1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phương pháp sử dụng sơ đồ đường chéo trong hóa học

9 688 5

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 504,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thể tích NO và N2O ở đktc thu được lần lượt là A.. Từ 1 tấn quặng hematit A điều chế được 420kg sắt.. Từ 1 tấn quặng manhetit B điều chế được 504kg sắt... â 7: Cần trộn 2 thể tích metan

Trang 1

P ƯƠNG P ÁP SỬ DỤNG SƠ ĐỒ ĐƯỜNG É

1 N ắ

 Đối với nồng độ % về khối lượng

m1 C1 C2 C

 1 2

2 1

m

 (1)

m2 C2 C1 C

 Đối với nồng độ mol/l

V1 C1 C2 C

 1 2

2 1

V

 (2)

V2 C2 C1 C

 Đối với khối lượng riêng

V1 D1 D2 D

 1 2

2 1

V

 (3)

V2 D2 D1 D

Chú ý:

- Chất rắn coi như dung dịch có C = 100%

- Dung môi coi như dung dịch có C = 0%

- Khối lượng riêng của H2O là D = 1 g/ml

2 á ví dụ mi oạ

Ví dụ 1: Để thu được dung dịch HCl 25% cần lấy m1 gam dung dịch HCl 45% pha với m2 gam dung dịch HCl 15% Tỉ lệ m1/m2 là

Hướng dẫn

Ta có sơ đồ đường chéo:

m1 (HCl) 45 15 25 

 1 2

15 25

25

m2 (HCl) 15 45 25 

Ví dụ 2: Để pha được 500 ml dung dịch nước muối sinh lí nồng độ 0,9% cần lấy V ml dung dịch NaCl 3%

Giá trị của V là

Trang 2

Hướng dẫn

Sơ đồ đường chéo:

V1 (NaCl) 3 0 0,9 

 1 2

0 0,9

 0,9

V2 (H2O) 0 3 0,9 

 V =V1 0,9

0,9 2,1

 500 = 150 (ml)

Ví dụ 3: Cần lấy m1 gam tinh thể CuSO4.5H2O và m2 gam dung dịch CuSO4 8% để pha thành 280 gam dung dịch CuSO4 16% Giá trị của m1, m2 lần lượt là

Hướng dẫn

Ta xem tinh thể CuSO4.5H2O như là dung dịch CuSO4 có

C% = 160 100%

250  = 64%

Gọi m1 là khối lượng của CuSO4.5H2O và m2 là khối lượng của dung dịch CuSO4 8%

Sơ đồ đường chéo:

m1 64 8 16 

 1 2

8 16

16

m2 8 64 16  Hay 6m1 – m2 = 0 (1)

Mặt khác m1 + m2 = 280 (2)

Giải hệ hai pt (1, 2), ta được m1 = 40, m2 = 240

Ví dụ 4: Trong tự nhiên, nguyên tố đồng có hai đồng vị là 63

29 Cu và 6529Cu Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54 Thành phần phần trăm tổng số nguyên tử của đồng vị 63

29 Cu là

(Trích đề thi TSCĐ năm 2007 - Khối A, B)

Hướng dẫn

Sơ đồ đường chéo:

%6529Cu A1 = 65 63 63,54 

A= 63,54

%6329Cu A2 = 63 65 63,54 

 6529

63 29

63 63,54

65 63,54 1, 46

% Cu

Trang 3

Vậy %63

29 Cu = 1, 46 100%

0,54 1, 46 

Ví dụ 5: Một hỗn hợp gồm O2, O3 (ở đktc) có tỉ khối so với hiđro là 18 Thành phần % về thể tích của O2

trong hỗn hợp là

Hướng dẫn

Ta có M hh = 182 = 36

Sơ đồ đường chéo:

3

O

V 48 32 36 

 3 2

O O

36

2

O

V 32 48 36 

Vậy

2

O

1 3 

Ví dụ 6: Hoà tan Cu trong dung dịch HNO3, thu được hỗn hợp khí gồm NO và NO2 có tỉ khối hơi so với hiđro là 16,6 Hệ số tỉ lượng (số nguyên, đơn giản nhất) của kim loại Cu trong phương trình hoá học chung

Hướng dẫn

0

Cu + H

5

N

O3   Cu2

(NO3)2 +

2

N

O +

4

N

O2 + H2O Đặt nNO = a (mol) và

2

NO

n = b (mol)

Ta có M hh = 16,62 = 33,2

a (NO) 30 46 33, 2 

 a 46 33, 2 12,8 4

b 30 33, 2 3, 2 1

 33,2

b (NO2) 46 30 33, 2 

13 

0

Cu  

2

Cu

+ 2e

2  5N5

+ 13e   4N2

+ N4

13Cu + 36HNO3  13Cu(NO3)2 + 8NO + 2NO2 + 18H2O

Ví dụ 7: Hoà tan 4,59 gam Al bằng dung dịch HNO3, thu được V lít hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và N2O có

tỉ khối hơi đối với hiđro là 16,75 Giá trị của V là

Hướng dẫn

Ta có M = 16,752 = 33,5

Trang 4

nAl= 4,59 27 = 0,17 (mol) Sơ đồ đường chéo: a (NO) 30 10,5  a 10,5 3 b  3,5  1 33,5

b (N2O) 44 3,5 Hay a – 3b = 0 (1)

Các quá trình oxi hoá - khử xảy ra:

0 Al  

3 Al  + 3e

5 N  + 3e   N2  0,17  0,51 3a  a 2N5  + 8e   N12  8b  b Do đó 3a + 8b = 0,51 (2) Giải hệ hai pt (1, 2), ta được: a = 0,09, b = 0,03 Vậy V = (0,09 + 0,03)22,4 = 2,688 (l) Ví dụ 8: Số gam H2O cho vào 100 gam dung dịch H2SO4 80% để được dung dịch H2SO4 50% là A 40 g B 50 g C 60 g D 70 g Lời giải    m 30 m 60 (g) 100 50 Ví dụ 9 Làm bay hơi 500 ml dung dịch chất A 20% (D = 1,2 g/ml) để chỉ còn 300 gam dung dịch Nồng độ % của dung dịch này là A 30% B 40% C 50% D 60% Lời giải mdd = 500.1,2 = 600 (g) Đây là bài toán cô cạn nên có sơ đồ : 600 x x 40% 300 x 20      m 0 30

50

100 80 50

dd A : 600 20 – x x

H2O: 300 x – 20

Trang 5

Ví dụ 10 Từ 100g dung dịch KOH 30% để có dung dịch 50% cần thêm vào số gam KOH nguyên chất là A 40 gam B 50 gam C 60 gam D 70 gam Lời giải  m 20m40 g 100 50 Ví dụ 11 Một dung dịch HNO3 nồng độ 60% và một dung dịch HNO3 khác có nồng độ 20% Để có 100gam dung dịch mới có nồng độ 45% thì cần phải pha chế về khối lượng giữa 2 dung dịch HNO3 60%, 20% lần lượt là A 37,5g ; 62,5g B 62,5g ; 37,5g C 40g ; 60g D 53g ; 47g Lời giải 1 2 1 2 m 15 3 m 25 5 m m 100      1

2 m 37,5g m 62,5g       Ví dụ 12 Một hỗn hợp 52 lít (đktc) gồm H2 và CO có tỉ khối hơi đối với metan bằng 1,5 thì 2 H V và VCO trong hỗn hợp là A 8 lít và 44 lít B 44 lít và 8 lít

C 4 lít và 48 lít D 10 lít và 42 lít Lời giải  1 2 V 2 V 11      1 2 V 8 lÝt V 44 lÝt m 100 20

50

100 30 50

m1 20 15

45

m2 60 25

V1 H2 2 4

24

V2 CO 28 22

Trang 6

Ví dụ 13 Cho 6,12g Mg tác dụng với dung dịch HNO3 thu được dung dịch X chỉ có một muối và hỗn hợp khí Y gồm NO và N2O có tỉ khối hơi đối với hiđro bằng 16,75 Thể tích NO và N2O (ở đktc) thu được lần lượt là

A 2,24 lít và 6,72 lít B 2,016 lít và 0,672 lít

C 0,672 lít và 2,016 lít D 1,972 lít và 0,448 lít

Lời giải

Quá trình cho electron : Mg  Mg2+ + 2e

Quá trình nhận electron : N+5 + 3e  N+2 (NO)

N+5 + 4e  N+1 (N2O)

8y 2y y

NO

3x 8y 0,51 x 0, 09

Ví dụ 14 Từ 1 tấn quặng hematit (A) điều chế được 420kg sắt Từ 1 tấn quặng manhetit (B) điều

chế được 504kg sắt Để được 1 tấn quặng hỗn hợp mà từ

1 tấn quặng hỗn hợp này điều chế được 480kg sắt thì phải trộn 2 quặng A, B với tỉ lệ về khối lượng là

Lời giải

B

V1 NO 30 10,5

33,5

V2 N2O 44 3,5

mA 420 24

480

mB 504 60

Trang 7

BÀI TẬP ÁP DỤNG

â 1: Thể tích dung dịch HCl 10M và thể tích H2O cần dùng để pha thành 400 ml dung dịch HCl 2M lần lượt

A 150 ml và 250 ml B 360 ml và 40 ml

C 40 ml và 360 ml D 80 ml và 320 ml

â 2: Cần thêm bao nhiêu gam nước vào 50 gam tinh thể CuSO4.5H2O để thu được dung dịch có nồng độ 40% ?

A 15 gam B 20 gam C 30 gam D 35 gam

â 3: Hoà tan hoàn toàn m gam Na2O nguyên chất vào 40 gam dung dịch NaOH 12%, thu được dung dịch NaOH 51% Giá trị của m là

A 11,3 B 20,0 C 31,8 D 40,5

â 4: Hoà tan 200 gam SO3 vào m gam dung dịch H2SO4 49% ta được dung dịch H2SO4 78,4% Giá trị của

m là

A 133,3 gam B 146,9 gam C 272,2 gam D 300 gam

â 5: Nguyên tử khối trung bình của clo là 35,485 Nguyên tố clo có hai đồng vị bền 35

17 Cl và 3717Cl Thành phần % số nguyên tử của 37

17 Cllà

A 75,77% B 24,23% C 15,95% D 84,05%

â 6: Cần lấy V1 lít CO2 và V2 lít CO để có được 24 lít hỗn hợp khí có tỉ khối đối với metan bằng 2 Giá trị của V1, V2 lần lượt là

A 18 và 6 B 8 và 16 C 10 và 14 D 6 và 18

â 7: Cần trộn 2 thể tích metan với 1 thể tích đồng đẳng X của metan để thu được hỗn hợp khí có tỉ khối so

với hiđro bằng 15 Công thức phân tử của X là

A C2H6 B C3H8 C C4H10 D C5H12

â 8: Hoà tan 2,84 gam hỗn hợp hai muối CaCO3 và MgCO3 bằng dung dịch HCl dư, thu được 672 ml khí

CO2 (đktc) Thành phần % số mol CaCO3 trong hỗn hợp là

A 66,67% B 45,55% C 33,33% D 54,45%

â 9: X là quặng hematit chứa 60% Fe2O3 Y là quặng manhetit chứa 69,6% Fe3O4 Trộn m1 tấn quặng X với m2 tấn quặng Y thu được quặng Z, từ 1 tấn quặng Z có thể điều chế được 0,5 tấn gang chứa 4% cacbon

Tỉ lệ m1/m2 là

A 5

4

Trang 8

â 10: Cho 0,1 mol hỗn hợp X gồm hai ancol tác dụng với Na dư, thu được 2,688 lít khí (đktc) Biết hai

ancol trong X đều có khả năng hoà tan Cu(OH)2 tạo thành màu xanh da trời Mặt khác, khi đốt cháy mỗi ancol đều thu được thể tích CO2 nhỏ hơn 4 lần thể tích ancol bị đốt cháy Số mol của mỗi ancol trong X là

A 0,04 mol và 0,06 mol B 0,05 mol và 0,05 mol

C 0,02 mol và 0,08 mol D 0,035 mol và 0,065 mol

â 11: Để thu được dung dịch HCl 25% cần lấy m1 gam dung dịch HCl 45% pha với m2 gam dung dịch HCl 15% Tỉ lệ m1/m2 là

A 1:2 B 1:3 C 2:1 D 3:1

â 12: Để pha được 500 ml nước muối sinh lí (C = 0,9%) cần lấy V ml dung dịch NaCl 3% pha với nước

cất Giá trị của V là

A 150 ml B 214,3 ml C 285,7 ml D 350 ml

â 13: Hòa tan 200 gam SO3 vào m2 gam dung dịch H2SO4 49% ta được dung dịch H2SO4 78,4% Giá trị của m2 là

A 133,3 gam B 146,9 gam C 272,2 gam D 300 gam

â 14: Nguyên tử khối trung bình của brom là 79,319 Brom có hai đồng vị bền: 79

35 Br và 3581Br Thành phần % số nguyên tử của 81

35Br là

A 84,05 B 81,02 C 18,98 D 15,95

â 15: Một hỗn hợp gồm O2, O3 ở điều kiện tiêu chuẩn có tỉ khối hơi với hiđro là 18 Thành phần % về thể tích của O3 trong hỗn hợp là

â 16: Cần trộn hai thể tích metan với một thể tích đồng đẳng X của metan để thu được hỗn hợp khí có tỉ

khối hơi so với hiđro bằng 15 X là

A C3H8 B C4H10 C C5H12 D C6H14

â 17: Thêm 250 ml dung dịch NaOH 2M vào 200 ml dung dịch H3PO4 1,5M Muối tạo thành và khối lượng là

A 14,2 gam Na2HPO4; 32,8 gam Na3PO4 B 28,4 gam Na2HPO4 ; 16,4 gam Na3PO4

C 12 gam NaH2PO4; 28,4 gam Na2HPO4 D 24 gam NaH2PO4 ; 14,2 gam Na2HPO4

â 18: Hòa tan 3,164 gam hỗn hợp 2 muối CaCO3 và BaCO3 bằng dung dịch HCl dư, thu được 448 ml khí

CO2 (đktc) Thành phần % số mol của BaCO3 trong hỗn hợp là

A 50% B 55% C 60% D 65%

â 19: Cần lấy bao nhiêu gam tinh thể CuSO4.5H2O và bao nhiêu gam dung dịch CuSO4 8% để pha thành

280 gam dung dịch CuSO4 16%?

A 180 gam và 100 gam B 330 gam và 250 gam

C 60 gam và 220 gam D 40 gam và 240 gam

Trang 9

â 20: Cần bao nhiêu lít axit H2SO4 (D = 1,84 g/ml) và bao nhiêu lít nước cất để pha thành 9 lít dung dịch

H2SO4 có D = 1,28 g/ml?

A 2 lít và 7 lít B 3 lít và 6 lít C 4 lít và 5 lít D 6 lít và 3 lít

ĐÁP ÁN

Ngày đăng: 11/06/2015, 15:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ đường chéo: - Phương pháp sử dụng sơ đồ đường chéo trong hóa học
ng chéo: (Trang 2)
Sơ đồ đường chéo: - Phương pháp sử dụng sơ đồ đường chéo trong hóa học
ng chéo: (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w