1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phương pháp sử dụng các trị trung bình trong hóa học (đề 1)

17 487 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 662,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dung dịch X chứa 8,36 gam hỗn hợp hiđroxit của 2 kim loại kiềm.. Biết hiđroxit của kim loại có nguyên tử khối lớn hơn chiếm 20% số mol hỗn hợp... Cho toàn bộ sản phẩm vào 200 ml dung dịc

Trang 1

## Oxi hoá hết 2,2 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức thành anđehit cần vừa đủ 4,8 gam CuO Cho toàn bộ lượng

anđehit trên tác dụng với lượng dư dung dịch

3

AgNO

trong

3

NH

, thu được 23,76 gam Ag Hai ancol là:

A

2 5

C H OH

,

2 5 2

C H CH OH

B

2 5

C H OH

,

3 7 2

C H CH OH

*C

3

CH OH

,

2 5 2

C H CH OH

D

3

CH OH

,

2 5

C H OH

$ Ta có

ancol

n

=

CuO

n

= 0,06 mol

tb

M

= 36,67 > 32 → hỗn hợp ancol chứa

3

CH OH

: x mol và ancol

2

RCH OH

: y mol

Ta có hệ:

x y 0,06

4x 2y 0, 22

+ =

 + =

x 0, 05

y 0,01

=

 =

→ 0,05 32 + 0,01 (R + 14 + 17 ) = 2,2 → R = 29 (

2 5

C H

)

Vậy 2 ancol là

3

CH OH

2 5 2

C H CH OH

## Cho 2,1 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng hết với dung dịch HCl (dư), thu được 3,925 gam hỗn hợp muối Công thức của 2 amin trong hỗn hợp X là

*A

3 2

CH NH

2 5 2

C H NH

B

2 5 2

C H NH

3 7 2

C H NH

C

3 7 2

C H NH

4 9 2

C H NH

D

3 2

CH NH

3 3

(CH ) N

$ Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

HCl(pu)

m

= muoi

m

- X

m

= 3,925 - 2,1 = 1,825 gam

HCl(pu)

n

=

1,825

36,5

= 0,05 mol →

X

n

= HCl(pu)

n

= 0,05 mol

X

M

=

2,1

0,05

= 42

Mà 2 amin là đồng đẳng kế tiếp nên công thức của 2 amin trong hỗn hợp X là:

3 2

CH NH

2 5 2

C H NH

## Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít (đktc) hỗn hợp gồm hai hiđrocacbon X và Y (

Y

M

>

X

M

), thu được 11,2 lít

2

CO

(đktc) và 10,8 gam

2

H O

Công thức của X là

Trang 2

A

2 6

C H

B

2 4

C H

*C

4

CH

D

2 2

C H

$

hh

n

= 6,72 : 22,4 = 0,3 mol ;

2 CO

n

= 0,5 mol → số cacbon trung bình là 0,5 : 0,3 = 1,666 → có chứa

4

CH

mà X là

chất có KLPT bé → X là

4

CH

## Dung dịch X chứa 8,36 gam hỗn hợp hiđroxit của 2 kim loại kiềm Để trung hòa X cần dùng tối thiểu 500ml dung

dịch

3

HNO

0,55M Biết hiđroxit của kim loại có nguyên tử khối lớn hơn chiếm 20% số mol hỗn hợp Kí hiệu hóa học của 2 kim loại kiềm lần lượt là ?

A Na và K

B Li và Na

*C Li và K

D Na và Cs

$

3

HNO

OH

n − = n

= 0,275 mol

Gọi 2 kim loại là

1

R

và 2

R

Ta tính được số mol của

1

R

là 0,22 và số mol

2

R

là 0,055

Ta có:

0, 22M + 0,055M

= 8,36 -0,275.17 →

1 2

Chỉ có

1

M

= 7 và

2

M

= 39 thỏa mãn

## Tỉ khối hơi của hỗn hợp X (gồm 2 hiđrocacbon mạch hở) so với

2

H

là 11,25 Dẫn 1,792 lít X (đktc) đi thật chậm qua bình đựng dung dịch brom dư, sau phản ứng thấy khối lượng bình tăng 0,84 gam X phải chứa hiđrocacbon nào dưới đây?

A Propin

*B Propen

C Propan

D Propađien

$ Ta có

X

M

= 22,5 > 16 → Trong X phải có

4

CH

và hợp chất A làm mất màu

2

Br

Khi dẫn 0,08 mol X qua dung dịch

2

Br

thấy dung dịch brom tăng 0,84 gam

A

m

=

binh tan g

m

= 0,84 gam →

4 CH

m

= 0,08.22,5 - 0,84 = 0,96 gam

4

CH

n

= 0,06 mol,

A

n

= 0,02 mol →

A

M

=

0,84 0,02 = 42 (

3 6

C H

)

Trang 3

## Để hoà tan hoàn toàn 6,4 gam hỗn hợp gồm kim loại R (chỉ có hoá trị II) và oxit của nó cần vừa đủ 400 ml dung dịch HCl 1M Kim loại R là

A Ba

B Ca

C Be

*D Mg

$ Coi hỗn hợp R và RO có khối lượng trung bình là M

Khi cho hỗn hợp kim loại R và oxit vào HCl tạo muối

2

RCl

Bảo toàn nguyên tố Cl →

2 RCl

n

= HCl

n

: 2 = 0,2 mol

R

n

+

RO

n

= 0,2 mol → 24 <

tb

M

= 6,4 : 0,2 = 32 < 40 Vậy kim loại cần tìm là Mg

## Oxi hóa hoàn toàn 3,1 gam photpho trong khí oxi dư Cho toàn bộ sản phẩm vào 200 ml dung dịch NaOH 1M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X Khối lượng muối trong X là

A 12 gam

*B 14,2 gam

C 11,1 gam

D 16,4 gam

$ Ta có

P

n

= 0,1 mol →

3 4

H PO

n

= 0,1 mol

Ta có

NaOH

n

:

3 4

H PO

n

= 0,2 : 0,2 = 2 → hình thành muối

2 4

Na HPO

: 0,1 mol → m = 0,1 142 = 14,2 gam

## Cho 0,76 gam hỗn hợp X gồm hai amin đơn chức, có số mol bằng nhau, phản ứng hoàn toàn với dung dịch HCl

dư, thu được 1,49 gam muối Khối lượng của amin có phân tử khối nhỏ hơn trong 0,76 gam X là

A 0,45 gam

*B 0,31 gam

C 0,38 gam

D 0,58 gam

$ Gọi hai amin đơn chức lần lượt là A, B

Bảo toàn khối lượng →

HCl

m

= 1, 49 - 0,76 = 0,73 gam →

HCl

n

= 0,02 mol

Vì amin đơn chức và có số mol bằng nhau →

A

n

= B

n

= 0,01 mol

tb

M

= 0,76 : 0,02 = 38 > 31 → X chứa

3 2

CH NH

3 2

CH NH

m

= 0,01 31 = 0,31 gam

## Trung hòa 3,88 gam hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở bằng dung dịch NaOH, cô cạn toàn bộ dung dịch sau phản ứng thu được 5,2 gam muối khan Nếu đốt cháy hoàn toàn 3,88 gam X thì thể tích oxi (đktc) cần dùng là

*A 3,36 lít

B 4,48 lít

C 2,24 lít

D 1,12 lít

$ Gọi công thức chung của 2 axit no đơn chức,mạch hở là

n 2n 2

C H O

Gọi số mol NaOH tham gia phản ứng là x mol →

2

H O

n

= axit

n

= x mol Bảo toàn khối lượng → 3,88 + 40x = 5,2 + 18x → x = 0,06 mol

Trang 4

Ta có 14n + 32 = 3,88 : 0,06 → n =

7 3

Thể tích oxi cần để đốt cháy 3,88 gam X là V = 22, 4.(1,5n-1) 0,06 = 22,4 (1,5

7 3

- 1) 0,06 = 3,36 lít

## Để hiđro hóa hoàn toàn 0,025 mol hỗn hợp X gồm hai anđehit có khối lượng 1,64 gam, cần 1,12 lít

2

H

(đktc)

Mặt khác, khi cho cũng lượng X trên phản ứng với một lượng dư dung dịch

3

AgNO

trong

3

NH

thì thu được 8,64 gam Ag Công thức cấu tạo của hai anđehit trong X là:

A

2

và OHC-CHO

B H-CHO và

2

C

và OHC-CHO

*D

2

2

$ Ta có

andehit

n

:

2 H

n

= 0,025 : 0,05 = 1:2 → X chứa 2 liên kết π

Nếu 2 andehit đơn chức →

andehit

n

= Ag

n

: 4 = 0,02 mol < 0,025 mol

Vậy hỗn hợp X chứa 1 andehit đơn chức, chứa 1 liên kết đôi (

n 2n 2

): x mol và một andehit chứa 2 chức CHO (

m 2m 2 2

: y mol

Ta có hệ:

x y 0,025

2x 4y 0,08

+ =

 + =

x 0, 01

y 0, 015

=

 =

→ 0,01 (14n + 14) + 0,015 (14m + 30 ) = 1,64 → n = 3, m = 3

## Hỗn hợp M gồm một anđehit và một ankin (có cùng số nguyên tử cacbon) Đốt cháy hoàn toàn x mol hỗn hợp M,

thu được 3x mol

2

CO

và 1,8x mol

2

H O

Phần trăm số mol của anđehit trong hỗn hợp M là

*A 20%

B 50%

C 40%

D 30%

$ Ta có andehit và ankin có cùng số nguyên tử C ma

tb

C

= 3:1 = 3 → ankin có công thức

3 4

C H

Lại có

tb

H

= 1,8.2 = 3,6 < 4 → andehit phải có cấu tạo CH≡ C-CHO

Sử dụng đường chéo với

tb

H

= 3,6 →

3 4

C H

n

:

3 2

C H O

n

=

3, 6 2

4 3,6

− = 4:1

→ %

3 2

C H O

= 20%

Trang 5

## Hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic đơn chức, đồng đẳng kế tiếp Cho 5,4 gam X phản ứng hoàn toàn với dung

dịch

3

NaHCO

dư, thu được 2,24 lít khí

2

CO

(đktc) Công thức của hai axit trong X là

A

3 7

C H COOH

4 9

C H COOH

B

2 5

C H COOH

3 7

C H COOH

C

3

CH COOH

2 5

C H COOH

*D HCOOH và

3

CH COOH

$ Vì axit đơn chức →

axit

n

= 2 CO

n

= 0,1 mol

→ 46 <

tb

M

= 5,4 : 0,1 = 54 → X chứa HCOOH

## Hỗn hợp X gồn hai anđehit no, đơn chức, mạch hở (tỉ lệ mol 3 : 1) Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần vừa đủ

1,75 mol khí

2

O

, thu được 33,6 lít khí

2

CO

(đktc) Công thức của hai anđehit trong X là:

A HCHO và

3

CH CHO

*B HCHO và

2 5

C H CHO

C

3

CH CHO

3 7

C H CHO

D

3

CH CHO

2 5

C H CHO

$ Hỗn hợp X gồn hai anđehit no, đơn chức, mạch hở có công thức

n 2n

C H O

→ 2 CO

n

= 2

H O

n

= 1,5 mol

Bảo toàn nguyên tố O →

andehit

n

= O

n

= 1,5.3-2 1,75 = 1 mol

tb

C

= 1,5 > 1 → X chứa HCHO

Vì 2 andehit có tỉ lệ mol 3:1 mà

tb

C

= 1,5 → X chứa HCHO và

2 5

C H CHO

## Cho m gam hỗn hợp hơi X gồm hai ancol (đơn chức, bậc I, là đồng đẳng kế tiếp) phản ứng với CuO dư, thu được hỗn hợp hơi Y gồm nước và anđehit Tỉ khối hơi của Y so với khí hiđro bằng 14,5 Cho toàn bộ Y phản ứng

hoàn toàn với lượng dư dung dịch

3

AgNO

trong

3

NH

, thu được 97,2 gam Ag Giá trị của m là

A 14,0

*B 14,7

C 10,1

D 18,9

$ Vì 2 ancol đơn chức, bậc I , kế tiếp nhau → 2 andehit đơn chức và kế tiếp nhau Khi oxi hóa ancol bằng CuO luôn

cho

2

H O

n

=

andehit

n

Ta có

Y

M

= 29 =

andehit

18 M 2

+

→ andehit

M

= 40 → 2 andehit là HCHO: x mol và

3

CH CHO

: y mol với x: y = 2:5

Trang 6

Ta có hệ:

4x 2y 0,9

5x 2y 0

+ =

 − =

x 0,1

y 0, 25

=

 =

→ m = 0,1.32 + 0,25 46 = 14,7 gam

## Hỗn hợp X gồm

2

O

và 3

O

có tỉ khối so với

2

H

là 22 Hỗn hợp khí Y gồm metylamin và etylamin có tỉ khối so với 2

H

là 17,833 Để đốt cháy hoàn toàn

1

V

lít Y cần vừa đủ

2

V

lít X (biết sản phẩm cháy gồm

2

CO

, 2

H O

và 2

N

, các

chất khí khi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Tỉ lệ

1

V

: 2

V

là:

A 3 : 5

B 5 : 3

C 2 : 1

*D 1 : 2

$ Ta có

X

M

= 44 →

2 O

n

: 3 O

n

= 1: 3

Ta có

Y

M

=

107

3

mà Y đều là các amin no đơn chức

n 2n 3

→ n =

4 3

Gọi số mol

2

O

3

O

cần dùng lần lượt là x và 3x mol để đốt cháy hết y mol hỗn hợp amin có công thức chung là

4 17

3 3

C H N

2

CO

n

=

4y

3

mol,

2

H O

n

=

17y 6

mol

Bảo toàn nguyên tố O → 2x + 3x.3 = 2

4y 3

+

17y 6

→ x : y = 1:2

## Thủy phân 37 gam hai este cùng công thức phân tử

3 6 2

C H O

bằng dung dịch NaOH dư Chưng cất dung dịch

sau phản ứng thu được hỗn hợp ancol Y và chất rắn khan Z Đun nóng Y với

2 4

H SO

đặc ở

o

140 C

, thu được 14,3 gam hỗn hợp các ete Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng muối trong Z là

A 40,0 gam

B 42,2 gam

*C 38,2 gam

D 34,2 gam

$ Thủy phân 0,5 mol hai este có cùng CTPT

3 6 2

C H O

+ NaOH dư → ancol Y + rắn Z

Đun nóng Y với

2 4

H SO

đặc ở

o

140 C

→ 14,3 gam hh ete

• Theo BTKL

Y

m

= ete

m

+ 2

H O

m

= 14,3 + 0,25 x 18 = 18,8 gam

Theo BTKL

Z

m

= 37 + 0,5 x 40 - 18,8 = 38,2 gam

Trang 7

## Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat và etyl fomat Đốt cháy hoàn toàn 3,08 gam X, thu được 2,16 gam 2

H O

Phần trăm số mol của vinyl axetat trong X là

*A 25,00%

B 27,92%

C 72,08%

D 75,00%

$ Nhận thấy metyl axetat và etyl fomat có cùng công thức

3 6 2

C H O

Gọi số mol của

4 6 2

C H O

(vinyl axetat) và

3 6 2

C H O

lần lượt là x, y

Ta có hệ:

86x 74y 3, 08

3x 3y 0,12

 + =

x 0,01

y 0,03

=

 =

→ %

4 6 2

C H O

=

0,01

0, 01 0,03 +

.100% = 25%

## Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai este đồng phân cần dùng 27,44 lít khí

2

O

, thu được 23,52 lít khí 2

CO

và 18,9 gam

2

H O

Nếu cho m gam X tác dụng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản

ứng thì thu được 27,9 gam chất rắn khan, trong đó có a mol muối Y và b mol muối Z (

Y

M

<

Z

M

) Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn Tỉ lệ a : b là

A 2 : 3

*B 4 : 3

C 3 : 2

D 3 : 5

$ Nhận thấy

2 CO

n

= 2

H O

n

= 1,05 mol → hai este no đơn chức

Bảo toàn nguyên tố O →

O(este)

n

= 2 2 CO

n

+ 2

H O

n

- 2 2 O

n

= 1,05.3 - 2 1,225 = 0,7 mol →

este

n

= 0,35 mol

tb

C

= 1,05 : 0,35 = 3 → hai este là đồng phân có cấu tạo

2 5

HCOOC H

CH COOCH

Khi cho X tác dụng với 0,4 mol NaOH → chất rắn thu được gồm HCOONa: a mol,

3

CH COONa

: b mol , NaOH dư : 0,4- 0,35 = 0,05 mol

Ta có hệ:

a b 0,35

68a 82b 0,05.40 27,9

+ =

a 0, 2

b 0,15

=

 =

 → a: b = 4: 3

## Cho 12,78 gam hỗn hợp muối NaX và NaY (X, Y là 2 halogen ở 2 chu kì liên tiếp, X đứng trước Y) vào dung dịch 3

AgNO

dư thu được 25,53 gam kết tủa CTPT và % khối lượng của muối NaX trong hỗn hợp đầu lần lượt là

*A NaCl và 27,46%

B NaBr và 60,0%

C NaCl và 40,0%

D NaBr và 72,54%

Trang 8

$ Từ đáp án → NaX khác NaF

Gọi công thức chung của muối halogen là NaR có số mol là a mol: NaR +

3

AgNO

→ AgR +

3

NaNO

→ 12,78 + 170x = 25,53 + 85x → x = 0,15 mol

→ 58,5 (NaCl) <

NaR

M

= 85,2 < 103 (NaBr)

Sử dùng đường chéo →

NaCl

n

: NaBr

n

= 2:3 → %NaCl =

2.58,5 58,5.2 3.103 +

×100% = 27,46%

## Đốt cháy hoàn toàn 50 ml hỗn hợp khí X gồm trimetylamin và 2 hiđrocacbon đồng đẳng kế tiếp bằng một lượng

oxi vừa đủ, thu được 375 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi Dẫn toàn bộ Y đi qua dung dịch

2 4

H SO

đặc (dư) Thể tích khí còn lại là 175 ml Các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện Hai hiđrocacbon đó là

A

2 4

C H

3 6

C H

*B

3 6

C H

4 8

C H

C

2 6

C H

3 8

C H

D

3 8

C H

4 10

C H

$ 50 ml

3 3

(CH ) N

và hai

n 2n 2 2k

+ 2

O

→ 375 ml hhY gồm

2

CO

+ 2

H O

+ 2

N

Dẫn Y quá

2 4

H SO

đặc, dư →

2 CO

V

+ 2 N

V

= 175 ml;

2

H O

V

= 375 - 175 = 200 ml

• Đặt

3 3

(CH ) N

V

= a ml;

n 2 n 2 2 k

C H

V

+ −

= b ml

3 3

(CH ) N

V

+

n 2 n 2 2 k

C H

V

+ −

= a + b = 50 ml (*) 2

CO

V

+

2

N

V

= 3 x

3 3 (CH ) N

V

+ n x

n 2 n 2 2 k

C H

+ 1/2 x

3 3 (CH ) N

V

= 3a + nb + 0,5a = 175 ml (**) 2

H O

V

= 4,5 x

3 3 (CH ) N

V

+ (n + 1 - k) x

n 2 n 2 2 k

C H

= 4,5a + (n + 1 - k)b = 200 (***)

Từ (*) và (**) → n = 3,5

Nếu k = 0 (***) - (**) → a + b = 25 ml → loại

Nếu k = 1 (***) - (**) → a = 25 ml → b = 25 ml → Hai anken là

3 6

C H

4 8

C H

### Chia hỗn hợp gồm hai ancol đơn chức X và Y (phân tử khối của X nhỏ hơn của Y) là đồng đẳng kế tiếp thành hai phần bằng nhau

- Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 5,6 lít

2

CO (đktc) và 6,3 gam

2

H O

- Đun nóng phần 2 với

2 4

H SO đặc ở 1400C tạo thành 1,25 gam hỗn hợp ba ete Hóa hơi hoàn toàn hỗn hợp ba ete trên, thu được thể tích của 0,42 gam

2

N (trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất)

Hiệu suất của phản ứng tạo ete của X, Y lần lượt là

A 30% và 30%

B 25% và 35%

Trang 9

*C 40% và 20%

D 20% và 40%

$ Phần 1:

2

CO

n

= 0,25 mol,

2

H O

n = 0,35 mol

2

H O

n

>

2

CO

n

→ 2 ancol là no, đơn chức và

ancol

n = 0,35- 0,25 = 0,1 mol →

tb

C

= 0,25: 0,1 = 2,5 mà 2 ancol là đồng đẳng kế tiếp → ancol là

2 5

C H OH

: 0,05 mol và

3 7

C H OH

: 0,05 mol Phần 2: Gọi số mol

2 5

C H OH

3 7

C H OH

tham gia phản ứng lần lượt là x, y mol

Luôn có

2

H O

n

=

ete

n =

1 2

ancol(pu)

n =

x y 2

+

= 0,015 (1) Bảo toàn khối lượng :

ancol(pu)

m

=

ete

m +

2

H O

m

→ 46 x + 60 y = 1,25 +

x y 2

+

.18 (2) Giải hệ chứa (1) và (2) → x = 0,02 và y = 0,01

Hiệu suất tạo ete của X là

0,02 0,05

×100% = 40%

Hiệu suất tạo ete của Y là

0,01 0,05

×100% = 20%

## Hỗn hợp X gồm 2 ancol Đốt cháy hoàn toàn 8,3 gam X bằng 10,64 lít

2

O

thu được 7,84 lít

2

CO

, các thể tích khí đều đo ở đktc Hai ancol trong X là

A

3 2 2

CH CH CH OH

3 2 2 2

CH CH CH CH OH

B

3 2 2

CH CH CH OH

2 2 2 2

HOCH CH CH CH OH

C

2 2 2

HOCH CH CH OH

3 2 2 2

CH CH CH CH OH

*D

2 2 2

HOCH CH CH OH

2 2 2 2

HOCH CH CH CH OH

$ Bảo toàn khối lượng →

2

H O

m

= 8,3 + 0,475.32 - 0,35.44 = 8,1 gam →

2

H O

n

= 0,45 mol

2

H O

n

>

2

CO

n

→ ancol no ,

X

n

= 0,45 - 0,35 = 0,1 mol

Ta có

O(X)

n

=

8,3 0,35.12 0, 45.2

16

= 0,2 mol

→ Có

tb

O

= 0,2: 0,1 = 2

Trang 10

## Trong tự nhiên kali có 2 đồng vị

19K

19K

Thành phần % khối lượng của trong

4

KClO

là (cho O = 16,00 ;

Cl = 35,50 ; K = 39,13)

A 26,39%

*B 26,30%

C 28,23%

D 28,16%

$ Gọi tỉ lệ phần trăm số nguyên tử của đồng vị

39K

41K lần lượt là x, 1-x → 39x + 41.(1-x) = 39,13 → x = 0,935

Thành phần % khối lượng của

39K trong

4

KClO

0,935.39 39,13 35,5 16.4 + +

×100% = 26,3%

## Dẫn 1,68 lít hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon vào bình đựng dung dịch brom (dư) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, có 4 gam brom đã phản ứng và còn lại 1,12 lít khí Nếu đốt cháy hoàn toàn 1,68 lít X thì sinh ra 2,8 lít khí 2

CO

Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là (các thể tích khí đều đo ở đktc)

A

4

CH

2 4

C H

B

4

CH

3 4

C H

*C

4

CH

3 6

C H

D

2 6

C H

3 6

C H

$ Gọi hidrocacbon tham gia phản ứng với

2

Br

là A, chất thoát ra là khỏi dung dịch Brom là B

Ta có

2

Br

n

= 0,025 mol,

ankanB

n

= 0,05 mol →

B

n

= 0,025 mol

B

n

:

2

Br

n

= 1:1 → B có 1 liên kết π

tb

C

=

2,8 : 22, 4 5

0,075 = 3

> 1 → B là

4

CH

→ C(B) =

0,125 0, 05

0, 025

− = 3 → B là

3 6

C H

## Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon mạch hở thu được 16,8 lít khí

2

CO

(đktc) và 8,1 gam

2

H O

Hai hiđrocacbon trong hỗn hợp X thuộc cùng dãy đồng đẳng

A ankađien

B ankađien hoặc ankin

*C ankin

D aren

$ Ta có

2

CO

n

= 0,75 mol,

2

H O

n

= 0,45 mol

Vì X là 2 hidrocacbon mạch hở → Loại aren

Ngày đăng: 27/02/2017, 22:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w