Đặc điểm của lợn con bú sữaĐặc điểm về tiêu hoá Cơ quan tiêu háo của lợn con phát triển nhanh và hoàn thiện dần về chức năng tiêu hoá: - Dung tích của có quan tiêu hoá phát triển nha
Trang 1Kü thuËt ch¨n nu«i lîn
con
Trang 2Mục đích
Tăng khối l ợng lợn con lúc cai sữa
Nâng cao tỷ lệ nuôi sống lợn con
Lợn con khoẻ mạnh có sức sống cao
Nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn con giống
Trang 3Đặc điểm của lợn con bú sữa
Đặc điểm về sinh tr ởng
Lợn con sinh tr ởng phát triển nhanh: 10 ngày tăng
2 lần, 21 ngày tăng 4 lần, 60 ngày tăng 12 –14 lần 14 lần.
Sinh tr ởng nhanh nh ng không đồng đều: ss 21 –14 lần.
ngày nhanh, sau đó chậm dần do SL sữa lợn mẹ
Trang 4Đặc điểm của lợn con bú sữa
Đặc điểm về tiêu hoá
Cơ quan tiêu háo của lợn con phát triển nhanh
và hoàn thiện dần về chức năng tiêu hoá:
- Dung tích của có quan tiêu hoá phát triển
nhanh (lúc 60 ngày dạ dày tăng 60 lần, ruột tăng
50 lần so với sơ sinh)
- HCl chỉ tiết ra ở dạng liên kết, dẫn đến dễ bị hiện t ợng hypoclohydric, nếu cho ăn sớm từ 5 –14 lần.
7 ngày sẽ tiết HCL tự do sớm hơn lúc 14 ngày
- Khi thiều HCL lợn con dễ bị vi khuẩn có hại xâm nhập gây bệnh đ ờng tiêu hoá
Trang 5Đặc điểm của lợn con bú sữa
Đặc điểm về tiêu hoá
Sự phân tiết men tiêu hoá:
- Men Pepsin: nếu không cho ăn sớm thì trong vòng 25
ngày đầu men pepsin không có khả năng tiêu hoá do thiều HCL
- Men amylaza và maltaza: có ngay từ lúc mới đẻ, nh ng hoạt tính thấp (trong vòng 3 tuần đầu), nếu bổ sung tinh bột cho lợn con cần chế biến chín
- Men saccaraza: d ới 2 tuần hoạt tính rất thấp, nếu cho ăn
đ ờng saccarose dễ bị tiêu chảy
- Lợn con d ới 3 tuần chỉ có một số men có hoạt tính cao nh : trypsin, catepsin, lactaza, lipaza và chymosin (chymosin chỉ mạnh trong 3 tuần đầu)
Trang 7Đặc điểm của lợn con bú sữa
Đặc điểm về cơ năng điều tiết thân nhiệt
Lợn con d ới 3 tuần, cơ năng điều tiết thân nhiệt ch a ổn
định do:
-Lớp mỡ d ới da mỏng, l ợng mỡ và glycozen dự trữ thấp nên không
có khả năng chống rét
- Hệ thống thần kinh điều tiết ch a hoàn chỉnh do não ch a phát triển
- Diện tích bề mặt cơ thể cao chênh lệch với khối l ợng cơ thể nên lợn con dễ bị mất nhiệt
- Khả năng điều tiết thân nhiệt của lợn con phụ thuộc vào môi tr ờng: nếu nhiệt độ môi tr ờng thấp thân nhiệt hạ nhanh, tuổi lợn con càng ít, tốc độ hạ càng nhiều
- Khối l ợng sơ sinh không ảnh h ởng nhiều đến khả năng điều tiết thân nhiệt
- 3 tuần cơ năng điều tiết thân nhiệt t ơng đối hoàn chỉnh
Trang 8Đặc điểm của lợn con bú sữa
Đặc điểm về khả năng miễn dịch
Lợn con mới đẻ trong cơ thể không có kháng thể
L ợng kháng thể của lợn con đ ợc cung cấp từ con mẹ
thông qua sữa đầu
Trong sữa đầu có l ợng globulin rất cao, chiếm 30 –14 lần.
35% l ợng protein.
Lợn con hấp thu globulin bằng con đ ờng ẩm bào
Khả năng hấp thu tốt nhất trong 24 giờ sau khi đẻ (đạt
Trang 9Các thời kỳ quan trọng của lợn con
Thời kỳ sơ sinh đến 1 tuần tuổi:
- Do thay đổi môi tr ờng sống: từ môi tr ờng ổn định trong bụng mẹ sang môi tr ờng ngoài bất ổn định
- Lợn con còn yếu, ch a nhanh nhẹn, lợn mẹ vừa đẻ, mệt mỏi, đi lại nặng nề, sức khoẻ yếu dễ đè chết con
Thời kỳ 3 tuần tuổi:
- Do l ợng sữa của lợn mẹ tăng đến 21 ngày sau đó giảm, trong khi lợn con cần nhiều dinh d ỡng để sinh tr ởng
- Cần tập cho lợn con ăn sớm từ 7 –14 lần. 10 ngày tuổi
Thời kỳ ngay sau cai sữa:
- Môi tr ờng sống thay đổi do yếu tố cai sữa Chuyển thức ăn từ sữa
mẹ sang thức ăn do con ng ời cung cấp
- Cần chăm sóc chu đáo và tập cho lợn con ăn sớm
Trang 10Kỹ thuật Quản lý và chăm sóc lợn con
Cho lợn con bú sữa đầu
Phải cho lợn con bú sữa đầu càng sớm càng tốt
Nếu ghép ổ phải cho bú sữa đầu của con mẹ hoặc của lợn nái khác
Cố định đầu vú cho lợn con: dành những vú phía ngực cho con nhỏ bú, yêu cầu liên tục
trong 2 –14 lần.3 ngàyliền khi lợn đã cố định đ ợc bầu vú của chúng
Trang 11Kỹ thuật Quản lý và chăm sóc lợn con
Theo dõi s ởi ấm cho lợn con:
L u ý độ cao của bóng đèn:
Quá nóng: lợn nằm tản ra mỗi con một nơi
Quá lạnh: chồng đống lên nhau, run rẩy
Tiêm sắt:
Tiêm 1 lần vào ngày thứ 3 sau đẻ: 200 mg Dextran Fe/ 1 lợn con
Tiêm 2 lần vào ngày thứ 3 và 10 ngày sau khi sinh: 100
mg Dextran Fe/ 1 lợn con
Vị trí: cơ cổ, không nên tiêm mông
Trang 13QUản lý lợn con sơ sinh
Yêu cầu về nhiệt độ
Trang 14Nhiệt độ cảm nhận có thể bị lạnh bởi nền
sàn chuồng Nền chuồng xi măng khô : - 4,5 0C
Sàn chuồng bằng thép tròn : - 4,5 0C Nền chuồng tấm đan xi măng : - 4,5 0C
Trang 16L¹nh bëi nÒn xi m¨ng
Trang 17L¹nh bëi nÒn chuång Èm ít
Trang 18Hép s ëi ñ óm cho lîn con
Vµo ®©y Êm l¾m c¸c b¹n ¬i
Trang 19Kỹ thuật Quản lý và chăm sóc lợn con
Thiến lợn đực
Tuổi thiến: Lúc 10 –14 lần 12 ngày tuổi
Có thể thiến ngay lúc 1 ngày tuổi nh ng không phát hiện đ ợc các ca bị sa ruột (hernie)
Không dùng lợn bị sa ruột làm giống
Có thể có hiện t ợng crytorchid (dái trong): cần
đánh dấu để theo dõi
Trang 20Tập ăn sớm cho lợn con
Mục đích:
-Tăng khả năng sinh tr ởng phát triển của lợn
con, Khối l ợng cai sữa do: 57% thức ăn bổ sung, 38% của sữa mẹ, 5 % là của KLSS
-Giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu của lợn con
và khả năng cung cấp sữa của lợn mẹ lúc 3 tuần tuổi
- Thúc đẩy bộ máy tiêu hoá của lợn con phát
triển
Trang 21Tập ăn sớm cho lợn con
Mục đích:
-Giảm tỷ lệ hao hụt lợn con
- Giúp lợn con quen với thức ăn mà nó sẽ ăn sau khi cai sữa, tạo điều kiện cai sữa sớm hơn
- Hạn chế tình trạng nhiễm ký sinh trùng và
vi trùng do lợn con gặm nhẫm chuồng
- Tăng hiệu quả kinh tế của chăn nuôi lợn nái sinh sản
Trang 23Kỹ thuật bổ sung thức ăn sớm
cho lợn con
Khi lợn biết ăn, khối l ợng đạt từ 5 kg trở lên chuyển sang thức ăn có 19% protein và
3200 Kcal năng l ợng trao đổi
Cho lợn con ăn tự do, và uống n ớc sạch đầy
đủ
Trang 24- Gi¶m s¶n xuÊt men tiªu ho¸
- Gi¶m kh¶ n¨ng hÊp thô thøc ¨n
- T¨ng kh¶ n¨ng bïng ph¸t Ecoli
V× vËy thøc ¨n cho lîn con cÇn ® îc chÕ biÕn tèt
Trang 25B¶y ngµy ®Çu tiªn sau cai
s÷a
L«ng hót bÞ tæn th ¬ng STRESS
Trang 26The structure of the intestinal
wall is essential for piglets
Trang 27Thøc ¨n kh«ng ® îc hÊp thu, tr«i
xuèng ruét lµm cho vi sinh vËt cã h¹i
ph¸t triÓn
Tiªu ch¶y khã tr¸nh khái
Trang 28T«i muèn c¸m hçn hîp ngon
vµ uèng n íc m¸t, s¹ch
C¸m n gon c¬
Trang 29Mét sè nguyªn t¾c chung trong ch¨m sãc
Trang 30Một số nguyên tắc chung trong chăm sóc
lợn con
Chăm sóc lứa đẻ đông con:
- Nuôi gửi: tuổi lợn con gửi t ơng đ ơng nhau
- Cần sử dụng chất có mùi thơm để lẫn mùi của lợn con
- Nên tiến hành vào ban đêm
Phân lô cho bú:
Sử dụng sữa nhân tạo
Trang 31Thú y đối với lợn con
•Tiêm vaccin phó th ơng hàn
vào ngày 21 và 28
•Vaccin dịch tả , tụ dấu vào
ngày 35 -42
Trang 32Cai sữa cho lợn con
Điều kiện tiến hành cai sữa cho lợn con:
- Phải chủ động thức ăn, thức ăn tốt, đủ dinh
d ỡng và cân đối
- Lợn con và lợn mẹ phải có sức khoẻ tốt
- Lợn con phải biết ăn thức ăn
- Cần có trang bị đủ nh chuồng trại, ng ời
nuôi d ỡng
Trang 33Cai s÷a cho lîn con
C¸c h×nh thøc cai s÷a:
- Cai s÷a th«ng th êng: Tõ 42 –14 lÇn. 60 ngµy
yªu cÇu cao l¾m, lîn con khoÎ m¹nh h¬n, kh¶ n¨ng ®iÒu tiÕt th©n nhiÖt tèt cho nªn
ch¨m sãc nhÑ nhµng h¬n
cho 1 kg KL lîn con cao, Tû lÖ hao mßn cña lîn mÑ cao h¬n
Trang 34Cai sữa cho lợn con
Các hình thức cai sữa:
- Cai sữa sớm: Từ 21 –14 lần. 28 ngày tuổi
- Ưu điểm: Nâng cao khả năng sinh sản của lợn nái
(Nâng cao số lứa đẻ 2,33 lứa so với 2,19 lứa)
Tránh đ ợc một số bệnh truyền nhiễm từ mẹ sang
Giảm chi phí thức ăn/ 1 kg tăng KL lợn con (20% so với thông th ờng)
Giảm hao mòn lợn mẹ
nuôi phảo nhiệt tình, có kinh nghiệm
Trang 35Cai s÷a cho lîn con
Kü thuËt cai s÷a:
Trang 36Cai sữa cho lợn con
Kỹ thuật cai sữa:
- Chế độ ăn đối với lợn con:
ngày tách mẹ giảm 1/2 l ợng thức ăn,
ngày tiếp theo giảm 1/3;
ngày tiếp theo giảm 1/4,
từ ngày thứ 4 trở đi nếu không có rối loạn tiêu hoá thì cho ăn bình th ờng
Trang 37Cai sữa cho lợn con
Kỹ thuật cai sữa:
Khi tiến hành cai sữa áp dụng chế độ cai sữa
từ từ:
Ngày đầu tách mẹ đi từ 7 giờ sáng, ch a cho
về với con, 13 giờ tách mẹ chiều 17 giờ cho về với con
Ngày thứ 2: sáng tách mẹ đi, chiều 17 giờ cho về
Ngày thứ 3: sáng tách mẹ đi hẳn
Trang 38Cai sữa cho lợn con
L u ý:
- Không đ ợc chuyển đổi thức ăn cho lợn
mẹ và lợn con 2 ngày tr ớc và sau cai sữa
- Cần chú ý quan sát tình trạng bầu vú của lợn mẹ và sức khoẻ của lợn con
- Cần phải giữ vệ sinh cho lợn con sau cai sữa.