1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tin 10 hk I

102 303 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuật ngữ “Tin học” * Một số thuật ngữ tin học thường dùng: - Informatique - Informatics - Computer Science * Khái niệm tin học: Tin học là một ngành khoa học có mục tiêu là sự phát

Trang 1

Tuần: 1

Tiết:

Ngày soạn: 9/8/2008

CHƯƠNG I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC

BÀI 1: TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

Về kiến thức cơ bản:

- Giúp học sinh biết được khái niệm tin học

- Biết được sự phát triển của tin học đồng thời nắm được vai trò và đặc tính của máy tính điện tử

Về kỹ năng:

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

GV: Giáo án, phấn màu,1 đĩa mềm.

HS: SGK, đồ dùng học tập…

PP: Diễn giảng, đàm thoại nêu vấn đề.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

- Trong thời gian gần đây

người ta nói nhiều đến tin

học nhưng ta chưa được biết

hoặc hiểu biết về nó là rất ít

- Trước tiên ta tìm hiểu sự

hình thành và phát triển

của nó

- Xã hội loài người trong

nhưng năm gần đây đã nói

gì về thông tin?

- Chính vì thế cần phải xây

dựng ngành khoa học tương

ứng để đáp ứng nhu cầu

khai thác tài nguyên thông

tin của con người

- Trong những năm gần đây

đã có nhiều thành tựu khoa

học ra đời

- Theo em tin học luôn gắn

- HS trả lời: Có sự bùng nổ về thông tin,

- HS lắng nghe

- HS trả lời: Đó là

1 Sự hình thành và phát triển của Tin học:

Trang 2

liền với sự ra đời của thành

tựu khoa học nào?

- Tại sao tin học lại phát

triển mạnh mẽ đến thế?

- Hãy kể một số ứng dụng

của tin học trong thực tế

- Có ứng dụng trong nhà

trường chúng ta không?

- Ứng dụng trong những

công việc gì?

- Đúng vậy với sự phát

triển như vũ bão của tin học

gắn liền với những sáng tạo

vượt bậc đã giúp cho con

người rất nhiều trong cuộc

sống và nó dần trở thành

một ngành khoa học độc lập

- Một trong những đặc thù

riêng đó là quá trình nghiên

cứu và triễn khai các ứng

dụng không tách rời với sự

phát triển của máy tính

điện tử

- Tiếp theo ta sẽ tìm hiểu

một số đặc tính và vai trò

của máy tính điện tử

- Theo các em máy tính có

vai trò như thế nào đối với

các lĩnh vực khác nhau

trong đời sống hiện nay?

- Đúng vậy máy tính có vai

trò to lớn với những đặc

trưng riêng biệt ngày càng

thâm nhập sâu vào các lĩnh

vực khác nhau của đời sống

- Theo em ban đầu máy

tính ra đời nhằm phục vụ

cho những công việc gì?

sự ra đời của máy tính điện tử

- HS trả lời: Do nhu cầu khai thác thông tin của con người

- HS trả lời: Ứng dụng trong quản lý, giải trí…

- HS trả lời: Có

- HS trả lời: Quản lý thông tin học sinh, giáo viên…

- HS trả lời: Giúp cho con người rất nhiều như: trong việc tính toán, quản lý, giải trí…

- HS trả lời: Nhằm với mục đích tính toán thông thường

- Tin học là một ngành khoa học mới hình thành nhưng có tốc độ phát triển mạnh mẽ và động lực cho sự phát triển đó là do nhu cầu khai thác tài nguyên thông tin của con người

- Tin học dần dần trở thành một ngành khoa học độc lập, với nội dung, mục tiêu và phương pháp nghiên cứu mang đặc thù riêng

2 Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử:

* Vai trò:

- Ban đầu máy tính ra đời chỉ với mục đích tính toán đơn thuần dần dần không ngừng được cải tiến và hổ trợ cho rất

Trang 3

5'

5'

- Trước sự bùng nổ thông

tin, máy tính được coi là

công cụ không thể thiếu

của con người

- Trong tương lai nếu một

người không biết gì về máy

tính có thể coi là rất lạc hậu

- Chúng ta cần phải làm gì

trước sự phát triển như vũ

bão của tin học?

- Tại sao máy tính điện tử

có vai trò lớn đến như vậy?

– Theo em máy tính có các

đặc tính nào?

- So sánh độ chính xác của

con người khi tính toán và

máy tính

- Một đĩa mềm đường kính

8,89 cm có thể lưu nội dung

quyển sách dày 400 trang

- Cho xem đĩa mềm (mở ra)

- Theo em chi phí để mua

một hệ thống máy tính đơn

giản khoảng bao nhiêu?

- Đúng vậy giá thành của

máy tính ngày càng rẽ

Theo em một máy tính nhỏ,

gọn có phải là máy tính tốt?

- Các máy tính có thể liên

kết với nhau thành một

mạng Chẳng hạn mạng

toàn cầu Internet

- Ta thường làm gì khi lên

mạng Internet?

- Đó là một trong những

cách chia sẽ thông tin cho nhau

- HS trả lời: Càng hòa nhập nhanh với máy tính nói riêng và tin học nói chung

- HS suy nghĩ

- HS trả lời: Máy tính làm việc không mệt mỏi, xử lý thông tin nhanh…

- HS quan sát

- HS trả lời: 7 triệu

- HS khác trả lời: 5 triệu

- HS trả lời: Không

Một máy tính tốt khi có cấu hình tốt

- HS trả lời: Gửi thư cho nhau, truy cập vào một trang web

nhiều lĩnh vực khác nhau

- Cho đến nay máy tính đã có mặt khắp nơi và giúp ích cho con người rất nhiều

* Đặc tính của máy tính điện tử:

- Máy tính có thể làm việc 24/24 mà không mệt mỏi

- Tốc độ xữ lý thông tin nhanh

- Độ chính xác cao

- Máy tính có thể lưu trữ một lượng thông tin lớn trong một không gian bị giới hạn

- Giá thành của máy tính ngày càng hạ xuống

- Máy tính ngày càng gọn nhẹ và tiện dụng hơn

- Các máy tính có thể liên kết với nhau thành một mạng và

Trang 4

7'

- Ta đã tìm hiểu sự hình

thành và phát triễn của tin học

- Vậy tin học là gì?

- Gọi HS đọc phần in

nghiêng trong SGK

- Tuy nhiên trước hết ta tìm

hiểu một số thuật ngữ tin học

- Em hãy cho biết một số

thuật ngữ tin học mà em biết?

- Thông dụng nhất là Informatics

- Gọi HS phát biểu lại khái

niệm tin học?

- HS trả lời: Tin học là một ngành khoa học độc lập

- HS đọc khái niệm tin học trong SGK

có thể chia sẽ thông tin cho nhau

3 Thuật ngữ “Tin học”

* Một số thuật ngữ tin học thường dùng:

- Informatique

- Informatics

- Computer Science

* Khái niệm tin học:

Tin học là một ngành khoa

học có mục tiêu là sự phát triển và sử dụng máy tính điện tử để nghiên cứu cấu trúc, tính chất thông tin, phương pháp thu thập, lưu trữ, tìm kiếm, biến đổi, truyền thông tin và ứng dụng vào các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội

4 Củng cố:(3')

Nêu một số câu hỏi:

- Nêu đặc tính của máy tính?

- Nhắc lại khái niệm tin học?

- Máy tính có thể làm việc 24/24 mà không mệt mỏi, tốc độ xử lý thông tin nhanh, độ chính xác cao,…

- Nội dung phần in nghiên được đóng khung trong SGK

5 Dặn dò:(1')

- Học kĩ các đặc tính và vai trò của máy tính, khái niệm tin học

- Xem trước bài 2 "Thông tin và dữ liệu" về các nội dung sau:

+ Thông tin của một thực thể là gì?

+ Các dạng thông tin?

+ Thế nào là mã hóa thông tin?

Trang 5

Tuần: 1, 2 §2: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU

Tiết: 2, 3

Ngày soạn: 30/10/2006

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

Về kiến thức cơ bản:

- Giúp học sinh biết khái niệm thông tin, các dạng thông tin

- Biết cách mã hóa thông tin trong máy tính, biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính

Về kỹ năng: Giúp học sinh bước đầu mã hóa thông tin đơn giản thành dãy bit.

Về thái độ: HS hình dung rõ hơn về cách nhận biết, lưu trữ thông tin của máy

tính

II CHUẨN BỊ:

GV: Giáo án, phấn màu.

HS: SGK, dụng cụ học tập…

PP: Diễn giảng, đàm thoại nêu vấn đề.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định:(1')

2 Kiểm tra bài cũ:(5')

I - Nêu các đặc tính của máy tính điện tử?

II - Trình bày khái niệm tin học?

3.Nội dung:

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

10' - Trong cuộc sống ta nói rất

nhiều về thông tin Em nào

hãy cho 1 ví dụ về thông

tin?

- Không có sự khác biệt

nhiều giữa khái niệm thông

tin trong đời sống xã hội

với thông tin trong tin học

- Gọi 1 HS hỏi tên, tuổi,

học lớp nào…

- Vậy những điều thầy vừa

hỏi chính là thông tin về

- HS trả lời: Em tên Hân, 16 tuổi, học lớp 10A1…

1 Khái niệm thông tin và dữ liệu

Trang 6

5'

- Như vậy những hiểu biết

về một sự kiện nào đó ta

gọi là thông tin về sự kiện đo.ù

- Như vậy thông tin là gì?

- Thực thể ở đây là một sự

kiện hoặc một sự vật nào đó

- Theo các em thông tin mà

con người nhận được là nhờ

vào đâu?

- Vậy còn máy tính có được

thông tin là nhờ đâu?

- Đúng vậy máy tính nhận

được thông tin là do thông

tin được đưa vào máy

- Trong tin học thông tin đã

được đưa vào máy gọi là dữ liệu

- Tiếp theo ta sang phần 2

"Đơn vị đo lượng thông tin"

- Theo em đơn vị nhỏ nhất

để đo lượng thông tin là gì?

- Em hiểu như thế nào về bit?

- Muốn máy tính nhận biết

được một thực thể nào đó ta

cần cung cấp cho nó đầy đủ

thông tin về thực thể đó Bit

là lượng thông tin vừa đủ

để xác định chắc chắn một

sự kiện có 2 trạng thái

- Theo em 2 trạng thái đó

phải đáp ứng điều kiện gì?

- Đúng vậy trong tin học

người ta dùng 2 con số 0 và

1 trong hệ nhị phân để quy ước

- Ta có thể tìm hiểu một ví

dụ để hiểu rõ hơn

- Tương tự em nào có thể

- HS trả lời: Thông tin của một thực thể là những hiểu biết về thực thể đó

- HS trả lời: Dựa vào quan sát hay nghe được…

- HS trả lời: Do chúng ta nhập vào

- HS trả lời: bit

- HS suy nghĩ

- HS trả lời: Khả năng xuất hiện của 2 trạng thái đó là như nhau

- HS trả lời: Trạng

* Thông tin: Thông tin của

một thực thể là những hiểu biết có thể có được về thực thể đó

* Dữ liệu: Dữ liệu là thông tin

đã được đưa vào máy tính

2 Đơn vị đo lượng thông tin:

Bit( Binary Digit) là đơn vị nhỏ nhất để đo lượng thông tin Bit chỉ nhận 1 trong 2 giá trị là 0 hoặc 1

Ví dụ1: Giới tính con người chỉ

có thể là nam hoặc nữ

Ta có thể quy ước nam là 0, nữ

Trang 7

7'

cho một ví dụ khác?

- Ta có thể quy ước như thế nào?

- Ngoài ra ta có thể quy ước

ngược lại được không?

- Khi đó thông tin về 8

bóng đèn có thể biểu diễn

như thế nào?

- Gọi HS khác nhận xét

- Ngoài ra còn có một số

đơn vị đo lượng thông tin khác

- Đọc là "bai"

- 1024 = 210

- Như vậy theo em 1MB

bằng bao nhiêu Byte?

- Ta biết rằng có nhiều

dạng thông tin Theo các em

có những dạng thông tin nào?

- Hãy cho biết một số thông

tin ở dạng văn bản?

- Hãy cho biết một số thông

tin ở dạng hình ảnh?

- Hãy cho biết một số thông

tin ở dạng âm thanh?

- Trong tin học người ta

thường chia thông tin ra

thành 2 loại là số hoặc phi số

thái các bóng đèn

- HS trả lời: Sáng:

- HS nhận xét: Đúng

- HS trả lời: 220 Byte

- HS trả lời: Thông tin ở dạng văn bản, âm thanh…

- HS trả lời: Báo chí, sách vỡ…

- HS trả lời: Tranh ảnh, bản đồ…

- HS trả lời: Tiếng người, tiếng chim hót…

là 1

Ví dụ2: Trạng thái của bóng

đèn chỉ có thể là sáng hoặc tối

Ta quy ước sáng là 1, tối là 0 Nếu có 1 dãy 8 bóng đèn đánh số từ 1 đến 8 trong đó chỉ có bóng thứ 2, 3, 4, 7 là sáng, còn lại là tối

- Khi đó thông tin về dãy 8 bóng đèn được biểu diễn bằng dãy 8 bit 01110010

* Các đơn vị đo thông tin thường dùng:

1 Byte = 8 bit 1KB (Kilô byte) = 1024 byte1MB (Mega byte) = 1024 KB1GB (Giga byte) = 1024 MB1TB (Tera byte) = 1024 GB1PB (Peta byte) = 1024 TB

3 Các dạng thông tin:

* Có thể phân loại thông tin thành: loại số ( số nguyên, số thực…) và loại phi số ( văn bản, hình ảnh)

* Các dạng thông tin thường gặp:

- Dạng văn bản: Báo chí, sách vỡ…

- Dạng hình ảnh: Bức tranh,

Trang 8

5'

- Chính vì thông tin đa dạng

và trừu tượng đến như vậy

nên máy tính không thể xử

lý được

- Như vậy để máy tính xử

lý thông tin được thì cần

phải làm gì?

- Đúng vậy, việc biến đổi

thông tin thành các dãy bit

gọi là mã hóa thông tin

- Em nào có thể cho một ví

dụ để làm rõ vấn đề

- Đúng vậy việc làm đó gọi

là mã hóa thông tin về

trạng thái bóng đèn trong

máy tính

- Để mã hóa văn bản người

ta thường dùng bộ mã nào?

- Đúng vậy mỗi văn bản

bao gồm các ký tự a, b, c…

A, B, C… các chữ số 0, 1,

2 , các ký tự đặc biệt

khác… Để mã hóa thông tin

người ta dùng bộ mã ASCII

sử dụng 8 bit để mã hóa ký tự

- Ví dụ: Trong bộ mã

ASCII ký tự "A" có mã

thập phân và mã nhị phân

là bao nhiêu?

- Theo em bộ mã ASCII có

mã hóa được tất cả các

ngôn ngữ trên thế giới

không?

- Đúng vậy nó chỉ mã hóa

được 256 ký tự, chưa đủ mã

- HS trả lời: Biến đổi thành dãy bit

- Ví dụ: Thông tin về trạng thái 8 bóng đèn được biểu diển thành dãy 8 bit

- HS trả lời:

Không

- Lắng nghe và đọc SGK

bản đo, băng hình…

- Dạng âm thanh: Tiếng nói, tiếng đàn, tiếng chim hót…

4 Mã hóa thông tin trong máy tính:

- Thông tin muốn máy tính xử lý được cần chuyển hóa, biến đổi thông tin thành một dãy bit Cách làm như vậy gọi là mã hóa thông tin

- Để mã hóa văn bản người ta dùng bộ mã ASCII gồm 256 ký tự dược đánh số từ 0 đến

255 và các số hiệu này được gọi là mã ASCII thập phân của ký tự Nếu dùng dãy 8 bit để biểu diễn thị gọi là mã ASCII nhị phân của ký tự

- Ví dụ: Ký tự "A" có mã ASCII thập phân là 65 và mã ASCII nhị phân là 01000001

Trang 9

5'

5'

hóa tất cả ngôn ngữ trên

thế giới Do đó người ta xây

dựng nên bộ mã Unicode

sử dụng 16 bit để mã hóa -

- Theo em bộ mã Unicode

có thể mã hóa bao nhiêu ký

tự?

- Tiếp theo ta sẽ tìm hiểu

nội dung “Biểu diễn thông

tin trong máy tính”

- Theo em thông tin trong

máy tính có thể quy về

những loại nào?

- Trước tiên ta tìm hiểu về

hệ đếm

- Hệ đếm là gì?

- Gọi HS đọc khái niệm hệ

đếm trong SGK

- Người ta thường phân hệ

đếm ra hai loại đó là phụ

thuộc vào vị trí và không

phụ thuộc vào vị trí

- Em đã biết hệ đếm nào?

- Theo em hệ thập phân là

hệ phụ thuộc vị trí hay

không phụ thuộc vị trí?

- Hệ đếm không phụ thuộc

vào vị trí có nghĩa là nó

nằm ở vị trí nào đều mang

cùng một giá trị

- Hệ la mã thường dùng các

ký hiệu nào?

- Hệ La mã chỉ thường

dùng đánh số chương, mục…

- Các hệ đếm thường dùng

trong tin học là các hệ đếm

phụ thuộc vị trí

- Theo em để phân biệt

các số được biểu diễn ở

V

- HS trả lời: 65536 (216) ký tự

- HS trả lời: 2 loại chính là số và phi số

- HS trả lời: Viết

cơ số làm chỉ số

5 Biểu diễn thông tin trong máy tính

a Thông tin loại số:

* Hệ đếm: Hệ đếm là tập hợp

các ký hiệu và quy tắc sử dụng tập ký hiệu đó để biểu diễn và xác định giá trị các số

- Có hệ đếm phụ thuộc vào vị trí như: hệ thập phân, nhị phân, hexa… và hệ đếm không phụ thuộc vào vị trí như hệ đếm La mã

- Ví dụ:

+ Trong hệ thập phân: số 1 trong 10 khác với số 1 trong 01 + Trong hệ La mã: X ở IX (9) hay ở XI (11) đều có nghĩa là 10

Trang 10

6'

5'

hệ đếm nào người ta

thực hiện như thế nào?

- Ví dụ: Biểu diễn số 5 ta

viết 1012 (hệ nhị phân)

hoặc 510 (hệ thập phân)

- Hãy nêu một hệ đếm

thường được dùng nhất?

- Hệ thập phân thường sử

dụng những chữ số nào để

biểu diển?

- Theo em giá trị số trong

hệ thập phân được xác định

theo quy tắc nào?

- Từ đó ta có thể tổng quát

lên hệ đếm cơ số b

- Trong đó n+1 là số chữ số

bên trái, m là số chữ số bên phải

- Bên cạnh hệ thập phân là

các hệ đếm dùng trong tin

học Theo em đó là những

hệ đếm nào?

- Theo em A, B, C, D, E, F

có giá trị tương đương với

những con số nào trong hệ

thập phân?

- Tiếp theo ta nói về việc

biểu diễn số nguyên

- Ta có thể chia số nguyên

ra thành những loại nào?

- Ta có thể chọn 1 byte

hoặc 2 byte hoặc 4 byte …

dưới của số đó

- HS trả lời: Hệ thập phân

- HS trả lời: Dùng

- HS trả lời: Hệ nhị phân, hệ hexa,…

VIIVIIIIXX

- HS trả lời: A, B,

C, D, E, F có giá trị tương đương trong hệ thập phân là 10, 11, 12, 13, 14, 15

- HS trả lời: Có dấu và không dấu

XI

- Hệ thập phân: (hệ cơ số 10)

Dùng 10 chữ số từ 0 đến 9 để biểu diễn Giá trị số trong hệ thập phân được xác định theo quy tắc:

Mỗi đơn vị ở 1 hàng bất kỳ có giá trị bằng 10 đơn vị của hàng kế cận bên phải

- Ví dụ: 536,4 = 5x102 +3x101 + 6x100 + 4x10-1

- Trong hệ đếm có cơ số b, giả sử số N được biểu diễn là:

dndn-1…d1d0d-1…d-m thì giá trị của nó là: N = dnbn + dn-1bn-1 +…+

d0b0 + d-1b-1 +…+ d-mb-m

* Các hệ đếm dùng trong tin học

- Hệ nhị phân: (hệ cơ số 2)

Chỉ dùng 2 ký hiệu là 0 và 1 để biểu diễn

Ví dụ: 1012 = 1x22 + 0x21 + 1x20 =

510

- Hệ cơ số 16: (hệ hexa)

Sử dụng 16 ký hiệu 0 9, A, B,

C, D, E, F để biểu diễn

- Vídụ: 1BE16 = 1x162 + 11x161 + 14x160 = 44610

- Biểu diễn số nguyên:

- Số nguyên có thể có dấu hoặc không dấu

Trang 11

5'

để biểu diễn Trong phạm

vi bài này chỉ xét số nguyên

biểu diễn bằng 1 byte

- Một byte bằng bao nhiêu bit?

- Đúng vậy 1 byte có 8 bit

Mỗi bit chỉ là 1 hoặc 0 Các

bit của một byte được đánh

số từ phải sang trái bắt đầu

từ 0 Ta gọi 4 bit số hiệu

nhỏ là là các bit thấp, 4 bit

số hiệu lớn là các bit cao

- Vẽ minh họa các bit trên bảng

- Theo em người ta dùng bit

nào trong các bit thể hiện

dấu trong số nguyên có dấu?

- Đúng vậy và chúng được

quy ước 1 là dấu âm, 0 là

dấu dương và 7 bit còn lại

biểu diễn giá trị tuyệt đối

của số viết dưới dạng nhị phân

- Tương tự đối với số

nguyên không dấu, một

byte biểu diễn được các số

nguyên không âm trong

phạm vi nào?

- Gọi HS nhận xét

- Đúng vậy đối với số

nguyên không dấu toàn bộ

8 bit được dùng để biểu

diễn giá trị của số

- Tiếp theo chúng ta nói về

việc biểu diễn số thực

- Theo em điều kiện của M

là gì?

XIIXIIIXIVXV

- HS trả lời: 8 bit

- HS lắng nghe và suy nghĩ

- HS quan sát

- HS trả lời: Đối với số nguyên có dấu, dùng bit cao nhất thể hiện dấu

- HS trả lời: Từ 0 đến 127

- Đối với số nguyên không dấu: Một byte biểu diễn được các số nguyên không âm trong phạm

vi từ 0 đến 255

- Biểu diễn số thực:

Mọi số thực có thể biểu diễn được dưới dạng ±Mx 10 k± (được gọi là dạng dấu phẩy động )

Trang 12

- Em nào có thể cho một ví

dụ?

- Lưu ý dấu phẩy (,) ngăn

càch giữa phần nguyên và

phần phân được thay bằng

dấu chấm(.)

- Các thông tin ở dạng nào

được coi là phi số?

- Để biểu diễn một ký tự

nào đó, máy tính có thể

dùng một dãy bit

- Để mã hóa ký tự ta có

thể dùng bộ mã nào?

- Tương tự để biểu diễn

một xâu ký tự, máy tính

phải dùng một dãy byte

- Trước hết ta sẽ tìm hiểu

thông tin dạng văn bản

- Hướng dẫn HS tra cứu

bảng mã ASCII

- Ngoài thông tin ở dạng

văn bản còn có thông tin ở

dạng khác như âm thanh,

hình ảnh …

- Việc mã hóa thông tin ở

dạng âm thanh, hình ảnh là

vấn đề rất được quan tâm

hiện nay

- Em nào có nhận xét gì về

việc biểu diển thông tin

- HS trả lời: văn bản, âm thanh, hình ảnh…

- Bộ mã ASCII hoặc bộ mã Unicode

- HS mở trang phụ lục để tra cứu

- HS nhận xét:

Mặc dù thông tin

ở dạng số hoặc là phi số chúng đều được biến đổi thành dãy bit

Trong đó 0,1≤M < 1, được gọi là phần định trị và K là một số nguyên không âm gọi là phần bậc

- Ví dụ: Số 13456,25 được biểu

diễn dưới dạng 0.1345625x105

b) Thông tin loại phi số:

* Văn bản:

Để biểu diễn một xâu ký tự, máy tính có thể dùng một dãy byte, mỗi byte biểu diễn một ký tự từ trái sang phải

Ví dụ: Dãy 3 byte 01010100

01001001 01001110 dùng để biểu diễn xâu ký tự "TIN"

* Các dạng khác:

Để xử lý âm thanh, hình ảnh máy tính cũng phải mã hóa chúng thành các dãy bit

Trang 13

là nội dung của nguyên lý

mã hóa nhị phân

- Gọi HS đọc nguyên lý

trong SGK - HS đọc nguyên lý trong SGK

6 Nguyên lý mã hóa nhị phân

Thông tin có nhiều dạng khác nhau như số, văn bản, hình ảnh, âm thanh Khi đưa vào máy tính, chúng đều được biến đỗi thành dạng chung - dãy bit Dãy bit đó là mã nhị phân của thông tin mà nó biểu diễn

4 Củng cố: (2')

XVI - Biết các đơn vị đo lượng thông tin: Byte, KB, MB, GB, TB, PB

XVII - Các dạng thông tin thường gặp trong cuộc sống: dạng văn bản, dạng hình ảnh, dạng âm thanh

XVIII - Biết cách mã hóa thông tin trong máy tính

5 Dặn dò: (1') Về học bài, xem trước "Bài tập và thực hành 1: Làm quen với thông

tin và mã hóa thông tin"

Trang 14

Tiết theo PPCT: 4 BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 1

Tuần: 2 LÀM QUEN VỚI THÔNG TIN VÀ MÃ HÓA THÔNG TIN

Ngày soạn: 10/11/2006

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

Về kiến thức: Củng cố kiến thức ban đầu về tin học và máy tính.

Về kỹ năng:

- Sử dụng bộ mã ASCII để mã hóa xâu ký tự, số nguyên

- Viết được các số thực dưới dạng dấu phẩy động

Về thái độ: Biết cách học tập theo nhóm.

II CHUẨN BỊ:

GV: Giáo án, phấn màu.

HS: SGK, đồ dùng học tập…

PP: Học theo nhóm, đàm thoại nêu vấn đề.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: (1') Kiểm tra sỉ số lớp

2 Kiểm tra bài cũ: (5')

- Hãy nêu các đơn vị đo thông tin thường dùng?

- Trình bày nguyên lý mã hóa nhị phân?

3 Nội dung:

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

5'

15'

- Hôm nay là tiết bài tập,

với nội dung là tổng hợp

kiến thức bài 1 và bài 2

- Chúng ta sẽ phân ra

thành các nhóm để thảo

luận các nội dung trong SGK

- Mỗi nhóm gồm 2 bàn

quay mặt lại với nhau để

thảo luận

- Sau khi thảo luận xong

các em sẽ cử một nguời

trình bày các vấn đề của

nhóm, sau đó các nhóm

khác bổ sung

- Giáo viên quan sát các

- HS lắng nghe cách phân nhóm của GV

- HS chia nhóm và tiến hành thảo luận

- Câu hỏi và bài tập trong SGK (trang 16, 17).

Trang 15

nhóm hoạt động

- Sau khi các nhóm thảo luận

xong Gọi nhóm 1 trình bày

phần "Tin học, máy tính"

- GV gọi HS đọc lại câu hỏi?

- Hãy giải thích?

- Các nhóm khác có bổ

sung không?

-Khẳng định lại câu đúng

là câu 3 và câu 4 và giải thích

- Tiếp tục gọi HS khác

của nhóm 1 trả lời câu a2

trong SGK

- Gọi 1 HS nhắc lại các

đơn vị đo lượng thông tin

- Có nhóm nào có đáp án

khác không?

- GV khẳng định lại câu đúng

- Gọi một HS khác của

nhóm 1 trả lời câu a3

trong SGK

- Có nhóm nào biểu diễn

khác không?

- Tại sao em có đáp án

khác với các bạn?

- Ngoài ra nếu ta có số

- HS đọc câu hỏi trong SGK

-Một HS nhóm 1 trả lời:

Đáp án đúng là câu 3 và 4

- Một HS nhóm 1 trả lời:

đáp án đúng là câu 2

- HS các nhóm khác trả lời: Không

- Một HS nhóm 1 trả lời:

giả sử trong 10 HS xếp hàng là: nam, nữ, nữ, nam, nữ, nam, nam, nam, nữ, nam Ta có thể biểu diễn: 0110100010

- HS nhóm khác trả lời:

1001011101

- HS trả lời: Do quy ước nữ: 0, nam: 1

a1 Hãy chọn những khẳng

định đúng trong các khẳng định sau:

1 Máy tính có thể thay thế

hoàn toàn cho con người trong lĩnh vực tính toán

2 Học tin học là học sử

dụng máy tính

3 Máy tính là sản phẩm trí

tuệ của con người

4 Một người phát triển

toàn diện trong xã hội hiện đại không thể thiếu hiểu biết về tin học

Đáp án: Câu 3 và câu 4

a2 Trong các đẳng thức

sau, những đẳng thức nào là đúng?

hàng ngang để chụp ảnh

Em hãy dùng 10 bit để biểu diễn thông tin cho biết mỗi vị trí trong hàng là bạn nam hay bạn nữ

Trang 16

5'

luợng HS nam nữ khác

nhau thì có thể có kết

quả khác

- Khẳng định cả hai đều

đúng

- Gọi nhóm 2 trình bày

phần "Sử dụng bảng mã

ASCII để mã hóa "

- Gọi một HS nhóm khác

nhận xét?

- Nhắc lại việc sử dụng bộ

mã ASCII ở bảng phụ lục

- Gọi nhóm 3 trình bày

phần "Sử dụng bảng mã

ASCII để giải mã"

- Gọi một HS nhóm khác

đánh giá?

- Nhắc lại lần nữa ta có

được dãy ký tự trên là nhờ

việc tra cứu bảng mã ASCII

- Gọi nhóm 4 trình bày

phần còn lại là “Biểu diễn

số nguyên và số thực”

- Có nhóm nào có kết

quả khác không?

- Khẳng định lại câu hỏi

là cấn dùng ít nhất bao

nhiêu byte Ta đã biết

trong bài học đó là 1

byte

-Tiếp tục gọi một HS

nhóm 4 trả lời câu c2

- Gọi một HS nhóm khác

- Một HS hóm 2 trả lời:

"VN" có thể biểu diễn ở dạng mã nhị phân:

- Một HS nhóm 3 trả lời:

đó là dãy "Hoa"

- HS nhóm khác nhận xét: Đúng

- Một HS của nhóm 4 trả lời:1 byte

- HS nhóm khác trả lời: 2 byte

- HS nhóm 4 lên bảng trả lời:

11005 = 0.11005x105; 25,879

= 0.25879x102; 0,000984 = 0.984x10-3

- HS nhóm khác nhận

b1 Chuyển các xâu ký tự

sau thành dạng mã nhị phân: "VN", "TIN"

- Đáp án: "Hoa".

c1 Để mã hóa số nguyên

-27 cần dùng ít nhất bao nhiêu byte?

- Đáp án: 1 byte

c2 Viết các số thực sau

đây dưới dạng dấu phẩy động: 11005; 25,879; 0,000984

Trang 17

nhận xét?

- Tương tự viết số thực

sau đây dưới dạng dấu

- Phải biết tra cứu bảng mã ASCII để giải mã hoặc mã hóa

- Nhắc lại việc chuyển dấu phẩy (,) thành dấu chấm (.), khi chuyển các số qua dạng dấu phẩy động

5 Dặn dò: (2')

- Xem lại lý thuết bài 2 " Thông tin và dữ liệu"

- Làm các bài tập sau: Viết các số thực sau đây dưới dạng dấu phẩy động: 221542; 0,00293

- Xem trước bài 3 "Giới thiệu về máy tính"

Trang 18

BÀI 3: GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

Về kiến thức cơ bản:

- Giúp học sinh biết được cấu trúc chung và hoạt động của máy tính

- Hiểu được máy tính được điều khiển bằng chương trình

- Biết máy tính làm việc theo nguyên lý Phôn Nôi-man

Về kỹ năng: Giúp học sinh nhận biết được các bộ phận chính của máy tính.

Về thái độ: Hiểu rõ các khái niệm và cách làm việc của máy tính điện tử.

II CHUẨN BỊ:

• GV: Giáo án, bảng phụ, các thiết bị: đĩa mềm, đĩa CD, chuột…

• HS: SGK, đồ dùng học tập…

• PP: Diễn giảng, đàm thoại nêu vấn đề

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định: (1')

2 Kiểm tra bài cũ: (5')

- Trình bày khái niệm thông tin và dữ liệu?

- Cho biết các đơn vị để đo lượng thông tin?

- Hệ đếm cơ số 16 sử dụng bao nhiêu ký hiệu và những ký hiệu nào?

3 Nội dung:

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

5' - Ở bài trước các em đã học

về thông tin và cách mã

hóa thông tin trong máy

tính Hôm nay ta tìm hiểu về

các thành phần của máy tính

- Các em hãy cho biết một

hệ thống máy tính đơn giản

có các thiết bị nào?

- Gọi HS khác bổ sung?

- Hệ thống tin học gồm có

những thành phần nào?

- HS trả lời: màn hình, chuột, bàn phím

- HS bổ sung: máy in,…

- HS trả lời: 3 thành phần là phần cứng, phần mềm, sự quản lý và điều khiển

1 Khái niệm hệ thống tin học:

- Hệ thống tin học dùng để nhập, xử lý, xuất, truyền và lưu trữ thông tin

- Hệ thống tin học gồm 3

Tiết theo PPCT: 5, 6, 7

Ngày soạn: 16/11/2006

Tuần: 3, 4

Trang 19

15'

- Theo các em trong 3

thành phần thì thành phần

nào là quan trọng nhất?

- Em nào có ý kiến khác?

- Các thành phần đều quan

trọng nhưng nếu không có

thành phần thứ 3 thì máy

tính trở nên vô dụng

- Tiếp theo ta lần lượt xét

từng thành phần

- Trước hết ta xét sơ đồ cấu

trúc của một máy tính

- Dán bảng phụ

- Có nhiệu loại máy tính

khác nhau nhưng chúng đều

có chung một sơ đồ cấu trúc

- Như vậy một cấu trúc

chung của một máy tính

bao gồm các bộ phận nào?

- Trước hết ta xét bộ xử lý

trung tâm

- Bây giờ các em sẽ chia

thành 6 nhóm thảo luận

trong vòng 5' nói về chức năng

và các thành phần của CPU

- Sau khi HS thảo luận

xong, gọi một nhóm trả lời

của con người

- HS trả lời: phần cứng

- HS khác trả lời: phần mềm

- HS quan sát

- HS trả lời: bộ xử lý trung tâm, bộ nhớ trong, các thiết bị vào/ ra, bộ nhớ ngoài

- HS chia nhóm và thảo luận

- HS trả lời:

+ Chức năng: Là phần quan trọng nhất của máy tính, đó là thiết bị chính thực hiện và điều khiển việc thực hiện chương trình

thành phần:

+ Phần cứng (Hardware)+ Phần mềm (Software)+ Sự quản lý và điều khiển của con người

2 Sơ đồ cấu trúc của một máy tính:

- Hình 10 (SGK)

- Cấu trúc của một máy tính bao gồm: Bộ xử lý trung tâm, bộ nhớ trong, các thiết bị vào/ ra, bộ nhớ ngoài

3 Bộ xử lý trung tâm (CPU)

Trang 20

- Gọi nhóm khác bổ sung

- Khẳng định các chi tiết

đúng: CPU là thành phần quan

trọng nhất của máy tính…

- Theo em bộ điều khiển có

chức năng gì?

- Theo em bộ số học/logic

có chức năng gì?

- Giải thích thêm thanh ghi

là một vùng nhớ đặc biệt

để lưu trữ tạm thời các lệnh

và dữ liệu đang được xử lý

và cache là bộ nhớ truy cập

nhanh đóng vai trò trung gian

giữa bộ nhớ và các thanh ghi

- Tiếp theo ta sẽ tìm hiểu

thành phần thứ 2 đó là bộ

nhớ trong

- Chúng ta tiếp tục thảo

luận về chức năng và các

thành phần của bộ nhớ trong

- Sau khi HS thảo luận

xong, gọi HS 1 nhóm trả lời?

- Gọi nhóm khác nhận xét?

- Khẳng định lại các chi tiết

đúng: gồm có ROM và RAM

+ Các thành phần: bộ điều khiển, bộ số học/

logic

- HS trả lời: thanh ghi và cache

- HS trả lời: điều khiển các bộ phận khác

- HS trả lời: thực hiện các phép toán số học và logic

- HS thảo luận

- HS trả lời:

+ Bộ nhớ trong là nơi chương trình được đưa vào để thực hiện và là nơi lưu trữ dữ liệu đang được xử lý

+ Gồm có 2 phần: ROM và RAM

- HS nhận xét

- CPU là thành phần quan trọng nhất của máy tính, đó là thiết bị chính thực hiện và điều khiển việc thực hiện chương trình

- Gồm có 2 bộ phận chính: + Bộ điều khiển (CU): điều khiển các bộ phận khác làm việc

+ Bộ số học/ logic (ALU):thực hiện các phép toán số học và logic

- Ngoài ra trong CPU còn có thành phần khác như thanh ghi (register) và cache

4 Bộ nhớ trong (Main Memory)

- Bộ nhớ trong là nơi chương trình được đưa vào để thực hiện và là nơi lưu trữ dữ liệu đang được xử lý

Trang 21

- Cho xem thanh Ram

- Nhận thấy rẳng bộ nhớ

trong chỉ lưu trữ tạm thời

những dữ liệu đang được xử

lý Vậy để lưu trữ dữ liệu

lâu dài ta cần phải có thành

phần nào?

- Theo các em khi tắt máy

dữ liệu trên bộ nhớ ngoài

còn không?

- Như vậy những thiết bị

nào được coi là bộ nhớ ngoài?

- Cho HS xem đĩa mềm, đĩa

CD… Giới thiệu các dung

lượng thường dùng của chúng

- Chú ý rằng để truy cập dữ

liệu trên đĩa, máy tính phải

có các ổ đĩa tương ứng như

ổ đĩa mềm, ổ đĩa cứng…

hoặc cổng vào Để cho ngắn

gọn người ta sẽ đồng nhất ổ

đĩa với đĩa đặt trong nó

- Thành phần tiếp theo mà ta

cần tìm hiểu đó là thiết bị vào

- Theo các em các thiết bị

nào được coi là thiết bị vào?

- Theo các em Micro có

phải là thiết bị vào không?

- Cho HS xem các thiết bị chuột…

- HS quan sát

- Đó là bộ nhớ ngoài

- HS trả lời: Còn

- Đĩa cứng, đĩa mềm…

- HS quan sát

- HS trả lời: bàn phím, Chuột, máy quét…

- HS trả lời: phải

- Gồm có 2 phần: ROM và RAM

+ Bộ nhớ chỉ đọc ROM Chứa chương trình hệ thống thường được nhà sản xuất nạp sẵn

Khi tắt máy dữ liệu trong ROM không bị mất đi + Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên RAM

Có thể đọc, ghi dữ liệu trong lúc làm việc

Khi tắt máy dữ liệu trong RAM sẽ mất đi

5 Bộ nhớ ngoài (Secondary Memory)

- Bộ nhớ ngoài dùng để lưu trữ lâu dài dữ liệu và hỗ trợ cho bộ nhớ trong

- Bộ nhớ ngoài của máy tính thường là đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, thiết bị nhớ flash

6 Thiết bị vào (Input device)

- Thiết bị vào dùng để đưa thông tin vào máy

Trang 22

10'

- Giới thiệu các chức năng

của các nút chuột

- Giới thiệu các chức năng

của các phím giúp HS phân

biệt các phím chức năng và

các phím ký tự

- Như vậy sau khi đưa thông

tin vào thì để xuất dữ liệu

ra ta cần phải có những

thiết bị nào?

- Theo các em các thiết bị

nào được coi là thiết bị ra?

- Màn hình máy tính có bề

ngoài tương tự với tivi ở

nhà các em

- Giải thích cho HS biết

rằng màn hình có thể xem

là tập hợp các điểm ảnh, có

độ phân giải càng cao thì

độ sắc nét của màn hình

càng lớn

- Em hãy giới thiệu sơ nét

các thiết bị khác như máy

in, máy chiếu, loa…

- Gọi HS bổ sung

- Chú ý rằng môđem có thể

coi là thiết bị hỗ trợ cả việc

đưa dữ liệu vào và việc lấy

dữ liệu ra

- Các em vừa tìm hiểu các

thành phần của máy tính

Như vậy một máy tính đủ

các thiết bị thì hoạt động

7 Thiết bị ra (Output device)

- Thiết bị ra dùng để đưa dữ liệu ra từ máy tính

- Các thiết bị ra như màn hình, máy in, máy chiếu, loa và tai nghe, môđem…

8 Hoạt động của máy tính

- Máy tính hoạt động theo chương trình Chương trình là một dãy các lệnh Thông

Trang 23

10'

10'

5'

được vì chưa có chương

trình hay còn gọi là phần

mềm

- Để hiểu rõ các nguyên lý

các em về đọc SGK thêm

- Bộ nhớ là một dãy các ô

nhớ, chính vì vậy mỗi ô nhớ

phải có một địa chỉ nhất định

- Các thông tin khi đưa vào

máy tính được biến đổi

thành dạng gì?

- Liên hệ thực tế để giải

thích: muốn lấy một đồ vật

nào đó trong nhà cần phải

biết vị trí của nó trong nhà

- Bốn nguyên lý: Mã hóa

nhị phân, điều khiển bằng

chương trình, lưu trữ chương

trình, truy cập theo địa chỉ tạo

thành một nguyên lý chung đó

là nguyên lý Phôn Nôi-man

- HS trả lời: biến đổi thành dãy các bit

- HS lắng nghe và liên tưởng

tin về mỗi lệnh gồm:

+ Địa chỉ của lệnh trong bộ nhớ

+ Mã của thao tác cần thực hiện

+ Địa chỉ các ô nhớ liên quan

* Nguyên lý lưu trữ chương trình:

Lệnh được đưa vào máy tính dưới dạng mã nhị phân để lưu trữ, xử lý như những dữ liệu khác

* Nguyên lý truy cập theo địa chỉ:

Việc truy cập dữ liệu trong máy tính được thực hiện thông qua địa chỉ nơi lưu trữ dữ liệu đó

* Nguyên lý Phôn Nôi-man

Mã hóa nhị phân, điều khiển bằng chương trình, lưu trữ chương trình và truy cập theo địa chỉ tạo thành một nguyên lý chung gọi là nguyên lý Phôn Nôi-man

- Về học bài và trả lời các câu hỏi và bài tập trang 28

- Xem trước bài "Bài tập và thực hành 2: Làm quen với máy tính"

Trang 24

BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 2

LÀM QUEN VỚI MÁY

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

Về kiến thức cơ bản:

- Giúp học sinh biết hình dáng và chức năng các thiết bị như bàn phím, chuột, đĩa, ổ đĩa

- Biết một số thao tác sử dụng chuột và bàn phím

Về kỹ năng: Giúp học sinh nhận biết được các bộ phận chính của máy tính.

Về thái độ: Nhận thức được máy tính được thiết kế rất thân thiện với con người.

II CHUẨN BỊ:

GV: Giáo án, các thiết bị: Đĩa mềm, đĩa CD, chuột, Ram, đĩa cứng…

HS: SGK, đồ dùng học tập…

PP: Đàm thoại, phân nhóm

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Vừa rồi chúng ta đã học về

các thành phần của máy tính

Hôm nay ta sẽ thực hành

nhằm bước đầu làm quen với

máy tính

- Trước hết ta tìm hiểu về

các thiết bị của một hệ thống

máy tính

- Cho HS xem các thiết bị:

đĩa mềm, đĩa cứng, đĩa CD…

- Để máy tính nhận được

thông tin từ đĩa, ta cần có

thêm bộ phận nào?

- Riêng ổ cứng người ta

thường gắn sẵn trong ổ cứng

- Theo các em chuột gồm có

các nút nào?

- Đúng vậy đối với chuột ta

cần phân biệt các chức năng

- HS quan sát

- Các ổ đĩa tương ứng

- Nút trái và nút phải

1 Làm quen với máy tính.

Tuần: 4, 5

Tiết theo PPCT: 8, 9

Ngày soạn: 25/8/2007

Trang 25

- Đây là thiết bị giúp ta giao

tiếp nhanh với máy tính

- Theo các em bàn phím có

các loại phím nào?

- Gọi HS bổ sung

- Đúng vậy chúng ta cần

phân biệt các phím chức

- Gọi HS bổ sung

- Cho HS kích hoạt khởi

động hệ soạn thảo Microsoft

Word

- Cho HS gõ một dòng tùy ý

- Sau đó cho HS gõ thêm 1

chữ bất kỳ (bằng cách nhấn

phím Shift+ký tự), sau đó

nhấn tổ hợp phím Ctrl+S

- Từ đó giúp HS phân biệt

việc nhấn 1 phím và tổ hợp

phím Giải thích chức năng

của các tổ hợp phím đó

- Trên màn hình cho HS di

chuyển chuột đến các biểu

tượng trên màn hình

- Trên màn hình ta tạo một

thư mục riêng cho mình,

bằng cách kích phải chuột

chọn new\folder, sau đó đặt

Trang 26

5'

5'

5'

biểu tượng thư mục vừa tạo

- Sau đó nháy đúp chuột vào

biểu tượng thư mục của mình

- Cho HS thao tác nhiều lần

- Tiếp tục cho HS kéo thả chuột

- Cho HS thao tác nhiều lần

- Hướng dẫn HS tắt máy

tính

New, sau đó chọn Folder

- HS nháy chuột: nhấn nút trái chuột rồi thả ra

- HS nháy nhanh chuột 2 lần liên tiếp

- HS nhấn giữ nút trái của chuột, di chuyển con trỏ chuột đến vị trí cần thiết thì thả ngón tay ra

- HS dùng chuột kích start\

shut down (turn off)\

shut down ( turn off )

4 Củng cố: (3')

- Biết cách gõ một dòng văn bản với các phím trên bàn phím

- Biết phân biệt các phím ký tự như: A, B, C,… và các phím chức năng…

- Biết cách nháy, kéo thả chuột

5 Dặn dò: (1')

- Xem lý thuyết bài 3

- Nếu có điều kiện thì thực hiện thêm các thao tác sử dụng chuột và bàn phím

- Xem trước bài 4 "Bài toán và thuật toán"

Trang 27

- Biết khái niệm bài toán và thuật toán, các tính chất của thuật toán.

- Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê các bước

- Hiểu một số thuật toán thông dụng

Về kỹ năng: Xây dựng được thuật toán giải một số bài toán đơn giản bằng sơ đồ khối hoặc liệt kê các bước

Về thái độ: Rèn luyện cho HS tính tư duy trong việc giải một số bài toán

II CHUẨN BỊ:

GV: Giáo án, phấn màu

HS: SGK, đồ dùng học tập…

PP: Diễn giảng, đàm thoại nêu vấn đề

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định: (1')

2 Kiểm tra bài cũ: (5')

- Trình bày nguyên lý Phôn Nôi-man?

- Chương trình là gì?

3 Nội dung:

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

5' - Để viết được chương

trình cho máy tính thực

hiện ta cần phải có bài

toán và thuật toán Như

vậy em đã biết gì về thuật

toán và bài toán ?

- Để hiểu rõ chúng ta sẽ

lần lượt tìm hiểu chúng,

trước hết nói về khái niệm

"bài toán"

- Gọi HS đọc khái niệm

trong SGK

- Gọi HS cho một ví dụ

- HS suy nghĩ và trả lời:

đó là yêu cầu của đề bài

- HS đọc SGK

- HS trả lời: bài toán

1 Khái niệm của bài toán:

- Bài toán là một việc nào đó mà ta muốn máy tính thực hiện

Trang 28

- Đứng trước một bài toán

công việc đầu tiên là gì?

- Đúng vậy trong tin học

ta gọi là xác định Input và

Output

- Input là thông tin đưa

vào máy tính, Output là

thông tin cần lấy ra khỏi

- Gọi HS bổ sung

- Input và Output của bài

toán là gì?

- Gọi HS bổ sung

- Input và Output của bài

toán là gì?

- Gọi HS khác nhận xét

- Input và Output của bài

toán là gì?

giải phương trình bậc 2

- HS trả lời: công việc đầu tiên là đi xác định đâu là dữ kiện đã cho và đâu là kết quả cần tìm

- HS trả lời: Input: Hai

số nguyên M và N

- HS bổ sung: Input: Hai

số nguyên dương M và N…

- HS trả lời: Các số thực

- HS nhận xét: đúng và

bổ sung output…

- HS trả lời: input là

điểm số của HS

- Ví dụ: Giải phương trình,

quản lý thông tin HS của trường.…

- Khi dùng máy tính giải bài toán cần quan tâm đến 2 yếu tố:

+ Input: Thông tin đưa vào

máy tính

+ Output: Thông tin muốn lấy

ra từ máy tính

-Ví dụ1: Bài toán tìm ước

chung lớn nhất của hai số nguyên dương

Trang 29

+ Input: Các thông tin đã có.

+ Output: Các thông tin

cần tìm từ Output

- Muốn máy tính đưa ra

được Output từ Input đã

cho thì cần phải có chương

trình, mà muốn viết được

chương trình cần có thuật

toán Thuật toán là gì?

- Gọi HS đọc khái niệm

thuật toán trong SGK

- Giải thích thêm về các

cụm từ như: dãy hữu hạn

các thao tác, sắp xếp theo

một trình tự nhất định

- Gọi HS xác định Input

và Output của bài toán

- Gọi HS bổ sung

- Hãy nêu ý tưởng thuật toán

- Gọi một HS đọc ý tưởng

trong SGK

- Mô phỏng thuật toán với

N =11 và dãy số 5, 1, 4, 7,

6, 3, 15, 8, 4, 9, 12

- Gọi 3 HS lên chơi trò

- HS bổ sung: Output:

bảng xếp loại học lực

- HS đọc SGK

- HS trả lời: input là

dãy N số nguyên a1,

…,aN

- HS bổ sung: Output là

giá trị lớn nhất Max của dãy số

- HS suy nghĩ

- HS đọc SGK

học tập của một lớp

+ Input: Bảng điểm của HS

trong lớp

+ Output: Bảng xếp loại học

lực

2 Khái niệm thuật toán:

- Thuật toán để giải một bài

toán là một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác ấy, từ Input của bài toán, ta nhận được Output cần tìm.

- Ví dụ: Tìm giá trị lớn nhất

của một dãy số nguyên

Giải

Xác định bài toán:

+ Input: Số nguyên dương N

và dãy N số nguyên a1,…,aN

+ Output: Giá trị lớn nhất Max

của dãy số

Thuật toán:

Có thể mô tả theo hai cách: cách liệt kê và theo sơ đồ khối

+ Cách liệt kê:

Bước 1: Nhập N và dãy a1,

Trang 30

5'

5'

chơi tìm một người cao

nhất trong một nhóm

nguời mà ta không nhìn

thấy những người ấy

- Chú ý trong thuật toán i

là biến chỉ số có giá trị

nguyên thay đổi từ 2 đến

N+1

- Hướng dẫn cách viết

phép gán “←”

- Theo em ta có thể vẽ tuỳ

tiện các hình khối trong sơ

đồ được không?

- Gọi HS đọc phần quy định

các hình khối trong SGK

- Để hiểu rõ ta xét sơ đồ

khối của thuật toán nói trên

- Gọi HS nhắc lại input và

output của bài toán.

- Như vậy phần nhập và

xuất dữ liệu được biểu

diễn bơi hình ô van

- Các phép so sánh biến I

và biến N, phần tử ai và

biến Max được biểu diễn

bởi các hình thoi

- Theo em thuật toán có

- HS đọc SGK

- HS trả lời:

+ Input: Số nguyên

dương N và dãy N số nguyên a1,…,aN

+ Output: Giá trị lớn

nhất Max của dãy số

- HS quan sát

- HS đọc các tính chất

…,aN

Bước 2: Max←a1, i ←2

Bước 3: Nếu i >N thì đưa ra

giá trị Max rối kết thúc

Bước 4: Nếu ai > Max thì Max←ai

Bước 5: i←i+1 rồi quay lại

bước 3.

+ Theo sơ đồ khối:

Người ta dùng một số khối, đường mũi tên với quy định:

 Hình thoi thể hiện thao tác so sánh

 Hình chữ nhật thể hiện các phép tính toán

 Hình ô van thể hiện thao tác nhập xuất dữ liệu

 Các mũi tên quy định trình tự thực hiện các thao tác

+ Với bài toán trên ta có sơ đồ khối như sau:

* Các tính chất của thuật toán:

- Tính dừng: Thuật toán phải

Nhập N và dãy a1, , aN

Maxa1, i2

i > N

Đưa ra Max rồi kết thúc

ai >

Max

ii +1 Maxai

Đ S

Đ S

Trang 31

- Sau một số hữu hạn bước

thuật toán phải xác định

được các thông tin cần

tìm

- Sau một bước của thuật

toán là bước tiếp theo hoặc

là thuật toán dừng

- Em hiểu như thế nào về

tính đúng đắn?

- Đúng vậy sau khi thuật

toán dừng phải xác định

đúng các thông tin cần tìm

- Xét các tính chất với

thuật toán tìm Max trên

- Để hiểu rõ hơn về các

thuật toán ta lần lượt xét

một số ví dụ

- Xác định Input và Output

của bài toán

- Trình bày ý tưởng

- Gọi HS đọc ý tưởng

trong SGK

- Mô phỏng việc thực hiện

thuật toán với N = 29

- Theo em bước 1 ta phải

làm gì?

trong SGK

- HS trả lời: thuật toán phải tìm đúng output cần tìm

- HS trả lời: input là số

nguyên dương N

- HS bổ sung: output là

trả lời N có phải là số nguyên tố không

- HS suy nghĩ

- HS đọc SGK:

+ Nếu N = 1 thì N không là số nguyên tố

+ Nếu 1 < N < 4 thì N là số nguyên tố

+ Nếu N≥4 và không có ước số trong phạm vi từ 2 đến phần nguyên căn bậc hai của N thì N là số nguyên tố

- HS trả lời: Nhập số

kết thúc sau một số hữu hạn lần thực hiện các thao tác

- Tính xác định: Sau khi thực

hiện một thao tác thì hoặc là thuật toán kết thúc hoặc là có đúng một thao tác xác định để được thực hiện tiếp theo

- Tính đúng đắn: Sau khi thuật

toán kết thúc, ta phải nhận

được Output cần tìm.

3 Một số ví dụ về thuật toán

Ví dụ 1: Kiểm tra tính nguyên

tố của một số nguyên dương

Giải

Xác định bài toán:

- Input: N là một số nguyên dương.

- Output: "N là số nguyên tố" hoặc

"N không là số nguyên tố"

Thuật toán:

a) Cách liệt kê:

Bước 1: Nhập số nguyên dương N Bước 2: Nếu N = 1 thì thông

báo N không nguyên tố rồi kết thúc

Bước 3: N < 4 thì thông báo N

Trang 32

5'

5'

10'

- Theo em số 1 có phải là

số nguyên tố không?

- Gọi HS bổ sung

- Em nào hãy nhắc lại

định nghĩa số nguyên tố ?

- Theo em tại sao hết bước

7 lại quay lại bước 5?

- Các em về xem cách vẽ

sơ đồ khối của thuật toán

trong SGK

- Trong cuộc sống chúng

ta rất thường gặp những

việc liên quan đến sắp

xếp Em nào có thể cho

một ví dụ?

- Nguời ta có thể phát

biểu bài toán tổng quát

như sau

- Dãy không giãm tức số

hạng trước không lớn hơn

số hạng sau

- Xác định Input và Output

của bài toán

- Gọi HS bổ sung

- Trình bày ý tưởng

- Đúng vậy, nhưng nhớ

rằng Việc đổi chỗ đó được

nguyên dương N

- HS trả lời: phải

- HS bổ sung: không

- HS trả lời: số nguyên tố là số có ước là 1 và chính nó

- HS trả lời: bước 5 là điều kiện dừng của thuật toán

- HS trả lời: sắp xếp HS từ thấp đến cao, sắp xếp điểm trung bình của HS từø thấp đến cao

- HS trà lời: Input là

dãy A gồm N số nguyên a1,…, aN

- Output: Dãy A được sắp xếp

lại thành dãy không giảm

- HS suy nghĩ và trả lời:

các số hạng đứng liền kề trong dãy, nếu số trước lớn hơn số sau ta đổi chỗ chúng cho

là nguyên tố rồi kết thúc

Bước 4: i←2;

Bước 5: Nếu i>  N  thì thông báo N nguyên tố rồi kết thúc;

Bước 6: Nếu N chia hết cho i

thì thông báo N không nguyên tố rồi kết thúc;

Bước 7: ii+1 rồi quay lại bước 5;

b) Theo sơ đồ khối:(SGK)

Ví dụ 2: Bài toán sắp xếp

- Cho dãy A gồm N số nguyên

a1,…, aN Cần sắp xếp các số hạng để dãy A trở thành dãy không giảm

- Thuật toán sắp xếp bằng tráo đổi:

Xác định bài toán:

- Input: Dãy A gồm N số

nguyên a1,…, aN

- Output: Dãy A được sắp xếp

lại thành dãy không giảm

Trang 33

5'

5'

5'

lặp lại, cho đến khi không

có sự đổi chỗ nào xãy ra

nữa

- Mô phỏng việc thuật

toán với dãy: 6 1 5 3 7 8

10 7 12 4

- Theo em bước 1 ta phải

làm gì?

- Theo em tại sao khi M

< 2 thì đưa ra dãy A đã

được sắp xếp?

- Theo em tại sao hết bước

8 lại quay lại bước 5?

- Các em về xem cách vẽ

sơ đồ khối của thuật toán

trong SGK

- Bài toán tìm kiếm là

công việc thường xãy ra

trong cuộc sống Em nào

có thể cho một ví dụ?

- Gọi HS đọc bài toán

tổng quát tổng quát trong

SGK

nhau

- HS quan sát và lắng nghe

- HS trả lời: Nhập các số hạng a1,…, aN

- HS trả lời: dãy số chỉ có 1 số hạng nên không cần sắp xếp

- HS trả lời: bước 5 là điều kiện dừng của thuật toán

- HS trả lời: tìm 1 cuốn sách trên một giá sách, tìm một HS trong danh sách lớp…

- HS đọc SGK

Thuật toán:

a) Cách liệt kê:

Bước 1: Nhập N, các số hạng

a1,…, aN;

Bước 2: M←N;

Bước 3: Nếu M < 2 thì đưa ra

dãy A đã được sắp xếp rồi kết thúc;

Bước 8: Quay lại bước 5;

b) Theo sơ đồ khối: (SGK)

Ví dụ 3: Bài toán tìm kiếm

- Cho dãy A gồm N số nguyên khác nhau: a1,…, aN và một số nguyên k Cần biết có hay

không chỉ số i (1 i N≤ ≤ ) mà

ai = k Nếu có hãy cho biết chỉ số đó

* Thuật toán tìm kiếm tuần tự:

Xác định bài toán:

Trang 34

10'

5'

5'

- Xác định Input và Output

của bài toán?

- GoÏi HS bổ sung

- Trình bày ý tưởng

- Mô phỏng việc thực hiện

thuật toán với k = 2, N =

- Theo em tại sao phải

quay lại bước 3

- Các em về xem cách vẽ

sơ đồ khối của thuật toán

trong SGK

- HS trả lời: Input là

dãy A gồm N số nguyên khác nhau a1,…,

aN

- HS bổ sung: Input là

dãy A gồm N số nguyên khác nhau a1,…, aN và số nguyên k…

- HS trả lời: tìm kiếm tuần tự thực hiện một cách tự nhiên các số hạng của dãy so sánh với khoá k cho đến khi hoặc gặp một số hạng bằng khoá hoặc dãy đã được xét hết và không có giá trị nào bằng khoá

- HS trả lời: các số hạng

- Input: Dãy A gồm N số

nguyên khác nhau a1,…, aN và số nguyên k;

- Output: Chỉ số i mà ai = k hoặc thông báo không có số hạng nào của dãy A có giá trị bằng k

Thuật toán:

a) Cách liệt kê:

Bước1: Nhập N, các số hạng

Bước 5: Nếu i >N thì thông

báo dãy A không có số hạng nào có giá trị bằng k, rồi kết thúc;

Bước 6: Quay lại bước 3.

b) Sơ đồ khối:(SGK)

* Thuật toán tìm kiếm nhị phân

Trang 35

10'

- Đối với dãy A đã được

sắp xếp ta có thuật toán

tìm kiếm nhị phân

- Xác định Input và Output

của bài toán?

- Gọi HS bổ sung

- Trình bày ý tưởng

- Gọi HS đọc ý tuởng

trong SGK

- Gọi HS nhận xét về

thuật toán so với thuật

toán tìm kiếm tuần tự?

- Gọi HS bổ sung

- Mô phỏng thuật toán với

- Ứng với biến Giua là số

- HS trả lời: Input là dãy A

là gồm N số nguyên khác nhau a1,…, aN

- HS bổ sung: Input là

dãy A là dãy tăng gồm

N số nguyên khác nhau

a1,…, aN và một số nguyên k…

- HS trả lời: Chia dãy số ra làm đôi để tìm kiếm, nhằm thu hẹp phạm vi tìm kiếm

- HS đọc ý tưởng trong SGK

- HS trả lời: chỉ áp dụng thuật toán nhị phân khi dãy số đã được sắp xếp

- HS bổ sung: so với thuật toán tìm kiếm tuần tự thì thuật toán tìm kiếm nhị phân có thời gian tìm kiếm ngắn hơn

- Hs trả lời: nhập các số hạng a1,…, aN và khoá k

Xác định bài toán:

- Input: Dãy A là dãy tăng

gồm N số nguyên khác nhau

a1,…, aN và một số nguyên k

- Output: Chỉ số i mà ai =k hoặc thông báo không có số hạng nào của dãy A có giá trị bằng k

Thuật toán:

a) Cách liệt kê:

Bước1: Nhập N, các số hạng

Bước 5: Nếu aGiua > k thì đặt Cuoi = Giua - 1, rồi chuyển

đến bước 7.

Trang 36

hạng aGiua Nếu aGiua = k thì

thuật toán kết thúc

- Nếu aGiua > k thì ta chỉ

xét dãy số trong phạm vi

từ a1 đến aGiua-1

- Ngược lại nếu aGiua < k

thì ta chỉ xét dãy số trong

phạm vi từ aGiua +1 đến aN

- Theo em tại sao thuật

toán lại quay lại bước 3

- Sai Trở lại bước 3 để

tiếp tục thu hẹp phạm vi

tìm kiếm

- Các em về xem cách vẽ

sơ đồ khối của thuật toán

trong SGK

- HS trả lời: bước 3 là điều kiện dừng của thuật toán

Bước 6: Dau←Giua +1;

Bước 7: Nếu Dau > Cuoi thì

thông báo dãy A không có số hạng có giá trị bằng k, rồi kết thúc;

Bước 8: Quay lại bước 3

b) Theo sơ đồ khối: ( SGK)

4 Củng cố: (5')

- Biết cách xác định Input và Output của một bài toán.

- Gọi một HS trình bày lại khái niệm thuật toán

- Tính chất thuật toán: tính dừng, tính xác định, tính đúng đắn

- Hiểu một số thuật toán: tìm giá trị lớn nhất của một dãy số nguyên, kiểm tra tính nguyên tố của một số nguyên dương, bài toán sắp xếp, bài toán tìm kiếm…

5.Dặn dò:(1')

- Về nhà làm các câu hỏi và bài tập trang 44

- Xem trước bài 5 "Ngôn ngữ lập trình"

Trang 37

- Biết khái niệm bài toán và thuật toán, các tính chất của thuật toán.

- Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê các bước

- Hiểu một số thuật toán thông dụng

Về kỹ năng: Xây dựng được thuật toán giải một số bài toán đơn giản bằng sơ đồ

khối hoặc liệt kê các bước

Về thái độ: Rèn luyện cho HS tính tư duy trong việc giải một số bài toán, hợp

tác trong quá trình tìm hiểu kiến thức mới

II CHUẨN BỊ:

GV: Giáo án, phấn màu

HS: SGK, đồ dùng học tập…

PP: Diễn giảng, đàm thoại nêu vấn đề, học theo nhóm.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định: (1')

2 Kiểm tra bài cũ: (5')

- Trình bày khái niệm thuật toán?

- Nêu các tính chất của thuật toán?

3 Nội dung:

5'

3'

- Vừa rồi ta đã kết thúc

bài 4, hôm nay sẽ trao đỗi

một số câu hỏi và bài tập

liên quan đến bài 4

- Em nào có thể phát biểu

một bài toán?

- Gọi một HS trả lời câu hỏi

- Hãy xác định Input và

Output của bài toán?

- Gọi HS bổ sung

- HS suy nghĩ

- HS trả lời: bài toán tìm nghiệm của phương trình bậc 1: ax + b = 0

- HS trả lời: input là a và

b là 2 số nguyên

- HS bổ sung: Nghiệm x của phương trình

1 Hãy phát biểu một bài

toán và chỉ ra Input và

Output của bài toán đó.

Bài toán

Tìm nghiệm của phương trình bậc 1: ax + b = 0

Trang 38

5'

5'

- Gọi HS phát biểu lại

khái niệm thuật toán?

- Như vậy theo em dãy

các thao tác trên có phải

là thuật toán không?

- Hãy giải thích?

- Cho HS chia nhóm và

thảo luận giải các câu hỏi

và bài tập 3, 4, 5, 6, 7

trong SGK trang 44

- Gọi HS nhóm 1 phát

biểu về tính dừng của thuật

toán?

- Gọi HS khác đọc lại bài

toán tìm kiếm tuần tự

- Như vậy theo em tính

dừng của thuật toán là gì?

- Gọi HS bổ sung

- HS trả lời: Thuật toán là một dãy hữu hạn các thao tác…

- HS trả lời: không

- HS suy nghĩ và giải thích: bởi vì công việc làm là vô hạn

- HS chia nhóm và thảo luận

- HS trả lời: Thuật toán phải kết thúc sau một số hữu hạn lần thực hiện các thao tác

- HS đọc lại bài toán trong SGK

- HS trả lời: thuật toán thực hiện hữu hạn bước nếu có số hạng bằng giá trị cần tìm

- HS bổ sung: khi không có số hạng cần tìm thì i vẫn tăng đến khi i > N thì thuật toán cũng kết thúc

+ Input: 2 số nguyên a và b + Output: Nghiệm x của

phương trình

2 Dãy các thao tác sau:

- Bước1: Xóa bảng

- Bước2: Vẽ đường tròn.

- Bước3: Quay lại Bước2.

Có phải là thuật toán không? Tại sao?

Giải

Không phải là một thuật toán Bởi vì các bước mô tả là hữu hạn nhưng việc thực hiện là vô hạn

- Với trường hợp trong dãy không có giá trị cần tìm thì sau N lần tăng i, mỗi lần một đơn vị thì i > N và thuật toán kết thúc Vậy thuật toán kết thúc sau hữu hạn bước

4 Cho N và dãy a1,…, aN Hãy tìm giá trị nhỏ nhất (min) của dãy đó

Trang 39

5'

- Sự khác biệt so với bài

toán tìm giá trị lớn nhất

trong bài học như thế nào?

- GV hướng dẫn:

Thay biến max bằng biến

min và thay phép so sánh

ở bước 4 theo chiều ngược

lại

- Xác định Input và

Output của bài toán?

- Theo em bước 1 ta phải

làm gì?

- Gọi nhắc lại các trường

hợp của ∆

- Gọi HS đọc lại bài toán

sắp xếp trong bài học?

- Sự khác biệt so với bài

toán sắp xếp trong bài học

như thế nào?

- GV hướng dẫn:

Áp dụng tương tự với bài

toán và thuật toán sắp xếp

tráo đổi bằng cách thay

bất đẳng thức ở bước 7

thành ai < ai+1

- Gọi HS nhắc lại ý tưởng

của thuật toán tìm kiếm

- HS trả lời: yêu cầu bài toán là tìm giá trị nhỏ nhất

- HS trả lời:

+ Input: Các số thực a, b, c + Output: Nghiệm x của pt.

- HS trả lời: nhập a, b, c

- HS trả lời: các trường hợp ∆ < 0, ∆ = 0, ∆> 0

- HS đọc SGK

- HS trả lời: yêu cầu sắp xếp thành dãy không tăng

- HS trả lời: so sánh lần lượt các giá trị số hạng

5 Tìm nghiệm của phương

trình bậc hai tổng quát:

ax2 + bx + c = 0 (a≠0)

Giải

Bước 1: Nhập a, b, c Bước 2: Tính

Bước 3: Nếu ∆ < 0 thì pt vô nghiệm

7 Cho N và dãy số a1,…, aN, hãy cho biết có bao nhiêu số hạng trong dãy có giá trị bằng 0

Trang 40

tuần tự?

- Gọi HS bổ sung?

- Áp dụng tương tự thuật

toán tìm kiếm tuần tự, em

nào có thể trình bày ý

tưởng về thuật toán này?

- Đúng vậy, ta cũng cho

duyệt bắt đầu từ a1 đến aN

Nếu ai = 0 thì tăng biến

đếm lên 1 (ban đầu biến

đếm được khởi tạo có giá

trị bằng 0) thuật toán kết

thúc sau N lần so sánh

với khoá…

- HS bổ sung: nếu không gặp số hạng nào khoá thì thông báo không có số hạng cần tìm

- HS trả lời: Dùng một biến đếm và tăng biến đếm thêm 1 để đếm số lượng số 0 trong dãy số

4 Củng cố: (2')

- Muốn giải một bài toán trước tiên ta phải xác định được Input và Output

của bài toán

+ Input: Thông tin đưa vào máy.

+ Output: Thông tin muốn lấy ra từ máy tính.

- Thuật toán có thể diễn tả ở 2 dạng: Cách liệt kê và theo sơ đồ khối

5 Dặn dò:(1') - Về nhà học các bài đã học chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

- Xem trước bài 5 "Ngôn ngữ lập trình"

Ngày đăng: 11/06/2015, 15:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   thành   và   phát   triển - tin 10 hk I
nh thành và phát triển (Trang 1)
Bảng mã ASCII. - tin 10 hk I
Bảng m ã ASCII (Trang 12)
2. Sơ đồ cấu trúc của một  máy tính: - tin 10 hk I
2. Sơ đồ cấu trúc của một máy tính: (Trang 19)
Bảng xếp loại học lực. - tin 10 hk I
Bảng x ếp loại học lực (Trang 29)
Sơ đồ khối của thuật toán - tin 10 hk I
Sơ đồ kh ối của thuật toán (Trang 33)
Sơ đồ khối của thuật toán - tin 10 hk I
Sơ đồ kh ối của thuật toán (Trang 34)
Sơ đồ khối của thuật toán - tin 10 hk I
Sơ đồ kh ối của thuật toán (Trang 36)
Bảng chọn  File, nháy chọn - tin 10 hk I
Bảng ch ọn File, nháy chọn (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w