1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA tron bo

192 223 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 192
Dung lượng 726 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học : Cảm nhận đợc giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm cùng thái độ và tấm lòng của một danh y qua việc phản ánh cuộc sống, cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa Trịnh.. Phải

Trang 1

Tiết :1+2 Soạn ngày 15 tháng 8 năm 2009

Vào Phủ chúa trịnh

(Trích Thợng kinh kí sự)

Lê Hữu Trác

A Mục tiêu bài học :

Cảm nhận đợc giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm cùng thái độ và tấm lòng của một danh y qua việc phản ánh cuộc sống, cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa Trịnh

B Tiến trình dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

về sống tại quê mẹ thuộc xứ Đầu Thợng, xã Tình Diễm, huyện Hơng Sơn, tỉnh Hà Tĩnh

- Lê Hữu Trác không chỉ chữa bệnh giỏi mà còn soạn sách,

mở trờng, truyền bá y học Sự nghiệp của ông đợc tập hợp trong bộ Hải Thợng y tông tâm lĩnh gồm 66 quyển biên soạn trong thời gian gần 40 năm Đây là tác phẩm y học xuất sắc nhất trong thời trung đại Quyển cuối cùng trong

bộ sách này là một tác phẩm văn học đặc sắc Thợng kinh kí

sự Thợng kinh kí sự là công trình nghiên cứu y học xuất

sắc nhất trong thời trung đại Việt Nam Tác giả ghi lại cảm nhận của mình bằng mắt thấy tai nghe từ khi nhận đợc lệnh vào kinh chữa bệnh cho thế tử Cán ngày 12 tháng giêng năm Nhân Dần (1782) cho đến lúc xong việc về tới nhà H-

ơng Sơn ngày 2 tháng 11 Tổng cộng là 9 tháng 20 ngày Tác phẩm mở đầu bằng cảnh sống ở Hơng Sơn của một ẩn

sĩ lánh đời Bỗng có lệnh triệu vào kinh Lãn Ông buộc phải lên đờng Từ đây mọi sự việc diễn ra theo thời gian và

đè nặng lên tâm trạng của tác giả Thợng kinh kí sự khẳng

định Lê Hữu Trác còn là nhà văn, nhà thơ

Trang 2

cuộc sống đầy uy quyền

của chúa Trịnh đợc miêu

tả nh thế nào ?

HS tìm hiểu và trả lời.

Đến kinh đô, Lê Hữu Trác đợc sắp xếp ở nhà ngời em của Quận Huy Hoàng Đình Bảo Sau đó tác giả đợc đa vào phủ chúa Trịnh để khám bệnh cho thế tử Cán Đoạn trích này bắt đầu từ đó

- Bậc danh y tuổi cao, tài lớn đã nhìn thấy và ghi lại quang cảnh ở phủ chúa Trịnh Sâm Đó là cảnh cực kì xa hoa, tráng lệ và nổi lên quyền uy tột bậc của nhà chúa

+ Vào phủ chúa phải qua nhiều lần cửa và “những dãy hành lang quanh co nối nhau liên tiếp” “Đâu đâu cũng là cây cối um tùm, chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm, gió

đa thoang thoảng mùi hơng”

+ Trong khuôn viên phủ chúa “ngời giữ cửa truyền báo rộn ràng, ngời có việc quan qua lại nh mắc cửi” Bài thơ ghi lại suy nghĩ và cảm nhận của tác giả để minh chứng cho cảnh sống xa hoa, uy quyền của chủ chúa :

Lính nghìn cửa vác đòng nghiêm ngặt

Cả trời Nam sang nhất là đây !

+ Nội dung đợc miêu tả gồm những chiếu gấm, màn là, sập vàng, ghế rộng, đèn sáng lấp lánh, hơng hoa ngào ngạt, cung nhân xúm xít, mặt phấn áo đỏ

+ ăn uống thì “Mâm vàng, chén bạc, đồ ăn toàn của ngon vật lạ”

+ Về nghi thức : Lê Hữu Trác phải qua nhiều thủ tục mới

đợc vào thăm bệnh cho thế tử Nào là phải qua nhiều cửa, phải chờ đợi khi có lệnh mới đợc vào Muốn vào phải có thẻ”, vào đến nơi, ngời thầy thuốc Lê Hữu Trác phải “lạy bốn lạy”, khám bệnh xong đi ra cũng phải “lạy bốn lạy” Tất cả những chi tiết trên cho ngời đọc nhận thấy phủ chúa Trịnh thật lộng lẫy, sang trọng, uy nghiêm Lời lẽ nhắn tới chúa Trịnh và thế tử đều phải hết sức cung kính (thánh th-ợng, ngự, yết kiến, hầu mạch ) Chúa Trịnh luôn luôn có

“phi tần chầu chực” xung quanh Tác giả không thấy mặt chúa mà chỉ làm theo mệnh lệnh của chúa do quan Chánh

đờng truyền đạt lại Xem bệnh xong chỉ đợc viết tờ khải để dâng lên chúa Nghiêm đến nỗi tác giả phải “Nín thở đứng chờ ở xa”

- Tác giả đã miêu tả

quang cảnh của phủ

chúa bằng cách nào ?

- Đó là tài quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực, tả cảnh sinh

động giữa con ngời với cảnh vật Thuật lại sự việc theo trình tự diễn ra một cách tự nhiên khiến ta có cảm giác, tác

Trang 3

giả không hề thêm thắt, h cấu mà cảnh vật, sự việc cứ hiện

ra rõ mồn một Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc Đằng sau bức tranh và con ngời ấy chứa đựng, dồn nén bao tâm sự của tác giả

- Thái độ của tác giả bộc

lộ nh thế nào trớc quang

cảnh ở phủ chúa ? Em

có nhận xét gì về thái độ

ấy của Lê Hữu Trác ?

- Với t cách của một ngời : “ vốn con quan, sinh trởng ở chốn phồn hoa, chỗ nào trong cấm thành mình cũng đã từng biết Chỉ có những việc trong phủ chúa là mình chỉ mới nghe nói thôi” Bớc chân tới đây, tác giả không bộc lộ trực tiếp thái độ Song qua ngòi bút sắc sảo ghi lại những gì mắt thấy, tai nghe của tác giả, ngời đọc nhận ra thái độ của ngời cầm bút Ông sững sờ trớc quang cảnh của phủ chúa

“Khác gì ng phủ đào nguyên thuở nào !” (một ngự phủ chèo thuyền theo dòng suối lạc vào động tiên) Việc đợc h-ởng thụ giàu sang đang nằm trong tay nhng rốt cuộc tác giả chẳng có thiết tha gì Đây là đờng vào nội dung thế tử

“ở trong tối om, không thấy có cửa ngõ gì cả” Phải chăng thái độ gián tiếp của tác giả là tỏ ra không đồng tình với cuộc sống xa hoa, hởng lạc thú quá mức của những ngời giữ trọng trách quốc gia ? Cách tìm cuộc sống an nhàn nơi

ẩn dật rõ ràng là sự đối trọng gay gắt với cách sống của gia

đình chúa Trịnh Sâm và bọn quan lại dới trớng Thì ra tất cả những thứ sơn son thếp vàng, võng điều áo đỏ, sập vàng, gác tía, nhà cao cửa rộng, hơng hoa thơm nức, đèn đuốc lấp lánh chỉ là phù phiếm, hình thức, che đậy những gì nhơ bẩn ở bên trong Những thứ đó qua cái nhìn của một

ông già áo vải, quê mùa tự nó phơi bày tất cả Điều đó giúp

ta khẳng định Lê Hữu Trác không thiết tha gì với danh lợi, với quyền quý cao sang

- Ngoài miêu tả quang

cảnh nơi phủ chúa, đoạn

trích còn thành công

trên lĩnh vực nào ?

- Đó là sự thành công khi miêu tả con ngời Từ quan truyền chỉ đến quan Chánh đờng, từ ngời lính khiêng võng, cầm lọng đến các quan ngự y, từ những cô hầu gái đến những phi tần, mĩ nữ đều hiện lên rất rõ Nhng rõ nhất là thế tử Cán

- Lối vào chỗ ở của vị chúa nhỏ

“Đi trong tối om, qua năm, sáu lần trớng gấm”

- Nơi thế tử ngự : đặt sập vàng, cắm nến to trên giá đồng, bày ghế đồng sơn son thếp vàng, nệm gấm Ngót nghét chục ngời đứng hầu chực sau tấm màn che ngang sân, cung nữ xúm xít Đèn chiếu sáng làm nổi bật màu phấn và màu

áo đỏ, hơng hoa ngào ngạt

Trang 4

+ Cởi ái thì : “Tinh khí khô hết, da mặt khô, rốn lồi to, gân thời xanh, chân tay gầy gò nguyên khí đã hao mòn, thơng tổn quá mức mạch lại tế, sác âm dơng đều bị tổn hại ”

- Em có suy nghĩ gì về

cách miêu tả này ?

- Thế tử Cán đợc miêu tả bằng con mặt nhìn của một vị lang y tài giỏi bắt mạch, chẩn đoán bệnh Tác giả vừa tả, vừa nhận xét khách quan Thế tử Cán đợc tái hiện lại thật

đáng sợ : Tinh khí khô, mặt khô, toàn những đờng nét của cơ thể đang chết Hình ảnh thế tử Cán, chỉ qua vài nét miêu tả đã hiện rõ một cơ thể ốm yếu Bấy nhiêu đã đủ rồi, nhng chúng ta hãy đọc trong đơn thuốc của thế tử :

“ sáu mạch tế, sác và vô lực, hữu quan yếu, hữu xích lại càng yếu hơn ấy là tì âm h, vị hoả quá thịnh, không giữ đ-

ợc khí dơng nên âm hoả đi càn Vì vậy, bên ngoài thấy cổ trớng, đó là tợng trng ngoài thì phù bên trong thì trống” Phải chăng cuộc sống vật chất quá đầy đủ, quá mức giàu sang, phú quý nhng tất cả nội lực bên trong là tinh thần, ý chí, nghị lực, phẩm chất thì trống rỗng Ngôn ngữ của y học, hình hài tinh khí vẫn là của con ngời nhng từng câu, từng chữ có lúc tạo nên nhịp điệu đối xứng : “Màn che – trớng phủ”, với điệp ngữ “quá no quá ấm” Nhà khoa học kiêm nghiệ sĩ đã chỉ đúng cội nguồn căn bệnh Trịnh Cán là cả tập đoàn phong kiến của xã hội đàng ngoài ốm yếu không gì cứu vãn nổi

- Thái độ của Lê Hữu

đi”

+ Ông rất hiểu căn bệnh của Trịnh Cán, đa ra những cách chữa hợp lí, thuyết phục nhng lại sợ chữa có hiệu quả ngay,

Trang 5

chúa sẽ tin dùng, bị công danh trói buộc : “Nhng sợ mình không ở lâu, nếu mình làm có kết quả ngay thì sẽ bị danh lợi nó ràng buộc, không làm sao về núi đợc nữa” Để tránh

đợc, cứ cầm chừng, dùng thuốc vô thởng vô phạt Song làm thế lại trái với y đức, trái với lơng tâm, phụ lòng ông cha Tâm trạng ấy giằng co, xung đột Đây là ý nghĩ đáng quý :

“Cha ông mình đời đời chịu ơn của nớc, ta phải dốc hết cả lòng thành, để nối tiếp cái lòng trung của cha ông mình mới đợc” Cuối cùng phẩm chất, lơng tâm trung thực của ngời thầy thuốc đã thắng Lê Hữu Trác đã gạt sang một bên sở thích của riêng mình để làm tròn trách nhiệm Khi

đã quyết, tác giả chẳng đa ra lí lẽ để giải thích Điều đó chứng tỏ tác giả là một thầy thuốc giỏi, có kiến thức sâu rộng, già dặn kinh nghiệm Ông lấy việc trị bệnh cứu ngời làm mục đích chính, y đức ấy ai hơn

+ Nơi thế tử Cán ở, cảnh vật dới ngòi bút kí sự của tác giả

tự phơi bày

- Ghi chép trung thực, giúp ngời đọc thấy đợc cảnh ấy có

sự bài trí của giàu sang, quyền chức

+ Từ việc ngồi chờ ở phòng chè đến bữa cơm sáng

+ Từ việc xem bệnh cho thế tử Cán đến ghi đơn thuốc.Tất cả không có một chút h cấu, chỉ thấy hiện thực đời sống đợc bóc tách dần từng mảng Ngời đọc không thể dừng lại ở bất cứ chỗ nào Cách ghi chép cũng nh tài năng quan sát đã tạo đợc sự tinh tế, sắc sảo ở một vài chi tiết, gây ấn tợng khó quên

+ Cách thế tử ngồi trên sập vàng chễm chệ, ban một lời khen khi một cụ già quỳ dới đất lạy bốn lạy : “ông già lạy khéo”

+ Khi đi vào nơi thế tử để xem mạch, tác giả chú ý cả chi tiết bên trong cái màn là nơi “Thánh thợng đang ngự” (Chỉ chúa Trịnh Sâm) “Có mấy ngời cung nhân đang đứng xúm xít Đèn sáp chiếu sáng, làm nổ màu mặt phấn và màu áo

đỏ Xung quanh lấp lánh, hơng hoa ngào ngạt” Chi tiết này khẳng định việc ăn chơi hởng lạc của nhà chúa tự nó phơi bày ra mồn một

III Củng cố : - Đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh trích Thợng kinh kí sự của

Lê Hữu Trác vừa mang đậm giá trị hiện thực, vừa thể hiện

Trang 6

phẩm chất của một thầy thuốc giàu tài năng mang bản lĩnh vô vi, thích sống gần gũi chan hoà với thiên nhiên, ghẻ lạnh với danh vọng, suốt đời chăm lo giữ gìn y đức của mình

- Với tài năng quan sát sự vật, sự việc cùng với cách kể hấp dẫn, Lê Hữu Trác đã góp phần khẳng định vai trò, tác dụng của thể kí đối với thực hiện đời sống

- Tham khảo phần ghi nhớ (SGK)

Bổ sung góp ý sau giờ dạy:

Trang 7

Ngày soạn: 17 tháng 8 năm 2009

Tiết :3- Tiếng Việt

Từ NGÔN NGữ CHUNG ĐếN LờI NóI Cá NHÂN

A Mục tiêu bài học :

- Thấy đợc mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói riêng của cá nhân

- Hình thành năng lực lĩnh hội những nét riêng trong lời nói cá nhân, năng lực sáng tạo của cá nhân trên cơ sở vận dụng từ ngữ và quy tắc chung

- Có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, giữ gìn và phát huy bản sắc ngôn ngữ dân tộc

B Tiến trình dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

- Ngôn ngữ là tài sản chung của cộng đồng đợc thể hiện qua các yếu tố, các quy tắc chung Các yếu tố và quy tắc ấy phải là của mọi ngời trong cộng đồng xã hội mới tạo ra sự thống nhất Vì vậy ngôn ngữ là tài sản chung

+ Các từ có nghĩa Ví dụ : Cây, xe, nhà, đi, xanh, vì, nên,

và, với, nhng, sẽ, à

Trang 8

- Khi nói hoặc viết, mỗi cá nhân sử dụng ngôn ngữ chung

để tạo ra lời nói đáp ứng yêu cầu giao tiếp

Lời nói cá nhân là sản phẩm của một ngời nào đó vừa có yếu tố quy tắc chung của ngôn ngữ, vừa mang sắc thái riêng và phần đóng góp của cá nhân

- Cái riêng trong lời nói

của mỗi ngời đợc biểu lộ

- Sự chuyển đổi khi sử dụng từ ngữ chung Cá nhân dựa vào nghĩa của từ (trồng cây → trồng ngời), (buộc gió lại →

mong gió không thổi) Đó là sự sáng tạo của cá nhân

- Tạo ra các từ mới Những từ này lúc đầu do cá nhân dùng Sau đó đợc cộng đồng chấp nhận và tự nhiên lại trở thành tài sản chung

Ví dụ : Nguyễn Tuân dùng : “Cá đẻ” chỉ công an (hai âm

đầu), dần dần đợc cả xã hội công nhận Ngời ta còn tạo ra các từ để chỉ tên gọi của đơn vị thuộc lực lợng vũ trang nh :

mú, cớm, núi chai, cổ vàng (công an giao thông)

- Biểu hiện cụ thể nhất

của lời nói cá nhân ở

ai ?

- Biểu hiện cụ thể nhất lời nói cá nhân là phong cách ngôn ngữ cá nhân của nhà văn Ta gọi chung là phong cách

Ví dụ :+ Nhà thơ Tố Hữu thể hiện phong cách trữ tình chính trị.+ Thơ Hồ Chí Minh (Nhật kí trong tù) là kết hợp giữa cổ

điển và hiện đại

+ Nguyễn Tuân với phong cách tài hoa, uyên bác

Trang 9

III Luyện tập :

+ Nguyễn Khuyến nhẹ nhàng, thâm thuý

+ Tú Xơng thì ồn ào, cay độc

- Tìm hiểu phong cách ngôn ngữ của Nguyên Hồng qua phần trích Trong lòng mẹ

- Tìm hiểu phong cách ngôn ngữ riêng của Nam Cao qua truyện ngắn Lão Hạc

Bổ sung góp ý sau giờ dạy:

Trang 10

Ngày soạn: 20/8/2009

Tiết 4-5 Bài viết số 1

A Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS và học kì II của lớp 10

- Viết đợc bài văn nghị luạn sát với thực tế cuộc sống và học tập của HSTHPT

- Kiểm tra các đơn vị kiến thức đã học ở bài: Vào phủ chúa Trịnh

B Tổ chức giờ viết bài:

1 Gv ổn định những nền nếp bình thờng

2 Phát đề kiểm tra

Đề bài:

Phần một: Trắc nghiệm khách quan (2 điểm):

1 Biệt hiệu Hải Thợng Lãn Ông gắn với:

A Quê hơng của Lê Hữu Trác B Nơi sinh sống của Lê Hữu Trác

C Ngời thân của Lê Hữu Trác C Tính cách phóng túng của Lê Hữu Trác

2 Sự nghiệp lớn nhất mà Lê Hữu Trác để lại cho đời sau thuộc lĩnh vực:

A Y học B Văn học C Chính trị D Triết học

3 Bộ Hải Thợng y tông tâm lĩnh của Lê Hữu Trác là:

A Tác phẩm y học B Tác phẩm văn học

C Tác phẩm y học có giá trị văn học C Tác phẩm văn học có giá trị y học

4 Quang cảnh trong phủ chú đợc miêu tả nh thế nào?

A Xa hoa, tráng lệ và thâm nghiêm B Đẹp đẽ, thanh tú và lộng lẫy

C Xinh đẹp, tơi tắn và sang trọng D Lộng lẫy, huy hoàng và quý phái

5 Chi tiết nào không thuộc về nghi thức, cung cách sinh hoạt trong phủ chúa?

A Những lời lẽ nhắc đến chúa Trịnh và thế tử đều phái hết sức cung kính, lễ độ

B Chúa Trịnh luôn luôn có phi tần chầu chực xung quanh

C Thế tử bị bệnh có đến bảy, tám thầy thuốc phục dịch và lúc nào cũng có mấy ng ời

đứng hầu hai bên

D Điếm làm bên một cái hồ, có những cái cây lạ lùng và những hòn đá kì lạ

6 Dòng nào không có trong lời nhận xét của tác giả về căn nguyên bệnh trạng của thế tử?

A ở trong chốn màn che trớng phủ B Luôn có phi tần chầu chực xung quanh

B ăn quá no C Mặc quá ấm

7 Lê Hữu Trác quyết định dùng phơng thuốc nào để chữa bệnh cho thế tử?

A Thuốc phát tán B thuốc cộng phạt khắc tờng

C Thuốc hòa hoãn D Thuốc bổ

8.Lê Hữu trác đã xuất phát từ điều gì để quyết định cách chữa bệnh cho Thế tử?

Trang 11

A Sự quyến rũ của cuộc sống sang trọng nơi phủ chúa.

B Khát vọng tự do, mong sớm đợc trở lại quê hơng

C Lòng kính mến thế tử

D lơng tâm và trach nhiệm của một thầy thuốc

Phần hai: Tự luận (8 điểm).

Đề bài: Viết bài văn nghị luận bày tỏ ý kiến của em về vai trò của sách đối với

đời sống nhân loại

Đáp án:

Phần một:

Phần hai:

Đề ra yêu cầu bàn về vai trò và tác dụng quan trọng của sách đối với đời sống nhân loại Cần nêu đợc một số ý cơ bản nh sau:

- Giải thích và trình bày hiểu biết của mình về sách: Sác là gì? Sách có từ khi nào? Ngời ta dùng sách để làm gì?

- Không có sách, cuộc sống nhân loại nh thế nào? Phân tichs vai trò của sách trên các phơng diện nh: tuyên truyền và chuyển tiếp cho các thế hệ sau những kinh nghiệm của cuộc sống, những tri thức về tự nhiên, xã hội, những tâm t, tình cảm, t

t-ởng, những sáng tạo nghệt huật ngôn từ

- Phê phán những biểu hiện coi thờng sách, hạ thấp vai trò của văn hóa đọc, khẳng định sự cầnt hiết của sách trong xã hội tơng lai, cho dù đó là một xã hội công nghiệp, phát triển mạnh về công nghệ thông tin, phơng tiện nghe nhìn

Bổ sung góp ý sau giờ dạy:

Trang 12

A Mục tiêu bài học :

- Cảm nhận đợc tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất trớc duyên phận éo le và khát vọng sống hạnh phúc của Hồ Xuân Hơng

- Thấy đợc tài năng thơ Nôm với cách dùng từ độc đáo, táo bạo của nữ sĩ Hồ Xuân Hơng

B Tiến trình dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

I Tình hiểu chung :

1 Tiểu dẫn :

(HS đọc SGK)

- ở phần tiểu dẫn SGK

trình bày nội dung gì ?

- Tiểu dẫn trình bày 2 vấn đề : Giới thiệu vài nét về Hồ Xuân Hơng và sự nghiệp thơ văn của bà

+ Nguồn gốc : Bà sinh và mất năm nào đến nay cũng cha

có tài liệu nào xác định đợc Quê ở làng Bình Đôi, huyện Quỳnh Lu, tỉnh Nghệ An Thân phụ là cụ đồ Hồ Phi Diễn

Cụ đồ ra Bắc dạy học rồi lấy một bà vợ lẽ sinh ra Hồ Xuân Hơng Nữ sĩ có một ngôi nhà riêng ở gần Hồ Tây lấy tên là

Cổ Nguyệt Đờng

+ Đờng chồng con lận đận Hai lần lấy chồng thì cả hai lần

đều làm lẽ : “Cố đấm ăn xôi, xôi lại hỏng/ Cần bằng làm mớn, mớn không công”

+ Cuối đời, bà đi giao du nhiều nơi, nhất là thăm chùa chiền và danh lam thắng cảnh

- Bà để lại tập Lu hơng kí phát hiện năm 1964 tập thơ 26 bài thơ chữ Nôm và 24 bài thơ chữ Hán Thơ của bà mang phong cách riêng rất độc đáo Nhà thơ phụ nữ viết về giới mình vừa trào phúng, vừa trữ tình, vừa mang đậm phong cách dân gian Tiếng nói chủ yếu trong thơ nữ sĩ là nỗi niềm cảm thông, là sự khẳng định vẻ đẹp nhiều mặt và khát vọng hạnh phúc của ngời phụ nữ Ngôn ngữ trong thơ bà nhiều khi táo tạo mà tinh tế

2 Văn bản (HS đọc

SGK và chú thích)

a Thể loại :

- Bài thơ viết theo thể

Mô phỏng theo thể thơ Đờng Đây là thơ Nôm Đờng luật Bài thơ làm theo thể chất ngôn, bát cú

a 2 – 2 – 2 : Bốn cặp câu (đề, thực, luận, kết)

Trang 13

loại gì ?

b Bố cục :

- Theo cấu tạo nh thế

nào trong ba cách (a),

(b), (c) ?

b 2 – 4 – 2

c 4 – 4 : 4 câu trên và 4 câu dới

Chọn cách c : 4 câu trên và 4 câu dới

- Bốn câu trên thể hiện nỗi lòng trong cảnh cô đơn, lẽ mọn, bộc lộ khát vọng hạnh phúc tuổi xuân

- Bốn câu còn lại : Thái độ bứt phá vùng vẫy mà vẫn rơi vào tuyệt vọng của cảnh đời lẽ mọn

Trơ cái hồng nhan với nớc non

- Khuya rồi mà vẫn không sao ngủ đợc “Đêm khuya” là thời điểm từ nửa đêm cho đến gần sáng Ngời phụ nữ ấy vẫn thao thức chờ đợi

- Nhân vật trữ tình đang

ở hoàn cảnh nh thế

nào ? Phân tích các chi

tiết ?

- “Trống canh dồn” diễn tả tiếng trống thôi thúc, gấp gáp

Đó còn là tiếng trống của tâm trạng Nó dồn dập diễn tả sự chờ đợi khắc khoải, thảng thốt của ngời phụ nữ trong cảnh

lẽ mọn, chờ ngời chồng đến với mình Nhng càng chờ, càng vô vọng

- “Trơ cái hồng nhan” là diễn tả sự trơ trọi, cô đơn Thật

đáng buồn, tủi cho thân phận của nàng Ta càng thấy thơng cho những ngời phụ nữ trong cảnh đời lẽ mọn Ca dao đã từng nức nở

Tối tối chị giữ lấy chồng

Chị cho manh chiếu nằm không nhà ngoài Sáng mai chị gọi bớ hai

Mau mau trở dạy băm bèo thái khoai

Hồ Xuân Hơng cũng từng lâm vào cảnh đời ấy :

Kẻ đắp chăn bông kẻ lạnh lùng

Chém cha cái kiếp lấy chồng chung Năm thì mời hoạ hay chăng chớ Một tháng đôi lần có cũng không

Trở lại bài thơ, ta thật thơng nàng Nàng chờ mong chồng nhng ngời chồng không đến Đây không chỉ một lần chờ

mà nhiều lần nh thế Câu thơ thấm nỗi buồn tủi, phẫn uất

- Em có cảm nhận gì về

những lời tự tình ấy của

- Thật chua chát và đăng cay cho thân phận lẽ mọn Nó bộc

lộ sự khao khát đến cháy bỏng về hạnh phúc và tuổi xuân

Trang 14

Xuân Hơng ? Câu thơ không chỉ là lời tự tình, kể nỗi lòng mình mà còn

thơng những ngời cùng cảnh ngộ, khiến nỗi sầu nhân thế

đến rng rng ý nghĩa nhân văn, tinh thần nhân đạo càng trở nên sâu sắc

- Hai câu 3 và 4 biểu

“khuyết” tức là thiếu Vầng trăng xế, khuyết hẳn là cha tròn Không gian nghệ thuật đã tăng thêm sức hút của bài thơ

- Em có nhận xét gì về

nghệ thuật của bốn câu

thơ đầu ?

- Sử dụng từ ngữ rất tinh tế, giàu sắc thái biểu cảm

+ Từ diễn tả không gian (đêm khuya)+ Từ diễn tả âm thanh (văng vẳng trống canh dồn)

+ Từ diễn tả hình ảnh (vầng trăng bóng xế, khuyết, cha tròn)

- Sử dụng phép đối giữa câu 3 và câu 4 để làm rõ bi kịch giữa khát vọng hạnh phúc của tuổi xuân và sự thực phũ phàng

Chẳng lẽ con ngời cứ cam chịu mãi Thái độ của nhân vật trữ tình nh thế nào, ta tìm hiểu 4 câu còn lại

Đam toạc chân mây đá mấy hòn

Đó là thái độ bứt phá, vùng vẫy của Xuân Hơng Thái độ

ấy đợc diễn tả bằng hình ảnh gây ấn tợng mạnh mẽ

- Xiên ngang, đâm toạc

Cách đảo ngữ → Rêu từng đám xiên ngang mặt đất →

Xiên ngang mặt đất rêu từng đám, tơng tự : Đá mấy hòn

đâm toạc chân mây → Đâm toạc chân mây đá mấy hòn

Đảo ngữ đã tạo ra cách nói mạnh mẽ của thái độ không cam chịu Phép đối của câu 5 và 6 giữa hai hình ảnh mặt

đất/ chây mây khẳng định thái độ xé trời, vạch đất cho thoả nỗi uất ức, tủi hờn Một tâm trạng bị dồn nén Từ than thở

đến tức tối, muốn đập phá, muốn giải thoát khỏi sự cô đơn, cảnh đời lẽ mọn Đấy là nét độc đáo, táo bạo trong thơ nữ

sĩ họ Hồ

Trang 15

- Hai câu cuối diễn tả

ít “Con con” ít ỏi đến vô cùng không thể chia đợc nữa

- Hai câu thơ cuối nh một lời than thân, trách phận của

ng-ời phụ nữ phải làm lẽ trong xã hội phong kiến bạc ác Tuy nhiên nó là tiếng nói đồng cảm với tất cả những ai cùng cảnh ngộ, cũng là tiếng nói bóc trần, kết tội xã hội tàn ác

đã đè nặng lên kiếp sống ngời ta Trong đầm đìa nớc mắt vẫn pha một nụ cời giễu cợt, càng chua chát hơn

III Tổng kết.

1 Nội dung.

Bài thơ diễn tả tâm trạng đầy mâu thuẫn với hoàn cảnh Đó

là khát vọng, quyền hởng hạnh phúc tuổi xuân với thực tại phũ phàng Đó là mâu thuẫn giữa mong ớc chính đáng hạnh phúc chung sống cùng ngời chồng với sự cam chịu, chấp nhận phần thiệt thòi do cuộc sống trói buộc Mâu thuẫn ấy đã trở thành bi kịch không thể nào giải toả Yêu cầu giải phóng ngời phụ nữ chỉ có thể đặt ra dựa trên cơ sở của điều kiện lịch sử xã hội

2 Nghệ thuật - Sử dụng từ ngữ thuần Việt giàu hành ảnh về màu sắc,

đ-ờng nét (dồn, trơ, say, tỉnh, bóng xế, khuyết, xiên ngang,

đâm toạc, mảnh, tí, con con) Tất cả nhằm diễn tả tâm trạng và thái độ nỗi chán ngán về thân phận lẽ mọn Giọng

điệu bài thơ vừa ngậm ngùi, vừa ai oán

- Tham khảo phần Ghi nhớ (SGK)

Bổ sung góp ý sau giờ dạy:

Trang 16

Ngày soạn: 22/8/2007

Tiết 8 - Đọc Văn câu cá mùa thu

(Thu điếu)

Nguyễn Khuyến

A Mục tiêu bài học :

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp

+ Cảnh thu ở làng quê Việt Nam nhất là đồng bằng Bắc Bộ

+ Tấm lòng yêu thiên nhiên đất nớc

- Nghệ thuật sử dụng tiếng Việt trong tả cảnh ngụ tình

B Tiến trình dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

Hoạt động của GV và

HS

Yêu cầu cần đạt

I Tình hiểu chung.

1 Tiểu dẫn.

(HS đọc SGK)

- Phần tiểu dẫn lu ý

chúng ta nội dung gì ?

- Phần Tiểu dẫn giới thiệu vài nét cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp thơ văn của Nguyễn Khuyến

+ Nguồn gốc : Sinh 1835 mất 1909 Lúc nhỏ tên là Thắng, học giỏi, thông minh Quê hơng Nguyễn Khuyến thuộc tỉnh Hà Nam sinh ra ở quê ngoại : Hoàng xá nay là xã Yên Trung, huyện ý Yên, tỉnh Nam Định Lớn lên, Nguyễn Khuyến về quê nội : Làng Và (Vị Hạ), xã Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam Gia đình Nguyễn Khuyến có truyền thống nho học Nhng đến đời cụ thân sinh ra Nguyễn Khuyến không đỗ đạt chỉ ở nhà dạy học Nguyễn Khuyến đỗ đầu cả ba kì thi : Hơng, Hội, Đình Ngời ta gọi

cụ là Tam Nguyên Yên Đổ Ông làm quan 14 năm Năm

Trang 17

1884, Nguyễn Khuyến cáo quan về làng, dạy học, sống thanh bạch Nguyễn Khuyến là ngời có tài năng, cốt cách thanh cao, chia sẻ, đồng cảm với ngời dân ở quê hơng ông

và tấm lòng yêu nớc thầm kín, kiên quyết không hợp tác với chính quyền thực dân Pháp

- Sáng tác của Nguyễn Khuyến gồm cả chữ Hán và chữ Nôm, số lợng lớn Hiện còn 800 bài gồm thơ, văn, câu đối nhng chủ yếu là thơ Thơ Nguyễn Khuyến thể hiện tình yêu quê hơng, đất nớc, gia đình, bè bạn, phản ánh cuộc sống thuần hậu, chất phác, nghèo khổ của nhân dân Đồng thời tỏ thái độ châm biếm đả kích tầng lớp thống trị, bọn thực dân và tay sai phong kiến

- Đóng góp nổi bật nhất của Nguyễn Khuyến đối với nền văn học dân tộc là mảng thơ viết về làng quê, thơ trào phúng và ngôn ngữ thơ Nôm

2 Văn bản.

(HS đọc SGK và phần

chú thích)

- Vị trí và đề tài.

- Thu điếu nằm trong chùm thơ thu (ba bài) Cả ba bài đều

có chung một đề tài (Thu vịnh, Thu điếu, Thu ẩm)

Viết về mùa thu là đề tài quen thuộc của thi ca phơng

Đông Nhà thơ Đỗ Phủ đời Đờng (Trung Quốc) có tới tám bài Viết về mùa thu, mỗi thi nhân đều có cách riêng của mình Với Nguyễn Khuyến, làng cảnh Việt Nam nhất là

đồng bằng Bắc Bộ hiện lên trong chùm thơ thu rất rõ Tiêu biểu nhất là trong Thu điếu

- Hoàn cảnh sáng tác. - Có ngời cho chùm thơ thu ba bài viết trớc khi Nguyễn

Khuyến cáo quan về ẩn tại quê nhà (Xuân Diệu) Thiết nghĩ có thể là sau Ta căn cứ vào các ý thơ

- Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào (Thu vịnh)

- Tựa gối ôm cần lâu chẳng đợc (Thu điếu)

- Mắt lão không vầy cũng đỏ hoe (Thu ẩm)

- Hai câu đầu : Giới thiệu câu cá mùa thu

- Bốn câu tiếp : Cảnh thu ở nông thôn đồng bằng Bắc Bộ

- 2 câu cuối : Tâm sự của tác giả

- Một là đọc – hiểu theo bố cục

- Hai là đọc – hiểu theo chủ đề

Sau đây là cách đọc – hiểu theo chủ đề

- Điểm nhìn của nhà thơ từ ao thu lạnh lẽo Đặc điểm của vùng quê Bình Lục – Hà Nam, vùng đồng chiêm trũng

Trang 18

+ Nhìn lên thấy trời thu xanh cao, mây lơ lửng.

+ Các lối đi vào làng trúc, tre mọc sầm uất, xung quanh bờ

- Nhà thơ rất tinh tế phát hiện ra màu sắc của mùa thu ở làng quê Đó là màu xanh

Xanh sóng → sóng biếtXanh tre → ngõ trúc quanh coXanh trời → Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt

Có một màu vàng đâm ngang của chiếc lá rụng

Lá vàng trớc gió khẽ đa vèo

Cảnh thu hiện lêm mang đặc điểm của nông thôn đồng bằng nhng rất tĩnh lặng

- Trong bài “Thu điếu”

tác giả đã thể hiện nỗi

buồn Vì sau Nguyễn

Khuyến buồn ?

- Đã từng làm quan, nhng Nguyễn Khuyến không tìm thấy con đờng “Chí quan trạch dân”, ông đành “Cờ đang dở cuộc không còn nớc – Bạc chửa thôi canh đã chạy làng”

Ông trở về để giữ cho mình tiết sạch giá trong Tình cảnh

ấy Nguyễn Khuyến làm sao tránh khỏi nỗi buồn Ông không mang tài năng của mình giúp cho dân cho nớc Bởi vì làm quan lúc này chỉ là tay sai Bi kịch của ngời trí thức Nho học là ở chỗ này Nỗi buồn của ông là điều dễ hiểu

- Em hãy nhận xét về nỗi

buồn ấy ?

- Nỗi buồn ấy của Nguyễn Khuyến là đáng quý Ta mới hiểu vì sao trong bài Di chúc có đoạn ông dặn các con mình :

Việc tống táng lăng nhăng qua quýt Cúng cho thầy một ít rợu be

Đề vào mấy chữ trong bia Rằng : quan nhà Nguyễn cáo về đã lâu

- So với Thu vịnh và Thu a Giống nhau vì đều tả cảnh thu Bút pháp của Nguyễn

Trang 19

ẩm, Thu điếu có gì giống

+ Thu điếu : “Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt”

+ Thu ẩm : “Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt”

- Gió thu thổi nhẹ nhàng

+ Thu vịnh : “Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu”

+ Thu điếu : “Lá vàng trớc gió khẽ đa vèo”

+ Thu ẩm : “Lng dậu phất phơ màu khói nhạt”

- Nớc thu xanh trong mà tĩnh lặng

+ Thu vịnh : “Sóng biếc trông nh tầng khói phủ”

+ Thu điếu : “Sóng biếc theo làn hơi gợn tí”

+ Thu ẩm : “Làn ao lóng lánh bóng trăng loe”

b Điểm giống thứ hai của cả ba bài thơ thu là đều thể hiện tâm trạng buồn của nhân vật trữ tình

- Thu vịnh : Nhân hứng cũng vừa toan cất bút Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào

- Thu điếu : “Tựa gối ôm cần lâu chẳng đợc”

- Thu ẩm : “Mắt lão không vầy cũng đỏ hoe”

c Điểm giống thứ ba là cách sử dụng tiếng Việt đạt tới trình độ tinh tế, tài hoa

+ Thu vịnh : Mấy chùm trớc giậu hoa năm ngoái Một tiếng trên không ngỗng nớc nào

Đối nhau hết mức để làm nổi bật cái vô lí Trên đời này làm gì có hoa năm ngoái tồn tại đến tận năm nay Chi tiết này cho thấy nỗi buồn choán cả thời gian Nghe tiếng ngỗng kêu trên đầu ngỡ là “ngỗng nớc” nào cũng là buồn rồi Nỗi buồn thấm cả không gian, tởng nh vô lí mà hoá ra lại có lí

+ Thu điếu : Con ngời lạc giữa cái mênh mông, vô định của trời đất, sống trong bầu không khí tĩnh lặng, yên ắng Một nỗi buồn thầm kín không nói lên lời Con ngời ấy phải tìm đến cảnh “cày nhàn câu vắng” Chắc hẳn có tâm sự riêng rồi

+ Thu ẩm : Nhân vật trữ tình buồn đến khóc một mình Mắt lão không vầy cũng đỏ hoe

d Khác nhau ở điểm nhìn thu của nhân vật trữ tình

Trang 20

III Cñng cè.

IV LuyÖn tËp.

Bµi 1 :

Ph©n tÝch c¸i hay cña

nghÖ thuËt x©y dùng

ng«n tõ trong bµi Thu

®iÕu

Tham kh¶o phÇn Ghi nhí (SGK) Chó ý : Ng«n ng÷

+ Lùa chän h×nh ¶nh (bÇu trêi, giã thu, l¸ thu, níc thu vµ con thuyÒn, h×nh ¶nh nh©n vËt tr÷ t×nh tùa gèi «m cÇn) + Thªu dÖt lªn mµu xanh (xanh sãng, xanh tre, xanh trêi,

cã mét mµ0u vµng cña chiÕc l¸ ®©m ngang

+ ¢m thanh thËt khÏ khµng, tÜnh lÆng (gîn tÝ, khÏ ®a vÌo, kh¸ch v¾ng teo)

+ HiÖp vÇn “eo” gîi sù nhá bÐ, v¾ng lÆng

Bæ sung gãp ý sau giê d¹y:

Trang 21

Ngày soạn: 25/8/2007

Tiết :9 phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận

A Mục tiêu bài học :

Giúp học sinh hiểu đợc cách phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận từ đó áp dụng vào bài tự luận của mình

B Tiến trình dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

+ Tiếng khóc của thân xác bị đày đoạ

+ Tiếng khóc của tình yêu bị tan vỡ

+ Về hình thức ta chỉ ra thao tác chính của đề là phân tích + chứng minh, ngoài ra còn có thao tác phụ nh bình giảng, bình luận

+ Về phạm vi dẫn chứng của đề bài : Truyện Kiều của Nguyễn Du

Ví dụ : Tuy còn hạn chế bởi ý thức hệ phong kiến nhng Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là tiếng khóc cao cả, bộc lộ tấm lòng yêu nớc thơng dân

Phần một : “Tuy còn hạn chế bởi ý thức hệ phong kiến” chỉ trình bày vài nét, còn tập trung giải quyết vế thứ hai

b2 Phải xác định đợc đây là đề có định hớng cụ thể hay

mở rộng

Ví dụ : Đề văn Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc trên đây là đề có

Trang 22

c Kết luận :

định hớng Đề về Truyện Kiều là tiếng khóc của nhiều cung bậc là đề mở rộng Đối với đề mở rộng cần phải xác

định cụ thể yêu cầu về nội dung và thao tác của đề

Ví dụ : Đề số 3 : Về bài thơ Thu điếu của Nguyễn Khuyến

Đây là đề không có định hớng Vậy ta phải xác định đúng nội dung của đề gồm những vấn đề nào cho phù hợp, ngời

đọc, ngời nghe có thể chấp nhận đợc Ta xác định :

- Bức tranh thu ở làng quê Việt Nam nhất là đồng bằng Bắc Bộ

- Tấm lòng gắn bó với quê hơng, đất nớc

- Một nỗi buồn thầm lặng

Về thao tác chính là phân tích + chứng minh Có thể dùng

so sánh đối chiếu với chùm thơ thu của Nguyễn Khuyến Khi chứng minh bằng dẫn chứng thơ có thể kết hợp giữa phân tích thơ + bình giảng Đồng thời có thể bình luận ý nghĩa khi tìm hiểu bài thơ Thu điếu

Tham khoả phần Ghi nhớ (SGK)

2 Lập dàn ý

a Thế nàolà lập dàn

ý ?

b Yêu cầu của lập dàn ý

- Nêu yêu cầu của lập

- Cần sử dung triệt để kết quả của phân tích đề Nhất là phần nội dung đã xác định

- Huy động vốn hiểu biết về cuộc sống, về văn học để có các ý cụ thể, phong phú

- Kết hợp với những thao tác của văn nghị luận để trình bày các ý theo một trật tự lôgíc và thành những luận điểm, luận

cứ và luận chứng

- Đặt vấn đề có nhiệm vụ giới thiệu đối tợng (bài thơ, đoạn trích, câu nói, nhân vật ) mà đề yêu cầu Cách giới thiệu phải hết sức tự nhiên Đồng thời sơ bộ nêu khái quát nhận

định cơ bản về đối tợng ấy Đó là :+ Cảm xúc chủ đạo về bài thơ, đoạn thơ

+ Bản chất của nhân vật

+ Nội dung cơ bản của đoạn trích

+ Vấn đề then chốt của lời nhận định

+ Cái hay, cái đẹp của một tác phẩm

- Nhiệm vụ của giải

quyết vấn đề

- Nhiệm vụ của giải quyết vấn đề căn cứ vào thao tác chính của bài viết để sắp xếp các ý theo trật tự suy nghĩ Ví dụ :

Trang 23

- Nêu ý nghĩa tác dụng.

Phản bác → Dựa trên những quan điểm, những hành động sai lầm để đa ra những quan điểm và hành động đúng đắn qua hệ thống lí lẽ, dẫn chứng đầy đủ thuyết phục

Bình giảng → Nêu đợc cái hay, cái đẹp của đối tợng bình giảng qua lời văn xuất phát từ sự rung động thẩm mĩ

- Phần kết thúc vấn đề có

nhiệm vụ gì ?

- Có hai bớc :+ Bớc một là nhìn lại một cách hệ thống, cơ bản quy trình làm việc ở phần giải quyết vấn đề

+ Bớc hai nêu những suy nghĩ về bài học rút ra Nó có thể

là bài học về t tởng, tình cảm Cũng có thể là sáng tạo nghệ thuật

II Củng cố.

III Luyện tập.

Phân tích và lập dàn ý về

đề sau : Giá trị hiện thực

của đoạn trích Vào phủ

- Cuộc sống xa hoa, phù phiếm của chúa Trịnh

- Trịnh án điển hình cho sự suy đồi, ốm yếu của tập đoàn phong kiến Đằng Ngoài

b Thao tác : Phân tích + chứng minh Ngoài ra còn sử dụng thao tác bình luận

c Phạm vi dẫn chứng : Đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh

2 Lập dàn ý

a Đặt vấn đề : Giới thiệu đợc đoạn trích một cách tự nhiên

và sơ bộ, nêu giá trị của nó trên hai phơng diện : Cuộc sống giàu sang, xa hoa, phù phiếm đầy giả tạo của chúa Trịnh

Đồng thời khắc hoạ rõ nét bức chân dung ốm yếu đầy bệnh hoạn của Trịnh Cán, điển hình sự suy đồi của tập đoàn phong kiến Đằng Ngoài

b Giải quyết vấn đề b Giải quyết vấn đề

b1 Cuộc sống giàu sang, xa hoa, phù phiếm của chúa Trịnh :

Trang 24

+ Cảnh giàu sang của vua chúa khác hẳn ngời thờng.

+ Đồ đạc nhân gian cha từng thấy

+ Lầu son gác tía, rèm châu, hiên ngọc, sập vàng

+ Đồ ăn toàn của ngon vật lạ

+ Ngời hầu hạ, cung tần, mĩ nữ đứng gần hoặc chực ở xa Tất cả chỉ là cái bóng vật vờ, mờ ảo, thiếu sinh khí

+ Trịnh Cán bị bọc kín trong cái tổ kén vàng đẹp áo quần, oai t thế ( )

+ Đó là con ngời ốm yếu, bệnh hoạn (tinh khí khô hết, da mặt khô, rốn lồi to, gân thời xanh, chân tay gầy gò Nguyên khí đã hao mòn, thơng tổn quá mức Mạch lại tế, sác Âm dơng đều bị tổn hại) toàn những đờng nét chết.b3 ý nghĩa của đoạn trích

+ Phê phán cuộc sống ích kỉ, giàu sang, phè phỡn của nhà chúa Đặt cuộc sống xa hoa ấy vào thảm cảnh của ngời dân thờng

+ Bức chân dung Trịnh Cán thể hiện rõ sự ốm yếu, suy đồi của cả xã hội phong kiến Đằng Ngoài (Lê - Trịnh) Điều

đúng, việc thiện, sự sống không còn Cái ác hoành hành, cái chết đe doạ

+ Cuộc sống vật chất quá mức giàu sang, phú quý Trái lại tinh thần thì rỗng tuếch, đạo đức bị xói mòn

+ Đó là điển hình của giai cấp thống trị trên bớc đờng suy tàn của chúng

c Kết thúc vấn đề c Kết thúc vấn đề

c1 Nhìn lại một cách khái quát

c2 Bài học rút ra qua đoạn trích

Bổ sung góp ý sau giờ dạy:

Trang 26

Làm văn thao tác lập luận phân tích

A Mục tiêu bài học :

Giúp học sinh nắm đợc khái niệm, yêu cầu, mục đích và cách phân tích từ đó áp dung vào bài viết của mình

B Tiến trình dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

- Để làm rõ bản chất của

Sở Khanh, Hoài Thanh

Hoài Thanh đã phân tích các chi tiết

+ Sở Khanh vờ làm nhà nho, làm hiệp khách

+ Sở Khanh vờ yêu để kiếm chác, để đánh lừa ngời con gái.+ Sở Khanh lừa Kiều để Kiều bị đánh đập tơi bời, bị ném vào lầu xanh không có cách gì cỡng lại, Sở Khanh bỏ trốn.+ Sở Khanh còn dẫn mặt mo đến mắng át Kiều, toan đánh Kiều

- Chỉ ra sự kết hợp chặt

chẽ giữa phân tích và

tổng hợp trong đoạn văn

của hoài Thanh

- “Cái trò bịp xong là trở mặt này lại không phải là chuyện ngẫu nhiên, chuyện một lần Cái chuyện này hắn đã diễn

ra không biết lần thứ mấy, hắn đã thành tay nổi tiếng bạc tình”

- “Nhân vật Sở Khanh hoàn thành bức tranh về nhà chứa

Nó là cái mức cao nhất của tình hình đồi bại trong xã hội này”

- Ngay từ đoạn đầu, Hoài Thanh đã thể hiện sự kết hợp ấy :

“Trong các nghề bất chính ngày xa, có một cái nghề rất tồi tàn là nghề sống bám các thanh lâu, nghề làm chồng hờ của gái điếm Nhng trong cái bọn tồi tàn ấy cũng rất ít ai tồi tàn nh Sở Khanh”

- Từ cách tìm hiểu trên

em hiểu lập luận phân

tích là gì ?

Lập luận phân tích là chia nhỏ đối tợng thành các yếu tố,

bộ phận để xem xét rồi khái quát phát hiện bản chất của

đối tợng.

Trang 27

- Mục đích của lập luận

- Nhờ phân tích ngời ta còn phát hiện ra mâu thuẫn hay

đồng nhất của sự việc, sự vật, giữa lời nói và việc làm, giữa hình thức và nội dung, giữa bên trong và bên ngoài

Ví dụ : Phân tích nhân vật Từ Hải trong Truyện Kiều của Nguyễn Du Những chi tiết và mối quan hệ cũng nh giá trị của nhân vật Từ Hải cần phân tích

- Từ Hải xuất hiện lúc nào trong Truyện Kiều (Từ Hải xuất hiện khi đời Kiều rơi vào sự tuyệt vọng Nàng phải vào lầu xanh lần thứ hai)

- Từ Hải đợc miêu tả nh thế nào (Không gốc tích, không gia đình, mang vẻ đẹp lí tởng của ngời anh hùng “Đờng đ-ờng một đấng anh hào – Côn quyền hơn sức lợc thao gồm tài” và “Dọc ngang nào biết trên đầu có ai”)

- Mối quan hệ giữa Từ Hải với Kiều là mối quan hệ của ngững ngời có nhận thức đẹp của những ngời tri kỉ, biết ng-

ời nh biết mình, hiểu ngời, hiểu mình Đó là mối quan hệ của “Trai anh hùng gái thuyền quyên”

- Lí tởng của Từ Hải là xây dựng đợc triều đình : “Gồm hai văn võ rạch đôi sơn hà” nghĩa là chống lại triều đình của Gia Tĩnh triều Minh Vì thế Từ thoắt đến rồi lại thoắt đi Chỉ nửa năm chăn êm gối ấm, “Trợng phu phút đã động lòng bốn phơng” Từ đã dứt áo ra đi

- Nhng triều đình của Từ Hải rồi sẽ đi đến đâu sau khi đã làm trọn lời hứa với Thuý Kiều ? Nguyễn Du không thể ý thức đợc Thế giới quan của nhà thơ đầy mâu thuẫn Một mặt muốn đồng cảm với ớc mơ công lí Mặt khác lại không thể để triều đình Từ Hải tồn tại Nếu tồn tại nó sẽ đi đến

đâu sau khi đã thực hiện mục đích riêng của đời Kiều Đấy

là mâu thuẫn trong t tởng của Nguyễn Du khi xây dựng nhân vật Từ Hải

- Lập luận phân tích có

những yêu cầu nh thế

nào ?

3 Yêu cầu của phân tích.

- Phân tích cụ thể bao giờ cũng gắn liền với tổng hợp và khái quát (ví dụ của Hoài Thanh) SGK

- Khi phân tích bao giờ cũng phải kết hợp giữa nội dung và hình thức Bởi không có nội dung nào tồn tại ngoài hình thức Nội dung nào cũng đợc chở bằng hình thức nhất định

Ví dụ phân tích câu thơ sau của Viễn Phơng trong bài

Trang 28

Viếng lăng Bác :

“Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác”

Mấy tiếng “Con ở miền Nam” nếu không chú ý sẽ bị lớt qua Vì đó chỉ là ngôn ngữ có tính thông báo về không gian, địa điểm Song càng nghĩ ta càng nhận ra sự xúc

động, rung cảm sâu sắc của một tấm lòng thành kính Sinh thời Bác khẳng định : “Miền Nam là máu của Việt Nam, là thịt của Việt Nam Sông có thể cạn, núi có thể mòn, song chân lí ấy không bao giờ thay đổi” và “Một ngày mà Tổ quốc ta cha đợc thống nhất, đồng bào Nam Bắc cha xum họp một nhà là một ngày tôi ăn không ngon, ngủ không yên Miền Nam luôn ở trong trái tim tôi” Đồng bào miền Nam tha thiết mong mỏi đến ngày thống nhất đợc đón Bắc vào thăm Nhng Ngời đã ra đi khi cuộc kháng chiến chống

Mĩ cứu nớc đang tới gần thắng lợi Đặt câu thơ vào trong hoàn cảnh ấy ta mới thấy hết giá trị biểu cảm của mấy từ

“Con ở miền Nam” Mấy tiếng thật giản dị mà xúc động sâu xa

(Học sinh đọc SGK)

- Hãy chỉ ra cách phân

tích chia đối tợng trong

các đoạn vừa đọc và mối

- Tác dụng tốt của đồng tiền (có tiền Thúc Sinh, Từ Hải mới chuộc đợc Kiều, Kiều mới cứu đợc cha, và sau này mới báo đợc ơn cho ngời ngày ngời nọ Đó là khi đồng tiền nằm trong tay ngời tốt

- Tác hại của đồng tiền (Quan lại vì tiền mà bất chấp công

lí Sai nha vì tiền mà tra tấn cha con Vơng Ông Tú Bà, Mã Giám Sinh, Bạc Bà, Bạc Hạnh vì tiền mà táng tận lơng tâm Khuyển Ưng vì tiền mà làm những điều ác Cả xã hội chạy theo đồng tiền) Tác giả đã tổng hợp lại :

+ Đồng tiền cơ hồ đã trở thành một thế lực vạn năng (tài hoa, nhan sắc, tình nghĩa, nhân phẩm, công lí đều không còn có nghĩa gì trớc thế lực của đồng tiền) Sau đó Hoài Thanh lại phân tích

- Tài tình hiếu hạnh nh Kiều cũng chỉ còn là một món hàng, không hơn không kém

- Ngay Kiều nữa, cái việc dại dột nhất, tội lỗi nhất trong

đời nàng là nghe lời Hồ Tôn Hiến khuyên Từ Hải ra hàng (cũng bởi xuôi lòng vì ngọc vàng của Hồ Tôn Hiến) Đồng

Trang 29

tiền đã thu xếp ổn vụ án Vơng Ông, Nguyễn Du vẫn mỉa mai chua chát :

Trong tay đã sẵn đồng tiền Dầu lòng đổi trắng thay đen khó gì

Họ Chung ra sức góp vì

Lễ tâm đã đặt, tụng kì cũng xong

Cách lập luận của Hoài Thanh là phân tích tổng hợp – –

có thể hại Kiều

- Liên hệ đối chiếu

Ví dụ : Phân tích bài thơ Thu điếu của Nguyễn Khuyến, chúng ta so sánh với chùm thơ thu của ông Phân tích bài

Tự tình (bài I), chúng ta so sánh liên hệ với bài Tự tình (bài II) và Tự tình (bài III) của Hồ Xuân Hơng

- Chỉ ra nguyên nhân và kết quả

Ví dụ : “Nếu cứ theo tốc độ gia tăng của những năm 80 thế

kỉ XX (4,4 tỉ) thì đến giữa thế kỉ XXI (2050) dân số thế giới sẽ đạt con số gần 9 tỉ ngời

Dân só ngày càng tăng đã ảnh hởng rất nhiều đến đời sống của mỗi cá nhân, mỗi dân tộc cũng nh toàn thể cộng đồng; không đủ lơng thực, thực phẩm cung cấp cho bữa ăn hằng ngày Từ đó dẫn đến cảnh đói nghèo, tình trạng thiếu dinh dỡng dẫn đến sự suy thoái sức khoẻ Giống nòi không những không phát triển mà còn dễ dàng bị thoái hoá Dân

số tăng trong khi việc làm, cơ sở sản xuất có hạn dẫn đến thiếu việc làm, thất nghiệp ngày càng tăng, chất lợng cuộc sống của cộng đồng, cá nhân sẽ giảm sút

- Bình giảng để làm cho phân tích trở nên sâu sắc, tế nhị sau khi đã phân tích ba bài thơ Tự tình của nữ sĩ Hồ Xuân Hơng, một tác giả viết : “Đọc ba bài thơ ta nh có cảm nhận bớc vào Cổ Nguyệt Đờng mà vẫn lạnh tanh không hơng sắc, không hơi ấm Một nỗi cô đơn tràn ngập cả căn phòng Chỉ có lửa lòng của Xuân Hơng vẫn le lói, muốn bốc lên, khi “xiên ngang mặt đất”, lúc “đâm toạc chân mây” và

“thân này đâu đã chịu” Nhng tất cả chỉ còn là số không

Trang 30

Nỗi “lênh đênh”, “gập ghềnh”, “trơ cái hồng nhan”,

“duyên để mõn mòm” vẫn là sự thật trớ trêu Ta thật thơng cho bà Nguyễn Du hỏi Đỗ Phủ khi nhà thơ đi qua mộ thi sĩ

họ Đỗ : “Có phải khổ thế mà thơ hay không” Mạn phép, chúng ta cũng hỏi nh thế với nữ sĩ họ Hồ

C.Củng cố và hớng dẫn học ở nhà.

1 GV nêu câu hỏi để củng cố bài

2 Hớng dẫn học: Học thuộc phần ghi nhớ, làm bài tập số 2

Bổ sung góp ý sau giờ dạy:

Trang 31

thơng vợ

Trần Tế Xơng

A Mục tiêu bài học :

- Cảm nhận đợc hình ảnh bà Tú và tình cảm thơng yêu trân trọng của tác giả dành cho ngời vợ

- Thấy đợc thành công nghệ thuật của bài thơ sử dụng tiếng Việt giản dị tự nhiên, giàu biểu cảm, vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian

d Tiến trình dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

+ Thơ Tú Xơng xuất phát từ cái tâm của mình toả ra hai nhánh trào phúng và trữ tình

- Bà Tú : Tên thật là Phạm Thị Mẫn ở Lơng Đờng, Bình Giang, Hải Dơng nhng sinh ra ở Nam Định Bà Tú có cửa hàng gạo ở “mom sông” chỗ đất nhô ra giáp với sông Bà

Tú đã trở thành đề tài quen thuộc của ông Tú Khi nhà thơ gọi là “mẹ mày” lúc là “cô gái nuôi một thầy đồ”, lúc âu yếm gọi là “mình” Bà Tú hiện lên trong bài Thơng vợ nh thế nào ta tìm hiểu văn bản

- Văn bản đợc bố cục tuyến tính, theo thứ tự 4/4

+ 4 câu trên : Hình ảnh bà Tú hiện lên rất chịu thơng, chịu khó, tần tảo đảm đang

+ 4 câu còn lại : Thái độ của Tú Xơng đối với ngời vợ của mình

Trang 32

ngữ nào ? + Quanh năm → diễn tả thời gian hết ngày này sang ngày

khác, tháng này sang tháng khác

+ Mom sông → mô đất nhô ra Nơi neo đậu của thuyền chài, thuyền buôn chuyến Đấy cũng nơi đầu sóng, ngọn gió mà bà Tú phải trải qua trong việc buôn việc bán

Lựa chọn những chi tiết về thời gian, không gian, Tú Xơng cốt để ghi nhận công lao vất vả của bà Tú Đặc biệt

+ Nhịp thơ : “Nuôi đủ năm con/ với một chồng”

Nhịp đều, diễn tả gánh nặng đôi vai, một bên là chồng, một bên là con Tú Xơng cảm thấy mình nh bất lực, là gánh nặng của ngời vợ, ăn bám vợ Ta càng thấy đợc sự đảm

đang của bà Tú, công lao của bà Tú Cả đời hi sinh vì chồng, vì con Hình ảnh :

Lặn lội thân cò khi quãng vắng

Eo sèo mặt nớc buổi đò đông

- Em có nhận xét gì về

hai câu thơ này ?

- Hai câu đối nhau Một bên là sự vắng vẻ côi cút, cô đơn của thân cò lặn lội Một bên là đông ngời với tiếng eo sèo lời qua tiếng lại, tranh giành, mua bán Hai câu thực ngôn ngữ dân gian (cách nói dân gian) đã tạc lên bức chân dung vừa cụ thể vừa khái quát Hình ảnh con cò trong ca dao đợc tác giả vận dụng một cách sáng tạo Ta nh thấy tiếng nức

nở của ca dao thuở xa

“Con cò lặn lội bờ sông Gánh gạo đa chồng tiếng khóc nỉ non”

Và : “Nớc non lận đận một mình, Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay”

“Ai làm cho bể kia đầy Cho ao kia cạn cho gần cò con”

“Lặn lội thân cò” là hình ảnh đậm nét về nỗi vất vả mà bà

Tú phải trải qua để lo lắng cho giảng sơn nhà chồng, với gánh nặng bảy miệng ăn mà ông chồng chẳng đỡ đần đợc việc gì Bà Tú thật đảm đang

- Tình cảm của Tú Xơng

nh thế nào khi miêu tả

nỗi vất vả của bà Tú ?

- Ông Tú đã nhận thức đợc nỗi vất vả và sự đảm đang quán xuyến của ngời vợ tảo tần ở thời ấy một đức ông chồng

“dài lng tốn vải” lại tự do phóng túng trong ăn, chơi mà cảm nhận đợc công lao của ngời vợ cũng là ngời hiếm có

- Song thực chất đây cũng chỉ là thơng miệng, giúp lời

Ông Tú cha giúp đợc gì Dù sao ta cũng trân trọng cái tình

ấy của ông Tú Vị Xuyên Cái tình ấy đã đến lúc bật thành

Trang 33

thái độ Ta tìm hiểu bốn câu còn lại.

- Thái độ của nhà thơ

đ-ợc thể hiện nh thế nào ?

2 Thái độ của nhà thơ

- Bằng cách nói của dân gian “Một duyên hai nợ âu đành

phận” Theo đạo Phật vợ chồng có duyên nợ từ kiếp trớc

Ca dao có câu “Chồng gì anh vợ gì tôi/ Chẳng qua là cái nợ

Đâu chỉ là cảm nhận, những suy nghĩ đơn thuần Ông Tú

đã hoá thân vào nhân vật bà Tú để an ủi ngời vợ của mình

- Thái độ của ông Tú đợc

miêu tả bằng cách nào ?

- Bằng cách nói dân gian “một duyên hai nợ” Duyên có một mà nợ lại gấp đôi thành ra nợ nhiều, duyên ít “âu đành phận” và “dám quản công” không chỉ là an phận mà là sự cam chịu đến nhẫn nhục Đức hi sinh của bà Tú nói riêng

và phụ nữ Việt Nam nói chung qua tiếng nói hằng ngày đã nâng lên thành ý nghĩa khái quát Cách nói dân gian đợc đa vào thơ rất tự nhiên : “Năm nắng mời ma” sự vất vả cứ tăng vọt lên

- Em có suy nghĩ gì về

hai cau 5 và 6 ?

- Hai câu thơ nh buông một tiếng thở dài đến bất lực Xã hội cũ đã “dành” riêng cho ngời phụ nữ sự vất vả ấy chăng ? Để những đấng mày râu đợc ngự trị trên cái giang sơn nhỏ của mình Thật bất công và vô lí Ngời phụ nữ ngoài thiên chức làm vợ, làm mẹ, họ phải đợc đối xử bình

đẳng chứ Có lẽ ông Tú cũng đã nhìn thấy điều này Ông thơng vợ, càng thơng vợ, ông càng nhận ra sự vô tình đến

đểnh đoảng của mình Đã thấy sự bất công ấy, Tú Xơng không chịu đợc phải bật lên tiếng chửi

- Hai câu kết tác giả chửi

thói đời Nhng còn chửi

ai nữa ? Em cảm nhận

th thế nào ?

- Hai câu kết tác giả chửi thói đời “Cha mẹ thói

đời không” Câu thơ tự nó đã diễn tả hết :+ Thói đời → Đời sống tự nó phô bày những gì xấu xa.+ Bạc → mỏng Cả câu làm nổi bật thói đời bạc bẽo, ít chú

ý tới nhau mà có chú ý cũng rất ít ỏi ăn ở bạc còn có ý nghĩa là ăn ở đối xử với nhau không có hậu, thiếu thuỷ chung

Rõ ràng Tú Xơng chửi đời Đời bao gồm tất cả những ngời

đàn ông nào bạc bẽo đối với vợ con, ít quan tâm, thiếu trách nhiệm và nhẫn tâm với vợ của mình Đời còn có thể hiểu là cả xã hội thực dân nửa phong kiến lúc bấy giờ, xã

Trang 34

hội đã đè nặng lên cuộc sống của ngời phụ nữ Nh thế có phần Tú Xơng tự chửi mình Chửi mình, Tú Xơng biết th-

- Sự vất vả của vợ mình : “Lặn lội đông”

- Thấy đợc sự vô tình của mình cả thói đời đen bạc

Ông đã cất lên tiếng chửi “cha mẹ không”

Ngời có lỗi, có khuyết điểm mà nhận ra lỗi lầm của mình chắc chắn không phải là ngời xấu Xã hội cũ có thể dành cho ngời đàn ông những quyền đủ thứ trong gia đình và ngoài xã hội nên dễ biến những đức ông chồng trở thành những ông hoàng, ông chúa ngự trị đối với vợ, con Xã hội

ấy lại có một ngời nh Tú Xơng biết công lao của vợ, không chỉ ở một bài mà nhiều bài

- “Có một cô gái nuôi một thầy đồ”

- “Con gái nhà dòng lấy chồng kẻ chợ Đầu sông bãi bến

đua tài buôn chín bán mời Trong họ ngoài làng vụng lẽ chào rơi nói thợ”

Viết vào giấy dán ngay lên cột Hỏi mẹ mày rằng dốt hay hay Rằng hay tha thực là hay Không hay sao lại đỗ ngay tú tài

Xa nay em vẫn chịu ngài”

đủ thấy Tú Xơng là ngời nh thế nào Đó là ngời không chỉ thơng vợ mà sống chan hoà cởi mở, ân tình với vợ

- Nêu chủ đề của bài thơ

III Tổng kết.

- Bài thơ miêu tả sự đảm đang, quán xuyến, chịu thơng, chịu khó tần tảo nuôi chồng, nuôi con của bà Tú Đồng thời thể hiện thái độ, tình cảm của nhà thơ với ngời vợ thân yên của mình

Tham khảo phần ghi nhớ (SGK)

Tú Xơng nhiều bài thể hiện trào phúng mà trữ tình, trữ tình

mà trào phúng Chúng ta chủ yếu tìm hiểu và bàn tính trữ tình trong thơ Tú Xơng

+ Đó là nỗi đau trong khắc khoải cạnh trờng “Trời không chớp bể với ma nguồn

Đêm nảo đêm nao tớ cũng buồn” và :

Trang 35

“Vẳng nghe tiếng ếch bên taiGiật mình còn tởng tiếng ai gọi đò”

Phải chăng những câu thơ gọi một nỗi buồn của cả một thế

hệ nhà nho thất thế lỗi thời đã giao nỗi thảm, nỗi sầu vào trong câu thơ Đó là tâm sự riêng, nỗi đau riêng của thân phận ngời dân mất nớc So những câu thơ này với bài Quốc kêu cảm hứng của Nguyễn Khuyến không có gì xa lạ

- “Ba con làm lính bố làm quan

Đem chuyện trăm năm trở lại bàn”

+ Trữ tình đến mức tinh tế với đời sống thờng

- Đi hát mất ô

- Ước gì ta hoá ra da, Tự trào

Từ những bài thơ, vần thơ này đi sâu bình luận

Bổ sung góp ý sau giờ dạy:

Trang 36

ơng thức ngôn ngữ).

+ Khi nghe hoặc đọc, muốn hiểu đợc cá nhân cũng cần dựa trên cơ sở những yếu tố chung (từ, quy tắc, phơng thức ngôn ngữ)

- Lời nói cá nhân là thực tế sinh động, hiện thực hoá những yếu tố chung (từ, quy tắc, phơng thức ngôn ngữ) Đồng thời lời nói cá nhân có những biến đổi và chuyển hoá góp phần hình thành và xác lập những cái mới trong ngôn ngữ, nghĩa là làm cho ngôn ngữ chung phát triển

Ví dụ câu nói của Bác Hồ khi Ngời đến thăm đơn vị lái máy bay của anh hùng Cốc

“Làm thế nào để các cháu có nhiều Cốc nữa” Bác đã dựa vào cấu tạo của câu C + V + Bổ ngũ Song Bác muốn nhấn mạnh phơng châm hành động của bộ đội nên đã thực hiện cách đảo thành phần câu Cách đảo này rất sáng tạo Mặt khác, Bác không nói “để có nhiều tấm gơng nh anh hùng Cốc” mà nói ngắn gọn khôi hài : “có nhiều Cốc nữa”

Tham khảo phần ghi nhớ (SGK) Luyện tập

Bài 1 :

- Từ “nách” trong câu thơ Kiều “Nách tờng bông liễu bay sang láng giềng” đã thể hiện sự sáng tạo của Nguyễn Du trong cách dùng từ Ngời đọc hình dung ra bên cạnh bức t-ờng giáp với láng giềng là bông liễu Bông liễu bay sang láng giềng có hai cách hiểu Một là nhờ có gió mà bông liễu ngả sang nhà hàng xóm Hai là nhà hàng xóm ở gần nhà ngời đẹp

Bài 2 : - Từ “xuân” đợc sử dụng theo cách riêng của mỗi nhà thơ

Trang 37

+ Hồ Xuân Hơng dùng từ “xuân” trong câu “Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại” là chỉ thời gian hết mùa xuân nay đến mùa xuân năm sau theo vòng tuần hoàn xuân, hạ, thu,

+ “Mùa xuân là Tết trồng câyLàm cho đất nớc càng ngày càng xuân”

“Xuân” ở câu trên (câu 6) là chỉ mùa xuân của một năm

“Xuân” ở câu sau (câu tám) là chỉ niềm vui hạnh phúc của

Trang 38

Ngày soạn: 05/09/2007

Tiết 12 - Đọc văn bài ca ngất ngởng

Nguyễn Công Trứ

A Mục tiêu bài học :

- Giúp học sinh hiểu đợc thực chất và ý nghĩa của phong cách sống bản lĩnh cá nhân trong khuôn khổ của xã hội phong kiến chuyên chế

- Nắm bắt đợc đặc điểm của thể hát nói

B Tiến trình dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới

+ Qúa trình trởng thành : Từ nhỏ cho đến năm 1819 (41 tuổi) Ông sống nghèo khổ Nhng thời gian này ông tham gia sinh hoạt, hát ca trù vốn có nguồn gốc ở làng Cổ Đạm gần quê ông

- Năm 1819, ông thi đỗ Giải nguyên (đỗ đầu kì thi Hơng và

đợc nhà Nguyễn bổ làm quan Ông là ngời có tài năng, tâm huyết trên nhiều lĩnh vực nh văn hoá, kinh tế và quân sự (là một nhà thơ, một võ quan cao cấp, ngời có công khai khẩn

đất lấn biển ở hai huyện Kim Sơn (Ninh Bình và Tiền Hải – Thái Bình) Con đờng làm quan cũng thăng giáng thất thờng Có thời gian đợc thăng Tổng đốc Hải An 1832 Có lúc lại bị giáng xuống làm lính biên thuỳ ở Quảng Ngãi Hiệu là Hi Văn

- Về sự nghiệp văn chơng : Nguyễn Công Trứ sáng tác chủ yếu bằng chữ Nôm và theo thể loại hát nói, một điệu của ca trù Nguyễn Công Trứ là ngời có công đem đến cho hát nói nội dung phù hợp

Trang 39

+ Đoạn hai : 12 câu tiếp theo : Phong cách sống khác đời, ngao du giải trí khác ngời, phẩm chất và bản lĩnh trớc những thăng trầm và thế thái nhân tình.

+ Đoạn ba : 1 câu cuối : khẳng định phong cách sống của mình

(HS đọc SGK)

- Sáu câu đầu miêu tả nội

dung gì ?

II Đọc hiểu văn bản.

1 Sáu câu đầu.

- Sáu câu đầu : “Vũ trụ nội mạc Phủ doãn Thừa Thiên” tác giả tự giới thiệu tài năng, danh vị xã hội của mình

+ Mọi việc trong trời đất đều là phận sự của “vũ trụ phận sự”

+ Đỗ đầu kì thi Hơng 1819 “khi Thủ khoa”

+ Năm 1833 làm Tham tán quân vụ Năm 1841 thăng

“Tham tán đại thần”

+ Tổng đốc Đông : năm 1835 đợc giữ chức Tổng đốc Hải

An (Hải Dơng và Quảng Yên)

+ Nm 1840 – 1841 chỉ huy quân sự ở Tây Nam Bộ+ Năm 1848 chính thức làm Phủ doãn tỉnh Thừa Thiên.Tài năng : Ông tự nhận mình có “tài bộ” tức là tài hoa Đặc biệt là “tài thao lợc” tức có tài về quân “tam lợc, lục thao – sách viết về cách dùng binh”

- Em có suy nghĩ gì về

những lời tự thuật này ?

- Lời tự thuật khẳng định tài năng và lí tởng trung quân, ý thức trách nhiệm của kẻ sĩ Nguyễn Công Trứ Lời tự thuật

ấy đợc diễn bằng hệ thống từ Hán Việt uy nghiêm trang trọng kết hợp với âm điệu nhịp nhàng tạo điệp từ, ngắt nhịp câu thơ :

“Khi Thủ khoa, khi Tham tán, khi Tổng đốc Đông Lúc bình Tây Có khi về ” Tất cả đã diễn đạt một tài năng xuất chúng Mở đầu là học vị Thủ khoa vẻ vang Tiếp đó là chức Tham tán Tổng đốc Đông, Phủ doãn Thừa Thiên và chiến tích “Bình Tây cờ Đại tớng Không phải ai cũng ý thức đợc tài năng ấy Phải là ngời có ý thức đợc mình, tài năng của mình vợt lên trên thiên hạ mới có cách nói ấy

- Cách nói ấy thể hiện

- Ngất ngởng không phải diễn tả một ngời thân hình cao

v-ợt hẳn xung quanh với t thế ngả nghiêng Hai tiếng ngất

Trang 40

trong bài thơ ? ngởng diễn tả một thái độ, một tinh thần, một con ngời biết

vợt mình lên trên thiên hạ Sống giữa mọi ngời, đi giữa cuộc đời mà dờng nh chỉ biết có mình Một con ngời khác

đời và bất chấp mọi ngời Đây là kiểu ngời thách thức, đối lập với xung quanh

(HS đọc SGK)

- Tác giả miêu tả nội

dung gì ?

2 Mời hai câu tiếp theo.

- Nhà thơ miêu tả một thái độ sống theo ý chí và sở thích cá nhân, một phẩm chất vợt lên trên thói tục

+ Ông đã giải thoát khỏi những ràng buộc thông thờng, những thế lực tinh thần vẫn ngự trị xa nay Về hu, ngời ta cỡi ngựa, ông cỡi bò vàng Về hu, ông thờng lên chùa mang theo những cô hầu gái Phan Bội Châu có thơ vịnh việc này : “Hà Nh Uy viễn tớng quân thú – Tuý ủng hồng nhi thợng pháp môn” (Sao có đuợc cái thú của Uy viễn t-ớng quân – Rợc say đa các cô gái trẻ lên chùa)

“Kìa núi nọ ông ngất ngởng”

- Đợc hay mất, phú quý hay bần hàn, đợc khẳng định hay

bị phủ định trong cuộc sống và trong quan hệ xã hội, ông vẫn tỏ ra bình thản, chẳng đoái hoài gì “ “Đợc mất đông phong”

+ Ông tự so sánh mình với “ngời thái dơng” Tiểu sử đã chứng minh rõ thái độ ấy của ông Khi làm Đại tớng cũng

nh khi bị cách tuột làm lính thú, ông vẫn “dơng dơng nh ngời thái thợng” Bởi ông có tài năng và phẩm chất thực sự

- Em có suy nghĩ gì về

cách miêu tả ấy ?

Mời hai câu đọc lên ta thấy bài thơ xây dựng một hình tợng

có ý vị trào phúng Nhng đằng sau nụ cời là một thái độ, một quan niệm nhân sinh mang màu sắc hiện đại, vì nó khẳng định, đề cao một cá tính ý thức của cái “tôi” đã trổi dậy trong khi nền văn học đang thủ tiêu nó bằng quan niệm hàng nghìn năm Ông đã khẳng định mình ở câu kết

đạo sơ chung” Câu thơ kết một lần nữa khẳng định thái độ sống của một nhân cách cứng cỏi, một tài năng, một phẩm giá của một danh sĩ nửa đầu thế kỉ XIX

- Học xong bài thơ này,

em hãy giải thích vì sao

Dù sao Nguyễn Công Trứ cũng là một môn đồ của đạo Khổng T tởng “trí quan trạch dân” đã thôi thúc ông đi học,

Ngày đăng: 09/06/2015, 02:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình ảnh bà Tú. - GA tron bo
1. Hình ảnh bà Tú (Trang 31)
Hình thức đám tang có tới 300 câu đối, vài trăm ngời đa… nhng ở cận cảnh “Cậu tú Tân bắt bẻ từng ngời một, hoặc  chống gậy, hoặc gục đầu, hoặc cong lng, hoặc lau mặt ”… nghĩa là nh diễn viên trên sân khấu - GA tron bo
Hình th ức đám tang có tới 300 câu đối, vài trăm ngời đa… nhng ở cận cảnh “Cậu tú Tân bắt bẻ từng ngời một, hoặc chống gậy, hoặc gục đầu, hoặc cong lng, hoặc lau mặt ”… nghĩa là nh diễn viên trên sân khấu (Trang 138)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w