- GV nhận xét Bài mới: Giới thiệu: 1’ Hoạt động1: Sự phát triển của cuộc khởi nghĩa Tây Sơn trước khi tiến ra Thăng Long 8’ -Mùa xuân 1771, ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn L
Trang 1TUẦN 28Lịch sử NGHĨA QUÂN TÂY SƠN TIẾN RA THĂNG LONG ( Năm 1786 )
- Lược đồ khởi nghĩa Tây Sơn
- Gợi ý kịch bản : Tây Sơn tiến ra Thăng Long
III.Các hoạt đông dạy học
Khởi động: 1’
Bài cũ: Thành thị ở thế kỉ XVI – XVII 3’
- Quy mô và hoạt động buôn bán ở nước
ta thế kỉ XVI- XVII?
- Hoạt động buôn bán ở các thành thị nói
lên tình hình kinh tế nước ta thời kì đó
như thế nào?
- GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu: 1’
Hoạt động1: Sự phát triển của cuộc khởi
nghĩa Tây Sơn trước khi tiến ra Thăng
Long 8’
-Mùa xuân 1771, ba anh em Nguyễn
Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ xây dựng
căn cứ khởi nghĩa tại Tây Sơn (Bình
Định) đã đánh đổ được chế độ thống trị
của họ Nguyễn ở đàng Trong (1777),
đánh đuổi được quân xâm lược Xiêm
(1785) Nghĩa quân Tây Sơn làm chủ
- HS trả lời
- HS nhận xét
Hoạt động cả lớp
- HS theo dõi kết hợp đọc SGK
Trang 2được đàng Trong và quyết định tiến ra
Thăng Long diệt chính quyền họ Trịnh
Hoạt động 2: Tổ chức trò chơi đóng vai
15’
+ Dựa vào nội dung SGK để đặt câu hỏi :
- Sau khi lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng
Trong , Nguyễn Huệ có quyết định gì ?
- Nghe tin nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc ,
thái độ của Trịnh Khải và quân tướng như
thế nào?
- Cxuộc tiến quân ra bắc của nghĩa quân
Tây Sơn diễn ra như thế nào ?
Hoạt động3: Ý nghĩa của sự kiện nghĩa
quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long 7’
- Tổ chức cho SH thảo luận về kết quả và
ý nghĩa của sự kiện nghĩa quân Tây Sơn
tiến ra Thăng Long
- Chia nhóm , phân vai , tập đóng vai
- HS đóng tiểu phẩm quân Tây Sơn tiếnquân ra Thăng Long
- HS thi đua
BỔ SUNG
Trang 3- KNS: Hợp tác, xử lí thông tin, quản lí thời gian làm thí nghiệm.
3.Thái độ: -Biết yêu thiên nhiên và có thái độ trân trọng với các thành tựu khoa học kĩ thuật
II Đồ dùng dạy học:
- Một số dụng cị thí nghiệm về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt.
- Tranh, ảnh về việc sử dụng nước trong sinh hoạt hàng ngày.
III Các hoạt động dạy- học :
A Bài cũ:(5')Nêu vai trò của nhiệt với đời
sống của con người
- Gv nhận xét, ghi điểm.
B.Bài mới:* GTB: Nêu mục tiêu tiết học.
HĐ1:(18') Củng cố kiến thức vật chất và
năng lượng.
- GV cho HS làm việc cá nhân trả lời các
câu hỏi1,2 trang 110, và 3,4,5,6 trang 111
- Gv tiểu kết hoạt động 1.
HĐ2:(12').Trò chơi "Đố bạn chứng minh
được ".
- GV chia lớp thành 4 nhóm Từng nhóm
đưa ra câu đố Mỗi câu có thể đưa ra nhiều
dẫn chứng Các nhóm kia lần lượt trả lời,
nhóm nào có tiến hiệu trả lời nhanh sẽ được
quyền trả lời; nhóm nào trả lời được nhiều
- Hs trả lời, lớp theo dõi nhận xét.
Vì khăn bông cách nhiệt nên sẽ giữ cho cốc được khăn bọc còn lạnh hơn so với cốc kia
- HS theo dõi luật chơi và chơi
Ví dụ: Hãy chứng minh rằng:
+ Nước không có hình dạng xác định
+ Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật tới mắt
+ Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra
Trang 4khi sử dụng các nguồn nhiệt.
- Chuẩn bị bài sau.
BỔ SUNG
Khoa học
Trang 5ÔN TẬP VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (tiếp theo)
I Mục tiêu: ( Soạn ở tiết 1)
- Củng cố kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan đễn nội dung vật
chất và năng lượng
- HS Biết yêu thiên nhiên và có thái độ trân trọng với các thành tựu khoa học kĩ thuật.
II Đồ dùng dạy học:
- Một số dụng cị thí nghiệm về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt.
- Tranh, ảnhvề việc sử dụng nước trong sinh hoạt hàng ngày.
III Các hoạt động dạy- học:
A Bài cũ:(5')Nêu vai trò của nhiệt với đời
sống của con người
đưa ra câu đố Mỗi câu có thể đưa ra nhiều
dẫn chứng Các nhóm kia lần lượt trả lời,
nhóm nào có tiến hiệu trả lời nhanh sẽ được
quyền trả lời; nhóm nào trả lời được nhiều
- GV tổ chức cho các nhóm trưng bày tranh,
ảnh (treo trên tường hoặc bàn giấy) về sử
dụng nước, âm thanh, ánh sáng, các nguồn
nhiệt trong sinh hoạt hàng ngày, lao động
sản xuất và vui chơi giải trí sao cho đẹp,
khoa học
- GV cho các nhóm thuyết trình về các sản
phẩm của mình
- GV hương dẫn học sinh đánh giá các tổ
tham gia triển lãm
C: Củng cố dặn - dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn hs về học và chú ý đảm bảo an toàn
khi sử dụng các nguồn nhiệt
- Chuẩn bị bài sau.
- Hs trả lời, lớp theo dõi nhận xét.
+ Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra
- HS các nhóm tham gia trưng bày sản phẩm của nhóm HS cả lớp tham quan
- Tổ trưởng các tổ thuyết trình sản phẩm của tổ
- Lớp theo dõi nhận xét, đánh giá
- Lắng nghe
- Thực hiện.
Trang 6BỔ SUNG
Địa lý
Trang 7NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở
ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: HS biết: giải thích được dân cư tập trung khá đông ở duyên hải miền
Trung do có thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất (đất canh tác, nguồn nước sông, biển).2.Kĩ năng: - Trình bày một số nét tiêu biểu về hoạt động sản xuất nông nghiệp
- Khai thác các thông tin để giải thích sự phát triển của một số ngành sản xuất nông nghiệp ở ĐB duyên hải miền Trung
3.Thái độ: Ý thức học tập, giữ gìn những nét tiêu biểu về hoạt động sản xuất: trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt, nuôi trồng, chế biến thủy sản ở địa phương
II.Đồ dùng dạy học :
- Bản đồ dân cư VN
III.Các hoạt động dạy học:
1/ Ổn định: 1’
2/ Kiểm tra bài cũ : - Nêu đặc điểm của khí
hậu vùng ĐB duyên hải miền Trung 3’
- Hãy đọc tên các ĐB duyên hải miền Trung
theo thứ tự từ Bắc vào Nam (Chỉ bản đồ)
- GV nhận xét, ghi điểm.
3.Bài mới :
Giới thiệu bài: 1’
1/.Dân cư tập trung khá đông đúc : 12’
* Hoạt động 1
-GV thông báo số dân của các tỉnh miền
Trung và lưu ý HS phần lớn số dân này sống ở
các làng mạc, thị xã và TP ở duyên hải
GV chỉ trên bản đồ cho HS thấy mức độ tập
trung dân được biểu hiện bằng các kí hiệu hình
tròn thưa hay dày Quan sát BĐ phân bố dân cư
VN , HS có thể so sánh và nhận xét được ở
miền Trung vùng ven biển có nhiều người sinh
sống hơn ở vùng núi Trường Sơn Song nếu so
sánh với ĐB Bắc Bộ thì dân cư ở đây không
đông đúc bằng
-GV yêu cầu HS quan sát hính 1 ,2 rồi trả lời
các câu hỏi trong SGK
GV bổ sung thêm trang phục hàng ngày của
người Kinh , người Chăm gần giống nhau như
áo sơ mi , quần dài để thuận tiện trong lao động
nữ Kinh mặc áo dài , cổ cao ;còn phụ
nữ Chăm mặc váy dài , có đai thắtngang và khăn choàng đầu
Trang 8* Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp:
- GV yêu cầu một số HS đọc ,ghi chú các ảnh
từ hình 3 đến hình 8 và cho biết tên các hoạt
động sản xuất
- GV ghi sẵn trên bảng bốn cột và yêu cầu 4 HS
lên bảng điền vào tên các hoạt động sản xúât
tương ứng với các ảnh mà HS quan sát
- GV cho HS thi “Ai nhanh hơn” :cho 4 HS lên
bảng thi điền vào các cột xem ai điền nhanh
,điền đúng.Gv nhận xét, tuyên dương
- GV giải thích thêm:
+ Tại hồ nuôi tôm người ta đặt các guồng quay
để tăng lượng không khí trong nước, làm cho
tôm nuôi phát triển tốt hơn
+ Để làm muối, người dân (thường được gọi là
diêm dân) phơi nước biển cho bay bớt hơi nước
còn lại nước biển mặn (gọi là nước chạt), sau
đó dẫn vào ruộng bằng phẳng để nước chạt bốc
hơi nước tiếp, còn lại muối đọng trên ruộng và
được vun thành từng đống như trong ảnh
- GV khái quát: Các hoạt động sản xuất của
người dân ở huyện duyên hải miền Trung mà
HS đã tìm hiểu đa số thuộc ngành nông – ngư
nghiệp GV đặt câu hỏi “Vì sao người dân ở
đây lại có những hoạt động sản xuất này”
- GV đề nghị HS đọc bảng: Tên ngành sản xuất
và Một số điều kiện cần thiết để sản xuất, sau
đó yêu cầu HS 4 nhóm thay phiên nhau trình
bày lần lượt từng ngành sản xuất (không đọc
theo SGK) và điều kiện để sản xuất từng ngành
4.Củng cố : 3’
- GV yêu cầu HS:
+ Nhắc lại tên các dân tộc sống tập trung ở
duyên hải miền Trung và nêu lí do vì sao dân
cư tập trung đông đúc ở vùng này
+ Yêu cầu 4 HS lên ghi tên 4 hoạt động sản
xuất phổ biến của nhân dân trong vùng (nên kẻ
4 cột để 4 HS nhận nhiệm vụ và đồng thời ghi
lên bảng như ví dụ dưới đây)
Trồng
lúa
Trồngmía, lạc
Làmmuối
Nuôi, đánhbắt thủy sản
-HS quan sát và trả lời
Trồngtrọt
Chănnuôi
Nuôitrồngđánh bắtthủy sản
Ngànhkhác
-Mía-Lúa
-Giasúc
-Tôm-Cá
-Muối
- HS đọc và nói tên các hoạt động sx
- HS lên bảng điền
-HS thi điền -Cho 2 HS đọc lại kết quả làm việc -HS trình bày
- HS khác nhận xét
- 3 HS đọc
Trang 9+ Tiếp tục yêu cầu 4 HS khác lên điền bảng
các điều kiện của từng hoạt động sản xuất
+ Yêu cầu một số HS đọc kết quả và nhận xét
- GV kết luận:
Mặc dù thiên nhiên thường gây bão lụt và khô
hạn, người dân miền Trung vẫn luôn khai thác
các điều kiện để sản xuất ra nhiều sản phẩm
phục vụ nhân dân trong vùng và các vùng khác
BGH DUYỆT
Kỹ thuật LẮP CÁI ĐU ( tiết 2)
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Học sinh chọn đúng và đủ được các chi tiết để lắp cái đu
2.Kĩ năng: Lắp được từng bộ phận và lắp giáp cái đu đúng kỹ thuật, đúng quy trình.-KNS: Xử lí tình huống, hợp tác
Trang 103.Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, làm việc theo quy trình
II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu cái đu đã lắp sẵn
- Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định: 2’
2 Kiểm tra : sự chuẩn bị của học sinh
3 Dạy bài mới
+ HĐ3: 25’
Học sinh thực hành lắp cái đu
- Cho học sinh quan sát mô hình mẫu
- Quan sát các bước lắp theo quy trình
thực hiện sách giáo khoa
* Cho HS chọn các chi tiết để lắp cái
Vị trí trong, ngoài giữa các bộ phận
của giá đỡ ( cọc đu, thanh giằng và giá
* Lắp giáp cái đu
- Cho học sinh quan sát H1 – SGK,
mẫu
- Kiểm tra sự chuyển động của ghế đu
- Giáo viên quan sát theo dõi để kịp
thời uốn nắn bổ xung cho học sinh còn
lúng túng
+ HĐ4: Đánh giá kết quả học tập 5’
- Cho học sinh trưng bày sản phẩm
- Giáo viên nêu tiêu chí đánh giá
4 Hoạt động nối tiếp : 2’
- Về nhà chuẩn bị bộ lắp ghép để học
- Hát
- Học sinh tự kiểm tra
- Học sinh quan sát mẫu
- Học sinh chọn các chi tiết
Trang 11bài lắp xe nôi.
Giáo viên nhận xét đánh giá kết quả
BỔ SUNG
TUẦN 28Lịch sử TIẾN VÀO DINH ĐỘC LẬP
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: HS hiểu- Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử là chiến dịch cuối cùng của cuộckháng chiến chống Mĩ của dân tộc ta, là đỉnh cao của cuộc Tổng tiến công giải phóng
Trang 12miền Nam bắt đầu từ ngày 26/4/1975 và kết thúc bằng sự kiện quân ta đánh chiếm DinhĐộc Lập.
- Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng chấm dứt 21 năm chiến đấu hi sinh của dân tộc
ta, mỏ ra thời kì mới: miền Nam được giả phóng, đất nước được thống nhất
2.Kĩ năng: HS nêu được các sự kiện lịch sử quan trọng Bắt đầu 26/4/ 1075 và kết thúc30/4/ 1975 Các nhân vật lịch sử
-KNS: Hợp tác, xử lí thông tin.Nhận thức về truyền thống của dân tộc
3 Thái độ: ý thức giữ gìn truyền thống của dân tộc
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Các hình minh hoạ trong SGK
- Phiếu học tập của HS
III Các hoạt động dạy - học :
-Kiểm tra bài cũ: 3’
Nhận xét và cho điểm HS
- Giới thiệu bài mới
Hoạt động 1: 8’
Khái quát về cuộc tổng tiến công và
nổi dậy mùa xuân 1975.
- GV hỏi HS: Hãy so sánh lực lượng
của ta và của chính quyền Sài Gòn sau
Hiệp định Pa-ri?
Hoạt động 2: Chiến dịch Hồ chí minh
lịch sử và cuộc tiến công vào dinh độc
lập 12’
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm
để cùng giải quyết các vấn đề sau:
+ Quân ta tiến vào Sài Gòn theo mấy
mũi tiến công? Lữ đoàn xe tăng 203 có
+ Nêu ý nghĩa của Hiệp định Pa-ri đối vớilịch sử dân tộc ta
- HS phát biểu ý kiến
- Mỗi nhóm 4 - 6 HS cùng đọc SGK thảoluận để giải quyết vấn đề
+ Quân ta chia thành 5 cánh quân tiếnvào Sài Gòn Lữ đoàn xe tăng 203 đi từhướng phía đông và có nhiệm vụ phối hợpvới các đơn vị bạn cắm cờ trên Dinh ĐộcLập
+ Xe tăng 843, của đồng chí Bùi QuangThận đi đầu, húc vào cổng phụ và bị kẹtlại
+ Xe tăng 390 do đồng chí Vũ Đăng
Trang 13+ Tả lại cảnh cuối cùng khi nội các
Dương Văn Minh đầu hàng.
- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả
thảo luận trước lớp
- GV nhận xét kết quả làm việc của HS
- GV tổ chức cho HS cả lớp trao đổi để
trả lời các câu hỏi:
+ Sự kiện quân ta tiến vào Dinh Độc
Lập chứng tỏ điều gì?
+ Tại sao Dương Văn Minh phải đầu
hàng vô điều kiện?
+ Giờ phút thiêng liêng khi quân ta
chiến thắng, thời khắc đánh dấu miền
Nam đã được giải phóng, đất nước ta đã
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo
nhóm để tìm hiểu về ý nghĩa của chiến
dịch Hồ Chí Minh
+ Chiến thắng của chiến dịch Hồ Chí
Minh lịch sử có thể so sánh với những
chiến thắng nào trong sự nghiệp đấu
tranh bảo vệ đất nước của nhân dân ta.
+ Chiến thắng này tác động thế nào
Toàn chỉ huy đâm thẳng vào cổng chínhDinh Độc Lập
+ Đồng chí Bùi Quang Thận nhanhchóng tiến lên toàn nhà và cắm cờ giảiphóng trên nóc dinh
+ Chỉ huy lữ đoàn ra lệnh cho bộ độikhông nổ súng
+ Lần lượt từng em kể trước nhóm: Tổngthống chính quyền Sài Gòn Dương VănMinh và nội các phải đầu hàng vô điềukiện
- 3 nhóm cử đại diện báo cáo kết quả củanhóm mình
+ Sự kiện quân ta tiến vào Dinh ĐộcLập, cơ quan cao cấp của chính quyền SàiGòn chứng tỏ quân địch đã thua trận vàcách mạng đã thành công
+ Vì lúc đó quận đội chính quyền SàiGòn rệu rã đã bị quân đội Việt Nam đánhtan, Mĩ cũng tuyên bố thất bại và rút khỏimiền Nam Việt Nam
+ Là 11giờ 30 phút ngày 30/4/1975, lá cờcách mạng kiêu hãnh tung bay trên DinhĐộc Lập
- HS thảo luận nhóm 2
- Một số HS trình bày trước lớp
Trang 14đến chính quyền Mĩ, quân đội Sài Gòn,
có ý nghĩa thế nào với mục tiêu cách
KĨ THUẬT Lắp Máy bay trực thăng ( Tiết 2)
I Mục tiêu: (Soạn ở tiết 1)
II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu máy bay trực thăng đã lắp sẵn
Trang 15- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Gọi học sinh chọn đúng và đủ các chi
tiết trong bản và xếp từng loại và nắp hộp
- Gv kiểm tra học sinh chọn chi tiết
- 2 học sinh chọn chi tiết
- Học sinh để các chi tiết lên bàn
- 3 học sinh đọc ghi nhớ
- Học sinh thực hành
BỔ SUNG
BGH DUYỆT
Khoa học
SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Trình bày khái quát về sự sinh sản của động vật: vai trò của cơ quan sinh sản,
sự thụ tinh,sự, phát triển của
Trang 162.Kĩ năng: Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con.
-KNS: Hợp tác , xử lí thông tin Nhận thức và bảo vệ các loài động vật
3.Thái độ: HS yêu thích các loài động vật
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh về động vật
III.Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài 1’
- Cơ quan nào của động vật giúp ta phân
biệt giống đực và giống cái?
- Tinh trùng hoặc trứng được sinh ra từ cơ
quan nào? Cơ quan đó thuộc giống nào?
- Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2
- Chỉ ra con nào được nở ra từ trứng; con
nào vừa được đẻ ra đã thành con?
- Cơ quan sinh dục
- Con đực có cơ quan sinh dục đực tạo ra tinh trùng Con cái có cơ quan sinh dục cáitạo ra trứng
- Gọi là sự thụ tinh
- HS trả lời
Quan sát
- N2 quan sát hình ở SGK / 112 và thảo luận
Trang 17Địa lí CHÂU MĨ (Tiếp theo)
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Nêu được một số đặc điểm về dân cư và kinh tế châu Mĩ
- Nêu được một số đặc điểm về kinh tế Hoa Kì
2.Kĩ năng: Chỉ và đọc trên bản đồ tên thủ đô của Hoa Kì
- Sử dụng tranh, ảnh, lược đồ, bản đồ để nhận biết một số đặc điểm của dân cư và hoạt
Trang 18động sản xuất của người dân châu Mĩ.
3 Thái độ: HS học tập tích cực
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ thế giới
- Tranh ảnh về hoạt động kinh tế ở châu Mĩ
III.Các hoạt động dạy học:
- Nêu số dân của châu Mĩ?
- So sánh số dân châu Mĩ với các châu
* Hoạt động 2 : Kinh tế châu Mĩ 10’
- Tổ chức hướng dẫn học sinh thảo luận
- Nêu sự khác nhau về kinh tế giữa Bắc
- GV sửa chữa, hoàn thiện câu trả lời
Bắc Mĩ có nền kinh tế phát triển cao
hơn Trung và Nam Mĩ Bắc Mĩ có nền
công nghiệp, nông nghiệp hiện đại
Trung và Nam Mĩ chủ yếu sản xuất
nông sản và khai thác khoáng sản để
- Dân cư sống tập trung ở miền ven biển và miền Đông
- HS thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm trả lời
- Lớp bổ sung
- Các nhóm quan sát hình 4, đọc SGK và thảo luận
- HS thảo luận, điền các thông tin còn thiếu vào sơ đồ
- HS chỉ bản đồ thế giới
- HS trao đổi theo cặp