1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

điều trị arv và chăm sóc cho trẻ sơ sinh từ mẹ nhiễm hiv

28 1,7K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 104 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu Sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng tốt nhất cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ  Với mẹ không nhiễm HIV, nuôI con bằng sữa mẹ là cách tốt nhất để dảm bảo cho con phát triển hoàn thiện  Với

Trang 1

Điều trị ARV và chăm sóc cho trẻ sinh ra từ mẹ nhiễm HIV

Trang 2

DÞch tÔ häc

1 Hệ miễn dịch của trẻ còn non yếu

2 XN HT học trong 18 tháng đầu không

phân biệt được truyền từ mẹ hay của trẻ

3 Diễn biến nhanh

4 Nguy cơ nhiễm trùng cơ hội cao

5 Điều trị phụ thuộc vào mẹ

Trang 3

Phác đồ điều trị ARV cho trẻ

Trang 4

Hướng dẫn cách cho trẻ sinh ra từ mẹ

nhiễm HIV uống thuốc ARV

 Theo hướng d n v ch n oán và i u tr HIV/AIDS ẫ ề ẩ đ đ ề ị

c a B Y t ban hành tháng 3/2005, trong vòng 48 h ủ ộ ế

u sau , tr sinh ra t m nhi m HIV c dùng

1 li u siro Nevirapine và 1 tu n siro AZT sau ề ầ đẻ

 Trong th i gian m và con còn n m trong b nh vi n, ờ ẹ ằ ệ ệ

vi c cho tr u ng thu c s do cán b y t ệ ẻ ố ố ẽ ộ ế đảm

nhi m.ệ

 Sau ó trẻ s đ ẽ được phát siro AZT mang v nhà u ng ề ốcho đủ 7 ngày sau đẻ

Trang 5

Liều dùng và cách dùng AZT cho trẻ

 Li u dùng: ề

siro AZT 6mg (tương đương với 0,6 ml siro)/1 lần x4 lần/ngày x 7 ngày

 Cách dùng:

o Dùng bơm tiêm sạch loại 3-5 ml hút 0,6 ml siro từ

lọ thuốc và cho trẻ uống 4 lần/ngày

o N u tr b nôn tr trong vòng 30 phút sau khi ế ẻ ị ớ

u ng thu c thì c n ph i cho tr u ng l i li u ố ố ầ ả ẻ ố ạ ề

thu c óố đ

 Nếu còn siro trong bơm tiêm hoặc dụng cụ đong

thuốc thì b i, không ỏ đ đổ ạ l i vào trong l óng kín l ọ Đ ọthu c sau khi dùngố

Trang 6

Nh÷ng lîi Ých vµ bÊt lîi khi cho con bó mÑ hoÆc ¨n s÷a thay thÕ

s÷a mÑ

Trang 7

Giới thiệu

 Sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng tốt nhất cho trẻ sơ sinh

và trẻ nhỏ

 Với mẹ không nhiễm HIV, nuôI con bằng sữa mẹ là

cách tốt nhất để dảm bảo cho con phát triển hoàn thiện

 Với mẹ nhiễm HIV, do HIV có thể lây nhiễm qua sữa

mẹ nên việc lựa chon cách nuôI dưỡng con cần đư

ợc cân nhắc cẩn thận

 Có hai phương pháp nuôI con để phụ nữ mang thai

hoặc bà mẹ nhiễm HIV lựa chọn:

 NuôI con hoàn toàn bằng sữa thay thế sữa mẹ

 Nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ nhiều nhất đến

6 tháng tuổi và cai sữa càng sớm càng tốt

Trang 8

Lợi ích của nuôi con bằng sữa mẹ

 Sữa mẹ là thức ăn hoàn hảo của trẻ trong 4-6 tháng

 Bảo vệ sức khoẻ bà mẹ, giảm băng huyết sau đẻ,

giúp mẹ chậm có thai lại

 Giúp gắn bó mẹ con, phát triển mối quan hệ thương yêu

Trang 9

BÊt lîi cña viÖc nu«I trÎ sinh ra tõ mÑ

nhiÔm HIV b»ng s÷a mÑ

 TrÎ cã nguy c¬ bÞ nhiÔm HIV tõ s÷a mÑ, dï

mÑ vµ con dïng ARV.

 Khi mÑ nøt ®Çu vó g©y ®au vµ t¨ng nguy c¬

truyÒn HIV cho con.

 MÑ ph¶i ë c¹nh bÐ.

 T¨ng nguy c¬ tö vong cho mÑ.

 Nếu trẻ cã vÕt loÐt ë miÖng lµm t¨ng nguy c¬

l©y truyÒn

Trang 10

Lợi ích của nuôi trẻ sinh từ mẹ nhiễm

HIV bằng sữa thay thế sữa mẹ

 Cắt hẳn đường truyền HIV từ s aữ mẹ sang con

 Sữa thay thế c ng có đủ chất dinh dưỡng cho sự ũ

cần thiết của trẻ nếu được pha đúng cách

 Giữ gìn sức khoẻ cho mẹ

Trang 11

Bất lợi của nuôi trẻ sinh từ mẹ nhiễm

HIV bằng sữa thay thế sữa mẹ

 Không có kháng thể trong sữa

 Cần nước sạch, bi t vệ sinh để pha sữa, nếu không ếtrẻ dễ bị suy dinh dưỡng, hoặc mắc các bệnh nhiễm trùng đường tiêu hoá

 Cần thời gian và một số dụng cụ để pha sữa

 Cần có tiền mua sữa

 Có thể bị chê trách bởi người thân/ cộng đồng

Trang 12

Hướng dẫn nuôI con bằng sữa mẹ

Trang 13

Nuôi con bằng sữa mẹ: ghi nhớ

 Cho bú hoàn toàn tối đa 6 tháng và cai sữa

 Mẹ cần ăn đủ: thịt cá, đậu đỗ, rau xanh,

quả và uống nhiều nước, sữa, nước quả

và giữ tinh thần thoải máI, nghỉ ngơI hợp lý

 Phát hiện và xử trí sớm những tổn thương ở

vú hoặc ở niêm mạc miệng trẻ

Trang 14

 Môi dưới hướng ra ngoài

 Trẻ ngậm sâu vào quầng vú

Trang 15

Hướng dẫn xử trí khi có vấn đề về vú

 Nứt đầu vú: Dùng sữa mẹ, dầu ăn, hay glyxerin borate 5% bôi

lên đầu vú, tư vấn để mẹ cho con ăn sữa thay thế.

 Sưng đau và hoặc viêm tuyến vú: khuyên người mẹ dừng cho

con bú và chuyển sang cho con ăn sữa thay thế ngay Đồng thời giới thiệu người mẹ đến khám tại bệnh viện/khoa Sản.

 Căng tức sữa: cần xem lại cách cho con bú, vắt bớt sữa Nếu

không hết thì cần giới thiệu người mẹ đến khám tại bệnh

viện/khoa Sản

Chú ý: Khi đ cho trẻ ăn sữa ngoài, tuyệt đối không cho trẻ ã

bú mẹ lại

Trang 16

Hướng dẫn cai sữa sớm

 Ban ngày vắt sữa ra cốc hoặc bình rồi nhờ người

thân (bà ngoại, bố của trẻ ) cho trẻ ăn

 Tiếp tục cho trẻ bú mẹ trực tiếp vào buổi tối

 Tăng dần số lần trẻ ăn bằng bình/cốc thìa và giảm

dần lần trẻ bú mẹ trực tiếp trong khoảng 2 tuần

 Khi trẻ đã quen ăn bằng cốc thìa hoặc bú bình, cho

trẻ ăn hoàn toàn bằng sữa thay thế

 Bắt đầu cho trẻ ăn thêm thức ăn dặm: Bột, thịt cá,

quả chín khi trẻ được 6 tháng tuổi

Trang 17

Hướng dẫn nuôI con bằng sữa thay thế

(nuôi bộ)

Trang 18

Nuôi con bằng sữa bột: Ghi nhớ

1 Là phương pháp nuôI dưỡng trẻ được khuyến cáo là

nên dùng cho con sinh ra từ mẹ nhiễm HIV

2 Chỉ áp dụng khi có nguồn nước sạch

3 Hướng dẫn mẹ và hoặc người nuôI dưỡng trẻ thành

thạo việc pha sữa đúng cách

4 Các loại sữa ăn thay thế sữa mẹ cho trẻ chia thành

2 loại: cho trẻ sơ sinh đến 6 tháng tuổi và cho trẻ từ

6 tháng tuổi trở lên

5 Các dụng cụ cần thiết cho trẻ ăn sữa bột: Bình

chứa nước nóng, cốc, bình sữa có vạch đo, thìa

(Cốc và thìa có thể dùng để cho bé ăn thay bình)

Trang 19

Ước tính lượng sữa cần cho trẻ mỗi ngày

Ước tính lượng sữa cần cho trẻ mỗi ngày

Tuổi của đứa trẻ Số bữa

ăn/ngày Lượng sữa/bữ

a

Tổng lượng sữa/ngày

Từ khi sinh – 1 tháng 8 60 ml 480 ml

Từ 1 tháng – 2 tháng 7 90 ml 630 ml

Từ 2 tháng – 4 tháng 6 120 ml 720 ml

Từ 4 tháng – 6 tháng 6 150 ml 900 ml

Trang 20

Các bước hướng dẫn pha sữa

 Bước 1: Rửa sạch cốc thìa hoặc bình sữa, núm vú sau

đó luộc kỹ trong nước sôI 5-10 phút.

 Bước 2: Kiểm tra hộp sữa về thời hạn sử dụng và loại

sữa.

 Bước 3: Hướng dẫn cách tính nhu cầu sữa cho trẻ 24h:

+ 7 ngày đầu sau đẻ:V(ml) = 10ml x 7(8) x n

(V: số lượng sữa trong 24 giờ, 7(8): số bữa trong ngày, n: số ngày tuổi, 10ml: số lượng bữa ăn ngày

đầu tiên + Sau 7 ngày: V= cân nặng trẻ (g)/10 + 250 ml

 Bước 4: Hướng dẫn cách pha sữa với số lượng đã tính

 Bước 5: Để mẹ/ người chăm sóc trẻ tự pha sữa

 Bước 6: Kiểm tra lại kiến thức và thực hành của mẹ/ngư

ời chăm sóc trẻ

Trang 21

Cách cho trẻ ăn

 Bế trẻ ở tư thế nửa ngồi thoảI máI, tự nhiên

 Trước khi cho trẻ ăn phảI kiểm tra nhiệt độ của sữa

 Nếu cho trẻ uống bằng cốc, thìa: Pha sữa theo các

bước như trên vào cốc và dùng thìa xúc cho trẻ

 Nếu cho trẻ bú bình: nghiêng bình 1 góc sao cho

em bé không bị nuốt không khí vào cùng với sữa

 Cần lưu ý số sữa đã pha ăn thừa không được để lại

sử dụng cho bữa sau

Trang 22

Hướng dẫn cho ăn bổ xung khi trẻ

được 6 tháng tuổi trở lên

Trang 23

Hướng dẫn cho ăn bổ xung: ghi nhớ

 Khi trẻ được 6 tháng tuổi, trẻ cần được ăn bổ xung

 Bữa ăn của trẻ cần có đủ loại thực phẩm như gạo,

đậu hoặc thịt, cá, trứng, rau xanh, dầu mỡ và chế biến phù hợp theo lứa tuổi

Trang 26

T­ vÊn vÒ ch¨m sãc vµ ®iÒu trÞ

tiÕp tôc cho trÎ

Trang 27

Vác xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng

BCG Theo lịch Theo lịch Không tiêm

Bạch hầu-Ho

gà-Uốn ván Theo lịch Theo lịch Theo lịch

Bại liệt uống Theo lịch Theo lịch Có thể vác xin uống, nên cho

vác xin tiêm nếu có Viêm gan B Theo lịch Theo lịch Theo lịch

Sởi Theo lịch Tuổi 11-12 Không tiêm

Viêm não Nhật

bản Theo lịch Theo lịch Theo lịch

Vác xin tự chọn

H Influenzae B Tháng 2, 4, 6 Tháng 12- 15

Thuỷ đậu Tháng 12-15 Tuổi 11- 12 Không tiêm

Cúm Từ tháng thứ 6, mỗi năm một lần Theo lịch

Quai bị Tháng 12- 15 Tuổi 11- 12 Không tiêm

Rubella Tháng 12- 15 Tuổi 11- 12 Không tiêm

Trang 28

Chăm sóc tại cơ sở nhi khoa

 Tư vấn về nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ

 Kê đơn/cấp hướng dẫn dùng thuốc Cotrimoxazol dự phòng viêm phổi

 Theo dõi dự phòng và điều trị các nhiễm trùng cơ hội

 Theo dõi sự phát triển về thể chất và tinh thần

 Tư vấn và hướng dẫn cho người chăm sóc trẻ về việc làm xét nghiệm khẳng định tình trạng nhiễm HIV cho trẻ

 Làm xét nghiệm PCR cho trẻ

 Phối hợp với chương trình PLTMC tiếp tục cung cấp sữa cho trẻ đến 12 tháng tuổi

Ngày đăng: 14/08/2014, 12:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng các thức ăn bổ sung - điều trị arv và chăm sóc cho trẻ sơ sinh từ mẹ nhiễm hiv
Bảng c ác thức ăn bổ sung (Trang 24)
Bảng theo dõi cân nặng - điều trị arv và chăm sóc cho trẻ sơ sinh từ mẹ nhiễm hiv
Bảng theo dõi cân nặng (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w