MB: Cây tre rất gần gủi với ngời dân VN MT 1 vài câu- Nó cũng có nhiều công dụng thiết thực sử dụng từ MT TB: - Tre hầu nh xuất hiện cùng với bản làng trên khắp đát Việt sử dụng kể 1
Trang 1Tuần 1
tiết:1, 2, 3
Ngày sọan: 19/ 09 /2010 Ngày dạy: 21/09/2010
ôn tập về Văn bản thuyết minh
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Qua chủ đề 1 lần nữa khắc sâu cho HS KT về văn bản thuyết minh Đặc
điểm vai trò phơng pháp những điều cần lu ý ở thể loại này Phân biệt văn TM với loạivăn khác
2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng trình bày giới thiệu TM về 1 danh lam thắng cảnh, đồ
* ổn định tổ chức: GV kiểm tra vở của môn học và nêu y/c môn học.
* Kiểm tra bài cũ:
* Tổ chức dạy học bài mới:
đó đòi hỏi phải khách quan xác thực hữuích cho con ngời Đc trình bày rõ ràng chặtchẽ hấp dẫn
- Muốn làm 1 bài văn TM trớc hết cần biết
rõ y/cầu của bài làm là cung cấp chi tiếtkhách quan khoa học về đối tợng TM
- Phải quan sát tìm hiểu kĩ lỡng chính xác
đối tợng cần TM, tìm cách trình bày theottrình tự thích hợp sao cho ngời đọc rểhiểu
- Phải sử dụng ngôn ngữ chính xác rõ ràng
? Chỉ ra bố cục của bài văn TM?
- HS trình bày
5 Bố cục của bài văn TM
a MB: GT đối tợng bài viết
b TB: trình bày GT đặc điểm cấu tạo lợiích … của đối tợng
c KB: bày tỏ thái độ đối với đối tợng
Trang 2- GV nhận xét.
II Luyện sử dụng 1 số BPNT trong văn bản thuyết minh
? Để cho Vb TM đc sinh động hấp
dẫn ngời ta thờng sử dụng các biện
pháp nghệ thuật nào?
- HS trình bày
- GV nhận xét
- Cần sử dụng thêm một số biện pháp NTsau:
+ Kể chuyện+ Tự thuật+ Đối thoại theo lối ẩn dụ+ Nhân hoá
để tránh tình trạng dẫn tới sự nhầm dẫn về PT biểu đạt
- Các h/ả ẩn dụ hay nhân hoá đc dùng trong VB TM đều phải xuất phát từ đặc trng cơ bảncủa đối tợng đều là sản phẩm của trí tởng tợng hình thành trên cơ sở nhận thức về dối t-ợng Có nh vậy mới tránh đc tình trạng thiếu khách quan, thiếu chính xác trong bài TM
- Việc dùng lời thoại trong VB TM chỉ để chuyển tải những thông tin về đối tợng đang
đ-ợc TM
- Chỉ nên sử dụng một số biện pháp so sanh, nhân hoá, ẩn dụ… ở 1 số kiểu VB TM nhất là
TM về danh lam thắng cảnh, về danh nhân Không sử dụng biện pháp nghệ thuật so sánh,nhân hoá, ẩn dụ… với TM về 1 PP, 1 cách thức
III Luyện sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
1 Phần lý thuyết:
? Sử dụng yếu tố MT trong bài văn TM
cần đảm bảo những yêu cầu gì?
- HS làm việc
- GV cung cấp VD mẫu để HS nắm
bắt
- Để cho đối tợng thuyết minh đc hiện ra
cụ thể sinh động, khi viết văn TM có thểkết hợp yếu tố MT Nhờ vậy bài TM sẽhấp dẫn ngời đọc hơn
- Nếu đối tợng thuyết minh là sự vật cóthể sử dụng yếu tố miêu tả khi GT đặc
điểm từng bộ phận Nếu đối tợng là 1cảnh quan ( danh lam thắng cảnh, di tíchlịch sử…) có thể sử dụng những câu,
đoạn MT về sắc thái độc đáo của đối ợng
t Các yếu tố MT ko đc ảnh hởng đến tínhliên tục của bố cục VB, đến nhiệm vụchủ yếu của VTM là cung cấp nhữnghiểu biết chính xác, những giá trị, nhữngcông dụng thiết thực…của đối tợng
B/ Luyện tập:
* Bài tập 1: Lập ý và dàn ý cho đề bài : “ Giới thiệu về chiếc nón lá Việt Nam”
a) Mở bài : Nêu một định nghĩa về chiếc nón lá Việt Nam
b) Thân bài :
- Hình dáng của nón nh thế nào? Nón đc làm bằng nguyện liệu gì? Cách làm nón ra sao?Nón thờng đc sản xuất ở đâu? Vùng nào nổi tiếng về nghề làm nón? ( Ví dụ: nón Huế,nón Quảng Bình, nón Hà Tây(làng Chuông)…)
- Nón có tác dụng nh thế nào trong cuộc sống của ngời Việt Nam?
- Có thể dùng nón làm quà tặng nhau đc ko?
- Em có biết một điệu múa tên là múa nón ko?
- Em có nghĩ rằng nón đã trở thành một biểu tợng của ngời phụ nữ Việt Nam ko?
c) Kết bài :Cảm nghĩ của chiếc nón lá Việt Nam
* HS Viết thành bài văn hoàn chỉnh ở nhà
Trang 3* Bài 2: Lấy VD về các văn bản hoặc phần văn TM có sử dụng biện pháp NT theo yêu
cầu sau:
- 1 VD về VBTM có dùng hình thức tự thuật đối thoại
- 1 VD về VBTM có sử dụng hình ảnh ẩn dụ nhân hoá
(HS tự chọn những đoạn văn ngắn trong sách báo)
*Bài tập 3: GV hớng dẫn HS làm một số đề kiểm tra
I Trắc nghiệm
Câu 1: Khi nào cần thuyết minh sự vật một cách hình tợng, bóng bẩy?
A Khi tuyết minh các đặc điểm cụ thể, dễ thấy của đối tợng
B Khi tuyết minh các đặc điểm trừu tợng, không dễ thấy của đối tợng
C Khi muốn cho văn bản thuyết minh đợc sinh động, hấp dẫn
D Khi muốn trình bày rõ diễn biến của sự việc, sự kiện
Câu 2: Điều cần tránh khi thuyết minh kết hợp với sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
là gì?
A Sử dụng đúng lúc, đúng chỗ
B Kết hợp với các phơng pháp thuyết minh
C Làm lu mờ đối tợng đợc thuyết minh
D Làm đối tợng thuyết minh đợc nổi bật, gây ấn tợng
Câu 3: Đoạn văn sau đây sử dụng biện pháp nghệ thụât nào để thuyết minh?
… Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển của ta trên mặt nớc quanh chúng hoặc độ
xa gần và hớng ta tiến đến chúng hay rời xa chúng; còn tuỳ theo cả hớng ánh sáng rọi vàochúng, hoặc đột nhiên khiến cho mái đầu một nhân vật Đá trẻ trung ta chừng đã quenlắm bổng bạc xoá lên, và rõ ràng trớc mắt ta là một bậc tiên ông không còn có tuổi ánhsáng hắt lên từ mặt nớc lung linh chảy khiến những con ngời bằng đá vây quanh ta trênmặt vịnh càng lung linh xao động, nh đang đi lại, đang tụ lại cùng nhau, hay đang toả ra
Đảm bảo những yêu cầu sau:
* MB: - Nếu có dịp đến Hà Nội vào lăng Viếng Bác bạn hãy đừng quên vếng thăm ngôi
nhà sàn đơn sơ nhỏ bé, nơi vị lãnh tụ kính yêu của chúng ta, Chủ tịch Hồ Chí minh đãtừng sống và làm việc nhiều năm ở đó
- Đến đây bạn sẽ thêm hiểu tự hào và kính yêu một con ngời vĩ đại và vô cùng bình dị đã
đi vào lịch sử dân tộc Việt Nam Nh 1 huyền thoại
- T trang ít ỏi: một chiếc vali, đôi dép cao su, vài vạt kỷ niệm
* KB: Nơi ở của Bác thật giản dị đơn sơ Bác nh một vị thần Bác là danh nhân văn hoá
của dân tộc Việt Nam…
* BT4: Giả sử giải viết bài văn TM về cây tre VN, em dự định sẽ sử dụng yếu tố MT nào?
Hãy thể hiện rõ trong dàn ý bài viết của em
Gợi ý:
Trang 4MB: Cây tre rất gần gủi với ngời dân VN ( MT 1 vài câu)
- Nó cũng có nhiều công dụng thiết thực ( sử dụng từ MT)
TB:
- Tre hầu nh xuất hiện cùng với bản làng trên khắp đát Việt ( sử dụng kể 1chi tiết về quê để GT)
- Tre ko kén chọn đất đai thời tiết ( giải thích, liệt kê) thờng sống thành hàng
luỹ( Kết hợp MT)
- Đặc điểm và công dụng của cây trởng thành: Thân, rễ, cành, lá
( PT liệt kê kết hợp MT màu sắc, hình dáng, liên tởng, so sánh hoặc nhân hóa)
- Đặc điểm và công dụng của cây non: từ mầm thành măng ( PT liệt kết hợp MT màu sắc, hình dáng, liên tởng, so sánh hoặc nhân hóa)
KB:
- Sự gắn bó của tre thân thiết đến mức trong nhiều tác phẩm văn thơ, nó là biểu tợng của dân tộc VN( liên tởng, nhân hóa)
- Đời sống dân ta ngày càng hiện đại chúng ta vẫn ko thể xa rời tre
BT5:
GV cho HS viết thành từng đoạn văn
Bài tập về nhà: Viết bài thuyết minh về thực trạng của trẻ em trên thế giới hiện nay ( dựa
vào VB tuyên bố thế giới …)
* MB:
- Trẻ em là tơng lai của mỗi dân tộc và toàn nhân loại Trẻ em có quyền đợc sống, quyền bảo vệ và quyền đợc phát triển
- Nhng thực tế cuộc sống của trẻ em hoàn toàn ko nh vậy
* TB:
- Trẻ em có quyền đợc sống, đợc nuôi dỡng, đợc chăm sóc nhng trong thực tế theo tuyên bố thì:
+ Hàng năm có hàng triệu trẻ em chịu đựng thảm hoạ đói nghèo…
+ Hơn năm trăm triệu trẻ em nghèo khổ nhất thế giới thiếu thực phẩm thiếu thuốc chữa bệnh
+ Mỗi ngày có tới 40 nghìn trẻ em chết do suy dinh dỡng…
+ Trẻ em ở nông thôn VN nhất là miền núicòn khó khăn suy dinh dỡng…
- Trẻ em có quyền đc bảo vệ nhng trong thực tế theo tuyên bố:
+ Vô số trẻ em trên thế giới bị phó mặc
+ Trẻ em trở thnàh nạn nhân của chiến tranh, của bạo lực
+ Trẻ em đc phân biệt chủng tộc…
+ ở VN có nhữngtrẻ em bị đánh đập Lôi kéo vào con đờng nghiện hút
- Trẻ em có quyền đc phát triển nhng trong thực tế hiện nay có hàng trăm triệu trẻ
em không đc đến trờng
* KB:
- Thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới
- Trẻ em cần đc tôn trọng
- Chúng ta cần phải phát huy tinh thần tơng thân tơng ái
D
Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch dạy học:
=============
==**===============
Trang 5A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:Giúp HS:
Nắm đợc một số kiến thức và kĩ năng cơ bản sau đây:
- Hệ thống hoá các biện pháp tu từ TViệt đã dợc học, hiểu biết thêm về các biện pháp tu
từ Tiếng Việt thông dụng khác cha có trong chơng trình
2 Kĩ năng:
- Nâng cao kĩ năng phân tích vai trò và tác dụng của một số biện pháp tu từ TV thờng gặptrong tác phẩm văn học
3 Thái độ:
Say mê khám phá sự phong phú của TV
B Chuẩn bị ph ơng tiện dạy học:
1 GV: SGK,tài liệu tham khảo (Kiểm tra đánh giá thờng xuyên )
* Tổ chức dạy học bài mới:
? Em đã học các biện pháp tu từ nào,
Hãy kể tên và trình bày khái niệm?
? GV treo bảng phụ- hs quan sát
Gọi HS đọc
? Chỉ ra biện pháp tu từ đợc sử dụng
trong bài ca dao sau và phân tích tác
dụng của biện pháp tu từ đó?
Bài tập 2 y/c nh bài tập 1
Bác Dơng thôi đã thôi rồi
Nớc mây man mác ngậm ngùi lòng ta
Bài tập 3:
Đôi ta là bạn thong dong
Nh đôi đũa ngọc nằm trong mâm vàng
Bởi chng thầy mẹ nói ngang
Cho nên đũa ngọc mâm vàng xa nhau
Bài tập 4
Ngời cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm
đồng âm
Tác dụng: Tạo tính hài hớc dí dỏm
Bài tập 2.
- BP tu từ là nói giảm nói tránh
- bày tỏ sự tôn kính với ngòi đã chết đồng thời thể hiện niềm đau đớn chân thành của Nguyễn Khuyến
Bài tập 3:
- Đũa ngọc mâm vàng ở câu trên là so sánh,
ở câu sau là ẩn dụ Cùng là một từ nhng đũa ngọc mâm vàng ở câu sau gợi liên tởng sâu sắc hơn, gợi cảm hơn về sự oan trái, trớ trêu
lẽ ra không nên có
Bài tập 4:
-Hình ảnh ẩn dụ nói về Bác Thể hiện lòng biết ơn kính yêu của nhà thơ đối với Bác, gợi tả tìhn cảm của Bác đối với các chiến sĩ
Bài tập 5 :
-Mặt trời ở câu thơ thứ 2 là hình ảnh ẩn dụ biểu thị sự cao đẹp, vĩnh hằng, sự toả sáng
Trang 6Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.
Bài tập 6
áo chàm đa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay
Bài tập 7
Tôi chỉ có một ham muốn , ham muốn
tột bậc, là làm sao cho nớc ta đợc hoàn
toàn độc lập, dân ta đợc hoàn toàn tự do,
biẻu đạt, biểu cảm của các biện pháp tu
từ đó trong hai câu thơ sau:
Bão bùng thân bọc lấy thân
Tay ôm, tay níu, tre gần nhau thêm
Bài tập 11 Y/C giống nh BT1
Thuyền ơi có nhớ bến chăng
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền
Bài tập 12 Yêu cầu giống BT1
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
từ con ngời Bác
Bài tập 6:
- áo chàm đợc dùng theo lối hoán dụ, lấy têngọi môt loại áo thông dụng của ngời Việt Bắc để chỉ ngời VB Sự chuyển đổi nghĩa của từ áo chàm đã mở ra trớc mắt ngời đọc những hình ảnh con ngời VB chân phơng, mộc mạc nhng cũng rất gần gũi thân thơng
Bài tập 7:
- Điệp ngữ làm cho câu văn tăng thêm tính cân đối, nhịp nhàng, nhấn mạnh một sắc thái ý nghĩa tình cảm của Bác Hồ dành cho dân tộc lời nói của Bác trở nên sâu sắc có sức thuyết phục mạnh
“ Thân bọc lấy thân”, “ Tay ôm, tay níu” hình ảnh tre đợc nhân hoá
Điệp từ: Thân và Tay đợc điệp 2 lần
* Tác dụng: Đây là 2 câu thơ đặc sắc nhất trong bài thơ Tre không chỉ là vẻ đẹp thân mật của làng quê mà còn là biểu tợng cho những phẩm chất cao quý của ngời nông dân VN cũng nh tre gắn bó với nhau trong gian khổ biết yêu thơng đoàn kết che trở bảo
vệ nhau Điệp từ làm cho ý thơ đợc nhấn mạnh, giọng thơ êm ái nhịp nhàng gợi cảm
BT 11Biện pháp tu từ ẩn dụ:
ngời con trai là thuyền; ngời con gái là biểnngoài ra tác giả dân gian còn sử dụng biên pháp nhân hoá( htuyền nhớ bến,bến đợi thuyền)
Nhờ 2 BP ấy tạo nên hình ảnh đẹp,nói về tình thơng nhớ đợi chờ của lứa đôi Với từ cảm “ ơi” và sự cộng hởng của các vần thơ “chăng, khăng” âm điệu ca dao vang lên thiếttha, ngọt ngào Thể hiện ty của đôi lứa chung thuỷ, thắm thiết
BT12: Tác giả dùng 2 từ mặt trời, mặt trời ởcâu thơ thứ nhát đợc dùng với nghĩa gốc chỉ mặt trời của thyiên nhiên, vũ trụ Mặt trời ở câu thơ thứ 2 là ẩn dụ chỉ sự cao đẹp, vĩnh hằng, sự toả sáng của con ngời Bác> Bác
đang yên nghỉ trong lăng nhng Bác vẫn mãi mãi là ánh sáng kì diệu luôn toả sáng chói lọi và rực rõ
Trang 7* Giao bài tập về nhà:
Ôn lại các khái niệm về biện pháp tu từ
Tìm các câu thơ, đoạn văn có sử dụng BPTT để phân tích
D
Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch dạy học:
=============
==**=============== Tuần 3 Ngày sọan: 03/ 10 /2010 Tiết 6,7,8 Ngày dạy: 05/10/2010 Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ Tính thống nhất về chủ đề của văn bản A Mục tiêu cần đạt: 1 Kiến thức: Giúp HS: ôn lại kiến thức đã học ở bài 1: thể loại truyện ngắn trữ tình cốt truyện đơn giản Hiểu cấp độ khái quát của từ ngữ, chủ đề của văn bản 2 Kĩ năng: đọc diễn cảmvăn bản hồi ức biểu cảm, phân tích nhân vật; Sử dụng từ trong mqh so sánh về phạm vi nghĩa rộng nghĩa hẹp; viết văn bản theo chủ đề 2 Thái độ: trân trọng những kỉ niệm tuổi học trò, tìm hiểu từ tiếng Việt B Chuẩn bị ph ơng tiện dạy học: * GV: SGK, SGV, STK
* HS: Vở ghi, vở bài tập
B Tổ chức các HĐ dạy học
* ổn định lớp: GV kiểm tra sĩ số.
* Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học tập
* Tổ chức dạy học bài mới:
HĐ1: Cấp độ khái quát của nghĩa từ
ngữ.
? Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng ,
vừa có nghĩa hẹp đợc không? Tại sao?
? Thế nào là một từ ngữ có nghĩa rộng và
có nghĩa hẹp?
Bài tập:
I: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
- Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng vừa
có nghĩa hẹp vì tính chất rộng hẹp của nghĩa từ ngữ chỉ là tơng đối
- Một từ ngữ có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của nó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác Một từ ngữ có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của nó đợc bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác
- Bàn: chỉ một sự vật nói chung để phân biệt với ghế ( nghĩa rộng )
Trang 8Bài 1.Giải thích sự khác nhau về phạm vi
nghĩa của các cặp từ ngữ sau: Bàn- bàn
gỗ; thuyền –thuyền nan; đánh- cắn;
chết – băng hà; tốt- đảm đang;
Bài tập 2: Tìm những từ có nghĩa rộng
bao hàm theo các nhóm từ sau đây?
Gia súc, gia cầm, trâu, bò ,mèo, chó,
mèo mớp, mèo tam thể, mèo nhị thể
Bài tập 3: Điền các từ sau đây vào sơ đồ
biểu thị phạm vi nghĩa của chúng:
1.Nêu chủ đề của văn bản Tôi đi học ?
2 Em có suy nghĩ gì về nhan đề của
VB?
Bài tập: Đối với một văn bản viết (nói),
yêu cầu nào trong các yêu cầu sau đây là
- đánh: hành động nói chung,tác động đến một đối tợng nào đó, có thể dùng tay hoặc bằng các phơng tiện nh roi, gậy ( nghĩa rộng )
-Cắn: Hành động cụ thể bằng răng( nghĩa hẹp)
- Tốt: chỉ phẩm chất của sựvật nói chung nh: phấn tốt, xe tốt ( nghĩa rộng )
- đảm đang: chỉ phẩm chất tốt của ngời phụ nữ( nghĩa hẹp)
+ Đối tợng: xoay quanh nhân vật Tôi
-1 những cảm xúc mơn man qua dòng hồi tởng của tác giả về ngày đầu tiên đi học
- Nhan đề có ý nghĩa tờng minh, giúp chúng ta hiểu ngay nội dung của VBlà nói
Trang 9- làm bài tâp nâng cao về trờng từ vựng
- viết bài văn theo bố cục
* Tổ chức dạy học bài mới:
HĐ1 Trờng từ vựng.
? So sánh sự khác nhau giữa trờng từ
vựng và cấp độ khái quát của nghĩa từ
c Tuổi tác của ngời:già,trẻ,trung niên
d Quan hệ họ hàng của ngời: nội,
Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lớt giữa mây cao với biển bằng
Ra đậu dặm xa dò bụng biển
Dàn đan thế trận lới vây giăng
( Huy Cận)
Bài tập: Nối các từ in đậm trong đoạn
văn sau với trờng từ vựng tơng ứng:
I Tr ờng từ vựng
- Là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa, trong đó các từ có thể khác nhau về từ loại
VD: Trờng từ vựng về cây:
Bộ phận của cây: thân, lá, rễ
Hình dáng của cây: cao, thấp,to
Các từ lá và thấp khác nhau về từ loại
2 Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ là 1 tập hợp các từ có quan hệ so sánh về phạm
vi nghĩa rộng hay hẹp, trong đó các từ phải
Trang 10” Vì tôi biết rõ, nhắc đến mẹ tôi, cô tôi
chỉ có ý reo rắc vào đầu óc tôi những
hoài nghi để tôi khinh miệt và ruồng
rẫy mẹ tôi, một ngời đàn bà đã bị cái tội
goá chồng, nợ nần cùng túng quá phải
bỏ con cái đi tha hơng cầu thực Nhng
đời nào tình thơng yêu và lòng kính
mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh
- chú ý sâu vào tình yêu thơng mãnh liệt
của bé Hồng vớingời mẹ bất hạnh
A Trạng thái tình cảm
+ Khi nghe cô hỏi- kí ức mẹ hiện về
Cúi đầu không đáp, cời và đáp lại nhận ra
ý nghĩa cay độc
+ Sau lời hỏi lần 2 của cô, lòng chú bé thắt lại, khoé mắt cay, nớc mắt chan hoà + Tâm trạng đau đớn uất ức của chú bé dâng đến cực điểm
2.2: Cảm giác sung sớng cực điểm khi
đ-ợc ở trong lòng mẹ:
+ Hành động chạy đuổi theo chiếc xe với
cử chỉ bối rối
+ Cảm giác sung sớng đến cực điểm của
đứa con khi ở trong lòng mẹ
Nhân vật bé Hồng đại diện cho những đứa trẻ mồ côi bất hạnh sông trong gđ thiếu tình yêu thơng ,khao khát tình của mẹ
3 Kết bài:suy nghĩ của em về nhân vật béHồng
=======**===============
Tuần 5
Tiết : 12, 13, 14
Ngày sọan:18/10 /2010 Ngày dạy:21/ 10 /2010
ôn tập văn bản nhật dụng
A Mục tiêu:
Trang 111 Kiến thức: Giúp HS nắm vững hơn về kiểu văn bản nhật dụng tính cập nhật, tính
chính xác và nhu cầu cấp thiết của đời sống xã hội cần đc giải quyết
2 Kỹ năng: HS hệ thống các văn bản nhật dụng đã học từ đầu năm
3 Thái độ: Biết cách kết hợp các phơng pháp TM, MT, nghị luận… trong VB.
B Ph ơng tiện: SGK, SGV, tài liệu tham khảo
C Tổ chức các hoạt động dạy học:
* ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ:
* Tổ chức dạy học bài mới:
I Tính cập nhật, tính chính xác
và nhu cầu cấp thiết của đời sống xã hội cần đc giải quyết.
Bài 1: Phong cách Hồ Chí Minh.
? Cơ sở nào để tác giả đa ra nhận định:
Có thể nói ít có vị lãnh tụ nào lại am
+ Ngời thông thuộc nhiều loại ngoạingữ… nhờ thế Bác có khả năng giao tiếpvới nhiều ngời, nhiều nền văn hoá khác
+ Đến đâu ngời cũng học hỏi tìm hiểuvăn hoá nghệ thuật đến mức uyên thâm
Đây là chi tiết về mức độ chiều sâu tiếpthu văn hoá nhân loại của Ngời
⇒ Ngời tiếp thu VH nhân loại nhng ko
hề làm mất bản sắc VH DT Ngời kết hợpnhào nhặn văn hoá phơng đông phơngtây tạo ra 1 phong cách sống độc đáo đó
là phong cách rất VN rất hiện đại
- Trang phục giản dị áo bà ba nâu, áochấn thủ, đôi dép lốp
Bài 2: Đấu tranh cho 1 thế giới hoà bình.
? Ngoài việc cảnh báo nguy cơ chiến
tranh hạt nhân, thái độ của TG đối với
các thế lực đang chạy đua vũ trang còn
- Lên án chạy đua vũ trang gây hậu quả
là ko giảm đc đói nghèo và lạc hậu
? Là 1 HS em hãy viết 1 bức th kêu gọi
các quốc gia có vũ khí hạt nhân hãy cam
kết ko chạy đua vũ trang và huỷ bỏ vũ
Cần nêu đc các ý sau:
+ Vũ khí hạt nhân có sức huỷ diệt cả trái
đất nếu nó nằm trong tay các thế lực
Trang 12khí hạt nhân?
- HS viết bài
- GV hỡng dẫn gợi ý
phản động thì hậu quả sẽ khôn lờng
+ Sản xuất vũ khí hạt nhân là thiệt hại konhỏ đến nền kinh tế thế giới
+ Ngày nay sự đối đầu đang đc thay thếdần sang đối thoại, loài ngời đang sốngngày 1 văn minh hơn, có văn hoá hơn, kocòn cơ sở cho sự tồn tại của vũ khí hạtnhân
+ Con đờng duy nhất để thế giới hoàbình là từ bỏ chạy đua vũ trang, phá huỷ
vũ khí giết ngời hàng loạt, tập trung cácthành tựu khoa học phục vụ cho cuộcsống con ngời
Bài 3: Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền đc bảo về và
phát triển của trẻ em.
+ Phần cơ hội: đề cập đến những thuậnlợi trong việc chăm sóc trẻ em
+ Phần nhiệm vụ nêu lên trách nhiệmnghĩa vụ biện pháp chăm sóc, bảo về trẻem
? Nêu ý nghĩa của mục 1 và 2 trong
? Phát biểu suy nghĩ của em về sự quan
a Đấu tranh cho một thế giới hoà bình e Tự sự và miêu tả
b Ôn dịch, thuốc lá g Thuyết minh, nghị luận và biểu cảm
c Ca Huế trên sông Hơng h Thuyết minh và miêu tả
d Cuộc chia tay của những con búp bê i Nghị luận và biểu cảm
4 Trong văn bản Phong cách Hồ Chí Minh, cốt lõi của phong cách Hồ Chí Minh là gì?Hãy chọn đáp án đúng nhất
A Vẻ đẹp của sự hiểu biết sâu rộng
B Vẻ đẹp của lối sống giản dị, thanh đạm
Trang 13C Vẻ đẹp văn hoá với sự kết hợp hài hoà giữa tinh hoa văn hoá dân tộc và tinh hoavăn hoá nhân loại.
D Vẻ đẹp của một lối sống hiện đại
II/ Tự luận: Em có suy nghĩ gì về ý thức giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc của thế hệ trẻ
Việt Nam?
H ớng dẫn giải đề I/ Trắc nghiệm
Nội
dung Chọn A a với i ; b với g; c với h; d với e Chọn C
II/ Tự luận: GV hớng dẫn học sinh làm bài
B Bức th của thủ lĩnh da đỏ D Thông tin về ngày trái đất năm 2000
Câu 3: ChọnĐúng hoặc Sai cho nhận định sau: Văn bản nhật dụng có thể sử dụng mọithể loại, mọi kiểu văn bản
4.Những nội dung cụ thể sau ứng với những phần nào trong bố cục của văn bản” Tuyên
bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc baỏ vệ và phát triển của trẻ em” Hãy điền tên từngphần vào trớc dấu hai chấm và sắp xếp lại các phần theo trật tự đúng nh trong văn bản
A .: Nêu lên thực tế cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay: khổcực về nhiều mặt, tình trạng bị rơi vào hiểm hoạ
B : Những điều cần phải làm của từng quốc gia và cộng đồng trên thếgiới, vì sự sống còn, phátt triển của trẻ em
C : Khẳng định những điều kiện thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế
có thể đẩy mạnh việc chăm sóc , bảo vệ trẻ em
MB: Khát vọng lớn nhất cuả nhân loại từ thuở xa xa đến giờ vẫn là khát khao về một thế
giới hoà bình thực sự và vĩnh cửu Thế nhng trong lịch sử nhân loại cũng đã bao lần phảichứng kiến cảnh bầu trời xanh của trái đất bị vẩn đục bởi khói lửa chiến tranh Hiện nay,nạn khủng bố ở rất nhiều nớc trên thế giới, một biến dạng khốc liệt của chiến tranh đangphá vỡ bầu không khí hoà bình của tất cả mọi ngời.( GV có thể đọc tham khảo bài văn ởtập đề trang 5)
D
Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch dạy học:
========
=======**===============
Trang 14Tiết: 15, 16, 17. Ngày dạy:29/ 10/ 2010
ôn luyện Các phơng châm hội thoại
A
Mục tiêu :
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về các phơng châm hội thoại
2 Kỹ năng: Vận dụng các phơng châm hội thoại trong các tình huống giao tiếp.
3 Thái độ: Linh hoạt nhạy bén trong giao tiếp.
B Ph ơng tiện: SGK, SGV, tài liệu tham khảo
đúng hay ko
có bằng chứngxác thực
Khi giao tiếpcần nói đúngvào đề tài giaotiếp tránh nóilạc đề
Khi giao tiếpcần chú ý nóingắn gọn rànhmạch tránhcách nói mơ
(Mỗi 1 phơng châm cho một ví dụ minh hoạ)
III/ Quan hệ giữa các ph ơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp.
* Để tuân thủ phơng châm hội thoại ngời nói cần phải nắm đc những đặc điểm gì tronggiao tiếp?
- Ngời nói phải căn cứ vào đối tợng giao tiếp, thời gian giao tiếp địa điểm giao tiếp, mục
đích giao tiếp để có phơng án hội thoại tối iu ( Mọi PC hội thoại đều phải phù hợp vớitình huống giao tiếp)
VD: Khi đế`n chơi một nhà nào đó nếu có ngời đang ngủ thì ko thể gọi ngời ta dậy đểchào đc
* Những trờng hợp ko tuân thủ phơng châm hội thoại?
- Ngời nói vô ý vụng về thiếu văn hoá giao tiếp
VD: Những trờng hợp ko tuân thủ PC lịch sự
- Ngời nói phải iu tiên cho một PC hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn.VD: + Cháu có biết nhà cô giáo Loan ở đâu ko?
+ Cháu nghe nói ở xóm 5, bác đến đó rồi hỏi tiếp
- Ngời nói muốn gây một sự chú ý hớng ngời nghe hiểu câu nói theo một nghĩa hàm ẩnnào đó
Phơng châm chi phối quan hệ giữa các cá nhân.
Ph ơng châm quan hệ
Ph ơng châm cách thức
Ph ơng châm lịch sự Phơng châm chi phối quan hệ giữa các cá nhân.
Trang 15VD: Tiền bạc chỉ là tiền bạc: Hiểu theo 2 cách
+ Nghĩa tờng minh thì câu này ko tuân thủ PC về lợng vì ko thông báo thêm một thôngtin nào
+ Nghĩa hàm ẩn: thì tiền bạc chỉ là phơng tiện chứ ko phải là mục đích sống của con ngời
ko chạy theo tiền bạc vậy nó lại đảm bảo phơng châm về lợng
IV/ X ng hô trong hội thoại.
* Sử dụng từ ngữ xng hô nh thế nào trong hội thoại cho đúng?
- Trong cuộc sống do có nhiều tình huống giao tiếp, mỗi quan hệ khác nhau nên phải lựachọn từ ngữ xng hô cho thích hợp đạt hiệu quả giao tiếp
VD1: Chú ruột của em đồng thời cũng là thầy giáo của em khi ở trên lớp em có thể nói:Th
a thầy bài toán này em ch a giải đc nhng khi ở nhà em có thể nói th a chú bài toán nàycháu ch a giải đ ợc
VD2: Trong tác phẩm Tắt đèn: Chị Dậu đã từng xng hô với bọn cai lệ và ngời nhà lý ởng: ông – cháu; ông - tôi; mày – bà
a Tôi ra lệnh cho cậu đóng cửa lại
b Này cậu, đóng cửa lại
c Này, cậu có thể đóng cửa lại đc ko
d Bức tranh cậu vẽ xấu quá
g Bức tranh cậu vẽ cha đẹp lắm
⇒ Tính lịch sự trong các cách nói tăng dần Thể hiện sự tế nhị
Câu 3: Hãy đặt một tình huống có sử dụng câu: “Trẻ em là trẻ em”
Giải thích ý nghĩa của câu đó
Có một ngời thấy trẻ em nghịch ngợm bèn cấm ko cho chơi đùa và mắng các em Khi đó
có thể khuyên ngời đó bằng câu: Trẻ em là trẻ em
Câu này có nghĩa là trẻ em phải đợc đùa nghịch ( chỉ có ko nên nghịch quá thôi)
=======**===============
Trang 16- Cha ông ta có truyền thống yêu nc đánh thắng giặc ngoại xâm
- Quân xâm lợc là kẻ thù ko đội trời chung tham lam tàn bạo áp ức đồng dào, do đó nhất định thất bại thảm hại
* Nêu bản chất của bài văn nghị
- Luận điểm: là điểm quan trọng là ý chính nêu ra
để bàn bạc Mỗi luận điểm đều có một ý phụ, lí lẽxoay quanh
-Luận cứ: là căn cứ để lập luận để chứng minh hay bác bỏ Luận cứ đc hình thành bằng các lí lẽ hoặc các dẫn chứng
-Lập luận: là cách lựa chọn sắp xếp trình bày các
3 Cách trình bày luận điểm
-Trình bày luận điểm theo phơng pháp diễn dịch Luận điểm chính là câu chủ đề đứng ở đầu đoạn văn
-Trình bày luận điểm theo pp quy nạp Luận điểm
là câu chủ đề đặt ở cuối đoạn văn
- Trình bày luận điểm theo phơng pháp song hành Là đoạn văn đc sắp xếp các ý ngang nhau
bổ sung cho nhau phối hợp với nhau
- Trình bày luận điểm theo phơng pháp móc xích
Là đoạn văn có cách sắp xếp ý nọ tiếp theo ý kia theo lối ý sau móc nối vào ý trớc Để bổ sung giảithích cho ý trớc
* Các vấn đề nghị luận trong bài
- Nghị luận chính trị xã hội:
Trang 17- HS trình bày
- GV nhận xét ( nêu VD khắc
sâu kiến thức cho từng phần)
+ Nghị luận về 1 sự việc hiện tợng trong đời sống+ Nghị luận về 1 vấn đề t tởng đạo lí
BT1 : So sánh sự khác nhau giữa các kiểu bài văn nghị luận
1 Nghị luận CM sử dụng hàng loạt các dẫn chứng để khẳng định để làm sáng tỏ vấn đề:
đúng hoặc sai nhằm thuyết phục ngời đọc ngời nghe Phải lựa chọn và PT dẫn chứng đây
là vấn đề quan trọng của bài văn chứng minh Phải trình bày dẫn chứng theo một trình tựhợp lí
+ MB: dẫn dắt giới thiệu vấn đề phải CM Trích dẫn câu trong luận đề
+ TB: giải thích các h/ả khó hiểu ( nếu có) Lần lợt CM từng luận điểm Nêu và phân tíchdẫn chứng ( có thể lồng cảm xúc đánh giá liên hệ )
+ KB: khẳng định lại vấn đề đã CM Liên hệ rút ra bài học
2 Nghị luận giải thích: Là pp lập luận chủ yếu bằng lí lẽ để giải giảng giúp ngời đọc
ngời nghe hiểu đúng hiểu rõ vấn đề Lí lẽ là vấn đề quan trọng của bài văn giải thích
Nêu suy nghĩ liên hệ thực tế rút ra bài học
3 Nghị luận bình luận: Trình bày ý kiến thái độ trớc một vấn đề nào đó Dùng lí lẽ dẫn
chứng để bàn bạc vấn đề Giải thích vấn đề đc đem ra bình luận là V/đề ko thể thiếu trgbài BL bởi vì có g/thích đúng sâu sắc thuyết phục thì mới rút ra đc vấn đề BL và mới cócơ sở đa ra ý kiến đánh giá nhận định ở phần tiếng theo.- Đánh giá nội dung của vấn đề
đúng hay sai đúng chỗ nào có lợi hay có hại ý nghĩa lớn nhỏ nh thế nào
Trang 18-Bày tỏ ý kiến thái độ của mình đối với v/đề cần BL
- Dàn ý:
+ MB: Nêu khát quát v/đề cần đc BL
Xuất xứ v/đề
+ TB: Giải thích v/đề cần BL ( nghĩa đen nghĩa bóng)
Đánh giá nội dung v/đề BL ( đúng sai, lợi hại…)
Bày tỏ ý kiến thái độ của mình ( tán thành biểu dơng, phản đối …)
I/ Nghị luận về một sự việc- hiện tợng trong đời sống
Dạng đề bài : Hiện nay hiện tơng vứt rác bừa bãi ở cả nông thôn và thành thị trở thành hiện tợng đáng báo động Em có suy nghĩ gì về vấn đề này
( Hiện tợng tham nhũng, mê tín dị đoan, bệnh thành tích, tai nạn giao thông, chất độc màu da cam, H5N1, những tấm gơng trong học tập , xem thêm đề trong SGK…)
Đề bài1: Hiện nay ngành giáo dục đang phát động phong trào “ Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục“ Em có suy nghĩ gì về vấn đề này
2 Thân bài :
Hiện nay ngành
giáo dục đang phát
động phong trào “
Nói không với tiêu
a Nêu rõ bản chất
sự việc hiện tợng
có vấn đề
*NX: Tiêu cực trong thi cử và bệnh thànhtích trong giáo dục , trở thành căn bệnh khá trầm trọng và phổ biến hiện nay Nó thể hiện qua một số biểu hiện chính sau:
- Tiêu cực:
Trang 19+ Thi hộ, thi thuê….
+ Chạy chức chạy quyền…
- Bệnh thành tích trong giáo dục : +Báo cáo không đúng thực tế + Bao che khuyết điểm để lấy thành tích
+ Coi trọng số lợng chứ không coi trọng chất lợng
+HS: Học để lấy bằng cấp, phát biểu chỉ để cộng điểm…
+ Số GSTS, các nhà khoa học nhiều nhng ít có những cải tiến sáng tạo
bệnh thành tích b Phân tích :
Đúng, sai, lợi, hại
- Lợi: trớc mắt cho cá nhân không cần bỏ công sức nhiều nhng vẫn đạt kết quả cao
- Hại là rất nghiêm trọng để lại hậu
quả lâu dài:
+Các thế hệ HS đợc đào tạo ra không có
đủ trình độ để tiếp cận với công việc hiện
đại, đất nớc ít nhân tài + Tạo thói quen cho HS ngại học, ngại thi, ngại sáng tạo
+ Tạo ra sự bất bình đẳng trong xã hội
tai nạn giao thông c Chỉ ra nguyên
nhân
- Do gia đình : Không muốn con vấtvả mà vẫn đạt kết quả cao
- Do nhà trờng: Muốn HS có thành tích cao để báo cáo
- Do XH: Hệ thống luật cha nghiêm,
cụ thể; cha thực sự coi trọng nhân tài; nhận thức của nhiều ngời còn hạn chế …
chất độc màu da
cam
d Đánh giá nhận
định, đề xuất, biện pháp xử lý
- Phải giáo dục nhận thức cho HS ,
và toàn XH để họ hiểu rằng chỉ có kiến thức thực sự họ mới có chỗ đứng trong
XH hiện đại
- XH phải thực sự coi trọng những ngời có kiến thức, có thực tài và lấy đó là tiêu chuẩn chính để sử dụng họ
- Phải có một hệ thống pháp luật, luật giáo dục chặt chẽ, nghiêm ngặt, xử lý nghiêm nhữnh sai phạm Cách ra đề thi coi chấm thi phải đổi mới để sao cho HS không thể hoặc không dám tiêu cực
Hiện tợng tham
nhũng
3 Kết bài : Khẳng
định, phủ định, hoặc đa ra lời khuyên
- Ngành GD phát động phong trào là phù hợp với thực tế đất nớc Có tác dụng thúc
đẩy nền GD phát triển
- Mọi ngời hãy tích cực hởng ứng
mê tín dị đoan
II ôn tập nghị luận về một t tởng đạo lí
Trang 20- “ Trăm hay không bằng tay quen”
- Nghĩa đen: - Trăm hay: Học lí thuyết
nhiều qua sách, báo , ở nhà ờng …
tr Tay quen : Làm nhiều, thực hành nhiều thành quen tay
5 “Bầu ơi … một giàn” - Nghĩa bóng:
6 “Là lành đùm lá rách
7 “Công cha … đạo con”
- Nghĩa cả câu: - Học lí thuyết nhiều không
+ Chê học lý thuyết nhiều mà thực hành ít (dẫn chứng) + Khen thực hành nhiều ( dẫnchứng)
10 “Gần mực thì đen
Gần đèn thì rạng”
- Quan niệm sai trái:
- Nhiều ngời chỉ chú trọng học lí thuyết nhiều mà khôngthực hành (Và ngợc lại).11.“Học thầy không tày học
- Học phải đi đôi với hành vì :
+ Lí thuyết giúp thực hành nhanh hơn, chính xác hơn hiệu quả cao hơn
+ Thực hành giúp lí thuyết hoàn thiện, thực tế hơn
- Bài học hành
động cho mọi
ng-Nhận thức cho mỗi ngời trong
đời sống phải chú trọng nhiều
đến thực hành
- Gợi nhắc chúng ta hoàn thiện hơn
- Trong cuộc sống hiện đại :
Trang 21ời, bản thân Học phải đi đôi với thực hành
III Luyện Tập
* Đề bài: Một hiện tợng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra đờng hoặc những nơi công
cộng Ngồi bên hồ, dù là hồ đẹp nổi tiếng ngời ta cũng tiện tay vứt rác xuống Em hãy
đặt một nhan đề để gọi ra hiện tọng ấy và viết bài văn nêu suy nghĩ của mình
* H ớng dẫn xây dựng đáp án
VD: Tiếng kêu cứu của môi trờng
- Hãy vì một môi trờng trong sạch
A Mở bài: (1,5 đ)
- Nêu đợc vấn đề môi trờng đang là sự bức xúc của toàn nhân loại
- Nêu đợc hiện tợng xấu là vứt rác bừa bãi ra đờng hoặc nhiều nơi công cộng
B Thân bài: ( 6 đ)
- Vấn đề cần nghị luận: Bảo vệ môi trờng ( 1 đ)
- Nêu lên thực tế: Nhiều ngời cha có ý thức bảo vệ môi trờng ( 1 đ)
- Tác hại của hành vi thiếu ý thức bảo vệ môi trờng ( 1 đ)
+ Ô nhiễm môi trờng làm hại đến sự sống
+ Ô nhiễm môi trờng làm cảnh quan bị ảnh hởng
- đánh giá ( 1 đ)
+ Những việc làm đó là thiếu ý thức với vấn đề bảo vệ môi trờng
+ Cha có trách nhiệm với cộng đồng
+ Phải lên án, phê phán
- Hớng giải quyết: ( 1 đ)
+ Rèn cho mình ý thức bảo vệ môi trờng
+ Tuyên truyền cho mọi ngời cùng làm theo
+ Đây là vấn đề cấp bách cho toàn XH
=======**===============
Tuần 9
Tiết 24, 25, 26
Ngày sọan:.28/11/ 2010 Ngày dạy: 03/12/ 2010
Trang 222 Kĩ năng:- Rèn kĩ năng làm văn nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích, thực
hiện các bớc khi làm bài
* Kiểm tra bìa cũ:
Kiểm tra: Nhắc lại yêu cầu các bớc làm bài văn Nghị luận về vấn đề t tởng, đạo lí.
GV chuyển tiếp vào bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nghị
luận về tác phẩm hoặc đoạn trích
GV cho HS đọc đoạn văn viết về
truyện ngắn "Lặng lẽ SaPa" và các
câu hỏi yêu cầu tìm hiểu
? Vấn đề nghị luận của bài văn này là
Câu a: Cá nhân làm việc độc lập
Câu b: Chia nhóm
Câu C: Chia nhóm
HS trình bày từng câu Lớp nhận xét
GV bổ sung cho hoàn chỉnh
- Luận điểm 2: atn đáng yêu ở chỗ
b Câu nêu luận điểm
Câu 1: (Đầu đoạn 2: Trớc tiên, nhân vật
anh thanh niên này ) Luận điểm1: Nhân
vật atn đẹp ở lòng yêu đời, yêu nghề củamình
Câu 2: (Đầu đoạn 3: Nhng anh thanh niên
Luận cứ rõ ràng, phù hợp, lấy trong tácphẩm của Nguyễn Thành Long
+ Bố cục của VB:
- MB: Nêu vấn đề nghị luận
- TB: Phân tích, dẫn giải từng luận điểm
- KB: Khẳng định, nâng cao vấn đề
GV tổng kết các nội dung bài tập,
định hớng để HS rút ra yêu cầu, đặc
điểm bài nghị luận về nhân vật trong
tác phẩm văn họctheo nội dụng câu
hỏi
2 Ghi nhớ: ( SGK )Nhận xét đánh giá nhân vật, dựa vào đặc
điểm tính cách nhân vật, ý nghĩa nhân vật,phải có luận cứ luận chứng lời văn chuẩnxác, gợi cảm
Trang 23Bài 1.a Vấn đề nghị luận của đoạn văn là
phận con ngời lao động nghèo khổ trong xãhội cũ
Có thể đặt tên cho đoạn văn này là Cái chết
- GV cho HS đọc nội dung và yêu
cầu luyện tập (viết về lão Hạc)
- Giải quyết cái sống và cái chết
Hoạt động 3: cũng cố và giao bài tập về nhà
III Hớng dẫn HS làm bài tập về nhà
- Nắm yêu cầu bài nghị luận về nhân vật văn học.
- Làm bài tập "Nghĩ về nhân vật ông Hai trong truyện ngắn "Làng" của Kim Lân"
Thân bài: Triển khai ý chính.
- Tình yêu làng: Nổi bật, thử thách tình huống , nghe tin làng Dầu theo Tây
- Tình yêu nớc: nhớ quê khi tản c, theo dõi tin kháng chiến, niềm vui khi biết quê hơng anh dũng chiến đấu
Kết bài: Sức hấp dẫn của nhân vật và thành công về nghệ thuật xây dựng nhân vật?
- Chuẩn bị bài: “ôn tập về truyện việt nam sau 1945“
D
Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch dạy học:
========
=======**===============
Trang 24Tuần: 10 Ngày sọan: 04 /12/ 2010 Ngày dạy: 07/12/ 2010
ôn tập về truyện việt nam sau 1945
A Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức: HS cảm nhận đc chủ đề lớn xuyên suốt truyện VN đó là lòng yêu nớc, căm
thù giặc, dám hi sinh xả thân vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nc
2 Kỹ năng: Tóm tắt, PT truyện, PT nhân vật.
3 Thái độ: Tự hào về truyền thống yêu nc của cha ông ta trong k/c.
B Chuẩn bị: SGK, SGV, tài liệu tham khảo
C Tổ chức các hoạt động dạy học:
* ổn định tổ chức:
* Tổ chức dạy học bài mới:
Bài 1: Văn bản” làng”
? Trình bày những nét hiểu biết
cơ bản của em về cuộc đời và sự
- Kim Lâm tên thật là Ng Văn Tài sinh 1920 quê
ở Bắc Ninh Bắt đầu viết truyện ngắn từ năm 1941
? Tóm tắt văn bản làng?
- HS trình bày
- GV nhận xét
- Trong k/c Ông Hai là 1 nông dân ở làng Chợ Dầu thuộc huyện Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh, buộc phải rời làng đi tản c ở vùng trung du ở nơi tản
c mới vào một buổi tra sau khi ở phòng thông tin nghe đọc báo ông đi thẳng ra lối huyện cũ gặp những ngời tản c ở dới xuôi lên Tại đây ông nghethấy 1 tin dữ cả làng ông theo giặc ông rất khổ tâm và xấu hổ Điều đó cứ ám ảnh nặng nề mãi trong ông Mãi cho tới khi ông nghe đc từ ông chủ tịch làng Chợ Dầu từ quê lên cải chính làng
ông ko theo giặc ông mới trở lại vui vẻ phấn khởi,
ông đi khắp nơi để khoe cái tin ấy Ai ai cũng mừng cho ông
? Phân tích tâm trạng ông Hai
khi nghe tin làng Chợ Dầu theo - Khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc, ông rơi vào trạng thái bẽ bàng, đau đớn: “ Cổ ông lão
Trang 25- HS trình bày
- GV nhận xét
nghẹn ắng lại, da mặt te rân rân” , ông “ lặng đi, tởng nh đến ko thở đc”
- Ông xấu hổ vì mới đây đi đâu ông cũng khoe làng Ông thấy tủi thân, ko những ông mà đám con cái ông cũng là “ trẻ con làng Việt gian đấy ?Chúng nó cũng bị ngời ta rẻ rúm hắt hủi đấy ?”
- Sự xấu hổ, đau đớn luôn đeo dẳng, ám ảnh ông Hai khiến ông lúc nào cũng lo lắng ( chột dạn nơm nớp, lủi ra góc nhà, nít thít,…) Từ chỗ yêu làng, ông thù làng: “ Về làm gì cái làng ấy nữa Chúng nó theo Tây cả rồi Về làng tức là bỏ k/c,
bỏ Cụ Hồ…”Nh vậy, tình yêu làng của ông Hai gắn liền với tình yêu nớc, yêu k/c
- Ngời duy nhất ông có thể san sẽ, chuyện trò là cậu con út Ông trò chuyện để vợi bớt nổi khổ
đau, trút gắng nặng mặc cảm và thổ lộ tình yêu làng, yêu cách mạng
Truyện ngắn “ Làng” đc in lần đầu tiên trên tạp chí Văn nghệ năm 1948 Nhân vật chính
là ông Hai, 1 nông dân phải rời làng đi di c nhng có tình yêu làng, yêu nc sâu sắc, tinhthần kháng chiến cao, trung kiên cách mạng
+ Tự hào về làng, ông tự hào về phong trào CM, tinh thần k/c sôi nổi của làng
* Tình yêu làng của ông Hai hoà nhập thống nhất với lòng yêu nớc, yêu k/c, CM
- Nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc Pháp lập tề ông đau đớn nhục nhã, “ làng thìyêu thật nhng làng theo Tây mất rồi thì phải thù”
- Nghe tin cải chính làng ko theo giặc, ông Hai vui sớng tự hào nêndù nhà ông bịgiặc đốt ông ko buồn, ko tiếc, xem đó là bằng chứng về lòng trung thành của ông đối vớiCM
* KLân thành công trg cách xây dựng cốt truyện tâm lí, đặt nhân vật trong tìnhhuống gay gắt, đấu tranh nội tâm căng thẳng để bộc lộ tâm trạng tính cách nhân vật
- Miêu tả nổi bật tâm trạng tính cách nhân vật qua đối thoại, độc thoại, đấu tranhnội tâm, ngôn ngữ, thái độ, cử chỉ, suy nghĩ hành động
+ Kí: Bát cơm cụ Hồ (1952) gió bấc, gió nồm
+ Truyện: Ta và chúng nó (1950)…
Trang 26- GV nhận xét bổ sung Truyện: lặng lẽ Sa Pa đc viết sau chuyến đi nghỉ
của ông ở SaPa (1970) Sau đó in trong tập truyệnngắn Giữa trong xanh(1972)
* Tóm tắt văn bản Lặng lẽ Sa
Pa?
- HS trình bày
- GV nhận xét
Câu chuyện xảy ra ở Sa Pa tỉnh Lào Cao vào năm
1970 Trên chuyến xe khách chạy từ thị xã Lào cai
đi Lai Châu, qua nơi nghỉ mát nổi tiếng Sa Pa, có một hoạ sĩ già và 1 cô kĩ s nông nghiệp trẻ mới ra trờng lên Lai Châu nhận công tác Xe chạy qua thị trấn Sa Pa, đến đỉnh Yên Sơn thì dừng lại nghỉ 30 phút Trong thời gian nghỉ này, do sự giới thiệu của bác lái xe, đã có một cuộc gặp gỡ giữa ba ngời: ônghoạ sĩ già, cô kĩ s trẻ và chàng thanh niên làm việc
ở trạm khi stợng trên đỉnh Yên Sơn ở Sa Pa Trong cuộc gặp gỡ chốc lát ấy, anh thanh niên đã để lại một ấn tợng sâu sắc ở ngời hoạ sĩ già và cô kĩ s trẻ.Hoàn cảnh sống và làm việc của anh, cách sống suynghĩ và tình cảm của anh với mọi ngời Đã làm cho ngời hoạ sĩ già cảm nhận đc rằng: “ Trong cái im lặng của Sa Pa…có những con ngời làm việc và lo nghĩ nh vậy cho đất nớc”
? Lặng lẽ Sa Pa có bốn nhân
vật nhng các nhân vật này ko
có tên riêng Theo em, đó có
phải là một dụng ý của nhà
? Nhân vật chính trong
truyện ngắn là anh thanh
niên Hãy cho biết tác giả đã
miêu tả nhân vật này từ điểm
nhìn nào Hiệu quả nghệ
- Hiệu quả NT: Việc tạo ra điểm nhì nghệ thụât nh trên khiến cho câu chuyện về anh thanh niên trở nên khách quan và tinh tế
ời kịp khắc sâu một ấn tợng về anh
- Ngời thanh niên chình là ngời anh hùng thầm lặng: 1 mình trên đỉnh núi Yên Sơn cao 2 nghìn sáutrăm mét, công việc của anh đòi hỏi lòng kiên trì, tinh thần trách nhiệm, sự tỉ mỉ, chính xác
- Sống trong nỗi cô đơn thờng trực, 1 mình trên
đỉnh núi đến nỗi lúc nào cũng “ thèm ngời quá”
- Nhng ngời thanh niên ấy luôn biết vợt lên hoàn cảnh và giữ đc lòng yêu đời ( ham đọc sách, hái hoa, luôn vui vẻ khi gặp ngời khác…) vì anh luôn ý thức đc tinh thần trách nhiệm, muốn cống hiến nhiều hơn cho quê hơng, đất nớc
+ Chất thơ tảo ra từ vẻ đẹp thiên nhiên
+ Quan trọng hơn, chất thơ toả ra từ vẻ đẹp tâm hồn
Trang 27trong tác phẩm Theo em,
? Câu văn nào trong truyện
ngắn thể hiện rõ nhất chủ đề
- Bức tranh thiên nhiên tơi đẹp đầy chất thơ
+ Khung cảnh thiên nhiên Sa Pa
+ Cuộc sống con ngời đỉnh núi Yên Sơn Sa Pa
- Con ngời đáng yêu nơi Sa Pa
+ Bác lái xe vui tính cởi mở nhiệt tình
+ Ông hoạ sĩ già say mê nghệ thụât
+ Cô kĩ s trẻ mới ra trờng hăng hái lên miền núi công tác
+ Anh thanh niên làm công tác khí tợng thuỷ văn
- Đó là h/ả những con ngời mới, sống đẹp giàu lòng nhân ái hết lòng phục vụ đấtncvà nhân dân Đó là những bông hoa ngát hơng
* Kết bài: - Lặng lẽ Sa Pa là 1 bài thơ bằng văn xuôi đầy chất trữ tình
- Thiên nhiên và con ngời đều có những vẻ đẹp trong sáng, những phẩm chất đáng yêu
* Bài tập về nhà:
- Xem lại phần đã ôn
- Viết lại các dàn ý trên thành bài văn hoàn chỉnh
GV nhắc nhở HS chuẩn bị bài : Ôn tập về truyện VN sau 1945
D
Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch dạy học:
========
=======**===============
Trang 28Tiết 30, 31, 32 Ngày sọan: 10/ 12/ 2010 Ngày dạy: 14/12/ 2010
ôn tập về truyện việt nam sau 1945
( tiếp theo)
A Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức: HS cảm nhận đc chủ đề lớn xuyên suốt truyện VN đó là lòng yêu nớc, căm
thù giặc, dám hi sinh xả thân vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nc
2 Kỹ năng: Tóm tắt, PT truyện, PT nhân vật.
3 Thái độ: Tự hào về truyền thống yêu nc của cha ông ta trong k/c.
B Chuẩn bị: SGK, SGV, tài liệu tham khảo
- Sau 1954 tập kết ra Bắc, công tác tại phòng VN đàitiếng nói VN và bắt đầu viết văn
- 1958 công tác ở hội nhà văn VN làm biên tập chotuần báo VN và hội nh/văn
- Thời kỳ k/c chống Mỹ ông tiếp tục k/c và sáng tácvăn học
- TP của Ng Quang Sáng có nhiều thể loại , truyệnngắn, trữ tình, kịch bản phim ⇒ viết về cuộc sống
và con ngời NBộ trong 2 cuộc k/c
Từ chiến khu trở về ông hi vọng gặp đứa con sau 8 năm trời xa cách nhng bé Thu ( con gái của ông) ko chịu nhận cha vì vết sẹo trên mặt ông làm ông ko giống nh ngời cha trong bức ảnh chụp chung với gia
đình mà em đã biết Thu đối sử với cha nh một ngời
xa lạ Ông Sáu muốn âu yếm vỗ về con mà bất lực trớc tính ơng bớng của con Nhờ bà ngoại giải thích
bé Thu đã nhận ra cha nhng cũng là lúc ông Sáu phải chia tay để chở về chiến khu ở chiến khu ông Sáu đã dồn hết tình yêu quý nhớ thơng con vào việc làm một chiếc lợc ngà cho con Cha kịp chao ông đã
hi sinh trong một trận chống càn Lúc hấp hối ông
đã nhờ 1 ngời đồng đội chuyển chiếc lợc ngà cho con Mãi sau này lớn lên Thu đã trở thành 1 cô giao liên dũng cảm cô đã nhận lại chiếc lợc ngà từ tay ngời đồng đội của cha mình
*Phân tích NT tổ chức tình
huống của nhà văn trong tác 3 Phân tích NT tổ chức tình huống xây dựng
truyện
Trang 29- Lần thứ 1: Ông Sáu gặp con, khát khao con gọi
“ba” nhng đã bị nó cự tuyệt mặc dù ông đã tìm mọi cách để gần gũi, thơng yêu, chiều chuộng nó Mãi
đến khi ông chuẩn bị ra đi, con bé mới bất ngờ gọi “ ba” với tất cả tình yêu thơng mà nó đã kìm nén bấy lâu
- Lần thứ 2: Cuộc gặp gỡ giữa bác Ba và cô bé Thu ngày nào giờ đã là một nữ giao liên dũng cảm Bác
Ba đã thay mặt ông Sáu chuyển tới tận tay con gái bạn mình chiếc lợc ngà
-Khi cha nhận ra cha mình:
+Sau bao năm đi k/c, ông Sáu về thăm gia đình thì
bé Thu đã lên tám Ông khát khao tiếng gọi “ba” của cô con gái yêu Ông đã tìm mọi cách để cô bé nhận ra ngời cha của nó Nhng ông càng gần thì bé Thu càng lánh xa Niềm khao khát mà ông Sáu mong đợi đã bị cô bé cự tuyệt Đỉnh điểm của tình huống là khi bé Thu nhắc nồi cơm Cứ ngỡ nh vào hoàn cảnh ấy, cô bé sẽ cần đến sự giúp đỡ và sẽ nh-ợng bộ Nhng nó đã ko cần
+ Ng nhân bé Thu ko nhận ra cha nằm ở chỗ tấm hình của ông Sáu và khuôn mặt ông ngoài đời khác nhau Mọi lời giải thích đều vô nghĩa Theo lô - gíc thông thờng, những hành động của bé Thu thật đángghét Nhng nhìn từ phía khác, đó chính là nét đẹp trong tính cách của cô bé Cô bé yêu cha sâu sắc đếnnổi nếu ai ko giống cha nó trong ảnh thì nó ko thể nhận Đây là thái độ dứt khoát, kiên định của cô bé
- Khi nhận ra ngời cha thân yêu:
+ Thật bất ngờ, đến khi chia tay nó mới thét len: “
Ba …a…a…ba!” Đó là tiếng thét sau ba ngày kìm nén trong lồng ngực nó
+ Bé Thu nhận ra cha vì đc bà ngoại giải thích Đêm
ấy, “ nghe bà kể nó nằm im, lăn lộn và thỉnh thoảng lại thở dài nh ngời lớn” Chi tiết này cho thấy co bé suy nghĩ, hối hận về những hành động của mình Nhng thật cảm động và đau đớn vì đấy là tiéng gọi “ba” lần đầu và cũng là lần cuối vì sau đó ông Sáu đã
4 Tình yêu con của ông Sáu
- Trong lần về thăm nhà, ông Sáu đã tìm mọi cách đểgần gủi, thơng yêu con gái Ông đã khao khát biết bao nhiêu tiếng gọi “ ba” từ con gái mình
- Tuy nhiên, tình cha đối với con đc miêu tả kĩ lỡng khi ông Sáu ở chiến khu:
+ Hối hận vì đã đánh con khi quá nóng giận+ Dồn toàn bộ niềm say mê, tình thơng yêu để làm chiếc lợc cho con nh lời con dặn ( Ca từng chiếc răng lợc thận trọng, tỉ mỉ và cố công nh ngời thợ bạc, tẩn mẩn khắc chữ, mài lên tóc mình cho thêm óng mợt.)
+ Trớc khi hi sinh, ông Sáu đã nhờ bạn mình chuyển cây lợc đến cho bé Thu Đó ko phải là chiếc lợc thông thờng Đó là chiếc lợc yêu thơng, là biểu t-ợng của tình phụ tử
Trang 30II Luyện Tập
1 Bài tập: Cảm nghĩ của em về nhân vật bé Thu và tình cha con trong chiến tranh ở
truyện “ Chiếc lợc ngà” của Ng Q Sáng
a Mở bài: - G iới thiệu T/giả, T…- H/tợng nhân vật bé Thu….
b Thân bài:
* Tổng:
- ý nghĩa của tiêu đề “ Chiếc lợc ngà”: kỉ vật cuối cùng của ngời cha liệt sĩ, là
hiện thân của tình cha con…
-Tác phẩm gắn với tình huống nhận cha con đặc biệt – trớc giờ tập kết theohiệp định Giơ - ne – vơ, xoay quanh những phản ứng của bé thu, tạo những đột biến bấtngờ, sinh động
* Phân:
- Niềm khao khát đc gặp con của anh Sáu:
+ Hai cha con ko hề biết mặt nhau, chỉ biết qua tấm ảnh cáh đó 7 năm
+ Bé thu mới 8 tuổi còn quá nhỏ nên ko nhớ mặt cha
+ Ngời cha nhận ra con, nhng bé Thu ko chịu nhận cha⇒ Nỗi đau đớn của ngời cha
- Phản ứng của cái Thu:
+ Nhìn anh Sáu với cặp mắt xa lạ cảnh giác dứt khoát ko chịu kêu tiếng ba⇒ ngâythơ và đầy cá tính của đứa trẻ
+ Tính cách gan lì của bé Thu: Nói chống ko, hất trứng cá ⇒ phản ứng quyết liệt…+ Từ chối sự quan tam của anh Sáu khiến cho anh nổi nóng đánh con ⇒ khát khaocủa ngời cha muốn nhận tình cảm của con ( nguyên nhân là do vết sẹo )
- Cuộc trùng phùng của 2 cha con:
+ Trớc khi trở lại chiến trờng ngời cha với tẩmtạng buồn dầu…
+ Bé Thu muốn nhận ba nhng ko dám vìchót làm ba giận
+ Khi ngời cha từ biệt Thu đã cất tiếng gọi ba: ôm chầm, níu kéo, ôm hôn ba ⇒Thu rất giàu tình cảm và trong trắng
* Hợp:
-Vẻ đẹp tâm hồn của bé Thu: yêu thơng cha nhng rạch ròi, xâu – tốt, cá tính
mạnh mẽ Thực chất 2 thái độ trái ngợc là sự thống nhất trong tính cách nhân vật
- Tình cha con sâu nặng và cao đẹp trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh
c Kết bài:
- Sức sống của TP là khơi gợi sâu sắc ý nghĩa của tình cha con làm cho ngời đọc
cảm động về tình cha con thắm thiết đẹp đẽ Nhng cảm động hơn nữa, nó còn khiến cho
ta nghĩ đến nhữn đau thơng mất mát mà con ngời phải gánh chịu trong chiến tranh
GV: Toàn thế giới kỷ niệm 100 năm
ngày mất của ông nh 1 danh nhân
VH TG
1 Tác giả,tác phẩm
- Lỗ Tấn(1881-1936)là nhà văn nổi tiếng củaTrung Quốc.Lúc nhỏ tên là Chi Trang Thọ.Tênchữ là dự tài Sau đổi Chu Thụ Nhân, quê ởPhủ Thiện Hg Chiết Giang
- Lỗ Tấn sinh trởng trg 1 gđ quan lại sa sút,
mẹ x thân ND nên từ nhỏ ông đã có nhiều cơhội tiếp xúc với đời sống nông thôn Từ lúc trẻ
ông đã giã gđ quyết tâm đi lập nghiệp ( ngànhhàng hải, ngành y, viết văn )
Trang 31đến nơi đất khách mà “ tôi” đang làm ăn sinh sống Về đến quê hơng “ tôi” ngỡ ngàng trớc
sự thay đổi của quê hơng và con ngời: xơ xác, tiêu điều, hoang vắng… Nhớ lại những kỉ niệmsâu sắc thủa nhỏ “ tôi” thật đau lòng Trên đg rời xa quê “tôi” suy nghĩ về quê hơng con ng-
ời, nghĩ và hi vọng đến 1 tơng lai tơi sáng
=======**===============
Trang 32Tiết 33, 34, 35 Ngày dạy: 21/ 12/ 2010
Luyện tập các đề về truyện việt nam sau 1945
A- mục tiêu cần đạt:
1- Kiến thức:
-Giúp h/s biết cách làm bài văn các đề bài ; dàn bài về truyện VN đã học
- Biết phân tích các dạng đề; xây dựng dàn bài; hiểu thêm về tác phẩm
2- Kiểm tra bài cũ: Sự chuẩn bị của HS
3 Vào tiết luyện tập :
Hoạt động 2: Phân tích và xây dựng dàn bài cho đề văn cụ thể.
II Phân tích và xây dựng dàn bài cho dề văn cụ thể
* Dạng đề:
Đề 1: Phân tích giá trị của chuyện ngời con gái Nam Xơng“- Nguyễn Dữ
1 Mở bài: Giới thiệu tác giả: Nguyễn Dữ
Tác phẩm: chuyện ngời con gái Nam Xơng
- Hoàn cảnh sáng tác: Thế kỷ XVI (Lấy bối cảnh của
XHPK VN thế kỷ XIV)-Đánh giá sơ bộ về tác
phẩm Truyện có những giá trị nổi bật: Hiệnthực, nhân đạo và nghệ thuật
2 Thân bài:
1 Giá trị hiện
thực: + Tố cáo chiến tranh PK
+ Tố cáo lễ giáo PK bất công Khiến cho ngời
đàn ông có nhiều quyền hành, ruồng rẫy ngời
phụ nữ
- DC:Trơng Sinh không có học nên
phải đi vào loại đầu -DC: Khi Trơng Sinh nghe con nhỏ nói”về nhà mắng nhiếc, đánh
đuổi vợ đi, không để ý gì đến những lời phân trần của vợ, can
ngăn của hàng xóm.
2 Giá trị nhân
đạo : a Ca ngợi Vũ Nơng: + Đảm đang
+ Hiếu nghĩa+ Trong trắng, thuỷ chung
Trang 33Đề2: Phân tích nhân vật ông Hai trong truyện ngắn “Làng“- Kim Lân
1 Mở bài: Giới thiệu tác giả: Kim Lân
- Hoàn cảnh sáng tác: Sáng tác 1948 tại chiến khu Việt
Bắc-Đánh giá sơ bộ về nhân vật Tình yêu Làng, yêu nớc hoà
quyện sâu sắc trong nhân vật
“Làng thì yêu thật , nhng làng theo Tây mất rồi thì phải thù”+ Trò chuyện với đứa con út Ông khắc sâu trong lòng con
không theo giặc
- Vì bao buồn đau của ông trớc
đây đã đợc rũ bỏ sạch
c) Đánh giá: KL: Ông Hai là ngời có tình
yêu làng, yêu nớc rất cảm độngsâu sắc Tình yêu làng, yêu nớc
ấy thống nhất, đồng nhất với nhau
Tình yêu làng, yêu nớc đã đợc qua thử thách
d) Nghệ thuật - NT: Xây dựng tình huống
truyện, xây dựng nhân vật, ngôn ngữ truyện
3 Kết bài: - Khái quát về giá trị, ý nghĩa
của nhân vật
- Cảm nghĩ của bản thân về nhân vật, tác phẩm
Trang 34- Cách 1: Phân tích theo trình tự diễn biến của câu chuyện Rồi rút ra đặc diểm của nhân vật
- Cách 2: Tìm ra đặc điểm của nhân vật qua cái nhìn toàn truyện
1 Mở bài: Giới thiệu tác giả: Nguyễn Thành Long
- Hoàn cảnh sáng tác: Mùa hè 1970 trong một chuyến đi
thực tế ở Lào Cai
-Đánh giá sơ bộ về nhân vật
Giới thiệu nhân vật anh thanh niên:
Tuy chỉ xuất hiện thoáng chốc
nh-ng đã để lại một ấn tợnh-ng sâu sắc về một con ngời say mê công việc, lạc quan, yêu đời, đóng góp thầm lặng cho đất nớc.
công việc
+Hoàn cảnh làm việc:
+ Vợt lên hoàn cảnh bằng nghị lực, gắn bó, say mê với công việc + Quan niệm đúng đắnvề ý nghĩa công việc của mình, ý nghĩa về
cuộc sống + Biết tổ chức sắp xếp cuộc sống một cách khoa học hợp lý nhân vật anh thanh niên
còn là con ngời có những phẩm chất đáng mến: Sự khiêm tốn,Cởi mở chân thành, quý trọng tình cảm của mọi ngời, khát khao đợc trò chuyện gặp
gỡ mọi ngời.
DC:
* Đánh giá: Đánh giá khái quát ý
ng-ời bình dị nhng đã ngày đêm thầm lặng cống hiến công sức của mình cho đất nớc Qua nhân vật anh thanh niên tác giả muốn nói trong cái im lặng của Sa Pa ” nơi ngời ta nghĩ đến nghỉ ngơicó những con ngời làm việc và lo nghĩ nh vậy cho đất nớc Đồng thời TP còn gợi lên vđ về ý nghĩa và niềm vui của lao động tự giác, vì những mục
đích chân chính của con ngời
Nghệ thuật xây dựng nhân
chốc, song vẫn in đậm trong tâm trí ngời đọc, rất ấn tợng
+ Nhân vật anh thanh niên hiện lên qua sự cảm nhận suy nghĩ của : Ông hoạ sỹ, cô kỹ s, bác lái xe, làm cho anh đáng mến hơn
3 Kết bài: - Khái quát về giá trị, ý
nghĩa của nhân vật
- Rút ra bài học về ý nghĩacuộc sống, về lý tởng nhânsinh quan của thanh niên trong thời đại ngày nay
Đặt trong hoàn cảnh lúc đó
Nhận xét:
Yêu đời, yêu nghề, có tinh thần trách nhiệm cao với công việc
- Hiếu khách, thèm ngời, quan tâm chu đáo đến ngời khác
Trang 35- Nhận xét đánh giá về nghệ thuật của tác phẩm
3/ Kết bài: Nêu nhận định , đánh giá chung của mình về tác phẩm truyện
- Chuẩn bị tốt cho thi học kì sắp tới
- Chuẩn bị phần ôn về thơ hiện đại
E
Đánh giá, điều chỉnh kế hoạch dạy học:
===============**===============
Tuần: 13
Tiết 36; 37; 38
Ngày sọan: 27/ 12/ 2101 Ngày dạy: 28 / 12/ 2010
ôn tập thơ trữ tình Việt Nam
A Mục tiêuCần Đạt :
1 Kiến thức:
Trang 36HS cảm nhận đc nội dung nghệ thuật của những bài thơ trữ tình Việt Nam vớinhiều đề tài khác nhau: Chiến tranh, hoà bình, cuộc sống lao động…
2 Kỹ năng:
Rèn luyện kỹ năng phân tích cảm nhận cái đẹp cái hay cái mợt mà và những hình
ảnh vừa cô đúc vừa gợi cảm của những bài thơ trữ tình
* Tổ chức dạy học bài mới:
Hoạt động 1: khái quát
I/ Sơ l ợc thơ trữ tình Việt Nam.
? GV giới thiệu sơ lợc về những bài thơ
qua các thời kỳ mà học sinh sẽ học
đất nớc
-Bài ánh trăng, Viếng lăng Bác, Mùaxuân nho nhỏ, Nói với con, Sang thu :S/tác thời kì sau 1975 chiến tranh kếtthúc đất nớc thống nhất
Hoạt động 2: Tìm hiểu về bài thơ đồng chí của Chính Hữu–
ta đánh bại cuộc tiến công qui mô lớn củaPháp lên chiến khu V Bắc Tại nơi ông đến trịbệnh
? Tình đồng chí đc hình thành từ
trên cơ sở nào? Sự gắn bó keo sơn
của tình đ/c đc thể hiện qua những
hình ảnh chi tiết nào?
+ Cùng nhau trãi qua thử thách gian lao “
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ”
Trang 37+ Cùng nhau chia xẻ nhng khí khăn thiếuthốn ( ớn lạnh, sốt run ngời, áo rách vai, quầnvài mảnh vá, cời buốt giá, chân ko giầy)
+ Sự thấu hiểu nhau, thơng nhau truyền chonhau sức mạnh tinh thần ( thơng nhau taynắm lấy bàn tay)
Hoạt động 3: h ớng dẫn luyện tập
III Luyện Tập
Yêu cầu HS viết đoạn mở bài
GV nêu vấn đề, Yêu cầu HS phân tích và xây dựng Dàn ý
Đồng chí! ôi tiếng gọi sao mà thân thơng tha thiết Bởi đây biểu hiện thật đầy đủ tình
đồng đội của anh bộ đội cụ Hồ thời kháng chiến chống Pháp Cảm nhận đc tình cảm vừathân quen vừa mới lạ trong cuộc sống chiến đấu ấy, Chính Hữu, một nhà thơ - chiến sĩ đãxúc động viết bài thơ đồng chí Với lời thơ chân chất tràn đầy tình cảm, bài thơ đã để lại
ba cảm xúc trong lòng ngời đọc
B Thân bài:
- Cơ sở hình thành tình đồng chí:
+ Tình đồng chí bắt nguồn từ sự tơng đồng về hoàn cảnh xuất thân của ngời lính
+ Tình đ/c hình thành từ sự cùng chung nhiệm vụ, cùng chung lí tởng, sát cánh bên nhautrong hàng ngũ ch/đ
+ Tình đ/c nảy nở và trở thành bền chặt trong sự chan hoà và chia sẻ mọi gian lao cũng
nh niềm vui
-Những biểu hiện cảm động của tình đồng chí:
+ Tình đồng chí là sự cảm thông sâu sắc tâm từ nỗi niềm của nha
+ Tình đồng chí cùng chia sẽ nhữn gian lao thiếu thốn của cuộc đời ngời lính
- H/ả “súng”, “ trăng” là biểu tợng cho chiến tranh cho hiện thực khốc liệt – biểu tợngcho vẻ đẹp yên bình mơ mộng và lãng mạn
C Kết bài:
- H/tợng ngời lính CM và tình đồng chí gắn bó keo sơn bền chặt
- Tình đồng chí tạo nên sức mạnh chiến thắng kẻ thu
BT2: Phân tích 3 câu thơ cuối:
“ Đêm nay rừng hoang sơng muối
Đứng cạnh bên nhau chớ giạc tới
2 Bài thơ về tiểu đội xe không kính:
? Nêu những nét chính về cuộc đời và
Trang 38đ-nhà thơ trẻ trong kháng chiến chống Mỹ.
- Thơ P TD : sôi nổi, trẻ trung, hồn nhiênhóm hỉnh, tinh nghịch mà sâu sắc Ông tậptrung thể hiện h/ả thế hệ trẻ qua hình tợngngời lính và cô TN xung phong trên tuyến
đờng Trờng Sơn
- “ Bài thơ về ” nằm trong chùm thơ củaPTD đợc tặng giải nhất cuộc thi thơ báo
VN ( 1969 – 1970) Sau này bài thơ đợc
đa vào tập thơ “ Vầng trăng quầng lửa”(1970) của Tg
? Tại sao nói h/ả những chiếc xe ko
kính là h/ả độc đáo của Phạm Tiến
con tàu trong tiếng hát con tàu của Chế
Lam Viên, cổ xe tam mã trong thơ củaPu-Skin, h/ả xe ngựa hồn thu thảo trongthơ Bà Huyện Thanh Quan…Phạm TiếnDuật mới ở chỗ ông đa vào thơ 1 h/ả thờnggặp ở chiến trờng: Những chiếc xe bị bomrật bom rung kính vỡ đi rồi Đa h/ả thực tếvào thơ ông đã làm sống lại ko khí tơi róicủa chiến trờng Qua h/ả chiếc xe ông đãlàm nổi bật chân dung tinh thần ngời línhtrong những năm tháng ác liệt tại chiến tr-ờng Trờng Sơn Đây là 1 hớng đi táo bạocủa nhà thơ kiến cho bài thơ mang giai
điệu khẻo khắn đầy ắp chất đời
? Phân tích vẻ đẹp của ngời lính trong
-Ngang tàng lạc quan trong khó khắn ( ừthì…cha cần… phì phèo, cời ha ha )
-Niềm vui gia đình và vẻ đầm ấm của tình
đồng đội ( bắt tay nhau qua cửa kính vỡ rồi– chung bát đĩa nghĩa là gia đình đấy)-Ytố quan trọng nhất làm nên vẻ đẹp chândung ngời lính là niềm tin và trái tim củahọ:
Không kính, không đèn, khôngmui…
Trang 39gian khổ hy sinh, quết tâm hoàn thành nhiệm vụ để giải phóng miền Mam, thống nhất Tổquốc.
-Bút pháp hiện thực, tả thực ko cờng điệu ko mĩ lệ hoá Ngôn ngữ thơ mộc mạc nhlời nói thờng ngày, nh văn xuôi nhng giàu nghệ thuật, nhịp điệu, nhạc điệu linh hoạt
c Kết bài:
Bài thơ tái hiện hành trình gian khổ nhng rất anh hùng của các chiến sĩ vận tải đoàn
559 trên tuyến lửa Trờng Sơn những năm chống /mĩ
Kết hợp giữa hiện thữ hào hùng với cảm hứng lãng mạn cách mạng, âm hởng sử thi chặng đờng
===============**===============
Tuần: 14
Tiết 39; 40; 41
Ngày sọan: 02/01/2011 Ngày dạy: 04 /01/2011
Rèn luyện kỹ năng phân tích cảm nhận cái đẹp cái hay cái mợt mà và những hình
ảnh vừa cô đúc vừa gợi cảm của những bài thơ trữ tình
Trang 40SGK, SGV, tài liệu tham khảo
D Tổ chức các hoạt động dạy học:
* ổn định tổ chức:
* Tổ chức dạy học bài mới:
Hoạt động1: Tìm hiểu về Bài thơ đoàn thuyền đánh cá
V/ Những kiến thức cơ bản cần nắm
1 Bài thơ đoàn thuyền đánh cá
? Nêu những hiểu biết cơ bản
của em về cuộc đời và sự nghiệp
- 1966 đợc trao giải thởng HCM về VHNT
- Bài thơ viết 1958, khi đất nớc đã kết thúc thắng lợi cuộc k/c chống TDP, MBắc đợc giải póng đi vào xây dựng C S mới Không khí hào hứng phấn chấn bao trùm đời sống XH ở khắp nơi, dấy lên PT XD phát triển SX trong cả nớc
? Mạch cảm xúc trong bài thơ
đ-ợc triển khai theo trình tự nào?
Hiệu quả nghệ thuật của nó?
- HS trình bày
- GV nhận xét
- Mạch cảm xúc đc triển khai tneo trình tự rakhơi của đoàn thuyền đánh cá : đoàn thuyền rakhơi khi mặt trời xuống biển ( 2 khổ đầu), đánhcá trong đêm ( 4 khổ tiếp theo), đàon thuyền
đầy ắp cá trở về khi bình minh lên ( khỏ cuối).Việc triển khai cảm xúc theo trình tự trên đâykhiến cho bài thơ trở thành một khúc tráng canói về cuộc chạy đua giữa con ngời và thiênnhiên Trong cuộc chạy đua ấy, phần thắng cuốicùng đã thuộc về con ngời – những chủ nhâncủa cuộc sống mới Hơn nữa cách tổ chức cảmxúc nh trên cho phép Huy Cận thể hiện đợc sởtrờng của ông là tạo nên những hình ảnh đẹp vềthiên nhiên, vũ trụ
? Ngời ta vẫn thờng nói Huy Cận
-M ặt trời xuống núi nh hòn lửa Sóng đa cài then, đêm sập cửa
- Đêm thở: sao lùa nớc Hạ Long
- Mặt trời đội biển nhô màu mới Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi
? Vẻ đẹp thơ mộng và hùng
tráng của bức tranh lao động đc
thể hiện trong bài thơ nh thế
+ Chỉ có một chi tiết tả thực ( xoăn tay) nhng đủcho ta nhận ra vẻ đẹp rắn rỏi, khẻo mạnh củangời đánh cá
+ Vẻ đẹp của con ngời chủ yếu đc miêu tả ở khí