1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

lop 4 tuan 31 CKTKN

25 103 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 255,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động dạy học : - Chia nhóm 2 em, yêu cầu mỗi nhóm nhận một tình huống để thảo luận và a Các loại cá tôm bị tiêu diệt, ảnh ởng đến sự tồn tại của chúng và thu nhập của con ngời sau n

Trang 1

I Mục đích, yêu cầu :

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chậm rói, biểu lộ tỡnh cảm kớnh phục

- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài: Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia(trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK)

II Đ ồ dùng dạy học :

- ảnh khu đền Ăng-co Vát

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III Hoạt động dạy và học :

1 Bài cũ :

- Gọi 3 em đọc thuộc lòng bài Dòng

sông mặc áo và trả lời câu hỏi

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài - Ghi đề

HĐ1: Luyện đọc

- Gọi 3 HS đọc tiếp nối 3 đoạn Kết hợp

sửa lỗi phát âm, ngắt giọng

- Yêu cầu HS đọc thầm cả bài, trao đổi

và trả lời câu hỏi

+ Ăng-co Vát đợc xây dựng ở đâu, bao

- 2 em cùng bàn trao đổi và trả lời

– Xây dựng ở Cam-pu- chia từ đầu thế

Trang 2

+ Nêu nội dung của bài ?

*Tớch hợp: GD hiểu biết thờm cụng

trỡnh kiến trỳc tuyệt diệu của nước bạn

Cam-pu-chia XD đầu thế kỉ XII Cảm

nhận vẻ đẹp hài hoà của khu đền và

thiờn nhiờn lỳc hoàng hụn

- Chuẩn bị: Con chuồn chuồn nớc

đền, những ngọn tháp cao vút lấp loáng giữa những chùm lá thốt nốt xoà tán tròn, ngôi đền cao với những thềm đá rêu phong càng trở nên uy nghi, thâm nghiêm

– Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Lớp theo dõi, tìm giọng đọc

- 2-3 em thi đọc

- Lắng nghe

Tiết2: Chính tả ( Nghe viết)

Nghe lời chim nói

I Mục tiờu :

1 Nghe - viết đúng chính tả, biết trỡnh bày cỏc dũng thơ, khổ thơ theo thể thơ 5 chữ

- Làm đỳng BTCT phương ngữ (2)a/b hoặc (3) a/b, BT do GV soạn

II Đ ồ dùng dạy học :

- Một số tờ phiếu viết nội dung bài tập 2b, 3b

III Hoạt động dạy và học :

1 Bài cũ :

- Kiểm tra 2 em: đọc lại 2 bản tin trong bài

3b (tiết 30) ; nhớ - viết lại tin đó trên bảng

+ Loài chim nói về điều gì ?

*Tớch hợp: GD ý thức yờu quớ, bảo vệ mụi

trường thiờn nhiờn và cuộc sống con người

- 2 em thực hiện

- HS theo dõi SGK

– Loài chim nói về những cánh

đồng mùa nối mùa với những con ngời say mê lao động, những thành phố hiện đại, những công trình thuỷ điện

– lắng nghe, bận rộn, ngỡ ngàng,

Trang 3

- Yêu cầu nhóm 2 em tìm từ khó viết

- Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày bài thơ

5 chữ

- GV đọc cho HS viết

- Đọc cho HS soát lỗi

- HS tự bắt lỗi, GV giúp đỡ các em yếu

- Chấm vở 4 em, chữa lỗi chung cả lớp

HĐ2: HD làm bài tập

Bài 2b:- Gọi HS đọc bài tập 2b

- Yêu cầu nhóm 2 em làm bài, phát phiếu

– lửng lơ, tỉnh táo, ủn ỉn

– nhã nhặn, lũn cũn, cãi cọ, bẽ bàng,

- HS làm cá nhân, gọi 1 em làm bảng phụ

- Thớc thẳng có vạch chia cm (dùng cho mỗi HS)

III Hoạt động dạy và học :

1 Bài cũ :

- Gọi 3 em thực hành lại bài 1

2 Bài mới :

* Giới thiệu bài - Ghi đề

HĐ1: Giới thiệu cách vẽ đoạn thẳng AB

Độ dài đoạn thẳng AB thu nhỏ:

2000 : 400 = 5 (cm)

- 1 em lên bảng vẽ

Trang 4

- Yêu cầu HS vẽ vào VT.

+ Lu ý : cho HS tính riêng chiều rộng, chiều

dài HCN trên bản đồ rồi mới vẽ HCN

- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ mụi trường(BVMT)và trỏch nhiệm tham gia BVMT

- Nờu những việc cần làm phự hợp với lứa tuổi để BVMT

- Tham gia BVMT ở nhà,ở trường học và ở nơi cụng cộng bằng những việc làm phự hợp với khả năng

II Chuẩn bị :

- Phiếu hoa màu xanh - đỏ

III Hoạt động dạy học :

- Chia nhóm 2 em, yêu cầu mỗi nhóm

nhận một tình huống để thảo luận và

a) Các loại cá tôm bị tiêu diệt, ảnh ởng đến sự tồn tại của chúng và thu nhập của con ngời sau này

b) Thực phẩm không an toàn ảnh ởng đến sức khoẻ con ngời , làm ô nhiễm đất và nguồn nớc

h-c) Gây ra hạn hán, lũ lụt, hoả hạn,

Trang 5

HĐ2: Bày tỏ ý kiến của em(BT3)

- Gọi 2 em tiếp nối đọc các ý kiến

- Yêu cầu các nhóm thảo luận về các

đ) Làm ô nhiễm không khíe) Làm ô nhiễm nguồn nớc, không khí

- Nhóm 2 em thảo luận

- Một số nhóm trình bày ý kiến

– b : không tán thành – a,c,d,g : tán thành

- Nhóm 2 em thảo luận tìm cách xử lí

- Đại diện từng nhóm lên trình bàya) Thuyết phục mẹ em chuyển bếp than sang chỗ khác

b) Đề nghị giảm âm thanhc) Tham gia thu nhặt phế liệu và dọn sạch đờng làng

- Nhóm 3 em

– Nhóm 1: Tìm hiểu về tình hình môi trờng ở xóm/ phố, những hoạt động bảo vệ môi trờng, những vấn đề còn tồn tại và cách giải quyết

– Nhóm 2: Tơng tự đối với môi trờng trờng học

– Nhóm 3: Tơng tự đối với môi trờng lớp học

- Từng nhóm thảo luận , trình bày kết quả làm việc các nhóm khác bổ sung ý kiến

II Hoạt động dạy và học.

1.Kiểm tra chuẩn bị của HS

2.Luyện tập:

Trang 6

Bài 1: GV yêu cầu học sinh tự làm bài

30 Bài2:- GV yêu cầu HS nêu cách tính, rồi nối vào

Bài 5(K,G):HS đọc bài rồi nêu kết quả: Đáp án D

3.GV chấm một số bài, chữa bài

4.Dặn dò- nhận xét

HS cả lớp làm vào vở Một số HS lần lợt nêu kết quả

-HS tự chữa bài sai của mình

Tiết2: Luyện Tiếng việt(Luyện viết)

Bài viết: Nghe lời chim nói

I Mục tiêu :

-Rèn kỹ năng nghe viết, trình bày bài thơ theo đúng thể thơ năm chữ; viết đúng độ cao, khoảng cách ( đúng mẫu cở chữ); đảm bảo tốc độ khoảng 85 chữ/ 15 phút

- HS có thói quen viết chữ đẹp giữ vở sạch, rèn tính cẩn thận

II các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Bài cũ :

- Gọi HS lên bảng viết : chớp mi, diệu kì, lửng lơ

- HS nhận xét

2 Bài mới

HĐ1: Hướng dẫn viết bài

- Giáo viên đọc bai một lần HS cả lớp lắng nghe

- Gọi HS đọc bài "Nghe lời chim nói” ba khổ thơ cuối, HS cả lớp đọc thầm

- GV hớng dẫn HS viết từ khó ; h/s viết vào vở nháp: Mùa nối mùa, ngỡ ngàng, thanh khiết

-HĐ2 : Học sinh viết bài

- Trước khi h/s viết bài gv nhắc nhở hs cách trình bày bài thơ theo thể thơ năm chữ

- GV đọc cho HS viết 3 khổ thơ đầu , h/s nhẩm và viết bài vào vở

- GV đọc cho HS khảo bài

- GV chấm một số bài

- Nhận xét - Cho điểm

3 Củng cố- d ặ n dò

- Dặn về nhà viết theo mẫu chữ nghiêng

-Tuyên dương một số hs viết đẹp, một số em có tiến bộ hơn so với bài viết trớc

Trang 7

đảo Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc

- Biết sơ lợc về vùng biển, đảo và quần đảo của nớc ta: vùng biển rộng lớn với nhiều đảo

và quần đảo

- Kể tên một số hoạt động khai thác, nguồn lợi chính của biển, đảo:

+ Khai thác khoáng sản: Dầu khí, cát trắng, muối

+ Đánh bắt và nuôi trồng hải sản

II Đ ồ dùng dạy học :

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

- Tranh, ảnh về biển, đảo Việt Nam

III Hoạt động dạy và học :

* Giới thiệu bài - Ghi đề

1 Vùng biển Việt Nam

HĐ1: Làm việc theo từng cặp

Bớc 1:

- Cho HS dựa vào kênh chữ SGK, bản

đồ, trả lời câu hỏi sau :

- Cho HS chỉ trên bản đồ địa lí tự nhiên

Việt Nam các vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái

đông: phía Bắc có vịnh Bắc Bộ, phía Nam có vịnh Thái Lan

– Biển là kho muối vô tận, nhiều khoáng sản, hải sản quý và có vai trò điều hoà khí hậu.Ven bờ có nhiều bãi biển đẹp, nhiều vũng, vịnh thuận lợi cho việc phát triển

du lịch và xây dựng các cảng biển

- HS trình bày, chỉ bản đồ

Trang 8

- GV mô tả, cho HS xem tranh, ảnh về

biển của nớc ta, phân tích thêm vai trò

của Biển Đông đối với nớc ta

*Tớch hợp: GD Tự hào về vẻ đẹp cũng

như tài nguyờn thiờn nhiờn ở vựng biển

Việt Nam Hiện nay yờu cầu người dõn

cần bảo vệ khai thỏc, đỏnh bắt hợp lý

2 Đảo và quần đảo

HĐ2: Làm việc cả lớp

- GV chỉ các đảo và quần đảo trên Biển

Đông và yêu cầu HS trả lời câu hỏi :

H: Em hiểu thế nào là đảo, quần đảo ?

H: Nơi nào của nớc ta có nhiều đảo

nhất ?

HĐ3: Làm việc theo nhóm

Bớc 1: HS dựa vào tranh, ảnh, SGK

thảo luận các câu hỏi :

+ Trình bày một số nét tiêu biểu của

đảo và quần đảo ở vùng biển phía Bắc,

vùng biển miền Trung, vùng biển phía

an ninh quốc phòng và hoạt động của

ngời dân trên các đảo, quần đảo của

– Đảo là bộ phận đất nổi, nhỏ hơn lục

địa, xung quanh có nớc biển và đại

d-ơng bao bọc

– Quần đảo là nơi tập trung nhiều đảo

– Vịnh Bắc Bộ là nơi có nhiều đảo nhất

- Nhóm 4 em thảo luận

- Đại diện trình bày

- HS chỉ các đảo, quần đảo của từng miền (Bắc, Trung, Nam) trên bản đồ treo tờng và nêu đặc điểm, ý nghĩa kinh tế và quốc phòng của các đảo, quần đảo

Trang 9

II Địa điểm và phương tiện.

-Vệ sinh an toàn sân trường.

-Chuẩn bị:Dụng cụ để dạy môn tự chọn, mỗi tổ 2-3 dây nhảy dài (Do GV hoặc HS chuẩn bị)

III Nội dung và Phương pháp lên lớp.

A.Phần mở đầu:

-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học.

*Xoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông vai,

cổ tay.Tập theo đội hình hàng ngang hoặc

vòng tròn, do GV hoặc cán sự điều khiển

-Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên theo

1 hàng dọc do các sự dẫn đầu:200-250m

-Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu

-Ôn một số động tác của bài thể dục phát

triển chung do GV chọn động tác

B.Phần cơ bản.a)Môn tự chọn

-Đá cầu

+Ôn chuyển cầu theo nhóm 2 người

+Thi tâng cầu bằng đùi

-Cách tổ chức thi như ở bài 60

-Ném bóng.Ôn cầm bóng đứng chuẩn

bị-ngắm đích-Ném bóng vào đích.Đội hình và

cách dạy như bài 60

b)Nhảy dây

-GV cùng HS nhắc lại cách nhảy (Có thể

cho 1 nhóm HS làm mẫu) sau đó chia tổ để

HS tự điều khiển tập luyện,GV giúp đỡ và

nhắc HS tuân thủ kỷ lụât để đảm bảo an

toàn

c)Trò chơi vận động

-Trò chơi “Con sâu đo”.GV nêu tên trò chơi,

cùng HS nhắc lại cách chơi, cho 1 nhóm lên

làm mẫu, cho HS chơi thử 1-2 lần, xen kẽ

GV giải thích thêm cách chơi, sau đó cho HS

chơi chính thức 1-2 lần có phân thắng thua

và thưởng phạt

C.Phần kết thúc.

-GV cùng HS hệ thống bài

*Đứng vỗ tay, hát

-Một số động tác hồi tĩnh (Do GV chọn)

*Một trò chơi hồi tĩnh (Do GV chọn)

-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học giao

Trang 10

baứi taọp veà nhaứ

Tiết2: Toán

Ôn tập về số tự nhiên

I Mục tiêu :

- Đọc, viết viết được số tự nhiờn trong hệ thập phân

- Nắm đợc hàng và lớp, giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong một số

cụ thể

- Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nó

* BTCL: Bài 1, Bài 3a, Bài4

II Đ ồ dùng dạy học :

- Kẻ sẵn bài tập 1 vào bảng phụ

- Một số phiếu khổ lớn để HS làm bài

III Hoạt động dạy và học :

- GV treo bảng phụ lên bảng, gọi 1 em nêu

yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS chữa bài

* Lu ý: Khi viết số phải phân lớp và khi đọc

- Gọi 1 em đọc yêu cầu bài tập 3a

- Gọi một số em trình bày miệng từng số

(Hớng dẫn kẻ ô để trình bày bài giải)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu tự làm bài

Trang 11

- Gọi HS dán phiếu lên bảng, gọi lớp nhận xét

- Gợi ý để HS thấy: Hai số tự nhiên liên tiếp

hơn kém nhau 1 đơn vị Hai số chẵn (lẻ) liên

- Biết sắp xếp cỏc sự việc theo trỡnh tự hợp lí để kể lại rõ ràng; biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện

II Đ ồ dùng dạy học :

- ảnh về các cuộc tham quan, du lịch, cắm trại

- Bảng phụ viết gợi ý 2

III Hoạt động dạy và học :

1 Bài cũ:

- Gọi HS kể lại một câu chuyện đã nghe, đã

đọc về du lịch hay thám hiểm

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài - Ghi đề

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS: Những tấm

bác, hoặc đi chơi xa đâu đó Chú ý nêu

những phát hiện mới mẻ qua chuyến đi

- Gọi HS nêu tên chuyện kể

Trang 12

Con chuồn chuồn nớc

I Mục đích, yêu cầu :

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tỡnh cảm, bước đầu biết nhấn giọng cỏc từ ngữ gợi tả

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nớc, cảnh đẹp của quờ hương(trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK)

II Đ ồ dùng dạy học :

- Tranh minh họa

- ảnh cây lộc vừng

III Hoạt động dạy và học :

- Yêu cầu đọc thầm và trả lời câu hỏi

+ Chú chuồn chuồn đợc miêu tả bằng

+ Tình yêu quê hơng, đất nớc của tác

giả thể hiện qua những câu văn nào ?

- Nhóm 2 em trao đổi và trả lời

– Bốn cái cánh mỏng nh giấy bóng, hai con mắt long lanh nh thuỷ tinh, thân chú nhỏ và thon vàng nh màu vàng của nắng mùa thu, bốn cánh khẽ rung rung nh còn

đang phân vân

- HS tự trả lời

– Tả rất đúng về cách bay vọt lên bất ngờ, tả theo cánh bay của chuồn chuồn nhờ thế tác giả kết hợp tả đợc một cách rất tự nhiên phong cảnh làng quê

– Mặt hồ trải rộng mênh mông và lặng sóng; luỹ tre xanh rì rào trong gió, bờ ao với những khóm khoai nớc rung rinh; rồi

Trang 13

+ Nêu nội dung của bài văn ?

- Thể hiện sự trao đổi chất giữa thực vật với mụi trường bằng sơ đồ

II Đồ dùng dạy học :

- Hình trang 122, 123/ SGK

- Giấy A4 và bút vẽ cho các nhóm

III Hoạt động dạy học :

* Giới thiệu bài - Ghi đề

HĐ1: Phát hiện những biểu hiện bên ngoài

của trao đổi chất ở thực vật

- Yêu cầu quan sát H1 trang 122 SGK:

+ Kể tên những gì đợc vẽ trong hình ?

+ Phát hiện ra những yếu tố đóng vai trò quan

trọng đối với sự sống của cây xanh có trong

- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi

– con bò, cây xanh, mặt trời

– ánh sáng, nớc, chất khoáng trong

đất

– CO2, O2

Trang 14

- Gọi một số em lên trả lời câu hỏi:

+ Kể tên những yếu tố cây thờng xuyên phải

lấy từ môi trờng và thải ra môi trờng trong

- So sỏnh được số tự nhiờn cú đến sỏu chữ số

- Biết sắp xếp bốn số tự nhiờn theo thứ tự từ bộ đến lớn, từ lớn đến đến bộ

* BTCL: Bài 1(dũng 1,2), Bài 2, Bài 3

II Đ ồ dùng dạy học :

- Một số phiếu khổ lớn để HS làm bài

III Hoạt động dạy và học

Trang 15

- HS làm VT, 2 em làm bảng nhóma) 10261 > 1590 > 1567 > 897b) 4270 > 2518 > 2490 > 2476

- 4HS làm trờn bảng

- KQ:a/ 0, 10, 100b/ 9 , 99, 999c/ 1,11,101d/8 , 99, 999

- Lớp nhận xộta) x = 58, 60 b) x = 59, 61c) x = 60

III Hoạt động dạy và học :

Trang 16

từng bộ phận đó bằng hai loại phấn

khác màu

Bài 3:

- Gọi 1 em đọc bài tập 3

- Cho HS xem một số ảnh con vật

- Gọi HS nêu tên con vật em chọn để

– Cái đuôi: dài, ve vẩy hết sang phải lại sang trái

- 1 em đọc

- Quan sát

- Một số em nêu tên con vật mình chọn quan sát

- Hiểu đợc thế nào là trạng ngữ(ND ghi nhớ)

-Nhận diện được trạng ngữ trong cõu(BT1,mục III) ,bước đầu viết được đoạn văn ngắn

trong đú cú ớt nhất 1 cõu cú sử dụng trạng ngữ(BT2); Hs khá giỏi viết đợc đoạn văn có ít nhất 2 câu dùng trạng ngữ (BT2)

II Đ ồ dùng dạy học :

- Bảng phụ viết các câu văn ở bài tập 1/ Luyện tập

- Phiếu khổ lớn làm bài tập 2/ III

III Hoạt động dạy và học :

2) - Vì sao I-ren trở thành nhà khoa học ?

- Nhờ đâu I-ren trở thành nhà khoa học ?

- Khi nào I-ren trở thành nhà khoa học ?

Trang 17

- Gọi HS đọc yêu cầu BT

- Yêu cầu HS tự viết

- Nắm được đụi nột về sự thành lập nhà Nguyễn:

+ Sau khi Quang Trung ra đời , triều đại Tõy Sơn suy yếu dần Lợi dụng thời cơ đú Nguyễn Ánh đó huy động lực lượng tấn cụng nhà Tõy Sơn Năm 1802, triều Tõy Sơn bị lật đổ, Nguyễn Ánh lờn ngụi Hoàng đế, lấy niờn hiệu là Gia Long, định đụ ở Phỳ Xuõn ( Huế)

- Nờu một vài chớnh sỏch cụ thể của vua Nhà Nguyễn để củng cố sự thống trị:

+ cỏc vua nhà Nguyễn khụng đặt ngụi hoàng hậu , bỏ chức tể tướng ,tự mỡnh điều hành mọi việc hệ trọng trong nước

+ Tăng cường lực lượng quõn đội ( với nhiều thứ quõn,cỏc nơi đều cú thành trỡ vững chắc

+ ban hành bộ luật Gia Long nhằm bảo vệ quyền hành tuyệt đối của nhà vua, trừng trị tàn bạo kẻ chống đối

II Đồ dùng dạy học :

- Tranh vẽ minh hoạ trong SGK đợc phóng to

III Hoạt động dạy học :

1 Bài cũ :

- Em hãy kể lại những chính sách về kinh tế

và văn hoá, giáo dục của vua Quang Trung

2 Bài mới:

- 2 HS trình bày

Trang 18

* Giới thiệu bài - Ghi đề

HĐ1: Làm việc cả lớp

- Tổ chức cho HS thảo luận theo câu hỏi :

+ Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh

nào?

- GV nói về sự tàn sát của Nguyễn ánh đối

với những ngời tham gia khởi nghĩa Tây Sơn

- GV thông báo: Nguyễn ánh lấy niên hiệu

Gia Long, chọn Huế làm kinh đô Từ năm

1802 đến 1858 trải qua 4 đời vua: Gia Long,

Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự Đức

HĐ2: Thảo luận nhóm

- Yêu cầu các nhóm thảo luận

+ Những điều gì cho thấy các vua nhà

Nguyễn không chịu chia sẻ quyền hành cho

bất cứ ai và kiên quyết bảo vệ ngai vàng của

- Chuẩn bị: Kinh thành Huế

– Sau khi vua Quang Trung mất, Nguyễn ánh đem quân tấn công, lật đổ nhà Tây Sơn Nguyễn ánh lên ngôi Hoàng đế

- Nhóm 4 em

- Đại diện nhóm trình bày

– Không đặt ngôi hoàng hậu, bỏ chức tể tớng, tự mình trực tiếp

điều hành mọi việc hệ trọng

– Gổm nhiều thứ quân, ở kinh đô

cũng nh ở các nơi đều xây dựng thành trì vững chắc

- 2 em đọc

- Lắng nghe

Buổi chiều

Tiết1: Luyện từ và câu

Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu

I Mục tiêu :

- Hiểu được tỏc dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ nơi chốn trong cõu(trả lời CH ở đõu ?); nhận biết được trạng ngữ chỉ nơi chốn trong cõu (BT1,mục III) ; bước đầu biết thờm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho cõu chưa cú trạng ngữ (BT2), biết thờm những bộ phận cần thiết để hoàn chỉnh cõu cú trạng ngữ cho trước(BT3)

II Đ ồ dùng dạy học :

- Bảng phụ viết: 2 câu văn bài tập 1/ I, 3 câu văn bài tập 1/ III

- Các băng giấy viết các câu cha hoàn chỉnh ở bài tập 2, 3/ III

III Hoạt động dạy và học :

Ngày đăng: 09/06/2015, 08:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w