• Dẫn nhiệt/ Conduction : Quá trình truyền nhiệt từ phần tử này đến phần tử khác của vật chất khi chúng tiếp xúc trực tiếp với nhau • Đối lưu/ Convection : Quá trình truyền nhiệt do các
Trang 2CHƯƠNG 5 CƠ SỞ TRUYỀN NHIỆT TRONG CÁC THIẾT BỊ HÓA HỌC
Trang 3• Dẫn nhiệt/ Conduction : Quá trình truyền nhiệt từ phần tử này đến phần tử khác của vật chất khi chúng tiếp
xúc trực tiếp với nhau
• Đối lưu/ Convection : Quá trình truyền nhiệt do các phần tử chất lỏng hoặc chất khí đổi chỗ cho nhau, do
chúng có nhiệt độ khác nhau hoặc là do bơm, quạt, khuấy trộn,…
• Bức xạ/ Radiation : Qua trình truyền nhiệt dưới dạng các sóng điện từ Nhiệt năng biến thành các tia bức xạ
rồi truyền đi, khi gặp vật thể nào đó thì một phần năng lượng bức xạ đố được biến thành nhiệt năng, một phần phản xạ lại, và một phần xuyên qua vật thể
Trang 4Các vật liệu dẫn nhiệt tốt được gọi là vật dẫn nhiệt, các vật liệu dẫn nhiệt kém được gọi là vật cách nhiệt
Hầu hết kim loại là các vật liệu dẫn nhiệt tốt, các loại nhựa là các vật liệu cách nhiệt tốt
Các electron tự do tạo nên khả năng dẫn nhiệt tốt ở các kim loại
Trang 6Dòng đối lưu được hình thành khi trong
nồi có nước được đun nóng
Dòng không khí đối lưu hình thành do chênh lệch nhiệt độ giữa đại dương và lục địa
Trang 7Tại sao bộ phận sưởi được đặt dưới sàn, còn giàn lạnh của tủ lạnh được đặt phía trên?
Giàn lạnh
Bộ phận sưởi
Trang 8• Năng lượng được truyền bằng các sóng
điện từ
• Ánh sáng, vi sóng, sóng radio, tia x
• Bước sóng phụ thuộc vào tần số bức xạ
Trang 9(Trường nhiệt độ)
Mặt đẳng nhiệt: Tập hợp tất cả các điểm có nhiệt độ giống nhau
f
Trang 10mặt đẳng nhiệt
Grad t là vector
- Có phương trùng với phương pháp tuyến của mặt đẳng nhiệt
- Chiều tùng với chiều tăng nhiệt độ (ngược chiều với dòng nhiệt)
- Có độ lớn bằng đạo hàm của nhiệt độ theo phương pháp tuyến
grad dn
dt
→
Trang 11a) Định luật Fourier
Nếu quá trình là ổn định
λ hệ số tỉ lệ hay còn gọi là độ dẫn nhiệt :
Vậy λ chính là lượng nhiệt tính bằng Jun dẫn qua 1m2 bề mặt vuông góc với phương dẫn nhiệt trong đơn vị thời gian là 1s khi chênh lệch nhiệt độ trên một đơn vị chiều dài theo phương pháp tuyến với bề mặt đẳng nhiệt là 10C/m
Trang 12Giả thiết:
- Các tính chất vật lý (khối lượng riêng, nhiệt dung
riêng, hệ số dẫn nhiệt) không đổi theo không gian và
thời gian
Trang 13- Lượng nhiệt dẫn qua các mặt đi ra khỏi hình hộp:
τ
λ dydzd x
Trang 14τ λ
τ
x x
dydzd x
τ
y
t y
dxdzd y
τ
z
t z
dydxd z
Trang 15λ dxdydzd
x
t Q
Trang 16z y
t x
t dQ
∂
∂ +
Trang 17C: Nhiệt dung riêng của vật thể, J/kg.độ
ρ: Khối lượng riêng của vật thể, kg/m3
Biến thiên nhiệt độ theo thời gian
- Phương trình vi phân dẫn nhiệt trong môi trường đồng nhất tĩnh/Phương trình vi phân dẫn nhiệt Fourrier
τ τ
Trang 18x
t tT1
tT2
Trang 19Điều kiện biên:
hay
δ
x
t tT1
x C C
1
C x
Trang 20Tường phẳng một lớp
δ
x
ytT1
tT2
Với quá trình ổn định
J dFd
Trang 22Ta có thể biến đổi như sau :
r
t
t r
2
, W 5.12 1
2,3lg
T T
L t t Q
r r
π λ
−
=
Trang 23phương trình dẫn nhiệt cho tường hình ống nhiều lớp như sau:
Trong đó : i là số thứ tự lớp tường
n là số lớp tường Đây là phương trình dẫn nhiệt ổn định qua tường ống nhiều lớp
1 1
2
, W 5.13 1
2,3lg
T T n
Trang 24Trong đó :
tT là nhiệt độ của vật thể rắn tiếp xúc với môi trường, 0C
t là nhiệt độ của môi trường, 0C
Trang 26Nusselt, biểu thức của nó như sau
b) Chuẩn số Peclec
Được rút ra từ phương trình vi phân dẫn nhiệt đối lưu Fourier – Kirchoff Biểu thức của
nó là :
c) Chuẩn số Prandtl
Chuẩn số Prandtl đặc trưng cho tính chất vật lí của môi trường Biểu thức của nó là
Trang 27Từ các chuẩn số trên ta có thể thiết lập phương trình chuẩn số của quá trình cấp nhiệt
Trang 28o Với chuyển động cưỡng bức Nu = f (Re) (5.19)
o Với đối lưu tự nhiên Nu = f (Gr) (5.20)
Các dạng phương trình trên được xác định bằng thực nghiệm và người ta biểu thị chúng bằng các phương trình hàm mũ
Nu = C.Rek.Prm.Grn (5.21)
Các giá trị k,m,n được xác định bằng thực nghiệm.
Trang 29Hệ số cấp nhiệt α chỉ có thể được xác định với từng trường hợp cụ thể với mỗi thiết bị riêng biệt
Trang 30Cấp nhiệt khi lưu thể chuyển động tự do
Với chất lỏng có tính thấm ướt thành bình và có Pr > 0,7
Với ống truyền nhiệt nằm ngang
PrT: chuẩn số Prandt tính theo nhiệt độ thành tiếp xúc với chất lỏng
Với không khí
Gr C
Pr
Pr Pr
51 , 0
25 , 0 47
,
Trang 31Cấp nhiệt khi lưu thể chuyển động cưỡng bức
Lưu thể chuyển động trong ống thẳng
, 0 8
, 0
Pr
Pr Pr
Re 021
, 0
K C
43 , 0 9
,
Re 008
,
25 , 0 4
, 0 43
, 0 33
, 0
Pr
Pr Pr
Re 15
, 0
Trang 32Cấp nhiệt khi lưu thể chuyển động cưỡng bức
Lưu thể chuyển động trong ống cong: do tác dụng của lực ly tâm, độ xoáy sẽ tăng lên, cường độ trao đổi nhiệt tăng lên
d: đường kính trong của ống xoắn R: Bán kính cong của vòng xoắn
Trang 33Cấp nhiệt khi lưu thể chuyển động cưỡng bức
Lưu thể chuyển động trong ống có tiết diện hình vành khăn:
dtn: đường kính trong của ống ngoài dnt: đường kính ngoài của ống trong
45 , 0 4
, 0 8
,
Re 23
, 0
Trang 34Cấp nhiệt khi lưu thể chuyển động cưỡng bức
Lưu thể chuyển động trong ống có tiết diện hình vành khăn:
dtn: đường kính trong của ống ngoài dnt: đường kính ngoài của ống trong
45 , 0 4
, 0 8
,
Re 23
, 0
Trang 35Cấp nhiệt khi lưu thể chuyển động cưỡng bức
Lưu thể chảy ngang bên ngoài một ống:
dn: đường kính ngoài của ống C,n: Hệ số phụ thuộc Re
4 , 0
Pr
K n
d
C λ ε
Trang 36Cấp nhiệt khi lưu thể chuyển động cưỡng bức
Lưu thể chuyển động ngang bên ngoài một chùm ống:
, 0 65
, 0
Pr
Pr Pr
Re 23
, 0
, 0 60
, 0
Pr
Pr Pr
Re 41
, 0
Re 21
Re 37
Trang 37Cấp nhiệt khi lưu thể chuyển động cưỡng bức
Lưu thể chuyển động ngang bên ngoài một chùm ống:
Hệ số cấp nhiệt trung bình của toàn bộ chùm ống
Khi số dãy ống khá lớn, có thể lấy gần đúng
3 2
1
3 3 2
2 1
1
+ +
+
+ +
+
=
F F
F
F F
F
tb
α α
α α
3
α
α tb =
Trang 38Cấp nhiệt khi lưu thể chuyển động cưỡng bức
Lưu thể chảy dọc bên ngoài một chùm ống:
Dtd: đường kính tương đương của khoảng không gian giữa các ống,m dn: đường kính ngoài của ống truyền nhiệt,m
23 , 0 8
, 0 6
, 0
Pr Re
16 ,
1 D td
23 , 0 8
, 0 6
, 0
Pr Re
16 ,
n
D d
λ
Trang 39Cấp nhiệt khi lưu thể chuyển động cưỡng bức
Lưu thể chảy dọc bên ngoài một chùm ống có tấm chắn chia ngăn:
Tấm chắn hình viên phân: C = 1,72 Tấm chắn hình vanh khan: C = 2,08
14 , 0 23
, 0 6
, 0 6
, 0
Pr
Pr Pr
D C Nu
14 , 0 23
, 0 6
, 0 6
, 0
Pr Re
D d
C
µ
µ λ
α
Trang 40Cấp nhiệt khi lưu thể chuyển động cưỡng bức
Lưu thể chảy ngang bên ngoài chùm ống có gân:
dn: đường kính ngoài của ống
C,n: Hệ số phụ thuộc vào cách sắp xếp ống: xếp thẳng hàng C = 0,116 n= 0,72
xếp xen kẽ C = 0,25 n= 0,65
t: bước của gân,m
h: khoảng cách giữa thành ống và cạnh ngoài của gân, m
Công thức được sử dụng khi 3000< Re<25000 và 3<(d/t), 4,8
4 , 0
14 , 0 54
d C
Trang 41Cấp nhiệt khi lưu thể chuyển động cưỡng bức
Lưu thể chuyển động dọc theo tường phẳng:
, 0 8
,
0 Pr Re
037 ,
0
=
Nu
25 , 0 63
, 0 5
,
0 Pr Re
76 , 0
=
Nu
Trang 42Cấp nhiệt khi lưu thể chuyển động cưỡng bức
Lưu thể chảy thành màng theo tường thẳng đứng:
Pr
01 ,
3 9
1
67 ,
Ga =
Trang 43Cấp nhiệt khi lưu thể bị khuấy trộn bằng cánh khuấy
Trang 44Cấp nhiệt khi lưu thể bị khuấy trộn bằng cánh khuấy
Trang 45Cấp nhiệt khi hơi ngưng tụ
Ngưng tụ giọt
- Bề mặt thành thiết bị không
thấm nước ngưng
Ngưng tụ màng
Hệ số cấp nhiệt trong ngưng tụ giọt nhỏ hơn ngưng tụ màng
- Bề mặt thành thiết bị thấm ướt nước ngưng
- Khi hơi ngưng tụ trên một thành ống thẳng đứng, nước ngưng tạo thành một màng chất lỏng chảy dọc từ trên xuống dưới, với chiều dày tăng dần
Trang 46Cấp nhiệt khi hơi ngưng tụ
Ngưng tụ màng Lượng nhiệt truyền từ hơi đến thành thiết bị, khi qua lớp màng ngưng có thể xem như quá trình dẫn nhiệt:
Theo phương trình tổng quát
J F
Trang 47Cấp nhiệt khi hơi ngưng tụ
Hệ số cấp nhiệt của hơi ngưng tụ phụ thuộc:
- Chiều dày của lớp màng
- Vận tốc và chiều chuyển động của hơi
- Trạng thái bề mặt của nước ngưng tụ
- Thành phần của hơi
δ λ
Trang 48Cấp nhiệt khi hơi ngưng tụ
Hơi ngưng tụ bên ngoài thành ống thẳng đứng hoặc trên mặt tường thẳng đứng:
Với hơi nước
C m
W tH
r tH
3
2
/ ,
04 , 2 15
λ
ρ α
W tH
Trang 49Cấp nhiệt khi hơi ngưng tụ
Hơi ngưng tụ trên bề mặt ngoài của một ống nằm ngang:
Với hơi nước
C m
W td
r td
3
2
/ ,
28 , 1 72
λ
ρ α
W td
Trang 50Cấp nhiệt khi hơi ngưng tụ
Hơi ngưng tụ trên bề mặt ngoài của một chùm ống nằm ngang:
- Dãy ống phía dưới sẽ bị phủ lên một lớp nước ngưng dày hơn các dãy ống phía trên, đồng thời vận tốc hơi cũng bị giảm từ dãy trên xuỗng dãy dưới do một phần hơi đã ngưng tụ Hệ số cấp nhiệt giảm dần
- Hệ số cấp nhiệt phụ thuộc vào số ống tại từng dãy:
Hệ số cấp nhiệt của hơi ngưng
tụ trên một ống nằm ngang.
Hệ số phụ thuộc cách sắp xếp ống và số ống trên mỗi dãy (tra đồ thị thực nghiệm)
α ε
α td = tb
Trang 51Cấp nhiệt khi hơi ngưng tụ
Hơi ngưng tụ trong ống xoắn:
- Hệ số cấp nhiệt tính gần đúng giống trường hợp ngưng tụ bên ngoài một ống nằm ngang
- Nếu chiều dài ống xoắn lớn, nước ngưng tụ dồn xuống đoạn cuối ống và giảm áp suất hơi -> giảm hiệu quả truyền nhiệt
- Tỉ số tới hạn l/d phụ thuộc vào áp suất hơi
Hơi có chứa không khí:
- Hệ số cấp nhiệt tính gần đúng giống trường hợp ngưng tụ bên ngoài một ống nằm ngang nhân thêm với hệ số điều chỉnh ε phụ thuộc :
o Nồng độ không khí trong hơi
o Vận tốc hơi
o …
Trang 52Cấp nhiệt khi chất lỏng sôi
- Một chất lỏng bất kỳ chỉ có thể được đun nóng đến nhiệt độ bão hòa
- Nếu tiếp tục cung cấp nhiệt thì chất lỏng sôi
Quá trình sôi:
- Tạo thành bọt hơi
- Bọt tạo thành trên bề mặt đun nóng từ những điểm riêng biệt
- Bề mặt đung nóng thấm ướt tốt thì hệ số cấp nhiệt…?
- Bọt khí sau khi tách khỏi bề mặt đun nóng thì nổi lên trên và
tăng thể tích
Trang 53Cấp nhiệt khi chất lỏng sôi
- Đặc tính và cường độ quá trình sôi phụ thuộc vào hiệu số nhiệt độ giữa bề mặt đun nóng và chất lỏng sôi
- Sôi sủi bọt: hiệu số nhiệt độ tăng, tâm tạo bọt tăng, bọt hơi hình thành nhiều,
làm tăng vận tốc chuyển động của chất lỏng, chất lỏng bị xáo trộn mạnh, hệ
Trang 54Cấp nhiệt khi chất lỏng sôi
- Sôi sủi bọt với nước: Khi sôi sủi bọt chỉ có đối lưu tự nhiên và áp suất làm
việc từ 0,2 – 100 at hệ số cấp nhiệt có thể xác định theo 2 công thức:
Với các chất lỏng không phải là nước
Hoặc
Với
C m
W q
p
n = 3 , 14 0 , 13 0 , 7 , / 2 °
α
C m
W t
565 , 0
dd n
dd n
ρ λ
λ ψ
Trang 55Cấp nhiệt khi lưu thể chuyển động cưỡng bức
Lưu thể chuyển động trong ống thẳng
, 0 8
, 0
Pr
Pr Pr
Re 021
, 0
K C
43 , 0 9
,
Re 008
,
25 , 0 4
, 0 43
, 0 33
, 0
Pr
Pr Pr
Re 15
, 0
Trang 56A = 1 : vật đen tuyệt đối
D = 1 : vật trong tuyệt đối
Q
D Q
Q
R Q
Trang 57Khả năng bức xạ: tổng của bức xạ bản thân (E) và bức xạ phản xạ (ER)
Bức xạ đơn Lượng nhiệt bức xạ ứng với một khoảng chiều dài bước sóng hẹp λ - λ+ dλ
Năng suất bức xạ (E, W/m2): dòng nhiệt bức xạ phát trên một đơn vị diện tích bề mặt bức xạ
Bức xạ hiệu quả (q, W/m2):lượng nhiệt trao đổi với môi trường xung quanh tính trên một m2
2
/ m
W dF
dQ
Trang 58Trong đó : E0λ là khả năng bức xạ đơn sắc của vật đen tuyệt đối
Từ (5.24) dễ dàng tìm được khả năng bức xạ của vật đen tuyệt đối E0 là
C C
max
=
− +
λ λ
λ λ
λ λ
Trang 59Định luật dịch chuyển Wien
Năng lượng bức xạ tại nhiệt độ thường gặp trong kỹ thuật tập trung trong khoảng 0,8 – 100 µ m
Độ đen (hệ số bức xạ)
Vật Xám
( T ) E ( T )
E λ , = ε 0 λ ,
Trang 60Với K0 là hằng số bức xạ của vật đen tuyệt đối :
Trong tính toán kĩ thuật thì phương trình (5.27) được viết dưới dạng
Trang 61đối với bức xạ đơn sắc
T
T T
E
E A
λ
λ λ
=
Trang 62Lượng nhiệt trao đổi giữa 2 vật được tính theo công thức sau:
Trong đó : C1-2 hệ số bức xạ chung của hai vật:
b) Trao đổi nhiệt bức xạ giữa hai vật bao trùm nhau
Trong trường hợp này người ta vẫn dùng công thức (5.31) nhưng C1-2 được tính theo công thức.
Trang 63ϕ1-2: hệ số góc trung bình được xác định theo công thức hoặc theo số liệu thực nghiệm
W C
1
C
A A C
π
=
−
2 1 2 1
2 1
1 2
cos cos
dF
dF r
F F ∫ ∫
=
ϕ
Trang 64- Cường độ bức xạ của chất lỏng gần bằng cường độ bức xạ của chất rắn, nhưng thường bị bỏ qua do nó lớn không đáng kể so với toàn bộ quá trình trao đổi nhiệt đối lưu
- Phần lớn các chất khí (một nguyên tử và hai nguyên tử) là chất trong suốt với các tia nhiệt
- Các chất khí khác (CO2, SO2, H2O, NH3,…) có tính chất bức xạ và hấp thụ các tia nhiệt trong khoảng bước sóng nhất định
- Quá trình hấp thụ và bức xạ nhiệt xảy ra trong toàn bộ thể tích khí
- Có thể coi bức xạ khí cũng tuân theo định luật Stefan-Bolztmann:
( )
4
0 , 5.33 100
K
T
Trang 66shiny metal
radiation dull black
emitting
Trang 67The container would be the warmest after ten minutes because its surface absorbs heat
_ the best The _ container would be the coolest because it is the poorest at heat radiation.
dull black
radiation shiny metal
Trang 68Tại sao thường bố trí thiết bị đung nóng bên dưới thùng đựng nước nóng?
Nước nóng đi lên trên.
Khi thiết bị đun nước làm việc, nước nóng đi lên phía trên, thùng đựng nước nóng luôn chứa đầy nước nóng
Khí lạnh có mật độ cao hơn khí nóng, nên khí lạnh ‘nặng hơn”.
Trang 69Tại sao tại những nước có khí hậu nóng, nhà ở thường được sơn trắng?
Màu trắng phản xạ lại các tia bức xạ và giữ cho ngôi nhà mát hơn.
Tại sao lại dùng những tấm chăn sáng bóngbằng kim loại để quấn cho các vạn động viên chạy Maraton sau khi hộ về đích?
Vật liệu kim loại sáng bóng phản xạ các tia bức xạ từ bản thân vận động viên, làm cho họ cảm thấy
ấm hơn.
Trang 70A B c x ứ ạ
B Cô l p ậ
C Đ i l u ố ư
D D n nhi t ẫ ệ
Trang 71A R n ắ
B L ng ỏ
C Khí
Trang 72A Sáng bóng
B Tr ng m ắ ờ
C Đen bóng
D Đen mờ
Trang 73A Sáng bóng
B Tr ng đ c ắ ụ
C Đen bóng
D Đen mờ
Trang 74bằng thép đặt trong phòng, trên thành thiết bị có phủ một lớp sơn
Kích thước thiết bị như sau: H = 2m; D = 1 m;
Kích thước phòng: cao 4m, dài 10m, rộng 6m.
Nhiệt độ thành thiết bị là 70 độ C, nhiệt độ không khí trong phòng
là 20 độ C.
Trang 75tt , tk nhiệt độ của tường và khí, 0C
Trang 77Truyền nhiệt:Quá trình vận chuyển nhiệt lượng từ một lưu thể này sang lưu thể khác (cấp nhiệt, dẫn nhiêt và bức xạ nhiệt
Truyền nhiệt đẳng nhiệt xẩy ra trong trường hợp nhiệt độ của hai lưu thể đều không thay đổi theo cả vị trí và thời gian, tức là hiệu số nhiệt độ giữa
hai lưu thể là một hằng số ở mọi vị trí và thời gian
Truyền nhiệt biến nhiệt xẩy ra trong trường hợp nhiệt độ của lưu thể có thay đổi trong thời gian làm việc, do đó hiệu số nhiệt độ giữa hai lưu thể có
thay đổi:
-Truyền nhiệt biến nhiệt ổn định: khi hiệu số nhiệt độ giữa hai lưu thể biến đổi theo vị trí nhưng không biến đổi trong không gian Chỉ xảy ra
với các quá trình làm việc liên tục
- Truyền nhiệt biến nhiệt không ổn định khi hiệu số nhiệt độ giữa hai lưu thể có biến đôỉ theo cả vị trí và thời gian Chỉ xảy ra trong các quá trình làm việc gián đoạn
Trang 78Truyền nhiệt đẳng nhiệt qua tường phẳng
Giả thiết: Quá trình nhiệt ổn đinh, lượng nhiệt chuyển qua mỗi giai đoạn cùng một khoảng thời gian thì bằng
nhau
(I) Nhiệt truyền từ lưu thể nóng đến bề mặt tường (cấp nhiệt);
(II) Nhiệt dẫn qua tường (dẫn nhiệt );
(III) Nhiệt truyền từ mặt tường đến lưu thể nguội (cấp nhiệt)
Quá trình truyền nhiệt từ lưu thể nóng đến lưu thể nguội gồm ba giai đoạn:
Trang 79( 2 2 )
Trang 80• Dẫn nhiệt qua tường
• Cấp nhiệt từ tường đến lưu thể nguội
Cộng cả ba phương trình (a),(b),(c) lại ta được
Trang 81δi, λi là chiều dày và độ dẫn nhiệt của lớp tường thứ i tương ứng Đại lượng K gọi là hệ số truyền nhiệt thứ nguyên của nó là
Trang 83• Từ mặt ngoài của ống đến lưu thể nguội
Cộng 3 phương trình (a), (b), (c) lại ta được
t Q 2,3lg =2 t 1
α π
Trang 84- Hiệu số nhiệt độ giữa hai lưu thể biến đổi theo vị trí nhưng không biến đổi theo thời gian (tương ứng từng vị trí của bề mặt trao đổi nhiệt,
hiệu số nhiệt độ giữa hai lưu thể có giá trị khác nhau)
- Không thể tính lượng nhiệt truyền đi với ∆t = t1-t2 như trong truyền nhiệt đẳng nhiệt mà phải tính theo nhiệt độ trung bình ∆ttb
Chiều chuyển động của lưu thể
Trang 85Vì hiệu số nhiệt độ giữa hai lưu thể thay đổi theo vị trí nên ta phải nghiên cứu hiện tượng truyền nhiệt qua một nguyên tố bề mặt rất nhỏ dF để hiệu số nhiệt độ giữa hai bề mặt lưu thể thay đổi không đáng kể