KHÁI NIỆM BÀI TOÁN Ví dụ 1: Tìm ra một cọng rơm vàng trong một đống rơm.. Ví dụ 2: Bịt mắt tìm hòn sỏi lớn nhất Bài toán trong cuộc sống: Bài toán trong toán học: Ví dụ 3: Tính diện tích
Trang 2I BÀI TOÁN
1 KHÁI NIỆM BÀI TOÁN
Ví dụ 1: Tìm ra một cọng rơm vàng trong một đống rơm.
Ví dụ 2: Bịt mắt tìm hòn sỏi lớn nhất Bài toán trong cuộc sống:
Bài toán trong toán học:
Ví dụ 3: Tính diện tích hình chữ nhật
Bài toán được biểu diễn bởi sơ đồ sau:
A → B
Trong đó:
A: Giả thiết ban đầu B: Kết quả cần tìm
Trang 3I BÀI TOÁN
2 XÁC ĐỊNH BÀI TOÁN
A → B
Xác định A: Giả thiết ban đầu.
Xác định B: Kết quả cần tìm.
Xác định →: Lời giải
Ví dụ 3: Tính diện tích hình chữ nhật
Ví dụ 4: Tính trung bình cộng của 1 dãy số nguyên dương.
Trang 4I BÀI TOÁN
3 BÀI TOÁN TRÊN MÁY TÍNH
Bài toán là một việc nào đó mà ta muốn máy tính thực hiện.
Bao gồm 2 yéu tố:
A: Thông tin đưa vào – INPUT B: Thông tin đưa ra – OUTPUT
Trang 5II THUẬT TOÁN
1 KHÁI NIỆM THUẬT TOÁN
Thuật toán để giải một bài toán là một dãy hữu hạn các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy các thao tác ấy,
từ Input của bài toán, ta nhận được Output cần tìm.
Trang 6II THUẬT TOÁN
b
−
2 BIỂU DIỄN THUẬT TOÁN.
Có 2 cách biểu diễn :
CÁCH 1:: LIỆT KÊ
CÁCH 2: SỬ DỤNG SƠ ĐỒ KHỐI
Ví dụ: Giải phương trình bậc hai ax 2 + bx + c= 0 (a≠0)
Cách 1: Liệt kê các bước
B1: Nhập a, b, c
B2: Tính D= b 2 – 4ac.
B3: Nếu D < 0 thì kết luận phương trình vô nghiệm → B6
B4: Nếu D = 0 thì phương trình có 1 nghiệm kép x =x = → B6
Trang 7II THUẬT TOÁN
Cách 2: Sử dụng sơ đồ khối