1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA TIN 10 HK 1 THEO PHAT TRIEN NANG LUC

88 224 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Biết được một số ứng dụng của tin học và máy tính điện tử trong các hoạt động của đờisống.. Đề xuất năng lực có thể hướng tới: - Biết ngày nay thông tin được coi là một dạng tài nguyê

Trang 1

Ngày soạn : 15/08/2016

Tiết 1 §1 TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC

I XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU

1 Lựa chọn chủ đề, nội dung dạy học: Tin học là một nghành khoa học.

2 Xác định yêu cầu kiến thức, kỹ năng, thái độ

a Kiến thức:

- Biết tin học là một ngành khoa học

- Biết được sự phát triển mạnh mẽ của tin học do nhu cầu của xã hội

- Biết các đặt trưng ưu việt của máy tính

- Biết được một số ứng dụng của tin học và máy tính điện tử trong các hoạt động của đờisống

b Kĩ năng:

- Biết ngành Tin học phát triển như thế nào

- Biết loài người đang tiến đến một nền văn minh đó là nền văn minh thông tin

c Thái độ:

Làm cho các em bước đầu có sự hứng thú, chủ động nắm bắt, thu thập tri thức khoa học,

từ đó làm nảy sinh nhu cầu học tập không ngừng và có động cơ, định hướng cụ thể

d Đề xuất năng lực có thể hướng tới:

- Biết ngày nay thông tin được coi là một dạng tài nguyên; Nhu cầu khai thác, xử lýthông tin ngày càng cao; Máy tính điện tử trở thành công cụ đáp ứng yêu cầu về khai thác tàinguyên thông tin; Đó là các động lực để ngành tin học được hình thành và phát triển

- Biết tin học là ngành khoa học công nghệ nghiên cứu về các phương pháp nhập/xuất,lưu trữ, truyền, xử lý thông tin một cách tự động bằng máy tính Thấy được ngày nay tin họcđược ứng dụng vào hầu hết các lĩnh vực của xã hội

- Biết đặc tính ưu việt của máy tính: Làm việc không mệt mỏi; tốc độ xử lý nhanh; chínhxác; khả năng lưu trữ thông tin lớn; Các máy tính có thể liên kết với nhau thành mạng để có thểthu thập và xử lý thông tin tốt hơn

II BẢNG MÔ TẢ YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Nội dung hỏi / bài tập Loại câu Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

- Chỉ ra đượccông cụ khaithác thông tin

Trang 2

tin học.

Bài tập địnhlượng

- Biết được công cụ khai thác thông tin

là gì?

- Hiểu đượcnghành khoahọc tin học rađời nhằm đápứng nhu cầukhai thácthông tin

- Ví dụ thực tế về

sự bùng nổ thôngtin  Cần cócông cụ khai thác

 MTĐT  Đểphát minh raMTĐT chính lànghành khoa họctin học

Bài tập thựchành

và vai trò củaMTĐT

- Hiểu đượcMTĐT ra đời

là công cụ hổtrợ cho conngười trongquá trình laođộng và sảnxuất

Bài tập địnhlượng

- Biết đượctầm quantrọng củaMTĐT

- Hiểu và đưa

ra một số ví

dụ thực tế vềđặc tính vàvai trò củaMTĐT

- HS đưa ra một

số vai trò và đặctính về việc sửdụng MTĐT hiệnnay và có liện hệvới bản thân

Bài tập thựchành

- Giải thíchđược kháiniệm tin họctrong xã hộihiện nay

Bài tập địnhlượng

- Biết phátbiểu kháiniệm tin học

- Trình bàycách hiểu củamình về kháiniệm tin họctrong thực tế

- Đưa ra 1 số ví

dụ áp dụng thực

tế để giải thíchcác ý trong kháiniệm tin học

Bài tập địnhlượng

II CHUẨN BỊ

 Học sinh chuẩn bị sách giáo khoa, vở ghi chép,

 Giáo viên chuẩn bị: giáo án, sách giáo khoa, …

Trang 3

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Dùng phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, gợi mở vấn đề…

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HĐ của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung

Kỹ năng/ năng lực cần đạt

- Khi ta nói đến Tin học là nói

đến máy tính cùng các dữ liệu trong

máy được lưu trữ và xử lý phục vụ

cho các mục đích khác nhau trong

mỗi lĩnh vực trong đời sống xã hội

- Thông qua các phương tiện

thông tin đại chúng và những hiểu

biết của các em về máy tính Hãy

cho biết máy tính có thể làm được

- Nghe giảng

- HS trả lời:

Nghe nhạc,games,…

- HS trả lời

o

- Kỹ năng tiếpnhận thông tin

- Kỹ năng liên

hệ thực tiễn

- Năng lực giao tiếp

- Kỹ năng sử dụng ngôn ngữ để diễn đạt câu trả lời

* Hoạt động 2: Thâm nhập sự hình thành và phát triển của Tin học

- Thực tế cho thấy Tin học là

ngành ra đời chưa được bao lâu

nhưng những thành quả mà nó đem

lại cho con người thì vô cùng lớn

lao Cùng với Tin học, hiệu quả

công việc được tăng lên rõ ràng

nhưng cũng chính từ nhu cầu khai

thác thông tin của con người đã

thúc đẩy cho Tin học phát triển

- Theo quan điểm truyền thống

3 nhân tố cơ bản của nền kinh tế là

gì?

- HS nghe giảng

- Tham khảo sách giáokhoa và trả lời

1 Sự hình thành và phát triển của Tin học

- Là ngành khoa họcxuất hiện muộn nhất,phát triển nhanh nhất vàứng dụng rộng rãi nhất

- Tin học dần hình thành

và phát triển trở thành 1ngành khoa học độc lập,mục tiêu và phươngpháp nghiên cứu mangtính đặc thù riêng

- Kỹ năng tiếp

nhận thông tin

- Kỹ năng

đọc-hiểu tàiliệu

Trang 4

HĐ của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung

Kỹ năng/ năng lực cần đạt

- Ngày nay, ngoài 3 nhân tố then

chốt đó x/hiện 1 nhân tố mới rất

quan trọng, đó là thông tin - một

dạng tài nguyên mới

- Xã hội loài người trải qua bao

nhiêu nền văn minh?

- Trải qua 3 nền văn minh: NN,

CN, THÔNG TIN và mỗi nền văn

minh đều gắn với 1 công cụ lao

động

- Cùng với việc sáng tạo ra công

cụ mới là MTĐT, con người cũng

tập trung trí tuệ từng bước xây

dựng ngành khoa học tương ứng để

đáp ứng những yêu cầu khai thác

tài nguyên thông tin

- Trong bối cảnh đó, ngành tin

học được hình thành và phát triển

thành một ngành khoa học

- Vậy thông qua các phương

tiện thông tin đại chúng và những

hiểu biết của các em Hãy kể tên

những ngành trong thực tế có dùng

đến sự trợ giúp của tin học?

- Nhận xét và phân tích

- Trong vài thập niên gần đây sự

phát triển như vũ bão của tin học đã

đem lại cho loài người một kỉ

nguyên mới “kỉ nguyên của công

nghệ thông tin” với những sang tạo

mang tính vượt bậc đã giúp đỡ rất

lớn cho con người trong cuộc sống

hiện đại

- Câu hỏi đặt ra là vì sao nó lại

phát triển nhanh và mang lại nhiều

lợi ích cho con người đến thế? >

Đặc tính và vai trò của MTĐT

- Nghe giảng

- HS trả lời

- Nghe giảng

- Nghiên cứu sách giáo khoa trả lời

- Suy nghĩ

và trả lời

- Kỹ năngphân tích,tổng hợp

- Năng lựcgiao tiếp

- Kỹ năng tiếpnhận, ghichép

- Kỹ năng táihiện kiến thức

- Kỹ năngphân tích,tổng hợp

- Năng lực sửdụng ngônngữ

* Hoạt động 3: Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử

- Ban đầu máy tính ra đời với

mục đích giúp đỡ cho việc tính toán

thuần tuý Nếu so với máy tính hiện

- Nghiên

2 Đặc tính và vai trò của máy tính điện tử

* Vai trò: Là công

cụ lao động do con - Kỹ năngphân tích, đọc

Trang 5

HĐ của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung

Kỹ năng/ năng lực cần đạt

- 1 đĩa mềm đường kính 8,89cm

nó có thể lưu nội dung 1 quyển sách dày 400 trang

người sáng tạo ra để trợgiúp trong công việc,hiện không thể thiếutrong kỉ nguyên thôngtin và ngày càng cóthêm nhiều khả năng kìdiệu

* Đặc tính:

- Tính bền bỉ (làmviệc 24/24)

- Tốc độ xử lí nhanh

- Độ chính xác cao

- Lưu trữ được nhiềuthông tin trong khônggian hạn chế

- Giá thànhhạTính phổ biến cao

- Ngày càng gọn nhẹ

và tiện dụng

- Có thể lk tạo thànhmạng MTKhả năngthu nhập và xử lí thôngtin tốt hơn

hiểu tài liệu

- Năng lựcliên hệ thựctiễn

- Kỹ năng tiếpnhận, ghichép

* Hoạt động 4: Năng lực tìm hiểu thuật ngữ “Tin học”

- Trả lời

3 Thuật ngữ “Tin học”

* Khái niệm TH:

- Tin học là ngànhkhoa học dựa trên máytính điện tử

- Nó nghiên cứu cấutrúc, tính chất chung củathông tin

- Nghiên cứu các qui

- Kỹ năng tiếp

nhận, ghichép

- Kỹ năngđọc-hiểu tàiliệu

- Năng lực sửdụng ngônngữ

Trang 6

HĐ của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung

Kỹ năng/ năng lực cần đạt

luật, phương pháp thuthập, biến đổi, truyềnthông tin và ứng dụngcủa nó trong đời sống xãhội

V CỦNG CỐ, DẶN DÒ

1 Củng cố: Nhắc lại một số khái niệm mới.

2 Dặn dò: Học bài, làm bài 1, 2, 3, 4, 5 sách giáo khoa trang 6 và xem trước bài mới (bài

2)

Trang 7

Ngày soạn : 15/08/2016

§2 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (2 tiết)

I XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU

1 Lựa chọn chủ đề, nội dung dạy học

Thông tin và dữ liệu

2 Xác định yêu cầu kiến thức, kỹ năng, thái độ

2.1 Kiến thức

- Biết khái niệm thông tin, lượng thông tin, các dạng thông tin, mã hoá thông tin chomáy tính

- Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính

- Hiểu đơn vị đo thông tin là Bit và các đơn vị bội của Bit.

- Biết mã hoá thông tin cho máy tính

- Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính

- Biết các hệ đếm cơ số 2, 16 trong biểu diễn thông tin

2.2 Kĩ năng: Bước đầu mã hoá được thông tin đơn giản thành dãy Bit.

2.3.Thái độ: Rèn luyện cho HS phong cách suy nghĩ và làm việc khoa học, ham hiểu biết,

say mê môn học

3 Đề xuất năng lực có thể hướng tới

 Biết thông tin luôn gắn với một đối tượng nhất định, nghĩa là ta luôn nói thông tin

về một đối tượng (hay thực thể) nào đó; Những hiểu biết có thể có được về một thực thể nào đóđược gọi là thông tin về thực thể đó

 Biết trong tin học, dữ liệu là thông tin được đưa vào trong máy tính

 Biết và nhận biết được ba dạng thông tin thường gặp trong cuộc sống: dạng vănbản, dạng hình ảnh, dạng âm thanh

 Biết đơn vị cơ bản đo lượng thông tin là bit

 Biết để máy tính có thể xử lý được, thông tin phải được đưa vào máy tính Biếtthông tin có nhiều dạng khác nhau nhưng khi đưa vào máy tính đều được mã hoá ở một dạngchung là mã nhị phân (dãy bit)

II BẢNG MÔ TẢ YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Nội dung hỏi / bài tập Loại câu Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

- Chỉ ra được

dữ liệu làthông tin đãđược đưa vàomáy tính

Trang 8

Nội dung hỏi / bài tập Loại câu Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

Bài tập địnhlượng

- Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và DL

- Hiểu và đưa

ra một số ví

dụ về thôngtin và DLtrong thực tế

Bài tập thựchành

- Hiểu đượcthông tin cócác đơn vị đoBit, Byte,

KB, MB, GB,

TB, PB

Bài tập địnhlượng

- Biết đượctầm quantrọng của cácđơn vị đothông tin

- Làm đượcmột số bàitập về đolượng thôngtin

- HS có thểkiểm tradung lượngcủa một bàihát, 1 đoạnphim, 1 filebất kỳ, mộtthư mục códung lượng

là bao nhiêu?

Bài tập thựchành

- Hiểu đượcthông tin nàyrất gần gủivới chúng ta

Bài tập địnhlượng

- Biết đượccác dạngthông tin cụthể

- Hiểuđược sự pháttriển củaKHKT, trongtương lai conngười sẽ cókhả năng thuthập, lưu trữ

và xử lí cácdạng thôngtin mới khác

- HS đưa rađược 1 số ví

dụ về thôngtin thườnggặp trongthực tế

Bài tập thựchành

Trang 9

Nội dung hỏi / bài tập Loại câu Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

- Vì máy tínhchỉ hiểu 2trạng thái 0

và 1 nên mới

mã hó thôngtin

Bài tập địnhlượng

- Biết đượcvai trò của

mã hóa thôngtin

- Hiểu đượcnếu không

mã hóa thôngtin thì máytính khôngthể hiểu và

xữ lý được

- Đưa ra 1 số

ví dụ mã hóathông tin đãgặp trongthực tế

Bài tập thựchành

- Hiểu đượccác hệ 2, 10,16

- Biểu diễn

số thực dạngdấu phẩyđộng

Bài tập địnhlượng

- Biễu diễnđược các hệtrong máytính

- Biểu diễn sốnguyên hệthập phân,nhị phân,thập lụcphân

Bài tập thựchành

III CHUẨN BỊ

 Học sinh chuẩn bị sách giáo khoa, vở ghi chép,

 Giáo viên chuẩn bị: giáo án, sách giáo khoa, …

IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Dùng phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, gợi mở vấn đề

V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

sinh

Năng lực/ kỹ năng đạt được Hoạt động 1: Giới thiệu khái niệm thông tin và dữ liệu

I Khái niệm thông tin

và dữ liệu:

Đặt vấn đề: Đối tượng nghiên

cứu của Tin học là thông tin

và MTĐT

Trang 10

Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của Học sinh năng đạt được Năng lực/ kỹ

 Thông tin của một

giỏi, chăm ngoan, …

đó là thông tin về Hoa

 Dữ liệu là thông tin

đã được đưa vào máy

tính

Câu hỏi: Vai trò của thông tin

là gì?

Câu hỏi: Thông tin muốn

máy tính xử lý được thì phải làm gì?

Vậy thông tin là gì? nó đượcđưa vào trong máy tính ntn?

 Tổ chức các nhóm nêu một

số ví dụ về thông tin

 Muốn đưa thông tin vàotrong máy tính, con ngườiphải tìm cách biểu diễn thôngtin sao cho máy tính có thểnhận biết và xử lí được

Trả lời: Thông tin mang

lại cho con người sự hiểu biết

Trả lời: Phải được đưa

vào MTĐT

 Các nhóm thảo luận vàphát biểu:

– Nhiệt độ em bé 400Ccho ta biết em bé đang

bị sốt

– Những đám mây đentrên bầu trời báo hiệumột cơn mưa sắp đến…

- Kỹ năng sửdụng ngôn ngữ

- Kỹ năng hiểu tài liệu

đọc Kỹ năng phântích, tổng hợp

- Kỹ năng làmviệc nhóm

Hoạt động 2: Giới thiệu đơn vị đo thông tin

II Đơn vị đo thông

tin:

 Đơn vị cơ bản để đo

lượng thông tin là bit

(viết tắt của Binary

TT trong MT

Câu hỏi: Một bóng đèn có

bao nhiêu trạng thái? Đó là những trạng thái nào?

Câu hỏi: Một mạch điện có

bao nhiêu trạng thái, đó là những trạng thái nào?

 Cho HS nêu 1 số VD về cácthông tin chỉ xuất hiện với 1trong 2 trạng thái

 Hướng dẫn HS biểu diễntrạng thái dãy 8 bóng đènbằng dãy bit, với qui ước:

S=1, T=0

Trả lời: Có hai trạng

thái-Sáng-Tắt

Trả lời: Có hai trạng

thái-Đóng-Mở

 HS thảo luận, đưa rakết quả:

– công tắc bóng đèn– giới tính con người

 Các nhóm tự đưa ratrạng thái dãy bóng đèn

và dãy bit tương ứng

- Năng lực giaotiếp

- Kỹ năng sửdụng ngôn ngữ

- Năng lựcngôn ngữ

- Năng lực liên

hệ thực tế

Trang 11

Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của Học sinh năng đạt được Năng lực/ kỹ

 Ngoài ra, người ta còn

dùng các đơn vị cơ bản

khác để đo thông tin:

– 1KB (kilo byte) = 1024 B– 1MB = 1024 KB

– 1GB = 1024 MB– 1TB = 1024 GB– 1PB = 1024 TB

– Dạng âm thanh: tiếng

nói, tiếng chim hót, …

Câu hỏi: Thông tin các em

nhận được dưới các hình thức nào?

-Dạng văn bản -Dạng âm thanh -Dạng hình ảnh

Câu hỏi: Trong các dạng trên

thì dạng nào tin học chưa thu thập và xử lý được

 Cho các nhóm nêu VD vềcác dạng thông tin Mỗi nhómtìm 1 dạng

GV minh hoạ thêm 1 số tranhảnh

Trả lời: -Các thông tin

trên báo, sách vở ta cóthể đọc được là dạng

VB, ta có thể xem được

là dạng hình ảnh-Ta có thể nghe nhạc, tiếng nói của con người là dạng âm thanh

-Ta có thể ngửi được:

Dạng mùi vị

Trả lời: Dạng mùi vị

 Các nhóm dựa vàoSGK và tự tìm thêmnhững VD khác

- Kỹ năng hiểu tài liệu

đọc Kỹ năng phântích, tổng hợp

- Năng lực hợp tác, làm việc nhóm

THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (T2/2)

Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS năng cần đạt Năng lực/ kỹ Hoạt động 1: Giới thiệu thế nào là Mã hoá thông tin trong máy tính

IV Mã hoá thông tin trong

máy tính:

 Muốn máy tính xử lý được,

thông tin phải được biến đổi

thành một dãy bit Cách biến

đổi như vậy gọi là một cách

mã hoá thông tin

 Để mã hoá TT dạng văn bản

dùng bảng mã ASCII gồm

256 kí tự được đánh số từ 0

255, số hiệu này được gọi là

mã ASCII thập phân của kí

tự Nếu dùng dãy 8 bit để

biểu diễn thì gọi là mã ASCII

Đặt vấn đề: TT là một

khái niệm trừu tượng màmáy tính không thể xử lýtrực tiếp, nó phải đượcchuyển đổi thành các kíhiệu mà MT có thể hiểu và

xử lý Việc chuyển đổi đógọi là mã hoá thông tin

Câu hỏi: Văn bản sử dụng

những ký hiệu nào?

Câu hỏi: Làm thế nào

người ta có thể mã hoá thông tin dạng văn bản?

- Kỹ năng

Trang 12

nhị phân của kí tự  GV giới thiệu bảng mã

ASCII và hướng dẫn mãhoá một vài thông tin đơngiản

+ Dãy bóng đèn:

TSSTSTTS –>

01101001

+ Ví dụ: Kí tự A – Mã thập phân: 65 – Mã nhị phân là:

01000001

 Cho các nhóm thảo luậntìm mã thập phân và nhịphân của một số kí tự

trong bảng mã ASCII vàmỗi ký tự có một số thứ

tự nhất định

-Ta có thể đổi số TP ra

số nhị phân bằng các bước sau:

Bước 1: Chia nguyên

liên tiếp số đó cho 2, được dãy 1

Bước 2: Viết dưới số lẽ

của dãy 1 là số 1, dưới

số chẵn là số 0 để được dãy 2

Bước 3: Viết dãy 2 theo

chiều ngược lại

 Các nhóm tra bảng mãASCII và đưa ra kếtquả

đọc-hiểu tàiliệu

- Kỹ năngphân tích,tổng hợp

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách biểu diễn thông tin trong máy tính.

V Biểu diễn thông tin

 Cho HS viết 1 số dưới dạng

số La Mã

Trả lời:

Hệ đếm: Là tập các ký

hiệu và quy tắc sử dụng tập các ký hiệu để biểu diễn và xác định giá trị số

 Hệ đếm La mã: khôngphụ thuộc vị trí

Hệ đếm thập phân: phụ

- Năng lựcgiao tiếp

- Năng lự táihiện kiến thức

Trang 13

phụ thuộc vào vị trí của

nó trong biểu diễn

Qui tắc: Mỗi đơn vị ở 1

c) Biểu diễn số nguyên:

Biểu diễn số nguyên với 1

Byte như sau:

7 6 5 4 3 2 1 0

các bit cao các bit thấp

– Bit 7 (bit dấu) dùng để

xác định số nguyên đó là

âm hay dương Qui ước: 1

dấu âm, 0 dấu dương

Câu hỏi: Em hãy nêu một số

đặc điểm của hệ thập phân

 Hướng dẫn HS nhận xét đặcđiểm 2 hệ đếm

Ví dụ: 355 (chữ số 5 hàngđơn vị chỉ 5 đơn vị, trong khi

đó chữ số 5 ở hàng chục chỉ

50 đơn vị)

 Có nhiều hệ đếm khác nhaunên muốn phân biệt số đượcbiểu diễn ở hệ đếm nào người

ta viết cơ số làm chỉ số dướicủa số đó

Câu hỏi: - 63 10  ? 2 ; 100,10 2 ?10

 GV giới thiệu một số hệđếm và hướng dẫn cáchchuyển đổi giữa các hệ đếm

Thập phân <–> nhị phân <–>

hệ 16

? Hãy biểu diễn các số sausang hệ thập phân: 1001112,4BA16

 Tuỳ vào độ lớn của sốnguyên mà người ta có thể lấy

1 byte, 2 byte hay 4 byte đểbiểu diễn Trong phạm vi bàinày ta chỉ đi xét số nguyênvới 1byte

Câu hỏi: Làm thế nào để biểu

diễn một số nguyên có dấuhoặc không dấu bằng 1 byte

Ví dụ: 3.255 = 0.3255.101 0.032145 =0.32145.10-1

thuộc vị trí

Trả lời:

- Có cơ số là 10, sửdụng 10 ký hiệu0,1,2 ,9 để biểu diễn

-Mỗi đơn vị ở hàngđứng trước lớn hơn đơn

vị đứng liền sau 10 đơn

vị

 Các nhóm thực hànhchuyển đổi giữa các hệđếm

Trả lời: Hs1 làm câu 1,

hs 2 làm câu 2

 Hs lên bảng làm

Hs khác sửa nếu hs làmsai

Ví dụ:Biểu diễn số ấm

5thì |-5|= 5 = 00001012

- Năng lựcđọc-hiểu tàiliệu

- Năng lực

nhóm

- Kỹ năng sửdụng ngônngữ

- Kỹ năng sửdụng ngônngữ

- Kỹ năng tiếpnhận và xử lýthông tin

Trang 14

Thông tin có nhiều dạng

khác nhau như số, văn

bản, hình ảnh, âm thanh

… Khi đưa vào máy tính,

chúng đều được biến đổi

thành dạng chung – dãy

bit Dãy bit đó là mã nhị

phân của thông tin mà nó

biểu diễn.

 Để xử lí thông tin loại phi sốcũng phải mã hoá chúngthành các dãy bit

Câu hỏi:Thông tin muốn biểu

diễn trong máy tính thì phảiđưa về dạng nào?

- Kỹ năng sửdụng ngônngữ

VI CỦNG CỐ:

- Cách biểu diễn thông tin trong máy tính

- Cách chuyển đổi giữa các hệ đếm: Hệ nhị phân, hệ thập phân, hexa

- Biểu diễn số 12510  ?2, 3,E16  ?2

VII DẶN DÒ:

- Làm bài 2, 3, 4, 5 SGK

Học các nội dung: Biểu biễn thông tin trong MTĐT.

Bài tập:1.5,1.6,1.7,1.8,1.9,1.10,1.11,1.12 /SBT

Chuẩn bị bài mới: Làm các bài tập trong bài thực hành 1 Tìm cách mã hoá Họ

tên của HS vào máy tính

Trang 15

1 Lựa chọn chủ đề, nội dung dạy học:

Bài tập và thực hành: Làm quen với thông tin và mã hoá thông tin

2 Xác định yêu cầu kiến thức, kỹ năng, thái độ

Kiến thức:

– Củng cố hiểu biết ban đầu về tin học, máy tính

– Sử dụng bộ mã ASCII để mã hoá xâu kí tự, số nguyên

Kĩ năng:

– Biết mã hoá những thông tin đơn giản thành dãy bit

– Viết được số thực dưới dạng dấu phảy động

Thái độ:

– Rèn luyện thái độ làm việc nghiêm túc

3 Lập bảng mô tả yêu cầu cần đạt

Nội dung hỏi / bài tập Loại câu Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

- Chuyển đổiqua lại các hệdếm

Bài tập địnhlượng

- Thực hiện

mã hóa ký tự,

số nguyên,…

và trả lời cácbài tập SGK

- Viết số thựcdưới dạngdấu phẩyđộng

Bài tập thựchành

4 Đề xuất năng lực có thể hướng tới:

 Vận dụng được các hiểu biết về: tin học là một ngành khoa học, thông tin được lưu trữ và

xử lí trong máy tính dưới dạng mã nhị phân, đơn vị đo thông tin là bit và các đơn vị bộicủa bit để trả lời được các câu hỏi và bài tập trong SGK

Trang 16

 Thực hiện được mã hóa dãy xâu kí tự đơn giản thành dãy bit và ngược lại.

 Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động (theo như yêu cầu trong SGK- câu c2)

II CHUẨN BỊ

 Học sinh chuẩn bị sách giáo khoa, vở ghi chép,

 Giáo viên chuẩn bị: giáo án, sách giáo khoa, …

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

 Dùng phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, gợi mở vấn đề, thảo luận nhóm,…

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS năng cần đạt Năng lực/ kỹ

Hoạt động 1: Củng cố khái niệm thông tin và máy tính

triển toàn diện trong xã hội

hiện đại không thể thiếu hiểu

dùng 10 bit để biểu diễn

thông tin cho biết mỗi vị trí

trong hàng là bạn nam hay

bạn nữ

4 Hãy nêu một vài ví dụ về

thông tin Với mỗi thông tin

đó hãy cho biết dạng của

 Chia các nhóm thảo luận

và gọi HS bất kì trong nhómtrả lời

 GV nhấn mạnh :+ chính xác: 1 KB = 210 B+ nhưng đôi khi người talấy:

1 KB = 1000 B

 GV cho HS thay đổi quiước Nam / Nữ, từ đó thayđổi dãy bit

 Gọi HS bất kì trong mỗinhóm cho VD, cả lớp nhậnxét

 Đại diện trả lời

- Kỹ năng táihiện kiến thức

- Kỹ năngphân tích,tổng hợp

Hoạt động 2: Hướng dẫn sử dụng bảng mã ASCII để mã hoá và giải mã

Trang 17

1 Chuyển các xâu kí tự sau

 Gọi 1 HS lên bảng giải

 Gọi HS đứng tại chỗ trảlời

 HS trả lời

1 “VN” tương ứng với dãy bit: “

01010110 01001110“

“Tin” tương ứng dãy bit:

“01010100 0110100101101110”

2 Dãy bit đã cho tương ứng là mã ASCII của dãy kí tự:

“ Hoa”

3 Đúng, vì các thiết bịđiện tử trong máy tính chỉ hoạt động theo 1 trong 2 trạng thái

- Năng lựcgiao tiếp

- Năng lự táihiện kiến thức

Hoạt động 3: Hướng dẫn cách biểu diễn số nguyên và số thực

1 Để mã hoá số nguyên –

27 cần dùng ít nhất bao

nhiêu byte?

2 Viết các số thực sau đây

dưới dạng dấu phảy động

0.25879x102 0,000984 =

0.984x 10–3

- Kỹ năngtrình bày bảng

- Kỹ năng sửdụng ngônngữ

- Kỹ năng táihiện kiến thức

Hoạt động 4: Củng cố cách mã hoá thông tin

 Cho HS nhắc lại:

– Cách mã hoá và giải mãxâu kí tự và số nguyên

– Cách đọc bảng mã ASCII,phân biệt mã thập phân và

mã hexa

 HS nhắc lại - Kỹ năng tái

hiện kiến thức

V Dặn Dò:

- Đọc trước bài Giới thiệu về máy tính

- Biểu diễn thông tin trong MTĐT

Trang 18

1 Lựa chọn chủ đề, nội dung dạy học:

Giới thiệu về máy tính

2 Xác định yêu cầu kiến thức, kỹ năng, thái độ

Kiến thức:

– Biết chức năng các thiết bị chính của máy tính

– Biết máy tính làm việc theo nguyên lý J Von Neumann

3 Lập bảng mô tả yêu cầu cần đạt

Nội dung hỏi / bài tập Loại câu Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

từ đó nêukhái niệm hệthống Tinhọc

- Dựa vào hệthống tin họcchỉ ra các bộphận của máytính thuộcthành phầnnào Thànhphần nào làquan trọngnhất

Bài tập địnhlượng

Bài tập thựchành

- Dựa vào sơ

đồ chỉ ra chức năng và hoạt động của máy tính

- Dựa vàocấu trúc củamáy tínhphân loại vềphần cứng,phần mềmtrong máytính

Trang 19

Nội dung hỏi / bài tập Loại câu Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

Bài tập địnhlượng

Bài tập thựchành

xử lý trungtâm

- Chỉ ra CPU

là thành phầnquan trọngnhất của máytính

Bài tập địnhlượng

Bài tập thựchành

4 Đề xuất năng lực có thể hướng tới:

 Biết chức năng các thiết bị chính của máy tính

 Bộ xử lí trung tâm (CPU): thành phần quan trọng nhất của máy tính, là thiết bị chính thựchiện và điều khiển việc thực hiện chương trình

II CHUẨN BỊ

 Học sinh chuẩn bị sách giáo khoa, vở ghi chép,

 Giáo viên chuẩn bị: giáo án, sách giáo khoa, …

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

 Dùng phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, gợi mở vấn đề, thảo luận nhóm,…

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

của HS

Năng lực/ kỹ năng cần đạt Hoạt động 1: Giới thiệu khái niệm về hệ thống tin học

I.Khái niệm hệ thống tin

 Cho HS thảo luận vấn đề:

Muốn máy tính hoạt độngđược phải có những thànhphần nào?

 Giải thích:

– Phần cứng: các thiết bịliên quan: màn hình, chuột,CPU, …

– Phần mềm: các chươngtrình tiện ích: Word, Excel,

 Các nhóm lênbảng trình bày

Trả lời: Hệ thống

tin học gồm có 3 thành phần:

-Phần cứng-Phần mềm-Con người

- Kỹ năng làmviệc nhóm

- Kỹ năng táiđọc-hiểu tài liệu

- Kỹ năng tiếpnhận thông tin

và ghi chép

Trang 20

trình là một dãy lệnh, mỗi lệnh

là một chỉ dẫn cho máy tính

biết thao tác cần thực hiện

– Sự quản lí và điều khiển của

con người

– Sự quản lý và điều khiểncủa con người: con ngườilàm việc và sử dụng máytính cho mục đích công việccủa mình

 Cho các nhóm thảo luận:

trong 3 thành phần trênthành phần nào là quantrọng nhất?

 Tổ chức cácnhóm thảo luận vàđưa ra câu trả lời

 con người

Hoạt động 2: Giới thiệu Sơ đồ cấu trúc của một máy tính.

II Sơ đồ cấu trúc của một

máy tính.

Cấu trúc chung của máy tính

bao gồm: Bộ xử lý trung tâm,

bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài,

các thiết bị vào/ ra

Hoạt động của máy tính được

mô tả qua sơ đồ sau:

(tranh vẽ sẵn)

 Cho các nhóm tìm hiểu vềcác bộ phận của máy tính vàchức năng cụ thể của chúng

Câu hỏi: Dựa vào sơ đồ cấu

trúc của MT, Em hãy chobiết phần cứng gồm nhữngthiết bị nào

 GV thống kê, phân loạicác bộ phận

 Mô tả sơ đồ hoạt động củaMTĐT qua tranh ảnh Chỉcho HS từng bộ phận trênmáy tính và đồng thời nêu

ra chức năng của từng bộphận

 Các nhóm thảoluận và lên bảngtrình bày

Trả lời:

-Bộ nhớ-Thiết bị vào-Thiết bị ra-Bộ xử lý trung tâm

- Năng lực hợptác

- Năng lực sửdụng ngôn ngữ

- Năng lực tiếpnhận thông tin

và ghi chép

III Bộ xử lý trung tâm

( CPU – Central Processing

– Bộ điều khiển CU (Control

Unit): điều khiển các bộ phận

 Minh hoạ thiết bị: CPU

là thiết bị chính thực hiện và điều khiển việc thực hiện các chương trình

1.Bộ điều khiển

(CU): Hướng dẫn

các bộ phận khác làm việc.

2.Bộ số học và

Trang 21

hiện các phép toán số học và

logic

– Ngoài ra CPU còn có các

thanh ghi (Register) và bộ nhớ

truy cập nhanh (Cache)

lôgc (ALU): Xử lý

các phép tính số học và logic.

+ Khi tắt máy, dữ liệu trong

ROM không bị mất đi

thứ tự của một ô nhớ được gọi

là địa chỉ của ô nhớ đó Máy

tính truy cập dữ liệu ghi trong

ô nhớ thông qua địa chỉ của

Câu hỏi: Em hãy cho

biết chức năng của bộ nhớ trong?

Bộ nhớ trong là nơichương trình được đưavào để thực hiện và là nơilưu trữ dữ liệu đang được

xử lí

Câu hỏi: Bộ nhớ trong

gồm có những thànhphần nào?

Câu hỏi: ROM là loại bộ

nhớ như thế nào?

+ Các chương trình trongROM thực hiện việckiểm tra các thiết bị vàtạo sự giao tiếp ban đầucủa máy với các chươngtrình mà người dùng đưavào để khởi động máy

Câu hỏi: RAM là loại bộ

nhớ như thế nào?

+ RAM là phần bộ nhớ

có thể đọc, ghi dữ liệutrong khi làm việc

Trả lời:

*Chức năng: Lưu

trữ chương trình được đưa vào để thực hiện và lưu trữ

dữ liệu đang được xử lý.

1 Bộ nhớ ROM( Read OnlyMemory)

Acess Memory)

Trả lời: Có hai thành

phân: RAM và ROM

Trả lời: ROM (Read

only memory):Là bộ nhớ chỉ đọc

Trả lời:

Access Memory): Là

bộ nhớ cập nhật ngẫunhiên Nơi có thể ghixoá thông tin tronglúc làm việc

- Kỹ năng giao tiếp

- Kỹ năng đọc, phân tích tài liệu

ROM

RAM

Trang 22

Hoạt động 4: Củng cố các kiến thức đã học

 Cho HS nhắc lại cácthành phần của hệ thốngtin học

Phân biệt được phầncứng và phần mềm

 HS nhắc lại - Năng lực tái

hiện kiến thứ

- Kỹ năng tổnghợp

V DẶN DÒ:

Học các nội dung: Khái niệm hệ thống tin học, sơ đồ cấu trức máy tính, CPU và bộ nhớ

trong

Bài tập:1.13, 1.14, 1.15, 1.16, 1.17/SBT

Chuẩn bị bài mới: Bộ nhớ ngoài có chức năng gì? Bao gồm những thiết bị nào? Các thiết

bị vào ra dữ liệu là những thiết bị nào?

– Bài 1 và 2 SGK

– Đọc tiếp bài "Giới thiệu về máy tính"

VI RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG

Ngày soạn: 20 /08/2016

Ngày dạy:

Trang 23

Tiết 6 § 3: GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH (Tiết 2/2)

I XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU:

1 Lựa chọn chủ đề, nội dung dạy học:

Giới thiệu về máy tính

2 Xác định yêu cầu kiến thức, kỹ năng, thái độ

Kiến thức:

 Biết chức năng của bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài

 Biết được các thiết bị vào, thiết bị ra

 Biết máy tính hoạt động theo nguyên lí Von Neumann

 Biết các thông tin chính về một lệnh

Kĩ năng:

 Biết phân biệt được các thiết bị vào, thiết bị ra

Thái độ:

– Có ý thức bảo quản, giữ gìn các thiết bị máy tính

3 Lập bảng mô tả yêu cầu cần đạt

Nội dung Loại câu

hỏi / bài tập Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

bộ phận Rom

và Ram

- Từng bộphận lấy vídụ

Bài tập địnhlượng

- Hiểu vai tròcủa Rom vàRam

- Phân biệt sựgiống vàkhác nhaugiữa Rom vàRam

Bài tập thựchành

- Hiểu đượcvai trò của bộnhớ ngoài

Trang 24

Nội dung hỏi / bài tập Loại câu Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

Bài tập địnhlượng

- Đưa ra 1 số

ví dụ về thiết

bị của bộ nhớngoài trên thịtrường hiệnnay

Bài tập thựchành

Bài tập địnhlượng

- Phân biệtđược cácthiết bị vàora

- Nêu một sốthiết bị vừa làthiết bị vàovừa là thiết bịra

Bài tập thựchành

lý lưu trữchương trình,Nguyên lýtruy cập theođịa chỉ

Bài tập địnhlượng

- Vì sao máytính làm việctheo chươngtrình, lưu trữchương trình

và truy cậptheo địa chỉBài tập thực

hành

4 Đề xuất năng lực có thể hướng tới:

 Biết chức năng các thiết bị chính của máy tính

 Biết hoạt động của máy tính dựa vào chương trình và các nguyên lý hoạt động

II CHUẨN BỊ

Trang 25

 Học sinh chuẩn bị sách giáo khoa, vở ghi chép,

 Giáo viên chuẩn bị: giáo án, sách giáo khoa, …

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

 Dùng phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, gợi mở vấn đề, thảo luận nhóm,…

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS năng cần đạt Năng lực/kỹ

Hoạt động 1: Giới thiệu 1 số bộ phận chính của máy tính.

Đĩa cứng

Đĩa mềm

Flash

- Kỹ nănggiao tiếp

- Kỹ năng đọc,phân tích tài

liệu.

VI Thiết bị vào

(Input device) – Thiết bị

vào dùng để đưa thông tin

Câu hỏi: Nêu chức

năng của các thiết bịvào và hãy kể tên một

số thiết bị vào mà embiết?

Câu hỏi: Nêu các hiểu

biết của em về bànphím?

Câu hỏi: Nêu chức

năng của con chuột?

Trả lời:

Chức năng: Dùng đểđưa thông tin vào

Có nhiều loại thiết bịvào như :

( Keyboard) + Chuột (Mouse)+ Máy quét (Scanner)+Webcam: là mộtcamera kĩ thuật số

Trả lời:

-Khi gõ, mã tương ứngcủa phím đó được lưuvào máy tính

Trả lời:

Dùng để chỉ định việcthực hiện một lựa chọnnào đó trong danh sách

- Kỹ nănggiao tiếp

- Kỹ năng đọc,phân tích tài

liệu.

Webca

quÐt

Trang 26

- Gv giải thích về hai thiết bị này.

Câu hỏi: Nêu chức

năng của các thiết bị ra

và hãy kể tên một sốthiết bị ra mà em biết?

Máy chiếu

Trả lời:

Chức năng: dùng để đưathông tin ra

Có nhiều thiết bị ra như:

+ Màn hình(Monitor)+ Máy in (Printer)+ Máy chiếu (Projector)+ Loa và tai nghe

Headphone)+ Modem (thiết bịvào/ra)

- Kỹ nănggiao tiếp

- Kỹ năng đọc,phân tích tài

liệu.

Hoạt động 2: Củng cố các kiến thức đã học

– Nhấn mạnh sự giống nhau

và khác nhau giữa bộ nhớRAM và

ROM

– Phân biệt các thiết bịvào/ra

Câu hỏi: Trong các thiết bị

trên Hãy kể tên những thiết bịvừa là thiết bị vào vừa là thiết

bị ra?

Trả lời:

-Ổ đĩa-Môđem

Hoạt động 2: Giới thiệu nguyên lí hoạt động của máy tính

VIII Hoạt động của máy

 Cho mỗi nhóm nêu kế hoạchthực hiện một công việc đơngiản như: lao động vệ sinh,họp lớp, …

GV:Con người điều khiển

máy tính thông qua cácchương trình.Chương trìnhhướng dẫn cho máy tính phảilàm gì và phải làm như thế nào

Câu hỏi: Muốn máy tính thực

hiện yêu cầu của chúng ta thì

ta cần phải làm gì?

 GV minh hoạ qua việc chạy

 Các nhóm thảoluận, nêu ý kiếnvắn tắt

Trả lời:

Ta phải đưa rayêu cầu dướidạng một chương

- Kỹ năng làmviệc nhóm

- Kỹ năng sửdụng ngônngữ

- Kỹ năng tiếpnhận thông tin

và ghi chép

Trang 27

 Nguyên lí lưu trữ chương

Việc truy cập dữ liệu trong

máy tính được thực hiện

thông qua địa chỉ nơi lưu trữ

dữ liệu đó.

 Nguyên lý Von Neumann:

Mã hoá nhị phân, điều khiển

bằng chương trình, lưu trữ

chương trình và truy cập

theo địa chỉ tạo thành một

nguyên lý chung gọi là

nguyên lý Von Neu mann.

một chương trình Pascal đơngiản

 GV minh hoạ qua một lệnhđơn giản

+ Thông tin của mỗi lệnh gồm:

– Địa chỉ của lệnh trong bộnhớ

– Mã của thao tác cần thựchiện

– Địa chỉ của các ô nhớ liênquan

Câu hỏi: Khi xử lý dữ liệu,

máy tính xử lý như thế nào?

Địa chỉ của các ô nhớ là cốđịnh nhưng nội dung ghi ở đó

có thể thay đổi trong quá trìnhmáy làm việc

Nguyên lý này do nhà Bác họcJ.Von Neumann phát biểu

trình, chươngtrình là một dãylệnh, mỗi lệnhhướng dẫn chomáy tính biết điềucần làm

Khi xử lý dữ liệu,máy tính xử lýđồng thời mộtdãy bit Dãy bitnhư vậy gọi là từmáy Độ dài của

từ máy có thể là

8, 16, 32 bit phụthuộc vào kiếntrúc từng máy

Hoạt động 3: Củng cố các kiến thức đã học

Nhấn mạnh sự giống nhau vàkhác nhau giữa bộ nhớ RAM

III BÀI TẬP VỀ NHÀ:

– Bài 5 SGK, 1.18,1.1.19,1.20,1.21,1.22,1.23,1.24/SBT

– Đọc tiếp bài "Giới thiệu về máy tính"

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG

Trang 28

1 Lựa chọn chủ đề, nội dung dạy học:

Thực hành làm quen với máy tính

2 Xác định yêu cầu kiến thức, kỹ năng, thái độ

– Nhận thức được máy tính được thiết kế rất thân thiện với con người

3 Lập bảng mô tả yêu cầu cần đạt

Nội dung Loại câu

hỏi / bài tập Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

và các thiết bịngoại vi

Bài tập địnhlượng

Bài tập thựchành

- Quan sát vànhận biết cácthiết bị máytính

- Biết thaotác khởi độngmáy

- Hiểu và lắp ráp đúng các

bộ phận của máy tính

- Bàn phím làthiết bị vào

Bài tập địnhlượng

- Phân đượcphím chứcnăng và phím

ký tự

Bài tập thựchành

- Thực hiệncác thao tác,trên bànphím

Trang 29

4 Đề xuất năng lực có thể hướng tới:

 Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính và các thiết bị ngoại vi của máy tính

 Thực hiện được khởi động/tắt máy tính đúng quy trình

 Hiểu và có ý thức chấp hành nội quy phòng máy

 Làm quen với bàn phím: Nhận dạng được vùng phím Biết cách gõ phím

II CHUẨN BỊ

 Học sinh chuẩn bị sách giáo khoa, vở ghi chép,

 Giáo viên chuẩn bị: giáo án, sách giáo khoa, …

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

 Dùng phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, gợi mở vấn đề, thảo luận nhóm,…

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kỹ năng/ năng lực cần đạt

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm quen với máy tính

1 Làm quen với máy

để giới thiệu và hướngdẫn cho hs quan sát vànhận biết một số bộphận của máy tính

-CPU, Ram, Rom, Đĩa cứng, Đĩa mềm, Đĩa

CD, Đĩa USB,Màn hình, Máy in, Máy quét

Modem, Bàn phím, Chuột

 GV hướng dẫn cáchbật tắt an toàn máy tính

và các thiết bị ngoại vi:

+ Bật các thiết bị ngoại

vi (màn hình, máy in)trước, bật máy tính sau

+ Tắt theo thứ tự ngượclại

 GV hướng dẫn và giảithích khi nào nên dùngcách khởi động nào

 HS chỉ ra các thiết bị vàphân loại

HS:Quan sát và nhận biết

các thiết bị này Lắp ráp đúng các bộ phận của máy tính

Theo sự hướng dẫn của giáoviên HS tiến hành khởi động máy để bắt đầu làm việc

Sau khi khởi động nóng xong, HS tiến ha hành khởi động lại máy tính theo các bước mà GV đã hướng dẫn

HS xem các hiện tượng xẩy

ra trên màn hình, bàn phím,

ổ đĩa, CPU và viết vào bảng tường trình

 HS ghi chép các bước vàthao tác đồng loạt một lần

(HS đã biết hướng dẫn cho

- Kỹ năng quansát

- Kỹ năng thựchành

- Kỹ năng tổnghợp, tiếp nhậnthông tin và ghichép

Trang 30

+ Cách 3: Ấn nút Reset những bạn chưa biết).

HS theo sự hướng dẫn của giáo viên để tiến hành tắt máy Có thể chọn lần lượt các mục Stand by, Restart, Restart in MS_DOS mode, Shut down Quan sát hiện tượng và kết quả của các thao tác trên

để giới thiệu vị trí, chứcnăng các nhóm phím

 GV đưa ra một số yêucầu gõ phím, các nhómtrình bày thao tác

VD muốn có: $

 ấn giữ Shift, gõ $(hoặc 4)

VD muốn gõ Ctrl + B

 ấn giữ Ctrl, gõ B

VD muốn gõ Ctrl + Q +A

 ấn giữ Ctrl + Q, gõ A

 HS theo dõi và ghi chép

 Các nhóm trình bày cáchthực hiện của mình

- Kỹ năng quan sát

- Kỹ năng làm việc nhóm

Hoạt động 3: Củng cố các kiến thức đã học

 GV cho các nhóm nêulại cách thực hiện một

số công việc: khởi độngmáy, tắt máy, cách gõphím

 Các nhóm trình bày nhậnbiết của mình

Kỹ năng táihiện kiến thức

V BÀI TẬP VỀ NHÀ

– Đọc kĩ hướng dẫn để tiết sau thực hành ở phòng máy.

– GV nhắc lại nội qui phòng máy, nhấn mạnh thái độ nghiêm túc khi thực hành

Trang 31

VI RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG

Trang 32

Ngày soạn: 25/08/2016

Ngày dạy:

Tiết 8 BTTH 2: LÀM QUEN VỚI MÁY TÍNH (T2/2)

I XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU:

1 Lựa chọn chủ đề, nội dung dạy học:

Thực hành làm quen với máy tính

2 Xác định yêu cầu kiến thức, kỹ năng, thái độ

– Nhận thức được máy tính được thiết kế rất thân thiện với con người

3 Lập bảng mô tả yêu cầu cần đạt

Nội dung hỏi / bài tập Loại câu Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

- Một số phầnmềm củamáy tính

Bài tập địnhlượng

Bài tập thựchành

- Biết thaotác chuột

- Thực hiện các thao tác, trên chuột

- Sử dụng một số phần mềm đơn giản

- Giao tiếp với máy tính qua hệ điều hành

- Các thànhphần trênmáy tính

4 Đề xuất năng lực có thể hướng tới:

 Làm quen với chuột: Nhận dạng được nút chuột Biết cách di chuyển chuột và nháy nútchuột

Trang 33

II CHUẨN BỊ

 Học sinh chuẩn bị sách giáo khoa, vở ghi chép,

 Giáo viên chuẩn bị: giáo án, sách giáo khoa, …

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

 Dùng phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, gợi mở vấn đề, thảo luận nhóm,…

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kỹ năng/ năng lực cần đạt

Hoạt động 1: Hướng dẫn sử dụng chuột.

 HS theo dõi và ghichép

- Kỹ năng quansát

- Kỹ năng tiếpnhận thông tin vàghi chép

Hoạt động 2: Kiểm tra kết quả thực hành

Yêu cầu HS thao tácchuột trên màn hình ởcác biểu tượng thư mục

và tệp

 Nhận xét kết quả, chođiểm một số HS thựchiện tốt

 Điều chỉnh các sai sót của HS trong quá trình thực hành

 HS thực hiện yêu cầu

- Kỹ năng thực

hành

Hoạt động 3: Củng cố các kiến thức đã học

 GV cho các nhóm nêulại cách thực hiện một

số công việc: khởi độngmáy, tắt máy, cách gõphím, cách sử dụngchuột

 Các nhóm trình bàynhận biết của mình

- Kỹ năng táihiện kiến thức

V BÀI TẬP VỀ NHÀ

– Đọc kĩ hướng dẫn để tiết sau thực hành ở phòng máy.

– GV nhắc lại nội qui phòng máy, nhấn mạnh thái độ nghiêm túc khi thực hành

– Tuần sau kiểm tra 15 phút

– Đọc trước bài "Bài toán và thuật toán".

Trang 34

Ngày soạn: 10/09/2016

Ngày dạy:

Tiết 9 BÀI TOÁN - THUẬT TOÁN (T1/5)

I XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU:

1 Lựa chọn chủ đề, nội dung dạy học:

Bài toán - Thuật toán

2 Xác định yêu cầu kiến thức, kỹ năng, thái độ

– Luyện khả năng tư duy lôgic khi giải quyết một vấn đề nào đó

3 Lập bảng mô tả yêu cầu cần đạt

Nội dung hỏi / bài tập Loại câu Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

Biết Input vàOutput củabài toán

Tìm Input vàOutput củamột số bàitoán

Bài tập thựchành

Nêu một sốthuật toángiải quyếtvấn đề một sốcông việcđơn giản

Bài tập địnhlượng

Bài tập thựchành

4 Đề xuất năng lực có thể hướng tới:

 Biết bài toán trong tin học là một việc nào đó ta muốn máy tính thực hiện (Bài toán trongtin học không chỉ là những bài toán trong lĩnh vực toán học và còn là những vấn đề cần giải quyếttrong đời sống, xã hội) Biết để phát biểu một bài toán, cần trình bày rõ thông tin cần đưa vàomáy tính (Input), thông tin cần lấy ra (Output) và mối quan hệ giữa Input và Output

 Biết cách giải một bài toán là một thuật toán; thuật toán để giải một bài toán là một dãyhữu hạn các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho khi thực hiện dãy thao tác

ấy, từ Input của bài toán ta nhận được output cần tìm

Trang 35

II CHUẨN BỊ

 Học sinh chuẩn bị sách giáo khoa, vở ghi chép,

 Giáo viên chuẩn bị: giáo án, sách giáo khoa, …

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

 Dùng phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, gợi mở vấn đề, thảo luận nhóm,…

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kỹ năng/năng lực cần đạt

Hoạt động 1: Hình thành khái niệm bài toán

I Khái niệm bài toán:

 Trong tin học, bài toán là

một việc mà ta muốn máy

tính thực hiện

 Các yếu tố xác định một bài

toán:

+ Input (thông tin đưa vào

máy): dữ liệu vào

+ Output (thông tin muốn

lấy ra từ máy): dữ liệu ra

Câu hỏi: Khi giải một bài

toán ta cần thực hiệnnhững gì ?

Câu hỏi : Như vậy để máy

tính giải được 1 bài toánthì ta phải làm gì ?

Câu hỏi: Khi giải một bài

toán ta cần quan tâm đếnvấn đề gì ?

Như vậy khi yêu cầumáy tính giải quyết 1 côngviệc gì đó thì ta phải đưa

dữ liệu vào (Input) để máytính xử lý và nó sẽ cho rakết quả mong muốn(Output)

Câu hỏi: Dữ liệu vào gọi

là gì ? Dữ liệu ra gọi là gì

?

Câu hỏi: Trước khi giải

bài toán này ta quan tâmđến vấn đề gì ?

 GV đưa ra một số bàitoán, cho các nhóm thảoluận đưa ra kết luận bàitoán nào thuộc toán học,bài toán nào thuộc tinhọc (Có thể cho HS tựđưa ra ví dụ)

1) Tìm UCLN của 2 số

Trả lời: Ta phải thực

hiện từng bước giảicủa bài toán để lấyđược kết quả mongmuốn

Trả lời: Ta phải yêu

cầu máy giải từngbước giải (lập trình)của bài toán để cho rakết quả như ý

 Các nhóm thảoluận, trả lời:

+ Cách giải+ Dữ liệu vào, ra

 Các nhóm thảoluận, trả lời:

- Kỹ năng giao

tiếp

- Kỹ năng đọc,phân tích tàiliệu

- Kỹ năng tiếpnhận thông tin

và ghi chép

- Kỹ năng làmviệc nhóm

Trang 36

nguyên dương.

2) Tìm nghiệm của ptb2(a≠0)

3) Kiểm tra tính nguyên

tố của 1 số nguyêndương

4) Xếp loại học tập củaHS

 Cho các nhóm tìmInput, Output của các bàitoán

Các nghiệm của pt(có thể không có)

"n là số nguyên tố"

hoặc "n không là sốnguyên tố"

Bảng xếp loại họclực

Hoạt động 2: Hình thành khái niệm thuật toán

II Khái niệm thuật toán:

Thuật toán để giải một bài

toán là một dãy hữu hạn các

thao tác được sắp xếp theo

một trình tự xác định sao cho

sau khi thực hiện dãy thao

tác ấy, từ Input của bài toán,

ta nhận được Output cần tìm.

 Trong toán học, việcgiải một bài toán theo quitrình nào?

 Trong tin học, để giảimột bài toán, ta phải chỉ

ra một dãy các thao tácnào đó để từ Input tìm rađược Output Dãy thaotác đó gọi là thuật toán

 Cho các nhóm thảo luậntìm hiểu khái niệm thuậttoán là gì?

 GV nhận xét bổ sung vàđưa ra khái niệm

 HS trả lời:

�������suylua� nlo� gic

gia� thie� t ke� tlua� n

 Các nhóm thảo luận

và đưa ra câu trả lời

– Là một dãy thao tác– Sau khi thực hiệndãy thao tác với bộInput thì cho raOutput

- Kỹ năng đọc,phân tích tàiliệu

- Kỹ năng hợptác

Trang 37

VD về bài toán và xácđịnh bài toán.

V BÀI TẬP VỀ NHÀ

 Khái niệm bài toán, khái niệm thuật toán

 Các tính chất của thuật toán, xem trước ví dụ 1 trong phần 3

 Bài 1 SGK

 Xác định dữ liệu vào và dữ liệu ra của các bài tập trong SBT

VI RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG

Trang 38

1 Lựa chọn chủ đề, nội dung dạy học:

Bài toán - Thuật toán

2 Xác định yêu cầu kiến thức, kỹ năng, thái độ

Kiến thức:

– Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê các bước

– Hiểu một số thuật toán thông dụng

Kĩ năng:

– Biết xây dựng thuật toán của một số bài toán thông dụng

Thái độ:

– Luyện khả năng tư duy lôgic khi giải quyết một vấn đề nào đó

3 Lập bảng mô tả yêu cầu cần đạt

Nội dung Loại câu

hỏi / bài tập Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Bài tập địnhlượng

Biết xâydựng ý tưởngtìm giá trị lớnnhất của một

nguyên chotrước

Tìm ra đượcthuật toánMax

Xây dựngtheo 2 cách:

liệt kê vàSĐK cho bàitoán Max

Mô phỏngđược thuậttoán tìmMax

Bài tập thựchành

4 Đề xuất năng lực có thể hướng tới:

 Hiểu các bài toán: Tìm giá trị lớn nhất của một dãy số nguyên HS phải hiểu được các bàitoán này (mô tả được thuật toán bằng ngôn ngữ liệt kê, mô phỏng thực hiện thuật toán với

bộ dữ liệu đơn giản)

II CHUẨN BỊ

 Học sinh chuẩn bị sách giáo khoa, vở ghi chép,

 Giáo viên chuẩn bị: giáo án, sách giáo khoa, …

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

 Dùng phương pháp: thuyết trình, vấn đáp, gợi mở vấn đề, thảo luận nhóm,…

Trang 39

– N số a1, a2, …, aN.

+ Output: giá trị Max

 Thuật toán: (Liệt kê)

B5: i  i+1, quay lại B3

Câu hỏi: Hãy xác định

dữ liệu vào và ra của bài toán?

 Tổ chức các nhóm thảoluận

H Hãy xác định Input và

Output của bài toán?

 Hướng dẫn HS tìmthuật toán (có thể lấy VDthực tế để minh hoạ: tìmquả cam lớn nhất trong Nquả cam)

ai với giá trị Max, nếu ai

> Max thì Max nhận giátrị mới là ai

 GV giải thích các bước

 Các nhóm đưa rakết quả

Input: – số nguyêndương N

– N số a1, a2,

…, aN

Output: giá trị Max

 Các nhóm thảoluận và trình bày ýtưởng

Học sinh lắng nghe

và ghi nhớ

- Kỹ năng giaotiếp

- Kỹ năng hoạtđộng nhóm

- Kỹ năng tư duylogic

- Kỹ năng thunhận và xử lýthông tin

Hoạt động 2: Hướng dẫn diễn tả thuật toán bằng sơ đồ khối

Trang 40

thể hiện thao tác

nhập, xuất dữ liệu

qui định trình tự thực

hiện các thao tác

Hoạt động 3: Mô phỏng việc thực hiện thuật toán

Mô phỏng các bước thực hiện

thuật toán trên với

N = 11 và dãy A: 5, 1, 4, 7, 6,

3, 15, 8, 4, 9, 12

 GV minh hoạ việc thựchiện thuật toán với mộtdãy số cụ thể

 HS theo dõi, tham gianhận xét kết quả

- Nănglực tiếpnhận và

xử lýthông tin

- Kỹ năng

mô phỏngthuật toán

1 5

1 5

1 5

1 5

hiện 1 thao tác thì hoặc là kết

thúc hoặc thực hiện 1 thao tác

 Hướng dẫn HS nhận xétcác tính chất của thuậttoán

 Cho HS nêu lại cáccách diễn tả thuật toán

 HS nhận xét qua VDtrên

Trả lời:Với thuật toán

trên ta có nhận xét

-Tính dừng: Vì giá trị

của I mỗi lần tăng lên 1 đơn vị nên sau n lần thì i>n Khi đó phép toán

so sánh ở bước 3 xác định việc đưa ra giá trị Max rồi kết thúc

-Tính xác định: Các

bước được thực hiện tuần tự và sau mỗi bướcxác địng duy nhất bước tiếp theo

-Tính đúng đắn: Thuật

toán so sánh max vớitừng số hạng Nếu tạimột vị trí nào đó Ai lớnhơn Max thì hoán đổigiá trị Sau n-1 lần sosanh, sẽ tìm ra giá trịlớn nhất

- Kỹ nănggiao tiếp

- Kỹ năng tưduy logic

- Kỹ năngtiếp nhậnthông tin vàghi chép

- Kỹ năng táihiện kiếnthức

V BÀI TẬP VỀ NHÀ

Học các nội dung: Các tính chất của thuật toán

Bài tập: Bài tập 1,2, 3/Trang 44 SGK

Chuẩn bị bài mới:

 Mô phỏng việc thực hiện thuật toán tìm GTLN với N và dãy số khác

Ngày đăng: 10/01/2019, 17:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w