- Liệt kê tất cả các chuẩn kiến thức của phần Tiếng việt khởi ngữ, các thành phần biệt lập, liên kết câu và liên kết đoạn văn, nghĩa tường minh và hàm ý - Chọn các nội dung cần đánh g
Trang 2CỦA ĐỀ KIỂM TRA
- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ chuẩn
kiến thức, kĩ năng sau khi học phần ôn tập Tiếng Việt.( Tuần 29)
- Học sinh :
+ Rèn luyện kĩ năng tổng hợp và hệ thống hóa
một số kiến thức về phần Tiếng việt
+ Vận dụng những kiến thức đã học trong giao
tiếp và tạo lập đoạn văn.
Trang 3- Thời gian 45 phút.
Trang 4ĐỀ KIỂM TRA.
- Liệt kê tất cả các chuẩn kiến thức của
phần Tiếng việt ( khởi ngữ, các thành
phần biệt lập, liên kết câu và liên kết đoạn văn, nghĩa tường minh và hàm ý)
- Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm
tra.
- Xác định khung ma trận.
Trang 5Các bước thiết lập Ma trận đề
kiểm tra KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM
TRA
(Bảng mô tả các tiêu chí của
đề kiểm tra)
Trang 7-khởi ngữ-Các thành -Liên kết câu
và liên kết đoạn văn
- Nghĩa tường minh và hàm ý
- Nhận diện được các thành phần câu
Phân biệt được:
- khởi ngữ
- Các thành phần biệt lập
- Liên kết câu và liên kết đoạn văn
- Nghĩa tường minh
và hàm ý
Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu truyện ngắn” Bến quê” của Nguyễn Minh Châu
Trang 8-khởi ngữ-Các thành -Liên kết câu
và liên kết đoạn văn
- Nghĩa tường minh và hàm ý
- Nhận diện được các thành phần câu
Phân biệt được:
- khởi ngữ
- Các thành phần biệt lập
- Liên kết câu và liên kết đoạn văn
- Nghĩa tường minh
và hàm ý
Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu
truyện ngắn” Bến quê” của Nguyễn Minh Châu
30 %
30 %
40 %
Trang 9-khởi ngữ-Các thành -Liên kết câu và liên kết đoạn văn
- Nghĩa tường minh và hàm ý
- Nhận diện được các thành phần câu
Phân biệt được:
- khởi ngữ
- Các thành phần biệt lập
- Liên kết câu
và liên kết đoạn văn
- Nghĩa tường minh và hàm ý
Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu
truyện ngắn” Bến quê” của Nguyễn Minh Châu
10 điểm
Trang 10-khởi ngữ-Các thành -Liên kết câu
và liên kết đoạn văn
- Nghĩa tường minh và hàm ý
- Nhận diện được các thành phần câu
Phân biệt được:
- khởi ngữ
- Các thành phần biệt lập
- Liên kết câu
và liên kết đoạn văn
- Nghĩa tường minh và hàm ý
Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu truyện ngắn” Bến quê” của Nguyễn Minh Châu
Bước 5 Tính số điểm cho mỗi chủ đề tương ứng với %
30 % x 10 = 3 điểm
30 % x 10 = 3 điểm 40 % x 10 = 4 điểm
Trang 11và liên kết đoạn văn
- Nghĩa tường minh và hàm ý
- Nhận diện được các thành phần câu
Phân biệt được:
- khởi ngữ
- Các thành phần biệt lập
- Liên kết câu
và liên kết đoạn văn
- Nghĩa tường minh và hàm ý
Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu truyện ngắn” Bến quê” của Nguyễn Minh Châu
100 % x 3 = 3,0 điểm
100 % x 3 = 3,0 điểm 100 % x 4 = 4,0 điểm
Trang 12và liên kết đoạn văn
- Nghĩa tường minh và hàm ý
- Nhận diện được các thành phần câu
Phân biệt được:
- khởi ngữ
- Các thành phần biệt lập
- Liên kết câu và liên kết đoạn văn
- Nghĩa tường minh và hàm ý
Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu truyện ngắn” Bến quê” của Nguyễn Minh Châu
0,5 + 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5
3 điểm
6 câu
0,5 + 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5
3 điểm
6 câu
4 điểm
1 câu
Trang 13và liên kết đoạn văn
- Nghĩa tường minh và hàm ý
- Nhận diện được các thành phần câu
Phân biệt được:
- khởi ngữ
- Các thành phần biệt lập
- Liên kết câu
và liên kết đoạn văn
- Nghĩa tường minh và hàm ý
Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu truyện ngắn” Bến quê” của Nguyễn Minh Châu
Trang 14và liên kết đoạn văn
- Nghĩa tường minh và hàm ý
- Nhận diện được các thành phần câu
Phân biệt được:
- khởi ngữ
- Các thành phần biệt lập
- Liên kết câu
và liên kết đoạn văn
- Nghĩa tường minh và hàm ý
Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu truyện ngắn” Bến quê” của Nguyễn Minh Châu
Trang 15THEO MA TRẬN
I/ TRẮC NGHIỆM: (6 điểm) Học sinh trả lời bằng cách khoanh
tròn câu đúng nhất ở đầu câu
Câu 1: Thành phần biệt lập là?
A.Thành phần đứng đầu câu
B.Thành phần tách rời, biệt lập ra.
C.Là bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu.
Câu 2: Nghĩa tường minh là nghĩa như thế nào?
A.Là nghĩa bóng, nghĩa hàm ẩnLà nghĩa mà người nghe, người đọc phải suy đoán ra
B Là nghĩa được diễn đạt dưới hình thức ẩn dụ, so sánh
C Là nghĩa được diễn đạt trực tiếp trong câu văn, lời nói.
Câu 3: Nghĩa hàm ý là nghĩa như thế nào?
A Là phần thông báo được diễn tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ
trong câu nhưng có thể suy ra tư những từ ngữ ấy
B Là nghĩa bóng, nghĩa hàm ẩn
C.Là nghĩa được diễn đạt dưới hình thức ẩn dụ, so sánh.D Là nghĩa được diễn đạt trực tiếp trong câu văn, lời nói.
Trang 16Câu 4: Câu nào sau đây có thể được coi là định nghĩa của khởi ngữ?
A.Khởi ngữ là thành phần đứng đầu câu.
B.Khởi ngữ là thành phần đứng trước chủ ngữ.
C.Khởi ngữ nêu lên đề tài được nói đến trong câu
D.Khởi ngữ là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài
được nói đến trong câu
Câu 5: Câu nào đúng với định nghĩa liên kết câu và liên kết đoạn văn?
A.Các đạon văn phải phục vụ chung một chủ đề.
B.Các câu phải phục vụ chủ đề của đạon văn.
CCác câu các đạon phục vụ chủ đề chung của văn bản.
D.Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu trong một đoạn
văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức.
Câu 6: Phần in nghiêng trong câu văn: “ Ngoài cửa sổ bấy giờ
những bông hoa bằng lăng đã thưa thớt- Cái giống hoa ngay khi
mới nở, màu sắc đã nhợt nhạt”
A Tình thái B Gọi – đáp C Cảm than D
Phụ chú
Câu 7: Trong các câu sau , câu nào không có thành phần cảm thán?
A.Ô kìa, hai con hạc trắng bay về Bồng Lai !
B.Ui chao, trời mưa đường trơn tệ.
C.Nắng đã lên rồi Chao ôi cứ mong hoài mong mãi rứa!
D.Vừa xong bài thì trống trường cũng rung lên.
Trang 17Câu 8: Tác giả dùng phép liên kết gì trong đoạn thơ sau?
“Anh về, cối lại vang rừng
Chim reo quanh mái, gà mừng dưới sân
Anh về, sáo lại ái ân
Đêm trăng hò hẹn trong ngần tiếng ca” A Phép thế B Phép nối C Phép đồng nghĩa D Phép lặp từ Câu 9: Hai câu thơ sau đây của Nguyễn Bỉnh Khiêm đã liên kết bằng phép nào? « Ta dại, ta tìm nơi vắng vẽ
Người khôn, người đến chốn lao xao »
A Phép đồng nghĩa B Phép trái nghĩa C Phép thế D Phép nối
B. Câu10: Xác định thành phần tình thái trong các câu sau đây?
A Bỗng, Choáng một cái, thôi phải rồi, hắn đập cái chai vào cột cổng
B Ô hắn kêu ….Hắn vừa chửi vừa kêu làng như bị người ta cắt họng,Ô hắn kêu
C A, cô gái đi nhờ xe
Câu 11: Trong các câu sau câu nào không có thành phần tình thái?
A.Nhiều mây đấy, nhưng chưa chắc trời mưa
B Đêm khuya, chó sủa nhiều chắc là có trộm
C Các con chờ đến khuya, mẹ mới về
Câu 12: Trong các câu sau đây, câu nào chứa thành phần Gọi – đáp?
A Câu vàng có nhớ bố không, hả cậu vàng?
B.Không giết cậu vàng đâu nhĩ !
C Ai bảo lão có tiền mà chiu khổ
II/ TỰ LUẬN: (4 điểm) Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu truyện ngắn “ Bến quê”
của Nguyễn Minh Châu, trong đó có ít nhất một câu chứa khởi ngữ và một câu chứa thành phần tình thái?
Trang 19II/ TỰ LUẬN: (4 điểm) Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu
truyện ngắn “ Bến quê” của Nguyễn Minh Châu, trong đó
có ít nhất một câu chứa khởi ngữ và một câu chứa thành
phần tình thái?
Đoạn văn giới thiệu truyện ngắn “ Bến quê” của Nguyễn
Minh Châu có khởi ngữ và thành phần biệt lập : “Bến
quê” là một câu chuyện về cuộc đời – cuộc đời vốn rất
bình lặng quanh ta – với những
Phụ chú nghịch lí không
dễ gì hòa giải Hình như trong cuộc sống hôm nay, chúng
ta có thể gặp ở đâu
Tình thái đó một số phận giống như hoặc gần giống như
số phận của nhân vật Nhĩ trong câu chuyện của Nguyễn
Minh Châu ? Người ta có thể mải mê kiếm danh, kiếm lợi
để rồi sau khi đã rung ruổi gần hết cuộc đời, vì một lí do
nào đó phải nằm bẹp dí một chỗ, con người mới nhận ra
rằng : gia đình chính là cái tổ ấm cuối cùng đưa tiễn ta về
nơi vĩnh hằng ! Cái chân lí giản dị ấy, tiếc thay Nhĩ chỉ
kịp nhận ra vào những ngày cuối cùng của cuộc đời mình.
Trang 20BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
• Đối chiếu với từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm, phát hiện những
thiếu sót hoặc thiếu chính xác của đề và đáp án.
• Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề,
xem xét câu hỏi có phù hợp với chuẩn cần đánh giá không?
Trang 21LƯU Ý KHI CHẤM ĐIỂM
• Trừ điểm tối đa , nếu đoạn văn viết không đúng chủ đề, nội dung ( 2 điểm)
• Trừ điểm tối đa với đoạn văn dùng sai khởi ngữ và tình thái ( 1 điểm )
• Trừ điểm tối đa với đoạn văn sai chính tả ( 1 điểm)