1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ke hoach day hoc T25

20 127 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 172,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định.. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.KTBC : -Kể tên một số ngành công ngh

Trang 1

TUẦN 25

KHOA HỌC ÁNH SÁNG VÀ VIỆC BẢO VỆ ĐÔI MẮT

I.MỤC TIÊU : Giúp HS:

1.Kiến thức:Tránh để ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt Không nhìn thẳng vào mặt trời, không chiếu đèn pin vào mắt nhau

2.Kĩ năng: Biết tránh, không đọc, viết ở nơi ánh sáng quá yếu

-KNS: Xử lí tình huống, thông tin và giải quyêt vấn đề

3.Thái độ: Giáo dục HS ý thức bảo vệ mắt

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-Hình minh hoạ -Kính lúp, đèn pin

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định

2.Bài cũ: -Gọi 3 HS lên bảng trả lời các

câu hỏi nỗi dung bài 3’

-GV nhận xét – ghi điểm

3 Bài mới

* HĐ 1 : Khi nào không được nhìn trực

tiếp vào nguồn sáng ? 7’

+Tại sao chúng ta không nên nhìn trực

tiếp vào Mặt Trời hoặc ánh lửa hàn ?

+Lấy ví dụ về những ánh sáng quá mạnh

cần tránh không để chiếu vào mắt

-GV nhận xét kết luận

* HĐ 2 : Nên và không nên làm gì để

tránh tác hại do AS quá mạnh gây ra ?

12’

-GV giảng:

* HĐ 3 : Nên và không nên làm gì để

đảm bảo đủ ánh sáng khi đọc, viết 10’

+ Những trường hợp nào cần tránh để

đảm bảo đủ AS khi đọc, viết ? Tại sao ?

-HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu

- Nhóm 2

+Chúng ta không nên nhìn trực tiếp vào ánh sáng Mặt Trời…

-Vì ánh sáng Mặt Trời rất mạnh, nhìn vào ta thấy hoa mắt, chói mắt…

-HS lắng nghe

- Nhóm 4 -HS quan sát hình minh hoạ 3, 4 và cùng nhau xây dựng một đoạn kịch có nội dung như hình minh hoạ

-HS thực hiện lần lượt từng nhóm -HS lắng nghe

- QS tranh trả lời

-Hình 5 : Nên -Hình 6 : Không nên

-Hình 8 : Nên -Hình 7 : Không nên

Trang 2

-GV kết luận :

4 Củng cố-dặn dò 2’

-GV nhận xét tiết học

-Về nhà xem lại bài

-HS lắng nghe

BỔ SUNG

Trang 3

LỊCH SỬ TRỊNH- NGUYỄN PHÂN TRANH.

I.MỤC TIÊU :

1.Kiến thức: HS biết được một vài sự kiện về sự chia cắt đất nước, tình hình kinh tế

sa sút:

2.Kĩ năng: Dùng lược đồ Việt Nam chỉ ra ranh giới chia cắt Đàng Trong và Đàng Ngoài

-KNS: Hợp tác, xử lí thông tin Nhận thức về lịch sử của đất nước

3.Thái độ: HS biết tỏ thái độ không chấp nhận việc đất nước bị chia cắt

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-Bản đồ Việt Nam thế kỉ XVI-XVII

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Khởi động : 3’

Buổi đầu độc lập thời Lý, Trần, Lê đóng

đô ở đâu ?

-Tên gọi nước ta các thời đó là gì ?

-GV nhận xét ghi điểm

2.Bài mới :

HĐ 1: GV yêu cầu HS đọc SGK và tìm

những biểu hiện cho thấy sự suy sụp của

triều đình Hậu Lê từ đầu thế kỉ XVI 10’

GV mô tả sự suy sụp của triều đình nhà

Lê từ đầu thế kỉ XVI

GV giải thích từ “vua quỷ” và “vua

lợn”

GVkết luận

HĐ 2: Nhóm 2 8’

-Mạc Đăng Dung là ai ?

-Nhà Mạc ra đời như thế nào ?Triều

đình nhà Mạc được sử cũ gọi là gì ?

-Nam triều là triều đình của dòng họ nào

PK nào ? Ra đời như thế nào ?

-Vì sao có chiến tranh Nam-Bắc triều

GV kết luận

-HS hỏi đáp nhau -HS khác nhận xét ,kết luận

-HS theo dõi SGKvà trả lời

-HS lắng nghe

HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi sau: -Là một quan võ dưới triều nhà Hậu

lê -1527 lợi dụng tình hình suy thoái của nhà Hậu lê, Mạc Đăng Dung ….lập ra triều Mạc.Sử cũ gọi là Bắc triều

-Họ Lê Vua Lê được họ Nguyễn giúp sức, lập một triều đình riêng ở vùng Thanh Hóa, Nghệ An (lịch sử gọi

là Nam triều)

- Nam triều và Bắc triều đánh nhau

- Cuộc nội chiến kéo dài hơn 50 năm

Trang 4

* HĐ3: nhóm 4 12’

-GV nhận xét và kết luận:

4.Củng cố :

-Do đâu mà vào đầu thế kỉ XVI ,nước ta

lâm vào thời kì bị chia cắt ?

-Cuộc chiến tranh Trịnh _Nguyễn chính

nghĩa hay phi nghĩa ?

-Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài :

“Cuộc khẩn hoang ở Đàng trong”

-Nhận xét tiết học

- HS trả lời các câu hỏi qua PHT : +Năm 1592, ở nước ta có sự kiện gì ? +Sau năm 1592 ,tình hình nước ta ntn? +Kết quả cuộc chiến tranh Trịnh – Nguyễn ra sao ?

-Chiến tranh Nam triều và Bắc triều, cũng như chiến tranh Trịnh –Nguyễn diễn ra vì mục đích gì?

-Cuộc chiến tranh này đã gây ra hậu quả gì ?

-3 HS đọc và trả lời câu hỏi

-HS cả lớp

Trang 5

ĐỊA LÍ THÀNH PHỐ CẦN THƠ.

I.MỤC TIÊU :

1.KT: Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Cần Thơ:

2.KN: Chỉ được vị trí Cần Thơ trên BĐ( lược đồ) Việt Nam

3.TĐ: Giáo dục HS ý thức bảo vệ MT thành phố

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-Các bản dồ: hành chính, giao thông VN

-Tranh, ảnh về Cần Thơ(sưu tầm)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.KTBC : -Kể tên một số ngành công

nghiệp chính, một số nơi vui chơi , giải

trí của tp HCM

GV nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới :

HĐ1: Thành phố ở trung tâm đồng

bằng sông Cửu Long:

+Chỉ vị trí cần Thơ trên lược đồ và

cho biết TP cần thơ giáp những tỉnh

nào ?

+Từ TP này có thể đi các tỉnh khác

bằng các loại đường giao thông nào ?

GV nhận xét

HĐ 2:Trung tâm kinh tế, văn hóa và

khoa học của đồng bằng sông Cửu

Long :

-GV cho các nhóm dựa vào tranh,

ảnh, BĐVN, SGK, thảo luận theo gợi ý

:

Tìm dẫn chứngï thể hiện Cần Thơ là :

+Trung tâm kinh tế (kể các ngành

công nghiệp của Cần Thơ)

+Trung tâm văn hóa, khoa học

+Trung tâm du lịch

Giải thích vì sao TP Cần Thơ là TP trẻ

nhưng lại nhanh chóng trở thành trung

tâm kinh tế, văn hóa, khoa học của

-HS trả lời

-HS thảo luận theo cặp và trả lời

+HS lên chỉ và nói: TP Cần Thơ giáp với các tỉnh: Hậu Giang, Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long

+Đường ô tô, đường thủy

-HS các nhóm thảo luận

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-4 HS nêu

Trang 6

đồng bằng sông Cửu Long ?

-GV nhận xét và phân tích thêm

3.Củng cố : -Cho HS đọc bài trong

khung

-Nêu những dẫn chứng cho thấy TP

Cần Thơ là trung tâm kinh tế, văn hóa,

khoa học quan trọng của ĐBSCL

-Về nhà ôn lại các bài tư bài 11 đến

bài 22 để tiết sau ôn tập

-HS trả lời câu hỏi

Trang 7

KHOA HỌC NÓNG, LẠNH VÀ NHIỆT ĐỘ

I.MỤC TIÊU : Giúp HS :

1.Kiến thức: Nêu được ví dụ về vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn

2.Kĩ năng: Biết cách sử dụng được nhiệt kế để xác định nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ không khí

-KNS: Xử lí thông tin, tình huống, quản lí thời gian làm thí nghiệm và giải quyết vấn đề

3.Thái độ: Giáo dục HS cẩn thận chính xác khi làm thí nghiệm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-Một số loại nhiệt kế, nước sôi, đá

-Chuẩn bị theo nhóm : nhiệt kế, 3 chiếc cốc

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.KTBC: 3’

-GV nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới:

*HĐ 1: Sự nóng, lạnh của vật 8’

-GV nêu : nhiệt độ là đại lượng chỉ độ

nóng lạnh của một vật

-GV yêu cầu:

+ Kể tên những vật có nhiệt độ cao ?

+Kể tên những vật có nhiệt độ thấp ?

-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ và

tìm hiểu xem cốc nào nóng hơn cốc nào

và lạnh hơn cốc nào ?

-GV ghi bảng phần dự đoán của HS để

đối chiếu với kết quả sau khi làm thí

nghiệm

-GV nêu kết luận

*HĐ 2: Giới thiệu cách sử dụng nhiệt

kế 12’

-GV cho HS làm thí nghiệm như SGK

-GV giảng : Nhiệt độ của hơi nước đang

sôi là 1000C Của nước đá đang tan là

00C

*HĐ 3: Thực hành : đo nhiệt độ 10’

+GV chia lớp thành 4 nhóm

-HS trả lời

-Lớp bổ sung

- Thảo luận nhóm 2

-HS trả lời :

-HS phát biểu dự đoán của mình Dự đoán đúng là :

-HS làm thí nghiệm theo nhóm

-HS nghe

-HS làm thí nghiệm theo nhóm +HS thực hiện đo các cốc nước (nước sôi, nước đá đang tan, nước lạnh bình thường.)

+Đo nhiệt độ cơ thể của các thành viên

Trang 8

3.Củng cố:2’

-GV gọi HS đọc mục Bạn cần biết

-Nhận xét tiết học

-Chuẩn bị bài tiết sau:

trong nhóm

-Thư kí ghi lại kết quả

BỔ SUNG

Trang 9

KĨ THUẬT CHĂM SÓC CÂY RAU, HOA ( tiết2)

I.MỤC TIÊU : ( Soạn ở tiết 1)

-Biết cách tiến hành một số công việc chăm sóc cây rau, hoa:tưới nước, làm cỏ, vun xới đất

-KNS: Hợp tác, xử lí thình huống và giải quyết vấn đề

-Có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây rau, hoa

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-Vật liệu và dụng cụ chăm sóc cây rau, hoa :

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định lớp:

2.KTBC: Kiểm tra dụng cụ của HS 3’

3.Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài: Chăm sóc rau, hoa

b)HS thực hành:

* HĐ 2: HS thực hành chăm sóc rau,

hoa 25’

-GV tổ chức cho HS làm 1, 2 công

việc chăm sóc cây ở hoạt động 1

-GV phân công, giao nhịêm vụ thực

hành

* HĐ 3: Đánh giá kết quả học tập 5’

-GV gợi ý cho HS đánh giá kết quả

thực hành theo các tiêu chuẩn sau:

+Chuẩn bị dụng cụ thực hành đầy đủ

+Thực hiện đúng thao tác kỹ thuật

+Chấp hành đúng về an toàn lao động

và có ý thức hoàn thành công việc được

giao , đảm bảo thời gian qui định

-GV nhận xét và đánh giá kết quả học

tập của HS

4.Nhận xét- dặn dò: 2’

-Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần học

tập và kết quả thực hành của HS

-Hướng dẫn HS về nhà đọc trước bài

và chuẩn bị vật liệu, dụng cụ theo SGK

để học bài “Bón phân cho rau, hoa ”

-Chuẩn bị dụng cụ học tập.

-HS nhắc lại tên các công việc chăm sóc cây

-HS thực hành chăm sóc cây rau, hoa

-HS tự đánh giá theo các tiêu chuẩn trên

-HS cả lớp

Trang 10

BỔ SUNG

Trang 11

ĐỊA LÍ

ÔN TẬP

I MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS biết :

1.Kiến thức: Điền đúng vị trí đồng bằng Bắc Bộ, Nam Bộ, sông Thái Bình, sông Hồng, sông Tiền, sông Đồng Nai trên bản đồ, lượt đồ Việt Nam

2.Kĩ năng: So sánh sự giống và khác nhau giữa hai đồng bằng Bắc Bộ, Nam Bộ

- Chỉ trên bản đồ vị trí thủ đô Hà Nội, TPHCM, Cần Thơ và nêu một vài đặt điểm tiêu biểu của các thành phố này

-KNS: Hợp tác, xử lí thông tin và thực hành

3.Thái độ: Giáo dục HS bảo vệ môi trường, danh lam thắng cảnh của đất nước

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản độ địa lí tự nhiên, hành chánh Việt Nam

- Lượt đồ trống Việt Nam treo tường và của cá nhân

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động

2 KTBC: -Nêu những thuận lợi về phát

triển kinh tế của TP Cần Thơ

3 Bài mới

a/ Giới thiệu bài và ghi đề bài

* Hoạt động 1 : Làm việc cả lớp

- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí các

địa danh và điền các địa danh có ở câu

hỏi 1 SGK

* Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm

- Cho HS tập trung theo nhóm 4 thảo

luận và hoàn thành bảng so sánh về

thiên nhiên của đồng bằng Bắc Bộ và

đồng bằng Nam Bộ

- GV kẻ sẵn bảng thống kê lên bảng và

giúp HS điền đúng kiến thức vào bảng

* Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân

- Cho HS trả lời câu hỏi 3 SGK GV

nhận xét giúp các em hoàn thiện câu trả

- HS nêu

1.Sự khác nhau giữa đồng bằng Bắc Bộ

và ĐB Nam Bộ

ĐBBB ĐBNB Địa

hình

Khá bằng phẳng đang

mở rông ra biển

Có nhiều vùng trũng dễ ngập

Sông ngòi

Sông Hồng, Thái Bình, nước dâng gây lụt

Nhiều nhánh chằng chịt

Đất đai, khí hậu

Phù sa màu mỡ

Ngoài phù sa nhiều đất phèn, chua, mặn

Khí hậu

Bốn mùa Hai mùa

2 Một số vùng miền lớn

Trang 12

4 Củng cố – dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Xem trước bài “Dải đồng bằng Duyên

Hải

- ĐBBB: SX lúa gạo lớn nhất

- ĐBNB: SX nhiieù thuỷ sản nhất…

……

BỔ SUNG

Trang 13

TUẦN 25

LỊCH SỬ SẤM SÉT ĐÊM GIAO THỪA

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Biết Tổng tiến công và nổi dậy của quân và dân miền Nam vào dịp Tết Mậu Thân ( 1968), tiêu biểu là cuộc chiến đấu ở Sứ quán Mĩ tại Sài Gòn

2 Kĩ năng: Nêu được trận đánh của bộ đội ta trong dịp tết

-KNS: Hợp tác, xử lí thông tin.Nhận thức về lịc sử của quê hương

3 Thái độ : HS học tập tích cực

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Ảnh tư liệu

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Bài cũ “Đường Trường Sơn” 3’

- GV nêu câu hỏi

- Nhận xét

B Bài mới:

* Hoạt động 1 : Thời gian diễn ra sự kiện

- Tết Mậu Thân diễn ra sự kiện gì ở Miền

Nam nước ta? 10’

- GV kết luận

* Hoạt động 2 : Diễn biến, kết quả 12’

- Thuật lại trận đánh tiêu biểu của bộ đội ta

miền Nam ở Sứ quán Mĩ tại Sài Gòn

- Cuộc Tổng tiến công tác dộng ?

- GV chốt ý

* Hoạt động 3: Ý nghĩa 8’

- Nêu ý nghĩa của cuộc tổng tiến công và nổi

dậy Tết Mậu Thân 1968

3 Củng cố - Dặn dò 2’

- 2 HS trả lời

Làm việc cả lớp

- Đêm 30/ 1968 chiến sĩ giải phóng xuất kích bất ngờ vào cơ quan đầu não của địch

- Cuộc Tổng tiến công nổi dậy diễn

ra đồng thời – thị xã , thành phố

- HS thảo luận và trình bày

- Vào lúc giao thừa tiếng nổ - sứ quán Mĩ Các chiến sĩ đặc công – chiếm giữ tầng dưới sứ quán, lính Mĩ chống trả - không thấy lùi – tê liệt

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Đánh dấu một giai đoạn mới của CMMN

- Mĩ buộc phải chấm dứt không điều kiện, chấp nhận đàm phán tạo hội nghị Pa-ri

- 2 HS nêu

Trang 14

- Nêu ý nghĩa cuộc Tổng tiến công

- Chuẩn bị bài tiết sau

- Nhận xét tiết học

BỔ

SUNG:

Trang 15

ĐỊA LÍ CHÂU PHI

I MỤC TIÊU: HS biết:

1.Kiến thức: Miêu tả sơ lược vị trí, giới hạn châu Phi.Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu

2.Kĩ năng: Sử dụng quả địa cầu, bản đồ , lược đồ để nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ châu Phi

-KNS: Xử lí thông tin, tình huống, thực hành

3.Thái độ: HS học tập tích cực

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bản đồ tự nhiên châu Phi- Quả địa cầu, phiếu học tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 KTBC: 3’

- Nhận xét- ghi điểm

2 Bài mới

* H/động 1 : Vị trí địa lí và giới hạn châu Phi

- Treo bản đồ thế giới 10’

- Châu Phi nằm ở vị trí nào ?

- Châu Phi giáp với châu lục, đại dương nào?

- Đường xích đạo đi qua lãnh thổ nào?

- Kết luận đúng

- Yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu ở bài 17,

so sánh diện tích châu Phi với các châu lục

* Hoạt động 2: Địa hình và khí hậu 12’

- Địa hình châu phi có đặc điểm gì?

- Khí hậu châu Phi có điểm gì khác với các

châu lục đã học?

* Vì sao châu Phi có khí hậu khô và nóng?

- 2 HS tìm vị trí châu Á, châu Âu

- 1 HS chỉ các dãy núi chính

- HS làm việc nhóm 4 HS dựa vào bản đồ, lược đồ và kênh chữ ở SGK

để trả lời

- Nằm ở phí nam châu Âu và phía nam Châu Á, đường xích đạo đi ngang qua giữa châu lục

- Bắc - Địa Trung Hải, Đông Bắc, Đông, Đông Nam - Ấn Độ Dương Tây, Tây Nam - Đại Tây Dương đi vào giữa lãnh thổ, lãnh thổ châu Phi nằm cân xứng giữa hai đường xích đạo

- HS trình bày kết quả kết hợp chỉ bản đồ

- 2 HS chỉ quả địa cầu

- Diện tích châu Phi: 30 triệu km2

- Diện tích châu Phi đứng thứ 3 sau châu Á và châu Mĩ

- Thảo luận theo nhóm đôi và TLCH

Trang 16

- Kể tên các bồn địa, cao nguyên

- Kể tên các con sông lớn, hồ lớn?

- Kết luận: đại bộ phần lãnh thổ là hoang

mạc và xavan

- Giới thiệu sơ đồ thể hiện đặc điểm và mối

quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên

*Hoạt động 3: Khí hậu và cảnh quang thiên

nhiên 8’

- Giao việc , phát phiếu học tập

- Yêu cầu HS đọc SGK - đọc các thông tin

điền vào ô trống

- Sự tác động của vị trí địa lí đặc điểm lãnh

thổ khí hậu

Kết luận đúng:

- Hoang mạc Xa-ha-ra ?

- Rừng rậm nhiệt đới ?

- Xa-van ?

- Địa hình chủ yếu là cao nguyên

- Khí hậu nóng và khô

- Vì nằm trong vòng đại nhiệt đới, diện tích rộng lớn, lại không có biển ăn sâu vào đất liền

- Cao nguyên: Ê-to-ô-pi, Đông Phi Bồn địa: Sát, Nin Thượng, Côn

Gô, Ca-la-ha-ri

- Sông: Nin, Ni-giê, Côn Gô, Dăm-be-di

- Hồ: Sát, Vic-to-ri-a

- Đại diện nhóm trình bày

- Lớp nhận xét, bổ sung

- HS thảo luận nhóm 4 để hoàn thành phiếu bài tập

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

Vành đai nhiệt đới Châu Phi rộng

Không có biển ăn sâu

Châu Phi : Khô và nóng

Vùng Bắc Phi, khí hậu nóng, khô, hầu như không có sông ngòi,

hồ nước, thực vật và động vật Vùng ven biển, bồn đick CônGô: có nhiều mưa, có sông, hồ, rừng rậm xanh tốt, động, thực vật phong phú

Vùng tiếp giáp Xa-ha-ra, cao nguyên Đông Phi, ít mưa, sông nhỏ, cây cỏ, cây bao báp, động vật ăn cỏ

Ngày đăng: 10/06/2015, 04:00

w