải kết nối bằng Dial-up nên việc vào mạng vẫn còn hạn chế
Hạ tầng công nghệ thông tin trong các trường cao đẳng, đại học:
Hạ tầng công nghệ thông tin trong các trường đại học, cao đẳng kha tốt 100% các trường đại học và cao đẳng đã kết nối Internet và mạng nội bộ Trường Đại học Hàng Hải đã kết nối cáp quang với các tỉnh thành trong nước và Quốc tế
Trung bình có 398 máy tính/1 đơn vị trường học, 5,4 máy chủ/1 đơn vị trường học Mỗi trường được trang bị trung bình là 14 phòng máy, mỗi phòng khoảng 21 máy tính phục vụ cho việc học của sinh viên Quy mô các trường cũng khác nhau do đó đầu
tư cho công nghệ thông tin của các trường cũng ở các mức khác nhau Có trường chỉ được trang bị khoảng 100 máy tính như trường Cao đẳng Cộng Đồng, trong khi trường Đại học Hàng Hải được trang bị 1000 máy tính, 10 máy chủ và 50 máy chiếu phục vụ cho việc dạy và học của giáo viên, sinh viên trong trường
1.4.2.2 Hạ tầng công nghệ thông tin trong y tế
Tại Sở Y tế Hải Phòng hiện được trang bị hệ thống máy tính tương đối đầy đủ, trung bình có khoảng 0,67 máy tính/1 cán bộ, ngoài cán bộ không cần thiết làm việc trên máy thì đa số mỗi cán bộ đều có 1 máy tính phục vụ công việc Số lượng máy in
đủ để phục vụ nhu cầu công việc, trung bình cứ 3 máy tính có 1 máy in Hạ tầng mạng của Sở Y tế còn yếu, mới chỉ có 70% máy tính của Sở được kết nối mạng nội bộ và mạng Internet, chưa có kết nối với mạng chuyên dụng của thành phố
Tại khối các đơn vị Bệnh viện: Trung bình có khoảng 22 máy tính/1 đơn vị, 0,3 máy chủ/1 đơn vị, 8,6 máy in/1 đơn vị 28,5% đơn vị có máy chủ và 100% các đơn vị
Trang 27đã có hệ thống mạng nội bộ và kết nối Internet, trong đó 54% máy tính trong các đơn
vị kết nối mạng nội bộ và 28% máy kết nối mạng Internet
Do kinh phí cũng như quy mô của bệnh viện nên việc trang bị hạ tầng máy tính không đồng đều Bệnh viện ít nhất có chưa đến 10 bộ máy vi tính và bệnh viện nhiều nhất có trên 60 bộ máy vi tính
Có 2 bệnh viện được trang bị tốt là bệnh viện Phụ sản, bệnh viện Trẻ em Hải Phòng với số máy tính được trang bị phục vụ cho công việc là trên 40 bộ
Hiện vẫn chưa có mạng kết nối các bệnh viện và cơ sở y tế riêng của ngành y tế Hầu hết trang bị máy tính tại các trạm y tế xã/phường còn hạn chế
Đánh giá chung về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của thành phố
Trang thiết bị máy tính trang bị cho các cơ quan phục vụ công việc của thành phố bước đầu đã đáp ứng được những yêu cầu cơ bản nhất
Hạ tầng trong giáo dục còn hạn chế, số lượng máy tính chưa đáp ứng được nhu cầu thực hành của học sinh
Hệ thống mạng diện rộng vẫn chưa được triển khai toàn thành phố, mới chỉ phát triển ở một số đơn vị
Hệ thống cơ sở dữ liệu chủ yếu được xây dựng ở các đơn vị phục vụ cho nhu cầu chuyên môn trong phạm vị hẹp Chưa có sự chia sẻ cơ sở dữ liệu cho nhau Các cơ
sở dữ liệu khó tích hợp thành cơ sở dữ liệu chung toàn thành phố
Hạ tầng công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp Hải Phòng tương đối tốt, đặc biệt là các doanh nghiệp ngân hàng, chứng khoán, bưu điện và doanh nghiệp công nghệ thông tin Các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong lĩnh vực khác chưa chú trọng nhiều tới đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin
Về an toàn bảo mật thông tin: Mới triển khai cục bộ tại các đơn vị và việc triển khai của từng đơn vị Các máy tính tự cài phần mềm diệt virus, các phần mềm diệt virus chủ yếu là phần mềm không thu phí Chưa có hệ thống an ninh cho toàn thành phố
1.5 Hiện trạng nhân lực công nghệ thông tin
Theo thống kê số liệu tổng hợp khảo sát của Hội Tin học Việt Nam thì số liệu hiện trạng nguồn nhân lực CNTT của Thành phố Hải Phòng như sau:
Bảng 2.4: Hiện trạng nguồn nhân lực CNTT
Giá trị
1 Tỷ lệ các trường tiểu học có giảng dạy tin học 43.60% 34.40% 26.30%
2 Tỷ lệ các trường THCS có giảng dạy tin học 71.90% 64.40% 59.90%
3 Tỷ lệ các trường THPT có giảng dạy tin học 97.60% 100.00% 98.70%
4 Tỷ lệ trường cao đẳng, đại học có chuyên
Trang 28TT Chỉ tiêu
Giá trị
5 Tỷ lệ CBCC biết sử dụng máy tính trong công việc 81.10% 74.30% 76.40%
6 Tỷ lệ cán bộ chuyên trách CNTT 0.80% 0.80% 0.60%
7 Tỷ lệ cán bộ chuyên trách ATTT 0.40%
8 Tỷ lệ CBCC các sở TTTT được tập huần về PMNM 94.40% 89.10%
9 Tỷ lệ CBCC các CQNN của tỉnh được tập
1.5.1 Nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong các cơ quan Nhà nước
Trung bình mỗi đơn vị có khoảng 62 cán bộ, tỷ lệ cán bộ được biên chế là 83,8%
Tỷ lệ cán bộ được phổ cập tin học là 95%.Tổng số đơn vị có toàn bộ cán bộ ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc chiếm 17,1% 71,4% số đơn vị có cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, trung bình trong mỗi đơn vị này có 1,6 cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, nhiệm vụ của các cán bộ là quản lý và vận hành các ứng dụng công nghệ thông tin tại đơn vị, tư vấn cho lãnh đạo triển khai các dự án, kế hoạch công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan, đơn vị mình Về trình độ công nghệ thông tin của các cán bộ: tỷ lệ cán bộ có trình độ Thạc sỹ công nghệ thông tin rất nhỏ, khoảng 0,2%, chưa có Tiến sỹ công nghệ thông tin; 2,4% số cán bộ có trình độ Đại học công nghệ thông tin, 0,4% số cán bộ có trình độ Cao đẳng công nghệ thông tin Một số ít đơn vị có cán bộ có chứng chỉ của Cisco và Microsoft
- Các cán bộ lãnh đạo công nghệ thông tin (CIO) trong các cơ quan, đơn vị thành phố Hải Phòng còn ít, bởi vừa phải có năng lực lãnh đạo, quản lý vừa phải có khả năng định ra chiến lược ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với điều kiện thực tế đơn vị; có quyền quyết định về công nghệ sử dụng, cách thức, quy trình vận hành của hệ thống công nghệ thông tin
- CIO thường lấy nguồn từ ban giám đốc hoặc trưởng bộ phận công nghệ thông tin, học bổ sung các kỹ năng kiến thức cần thiết Nhưng do chưa có dự án, kế hoạch đào tạo cán bộ lãnh đạo công nghệ thông tin nên số lượng cán bộ còn hạn chế do đó việc điều phối về công nghệ thông tin trên địa bàn thành phố chưa cao Chưa có định hướng tốt trong việc gắn tác nghiệp với công nghệ thông tin
1.5.2 Nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp
Nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong Ngân hàng
Trong lĩnh vực ngân hàng theo mẫu khảo sát thu được: 100% các ngân hàng đều có bộ phận phụ trách và cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin phụ trách điều hành hệ thống và xử lý các sự cố về mạng và phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp Các cán bộ chuyên trách đều có trình độ cao đẳng, đại học công nghệ thông tin trở lên và có kiến thức chuyên sâu về quản trị mạng Trung bình mỗi đơn vị có khoảng 150 nhân viên, số nhân viên có trình độ Đại học về công nghệ thông tin chiếm 1,5% trong tổng số nhân viên, số nhân viên có trình độ cao đẳng về công
Trang 29nghệ thông tin chiếm 0,7% Chưa có nhân viên nào có trình độ tiến sỹ và thạc sỹ công nghệ thông tin Tất cả các nhân viên khác đều được đào tạo cơ bản về tin học và sử dụng phần mềm tác nghiệp
Nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại các Cảng
Trung bình mỗi đơn vị có khoảng 2.089 lao động, do đặc thù của hoạt động kinh doanh là dịch vụ vận tải, trung chuyển hàng hóa, đóng gói, vận tải hàng hải nên nguồn nhân lực chuyên về công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp cảng thành phố Hải Phòng chiếm tỷ lệ rất nhỏ khoảng 0,65% Về trình độ công nghệ thông tin: số lao động có trình độ đại học về công nghệ thông tin chiếm 0,36%, số lao động có trình độ cao đẳng về công nghệ thông tin chiếm 0,28%
Nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp này còn yếu, tuy nhiên cũng đáp ứng được cơ bản cho nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin trong nội
bộ các đơn vị
Nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp khác
Đối với các doanh nghiệp kinh doanh trong các lĩnh vực khác: nguồn nhân lực công nghệ thông tin chiếm tỷ lệ khá nhỏ khoảng 0,22%, trong đó số lao động có trình
độ tiến sỹ và thạc sỹ về công nghệ thông tin chiếm 0,03%, số lao động có trình độ đại học về công nghệ thông tin chiếm 0,66%, số lao động có trình độ cao đẳng công nghệ thông tin chiếm 0,08% và 0,09% lao động có trình độ trung cấp công nghệ thông tin Nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp có cả trình độ tiến
sỹ và thạc sỹ về công nghệ thông tin, cho thấy nhiều doanh nghiệp lớn cũng đã quan tâm đến trình độ nguồn nhân lực công nghệ thông tin phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong họat động kinh doanh
1.5.3 Nguồn nhân lực cho phát triển công nghiệp công nghệ thông tin
Theo thống kê của Sở Thông tin Truyền thông TP Hải Phòng năm 2011, nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong doanh nghiệp phần mềm: Số lao động chuyên về công nghệ thông tin chiếm 61,1% Trong số này, cán bộ về thiết kế chiếm tỷ lệ nhỏ, số lao động về kỹ thuật viên chiếm tỷ lệ 37% và số lập trình viên chiếm 26% Điều này cho thấy lao động cho phát triển phần mềm còn hạn chế Về trình độ: không có tiến sỹ công nghệ thông tin, 2% lao động có trình độ thạc sỹ, 52% lao động có trình độ đại học, 22% lao động có trình độ cao đẳng, 24% lao động có trình độ trung cấp hoặc tương đương
Hình 2.2: Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp phần mềm
Trang 30
Do nhiều doanh nghiệp phần cứng có quy mô chưa lớn chủ yếu là cung cấp thiết
bị và bảo trì nên số lượng kỹ thuật viên chiếm tỷ lệ cao 56% Số nhân viên quản trị mạng chỉ chiếm 8% và thiết kế hệ thống chiếm 7% Số lượng các lập trình viên phần cứng, vi điều khiển, linh kiện tự động, bán tự động, thiết bị ngoại vi chiếm 14% Cần tăng cường thêm số lượng lao động về quản trị mạng và thiết kế hệ thống nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng Về trình độ công nghệ thông tin của lao động trong các doanh nghiệp này: không có tiến sỹ về công nghệ thông tin, thạc sỹ chiếm 1%, đại học chiếm 35%, cao đẳng chiếm 26%, trung cấp chiếm 19%
Hình 2.3: Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp phần cứng
1.5.4 Nguồn nhân lực trong giáo dục, y tế
Nguồn nhân lực trong giáo dục:
Theo số liệu tự khảo sát năm 2011 và dùng phương pháp nội suy, đến năm
2012, Hải Phòng đã bồi dưỡng kiến thức cơ bản về tin học cho 3.098 giáo viên, 820 giáo viên được bồi dưỡng kiến thức tin học nâng cao trong khuôn khổ chương trình Partners in Learning của Microsoft Việt Nam; 40 giáo viên cốt cán được bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp giảng dạy trong chương trình “Dạy học cho tương lai” (Teach to the Future) của Intel
Đã cấp và tập huấn sử dụng thư điện tử (email) với tên miền riêng của Sở Giáo dục và Đào tạo cho 100% các đơn vị trực thuộc và cán bộ quản lý giáo dục các đơn vị trực thuộc Sở Phối hợp với Dự án Phát triển giáo viên tiểu học, WUSC bồi dưỡng về
Trang 31công nghệ thông tin cho 63 giáo viên và 200 cán bộ quản lý các trường tiểu học
Hầu hết các trường đều chưa có cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin Phụ trách về công nghệ thông tin ở nhà trường chủ yếu do các thầy/cô giáo dạy tin học đảm nhiệm
Trong các trường đại học, cao đẳng của thành phố, số giáo viên dạy công nghệ thông tin chiếm tỷ lệ 7,1%, trung bình mỗi trường có khoảng 20 giáo viên dạy công nghệ thông tin 100% các giáo viên dạy công nghệ thông tin đều có trình độ đại học trở lên
Nguồn nhân lực trong Y tế:
Theo số liệu tự khảo sát năm 2011 và dùng phương pháp nội suy, Sở Y tế: có trên
40 cán bộ trong đó chỉ có 2,3% tổng số cán bộ có trình độ đại học về công nghệ thông tin và làm nhiệm vụ chuyên trách về công nghệ thông tin cho Sở Ngoài ra các cán bộ thuộc Sở đều chưa có trình độ chuyên môn về công nghệ thông tin
Khối các đơn vị Bệnh viện: Trung bình mỗi đơn vị có khoảng 193 cán bộ trong đó chỉ có 0,3% số cán bộ có trình độ đại học về công nghệ thông tin, 1,6% số cán bộ có trình độ cao đẳng về công nghệ thông tin, 3,7% cán bộ có trình độ trung cấp hoặc tương đương về công nghệ thông tin Chỉ có 28,6% số đơn vị có bộ phận chuyên trách
về công nghệ thông tin
Nguồn nhân lực về công nghệ thông tin trong ngành Y tế chủ yếu chỉ đáp ứng sử dụng các ứng dụng cơ bản Do đặc thù của ngành hầu hết cán bộ, nhân viên đều phải có trình độ về y học nên nguồn nhân lực có trình độ cao về công nghệ thông tin rất ít, hiện tại không có cán bộ có trình độ thạc sỹ hoặc trên thạc sỹ về công nghệ thông tin
Đánh giá hiện trạng nguồn nhân lực công nghệ thông tin
Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của lãnh đạo còn hạn chế Bình quân mỗi đơn vị có 2 cán bộ có chuyên môn về công nghệ thông tin từ cao đẳng, đại học trở lên, tuy nhiên tập trung chủ yếu ở một số sở ngành; số cán bộ có chứng chỉ quốc tế không nhiều Số cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin ở các huyện ít
Các cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin chủ yếu làm kỹ thuật sửa chữa mạng, máy tính
Năng lực của cán bộ quản lý công nghệ thông tin còn hạn chế
Giáo viên dạy tin học có trình độ về công nghệ thông tin chủ yếu tập trung ở các trường trung học phổ thông
Nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong doanh nghiệp tập trung chủ yếu ở doanh nghiệp công nghệ thông tin và các doanh nghiệp trong lĩnh vực như: điện, nước, ngân hàng, hàng không, bưu điện…Các doanh nghiệp chuyên về kinh doanh, sản xuất
đa phần không có bộ phận chuyên trách về công nghệ thông tin, chủ yếu nhân viên biết
sử dụng máy tính và các ứng dụng cơ bản của tin học
1.6 Kinh phí đầu tư phát triển công nghệ thông tin
Trong những năm gần đây nguồn đầu tư cho công nghệ thông tin đã được sự quan tâm hơn của lãnh đơn vị và thành phố
Theo số liệu Sở Thông tin và Truyền Thông Hải Phòng cung cấp năm 2011, Đầu tư cho ứng dụng công nghệ thông tin: Bình quân mỗi đơn vị đầu tư 100 triệu
Trang 32đồng/năm, mặc dù không cao nhưng nếu được định hướng theo mục tiêu chung và phù hợp với trình độ, nhu cầu ứng dụng của mỗi đơn vị thì mang lại hiệu quả cao hơn; cơ cấu đầu tư tập trung nhiều hơn cho phần cứng (67%), đầu tư cho đào tạo, kết nối, duy trì hoạt động ở mức rất thấp (4-8%), điều này dẫn đến hiệu quả ứng dụng nhìn chung chưa cao, gây lãng phí
Đầu tư cho công nghệ thông tin còn dàn trải chưa có sự tập trung
Nguồn kinh phí đầu tư cho công nghệ thông tin còn hạn chế chưa đủ đáp ứng yêu cầu trong mỗi đơn vị cũng như của thành phố
Việc đầu tư dàn trải và thiếu kinh phí, đầu tư từng phần nhỏ một không mang lại những kết quả cao
Đầu tư của thành phố chưa được thực hiện đồng bộ theo các định hướng chung, các đơn vị đầu tư theo nhu cầu phát sinh dẫn đến khi triển khai ứng dụng chung của thành phố gặp khó về sự đồng bộ và kết nối
2 ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP VỀ HIỆN TRẠNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 2.1 Điểm mạnh:
- Trên cơ sở định hướng của Trung ương, thành phố đã quan tâm xây dựng các chủ trương, định hướng, kế hoạch liên quan đến phát triển công nghệ Thông tin và Truyền thông, nhiều chỉ tiêu đã bám sát yêu cầu phát triển
- Hầu hết các cơ quan đều được trang bị máy tính để phục vụ các tác nghiệp hàng ngày; nhiều cơ quan đã có mạng cục bộ (LAN); một số ngành đã kết nối mạng với các đơn vị cấp dưới; kết nối Internet và sử dụng dịch vụ thư điện tử để giao dịch và khai thác thông tin qua mạng Hạ tầng viễn thông và Internet đã có những bước phát triển đột phá, được mở rộng về quy mô, dung lượng, chất lượng và vùng phục vụ, đáp ứng
cơ bản yêu cầu của các cơ quan, đơn vị, cá nhân trên địa bàn; Internet băng thông rộng phát triển nhanh về số lượng và chất lượng
- Thông qua việc triển khai Đề án tin học hoá quản lý hành chính Nhà nước thành phố Hải Phòng (Đề án 06) và các kế hoạch hàng năm, công tác tin học hoá đã thu được một số kết quả, tạo tiền đề cho việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các
cơ quan Đảng, Nhà nước; xuất hiện một số mô hình, cách làm mới hiệu quả trong ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cải cách hành chính như xây dựng hệ thống “Một cửa” tại quận Ngô Quyền, Quận Hồng Bàng; đưa vào vận hành hệ thống dịch vụ thư điện tử với gần 3.000 hộp thư cho các cơ quan quản lý Nhà nước và công chức thành phố; hệ thống trang thông tin điện tử thành phố, gồm trang chủ do Uỷ ban nhân dân thành phố quản lý, thực hiện quản trị, biên tập thông tin và 64 Website thành phần của các Sở, ban, ngành, quận huyện được xây dựng
2.2 Điểm yếu:
- Chiến lược, quy hoạch dài hạn và các kế hoạch trung, ngắn hạn về ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của thành phố chưa được xây dựng Do đó mặc dù có nhiều chủ trương, chỉ tiêu, mục tiêu đã được đề cập nhưng thiếu tính hệ thống, không đồng bộ, nhiều chỉ tiêu lạc hậu so với chung cả nước và một số thành phố lớn
- Mặc dù đã có bước phát triển mạnh, hạ tầng công nghệ thông tin vẫn chưa đáp ứng được các nhu cầu ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của thành phố Hệ thống mạng nội bộ còn thiếu nhiều Hệ thống cơ sở dữ liệu của thành phố còn sơ sài, manh mún, dàn trải; đặc biệt trong lĩnh vực quản lý đất đai, quy hoạch, quản lý hạ tầng
kỹ thuật và phát triển đô thị
- Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý Nhà nước mới chỉ là
Trang 33bước khởi đầu, hiệu quả chưa cao; ứng dụng công nghệ thông tin trong dịch vụ hành chính công và phục vụ cải cách hành chính còn rất hạn chế; hiệu quả sử dụng của các
hệ thống công nghệ thông tin còn khiêm tốn Việc triển khai các phần mềm dùng chung trên mạng còn gặp nhiều khó khăn Các phần mềm tác nghiệp khác một mặt chưa được quan tâm đầu tư một cách bài bản, mặt khác nếu có thì cũng chưa phát huy được tác dụng do thiếu các cơ sở dữ liệu thông tin chuyên ngành theo từng lĩnh vực Các chế độ chính sách và nguồn vốn cho việc duy trì, cập nhật, nâng cấp và phát triển các cơ sở dữ liệu sau khi xây dựng còn chưa được xác định một cách đồng bộ
- Nguồn nhân lực phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan Nhà nước còn rất mỏng, chất lượng không cao Thiếu cán bộ quản lý, chuyên gia đầu ngành, nhân lực có trình độ cao
- Cơ cấu đầu tư cho công nghệ thông tin chưa hợp lý, tập trung đầu tư vào phần cứng trong khi đó chưa chú trọng đến ứng dụng các phần mềm, xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin điều hành
2.3 Những khó khăn, tồn tại cần khắc phục
- Nhận thức của cán bộ lãnh đạo trong việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin chưa đầy đủ, chưa sâu sắc; dẫn tới thiếu chủ động, chưa thật sự kiên quyết
trong chỉ đạo hành động
- Hệ thống các đơn vị tư vấn, thiết kế, bảo đảm kỹ thuật phù hợp với điều kiện của thành phố và mạng lưới cán bộ, bộ phận chuyên trách về công nghệ thông tin tại các cơ quan, đơn vị chưa được quan tâm củng cố, kiện toàn Thành phố thiếu cơ quan chuyên trách triển khai ứng dụng công nghệ thông tin Vai trò và thẩm quyền cơ quan
chuyên trách yếu…
- Các đề án, chương trình, dự án trọng điểm ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của thành phố chưa được hoạch định và triển khai nhanh chóng do chưa có quy hoạch, kế hoạch, hạn chế về vốn, phức tạp về thủ tục đầu tư và sự không phù hợp
về cơ chế quản lý, lúng túng trong năng lực xây dựng và tổ chức triển khai ở nhiều cơ
quan, đơn vị
- Kinh phí đầu tư cho các dự án công nghệ thông tin còn hạn chế, chưa có kế
hoạch đồng bộ hàng năm; kinh phí ngân sách và huy động các nguồn khác chưa nhiều
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng, trình độ chuyên môn và phổ cập kiến thức phục vụ ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan Nhà nước chưa
phù hợp, chưa hiệu quả
Trang 34CHƯƠNG 3 CÁC PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
CỦA THÀNH PHỐ HÀI PHÒNG
Cơ sở để xây dựng các phương án phát triển công nghệ thông tin là:
- Lĩnh vực ưu tiên phát triển
- Mức độ phù hợp với các thành phần, mục tiêu trong: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng đến năm 2020; chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông của Việt Nam đến năm; Đề án 30 về đơn giản hóa thủ tục hành chính thành phố Hải Phòng, Kế hoạch triển khai các chương trình phát triển công nghiệp công nghệ thông tin thành phố Hải Phòng 2010-2015
Mục tiêu của các phương án nhằm xây dựng Hải Phòng có cơ sở hạ tầng, ứng dụng, nguồn nhân lực xứng tầm với thành phố đô thị loại I cấp quốc gia, hoàn thành mục tiêu xây dựng chính phủ điện tử, cùng với thủ đô Hà Nội là đầu tàu trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
Với cơ sở lý luận trên, Hải Phòng có thể có 4 phương án phát triển:
Phương án 1: ứng dụng công nghệ thông tin đạt mức trung bình khá, các chỉ tiêu
Công nghệ thông tin bằng quy định chung của nhà nước Đây là phương án phát triển trên giả định có sự tác động không thuận lợi của ngoại cảnh đến các lĩnh vực phát triển công nghệ thông tin Sự hợp tác của các đối tác chiến lược, đối tác kinh doanh, đối tác tri thức không được thuận lợi, nguồn đầu tư, viện trợ bên ngoài giảm Kinh tế xã hội của thành phố không có bước phát triển đột phá Tốc độ tăng trưởng GDP, giai đoạn 2013-2025 khoảng 10,5 %/năm
Đây là phương án có mức đầu tư thấp nhất và đáp ứng các quy định chung về ứng dụng CNTT ở mức tối thiểu Phương án này có tính khả thi cao về nguồn nhân lực và phạm vi triển khai chưa đến cấp xã, phường
Thực hiện khi kinh tế tỉnh phát triển ở mức trung bình, khó huy động vốn đầu tư và tỉnh có nhiều ưu tiên cho các lĩnh vực khác
Nội dung phương án: Hoàn thiện hạ tầng CNTT và các hệ thống ứng dụng trong
các cơ quan Nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện đảm bảo các chỉ tiêu bình quân của chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Nhà nước giai đoạn 2011-2015 theo quyết định 1605/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ Đảm bảo việc đầu tư, phát triển CNTT đáp ứng được nhu cầu chỉ đạo, điều hành, tác nghiệp của các
cơ quan nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện, phục vụ có hiệu quả người dân và doanh nghiệp:
- Cơ sở dữ liệu: mỗi sở, ngành, huyện, thành phố đều triển khai hệ thống cơ sở dữ liệu cơ bản phục vụ các phần mềm tác nghiệp, chuyên ngành
- Hệ thống phần mềm ứng dụng chuyên ngành: mỗi sở, ngành có phần mềm điều hành tác nghiệp nội bộ và liên thông và ít nhất 1 hệ thống gồm 2 phần mềm chuyên ngành
- Hệ thống phần mềm của UBND huyện, thành phố đều được trang bị hệ thống phần mềm hỗ trợ cán bộ, công chức trong công việc
- Phần mềm quản lý cán bộ, công chức và quản lý tài chính được triển khai cho tất
cả các đơn vị sở, ngành, huyện, thành phố
Trang 35- Hệ thống họp giao ban điện tử đa phương tiện được triển khai cho tất cả các sở, ban, ngành, UBND huyện, thành phố
- Mỗi đơn vị cấp huyện, sở ngành cung cấp hầu hết các dịch vụ hành chính công mức 2 và 1-5 dịch vụ hành chính công mức 3 (giao dịch trực tuyến giữa Nhà nước và người dân)
- Cổng thông tin điện tử của tỉnh và các cổng thành viên của sở, ngành, huyện, thành phố đều được nâng cấp đảm bảo đủ chức năng theo yêu cầu của chính phủ và tích hợp được các dịch vụ hành chính công của sở, ngành, huyện, thành phố ở tất cả các mức
- Hạ tầng CNTT trong các đơn vị sở, ngành, huyện, thành phố được hoàn thiện hệ thống mạng LAN và hệ thống thiết bị ngoại vi đảm bảo được yêu cầu sử dụng của các đơn vị
- Trường học các cấp được đầu tư đảm bảo ít nhất 1 phòng học có số máy tính đáp ứng yêu cầu tối thiểu, kết nối LAN, Internet, máy chủ Ứng dụng CNTT có cơ sở dữ liệu giáo viên và học sinh, phần mềm quản lý giáo dục, khoảng 14% số môn học được ứng dụng CNTT trong công tác giảng dạy và học tập Mỗi trường đều có trang thông tin điện tử riêng
- Các bệnh viện được trang bị máy tính đến các khoa, phòng, kết nối mạng LAN và Internet và máy chủ Ứng dụng CNTT có hệ thống cơ sở dữ liệu y tế, hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện, quản lý tài chính, hệ thống tư vấn điều trị từ xa và cổng thông tin điện tử
Ước tính kinh phí triển khai cho phương án này là 500 tỷ đồng trong giai đoạn 2013-2025, mỗi năm chi cho CNTT khoảng 0,5% tổng chi ngân sách địa phương
Phương án 2: Ưu tiên phát triển ứng dụng trong cơ quan Nhà nước đạt các chỉ
tiêu cao, sau đó kinh phí sẽ ưu tiên phát triển ngành công nghiệp CNTT và phát triển công nghệ thông tin trong giáo dục và y tế
Đây là phương án có mức đầu tư cao và đáp ứng các quy định chung về ứng dụng CNTT trong cơ quan Nhà nước ở mức cao Phương án này ứng dụng CNTT trong cơ quan Nhà nước có phạm vi triển khai đến xã, phường, thị trấn
Nội dung phương án: tập trung đầu tư, phát triển hạ tầng và các hệ thống thông tin điều hành, tác nghiệp, phần mềm chuyên ngành cho khối cơ quan Nhà nước ở tất cả các đơn vị từ cấp tỉnh đến xã, phường, thị trấn Đảm bảo xây dựng hoàn thiện nền tảng chính phủ điện tử ở tỉnh phục vụ một cách tốt nhất cho tác nghiệp nội bộ cơ quan Nhà nước và giao dịch giữa cơ quan Nhà nước và doanh nghiệp, người dân:
- Cơ sở dữ liệu: mỗi sở, ngành, huyện, thành phố đều triển khai hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành rộng toàn lĩnh vực, phục vụ các phần mềm tác nghiệp, chuyên ngành
- Hệ thống phần mềm ứng dụng chuyên ngành: mỗi sở, ngành có phần mềm điều hành tác nghiệp nội bộ và liên thông và trung bình mỗi đơn vị có 1 hệ thống gồm 2-4 phần mềm chuyên ngành
- Hệ thống phần mềm của UBND huyện, thành phố đều có 2-4 phần mềm hỗ trợ cán bộ, công chức trong công việc
- Phần mềm quản lý cán bộ và quản lý tài chính được triển khai cho tất cả các đơn
vị sở, ngành, huyện, thành phố
Trang 36- Hệ thống họp giao ban điện tử đa phương tiện được triển khai cho tất cả các sở, ban, ngành, ủy ban nhân dân huyện, thành phố
- Mỗi đơn vị cấp huyện, sở ngành cung cấp hầu hết các dịch vụ hành chính công mức 2 và một hệ thống từ 5-10 dịch vụ hành chính công mức 3 (giao dịch trực tuyến giữa Nhà nước và người dân)
- Cổng thông tin điện tử của tỉnh và các cổng thành viên của sở, ban, ngành, huyện, thành phố đều được nâng cấp đảm bảo đủ chức năng theo yêu cầu của chính phủ và tích hợp được các dịch vụ hành chính công của sở, ban, ngành, huyện, thành phố ở tất
cả các mức
- Hạ tầng CNTT trong các đơn vị sở, ban, ngành, huyện, thành phố được hoàn thiện hệ thống mạng và hệ thống thiết bị ngoại vi đảm bảo tốt yêu cầu sử dụng của các đơn vị
- Trường học các cấp được đầu tư đảm bảo ít nhất 1 phòng học có số máy tính đáp ứng yêu cầu tối thiểu, kết nối LAN, Internet, máy chủ Ứng dụng CNTT có cơ sở dữ liệu giáo viên và học sinh, phần mềm quản lý giáo dục, khoảng 25% số môn học được ứng dụng CNTT trong công tác giảng dạy và học tập Mỗi trường đều có trang thông tin điện tử riêng
- Các bệnh viện được trang bị máy tính đến các khoa, phòng, kết nối mạng LAN và Internet và máy chủ Ứng dụng CNTT có hệ thống cơ sở dữ liệu y tế, hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện, quản lý tài chính, hệ thống tư vấn điều trị từ xa và cổng thông tin điện tử
Trang thiết bị đáp ứng được yêu cầu thực hiện khi tỉnh cần nâng cao năng lực quản lý nhà nước của các đơn vị, hỗ trợ để đề án cải cách hành chính được thực hiện tốt và tỉnh coi trọng cung cấp dịch vụ hành chính công cho doanh nghiệp và người dân
Phát triển ngành công nghiệp công nghệ thông tin trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, chủ lực, phát triển bền vững, tốc độ tăng trưởng cao và ổn định Tăng cường hợp tác quốc tế, định hướng vào xuất khẩu Công nghiệp công nghệ thông tin có tốc độ tăng trưởng trung bình đạt 25-30%/năm
Ước tính kinh phí triển khai cho phương án này là 800 tỷ đồng trong giai đoạn 2013-2025, mỗi năm chi cho CNTT khoảng 0,8% tổng chi ngân sách địa phương
Phương án 3: Ưu tiên phát triển giáo dục và y tế, sau khi đạt các chỉ tiêu tối đa
trong Giáo dục và y tế sẽ tiếp tục ưu tiên đầu tư thêm cho phát triển CNTT trong cơ quan Nhà nước và phát triển công nghiệp CNTT
Đây là phương án có mức đầu tư cao và đáp ứng các quy định chung về ứng dụng CNTT trong cơ quan Nhà nước ở mức trung bình Phương án này có phạm vi triển khai rộng ở khối giáo dục, y tế và chưa triển khai đến cấp xã, phường ở khối cơ quan Nhà nước
Thực hiện khi tỉnh ưu tiên phát triển con người và nguồn nhân lực, là yếu tố phát triển bền vững
Nội dung thực hiện phương án: phát triển CNTT trong các cơ quan Nhà nước cấp tỉnh và cấp huyện, đảm bảo chỉ tiêu chung của chính phủ Sau đó tập trung đầu tư phát triển hạ tầng, hệ thống mạng LAN, WAN, hệ thống các phần mềm quản lý, tác nghiệp và phần mềm chuyên ngành trong ngành giáo dục và y tế cho các cấp trường học, các bệnh viện và trung tâm y tế Xây dựng cổng thông tin điện tử phát triển toàn diện hệ
Trang 37thống giáo dục trực tuyến, hệ thống điều trị trực tuyến phục vụ tốt nhất cho người dân:
- Cơ sở dữ liệu: mỗi sở, ban, ngành tỉnh, huyện, thành phố đều triển khai hệ thống
cơ sở dữ liệu chuyên ngành cơ bản phục vụ các phần mềm tác nghiệp, chuyên ngành
- Hệ thống phần mềm ứng dụng chuyên ngành: mỗi sở, ngành có phần mềm điều hành tác nghiệp nội bộ và liên thông và ít nhất 1 hệ thống gồm 2 phần mềm chuyên ngành
- Hệ thống phần mềm của UBND huyện, thành phố đều được trang bị hệ thống phần mềm hỗ trợ cán bộ, công chức trong công việc
- Phần mềm quản lý cán bộ và quản lý tài chính được triển khai cho tất cả các đơn
vị sở, ban, ngành tỉnh, huyện, thành phố
- Hệ thống họp giao ban điện tử đa phương tiện được triển khai cho tất cả các sở, ban, ngành tỉnh, UBND huyện, thành phố, văn phòng UBND tỉnh
- Mỗi đơn vị cấp tỉnh và cấp huyện, sẽ cung cấp hầu hết các dịch vụ hành chính công mức 2 và 1-5 dịch vụ hành chính công mức 3 (giao dịch trực tuyến giữa Nhà nước và người dân)
- Cổng thông tin điện tử của tỉnh và các cổng thành viên của sở, ban, ngành tỉnh, huyện, thành phố đều được nâng cấp đảm bảo đủ chức năng theo yêu cầu của chính phủ và tích hợp được các dịch vụ hành chính công của sở, ban, ngành tỉnh, huyện, thành phố ở tất cả các mức
- Hạ tầng CNTT,trong các đơn vị sở, ban, ngành tỉnh, huyện, thành phố được hoàn thiện hệ thống mạng và hệ thống thiết bị ngoại vi đảm bảo được yêu cầu sử dụng của các đơn vị
- Trường học các cấp được đầu tư đảm bảo ít nhất 2 phòng học có số máy tính đáp ứng tốt cho việc dạy và học của giáo viên và học sinh, kết nối LAN, Internet, máy chủ Phát triển ứng dụng CNTT, xây dựng cơ sở dữ liệu giáo viên và học sinh, phần mềm quản lý giáo dục, khoảng 36% số môn học được ứng dụng CNTT,trong công tác giảng dạy và học tập Mỗi trường đều được xây dựng trang thông tin điện tử đa chức năng
- Các bệnh viện được trang bị đầy đủ máy tính, thiết bị ngoại vi đến các khoa, phòng khám, bác sỹ điều trị; kết nối mạng LAN, Internet và trang bị máy chủ quản lý Phát triển ứng dụng CNTT, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu y tế rộng toàn lĩnh vực,
hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện, quản lý tài chính, hệ thống tư vấn điều trị trực tuyến và trang thông tin điện tử
Phát triển ngành công nghiệp công nghệ thông tin trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, chủ lực, phát triển bền vững, tốc độ tăng trưởng cao và ổn định Tăng cường hợp tác quốc tế, định hướng vào xuất khẩu Công nghiệp công nghệ thông tin có tốc độ tăng trưởng trung bình đạt 25-30%/năm
Ước tính kinh phí triển khai cho phương án này là 1000 tỷ đồng trong giai đoạn 2013-2025, mỗi năm chi cho CNTT khoảng 1% tổng chi ngân sách địa phương
Phương án 4: coi Công nghệ thông tin là yếu tố quan trọng cho sự phát triển của
tỉnh, ưu tiên đầu tư Công nghệ thông tin trên mọi lĩnh vực Đây là phương án tăng tốc và giả định sự phát triển công nghệ thông tin có sự hội tụ của nhiều yếu tố thuận lợi từ
sự tác động của quốc tế, Hải Phòng nhanh chóng trở thành trung tâm đô thị cấp Quốc gia, trung tâm công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch, thủy sản ở miền Bắc Kịch bản của phương án này đòi hỏi phải đồng bộ với sự phát triển kinh tế xã hội Tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2013-2020 khoảng 14,5%/năm
Trang 38Phương án này có mức đầu tư cao nhất và đáp ứng các quy định chung về ứng dụng CNTT trong các lĩnh vực ở mức tối đa phù hợp với thành phố Hải Phòng Phương án này triển khai rộng cả ở các cơ quan Nhà nước và ngành giáo dục, y tế Nội dung thực hiện phương án: đây là phương án tổng hợp của phương án 2 và phương án 3, tập trung phát triển hạ tầng, ứng dụng và nguồn nhân lực CNTT một cách toàn diện phục vụ tối đa cho các công tác chỉ đạo, điều hành, tác nghiệp trong nội
bộ cơ quan Nhà nước và giao dịch giữa cơ quan Nhà nước với người dân qua cổng thông tin điện tử Mỗi sở, ban, ngành tỉnh, huyện, thành phố đều triển khai 1 cơ sở dữ liệu phục vụ các phần mềm tác nghiệp, chuyên ngành
- Cơ sở dữ liệu: mỗi sở, ngành, huyện, thành phố đều triển khai hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành rộng toàn lĩnh vực, phục vụ các phần mềm tác nghiệp, chuyên ngành
- Hệ thống phần mềm ứng dụng chuyên ngành: mỗi sở, ban, ngành tỉnh có phần mềm điều hành tác nghiệp nội bộ và liên thông; trung bình mỗi đơn vị có 2-4 phần mềm chuyên ngành
- Hệ thống phần mềm của UBND huyện, thành phố đều có 2-4 phần mềm hỗ trợ cán bộ, công chức trong công việc
- Phần mềm quản lý cán bộ và quản lý tài chính được triển khai cho tất cả các đơn
vị sở, ban, ngành tỉnh, huyện, thành phố
- Hệ thống họp giao ban điện tử đa phương tiện được triển khai cho tất cả các sở, ban, ngành tỉnh, ủy ban nhân dân huyện, thành phố
- Mỗi đơn vị cấp huyện, sở, ban, ngành tỉnh cung cấp hầu hết các dịch vụ hành chính công mức 2 và một hệ thống từ 5-10 dịch vụ hành chính công mức 3 (giao dịch trực tuyến giữa Nhà nước và người dân)
- Cổng thông tin điện tử của tỉnh và các cổng thành viên của sở, ngành, huyện, thành phố đều được nâng cấp đảm bảo đủ chức năng theo yêu cầu của chính phủ và tích hợp được các dịch vụ hành chính công của sở, ngành, huyện, thành phố ở tất cả các mức
- Hạ tầng CNTT trong các đơn vị sở, ban, ngành tỉnh, huyện, thành phố được hoàn thiện hệ thống mạng và hệ thống thiết bị ngoại vi đảm bảo tốt yêu cầu sử dụng của các đơn vị
- Trường học các cấp đảm bảo có ít nhất 2 phòng học có số máy tính đáp ứng tốt cho việc dạy và học của giáo viên và học sinh, kết nối LAN, Internet, máy chủ Phát triển ứng dụng CNTT, xây dựng cơ sở dữ liệu giáo viên và học sinh, phần mềm quản
lý giáo dục, khoảng 36% số môn học được ứng dụng CNTT trong công tác giảng dạy và học tập Mỗi trường đều có trang thông tin điện tử riêng
- Các bệnh viện được trang bị đầy đủ máy tính, thiết bị ngoại vi đến các khoa, phòng khám, bác sỹ điều trị; kết nối mạng LAN, Internet và trang bị máy chủ quản lý Phát triển ứng dụng CNTT, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu y tế rộng toàn lĩnh vực,
hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện, quản lý tài chính, hệ thống tư vấn điều trị từ xa và trang thông tin điện tử
Phát triển ngành công nghiệp công nghệ thông tin trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, chủ lực, phát triển bền vững, tốc độ tăng trưởng cao và ổn định Tăng cường hợp tác quốc tế, định hướng vào xuất khẩu Công nghiệp công nghệ thông tin có tốc độ tăng trưởng trung bình đạt 30-35%/năm
Trang 39Ước tính kinh phí triển khai cho phương án này là 1.220 tỷ đồng trong giai đoạn 2013-2025, mỗi năm chi cho CNTT khoảng 1,3% tổng chi ngân sách địa phương
Lựa chọn phương án phát triển:
Các phương án có kinh phí đầu tư càng thấp thì tính khả thi càng cao, tuy nhiên:
- Hải Phòng là Thành phố trực thuộc Trung ương, tiềm lực kinh tế lớn tổng thu ngân sách luôn gấp 4 lần tổng chi ngân sách, không như nhiều tỉnh khác tổng chi luôn lớn hơn tổng thu ngân sách
- Lãnh đạo ngành và lãnh đạo Thành phố hiện đang rất quyết tâm xây dựng chính quyền điện tử Thành phố thông qua các đề án phát triển BCVT, kế hoạch hàng năm về phát triển CNTT
- CNTT được coi là ngành kinh tế mũi nhọn hỗ trợ hầu hết các ngành kinh tế khác, hỗ trợ cả người dân trên nhiều lĩnh vực Hải Phòng là Thành phố trực thuộc Trung ương với tiềm lực kinh tế mạnh càng cần phải có những yếu tố đột phá về sự phát triển CNTT
Vì thế lựa chọn Phương án 4 để quy hoạch phát triển CNTT Hải Phòng là phù hợp nhất: phát triển các dịch vụ phục vụ người dân, làm nền tảng vững chắc cho công cuộc xây dựng chính phủ điện tử vì khi đó dễ dàng nâng cao nhận thức người dân trở thành công dân điện tử thời hiện đại
Trang 40CHƯƠNG 4 QUY HOẠCH ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐẾN NĂM 2025
1 QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn thành phố với tốc độ ngày càng nhanh, trên tất cả các lĩnh vực Kế thừa, sử dụng tối đa cơ sở vật chất, trang thiết bị, giải pháp phần mềm, nhân lực và các kết quả ứng dụng hiện có trên cơ sở phát triển lực lượng công nghệ thông tin của thành phố; đồng thời tính toán, lựa chọn phương án đầu tư phù hợp với mục tiêu, yêu cầu, điều kiện và từng giai đoạn phát triển của mỗi sở ngành, quận huyện Bảo đảm tính thống nhất, tính thực tiễn, tiết kiệm, hiệu quả, khả thi và thực hiện được mục tiêu
chung của cả thành phố
Xây dựng thành phố Hải Phòng trở thành một địa bàn động lực, là trung tâm công nghệ thông tin lớn của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, có cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin hiện đại với đội ngũ nguồn nhân lực công nghệ thông tin chất lượng cao Cung cấp đầy đủ các dịch vụ công cho người dân và doanh nghiệp, tạo hiệu quả cao trong giao tiếp giữa Chính phủ, người dân và doanh
nghiệp
Ứng dụng công nghệ thông tin trong các tác nghiệp phải triệt để gắn với quá trình cải cách hành chính, góp phần thực hiện thành công các mục tiêu và nhiệm vụ cải cách hành chính của thành phố và mỗi sở ngành, quận huyện Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan Nhà nước phải nhằm từng bước xây dựng một chính quyền hiện đại từ thành phố đến các sở, ngành, quận, huyện; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước; bảo đảm công khai, dân chủ, minh bạch trong phục vụ người dân và doanh nghiệp
Ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ đơn vị phải được thực hiện từ trên xuống dưới Việc triển khai hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin phải được thực hiện từ trong ra ngoài, bên trong phải hoạt động tốt sau đó mới cung cấp dịch vụ, kết nối ra bên ngoài
Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin cần được ưu tiên phát triển, bảo đảm công nghệ hiện đại, cho phép quản lý và khai thác hiệu quả, đáp ứng tốt mọi nhu cầu của triển khai ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn thành phố
Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin là yếu tố quyết định đối với việc phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của thành phố
Đẩy mạnh phát triển công nghiệp công nghệ thông tin trở thành một ngành kinh
tế mũi nhọn, chủ lực của thành phố, phát triển bền vững, tăng trưởng cao, ổn định, định hướng vào xuất khẩu, là hạt nhân thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa thành phố và các vùng lân cận
2 MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
2.1 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu đến hết năm 2015:
Đầu tư hạ tầng máy tính cho 100% cơ quan, đơn vị Nhà nước cấp xã, phường, kết nối mạng LAN và mạng WAN cho các đơn vị đó nhằm hỗ trợ, nâng cao năng lực điều hành quản lý của các cơ quan Trang bị đồng bộ các phần mềm ứng dụng cho các đơn vị