HS: Trả lời câu hỏi GV: Nhận xét, đưa ra khái niệm a Thông tin: Thông tin là sự hiểu biết của con người về một thực thể nào đó, có thể thu thập, lưu trữ, xử lý được b Dữ liệu: Là thông
Trang 1Ngày giảng Lớp Sĩ số
CHƯƠNG I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC
Tiết 1 Bµi 1 TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết tin học là một ngành khoa học: có đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu riêng
- Biết MT vừa là đối tượng nghiên cứu, vừa là công cụ
- Biết được sự phát triển mạnh mẽ của tin học do nhu cầu xã hội
- Biết các đặc trưng ưu việt của máy tính
- Biết được một số ứng dụng của tin học và MT điện tử trong các hoạt động của đời sống
II Chuẩn bị của GV và HS:
1 Chuẩn bị của giáo viên.
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự hình
thành và phát triển của tin học
GV: Thực tế cho thấy Tin học là ngành
ra đời chưa lâu nhưng những thành quả
mà nó mang lại cho con người thì vô
1 Sự hình thành và phát triển của tin học:
Trang 2cùng lớn lao Cùng với Tin học, hiệu
quả công việc được tăng lên rõ ràng
GV: Em hãy đọc SGK (tr 4) kết hợp
với hiểu biết của mình hãy cho biết: do
đâu mà Tin học là ngành khoa học mới
hình thành nhưng có tốc độ phát triển
mạnh mẽ như vậy?
HS:
- Nghiên cứu SGK
- Trả lời câu hỏi
HS1: trả lời câu hỏi
HS2: bổ sung (nếu có)
GV: Em hãy kể tên những ngành trong
thực tế có sự trợ giúp của Tin học
HS: trả lời câu hỏi
Tin học là một ngành khoa học mới hình thành nhưng có tốc độ phát triển mạnh mẽ và động lực cho sự phát triển đó là nhu cầu khai thác tài nguyên thông tin của con người
Tin học dần hình thành và phát triển trở thành một ngành khoa học độc lập, với nội dung, mục tiêu và phương pháp nghiên cứu mang đặc thủ riêng
Hoạt động 2: Nghiên cứu đặc tính và
vai trò của máy tính điện tử
GV: Trong thời kỳ công nghiệp hoá -
hiện đại hoá đất nước, con người muốn
làm việc, sáng tạo đều cần thông tin
Chính vì nhu cầu cấp thiết đó mà máy
tính và những đặc trưng riêng biệt của
nó đã ra đời Qua thời gian, tin học ngày
càng phát triển và nhập vào nhiều lĩnh
vực khác nhau trong cuộc sống (y tế,
giao thông, truyền thông…)
GV: Ban đầu máy tính ra đời với mục
đích giúp đỡ cho việc tính toán thuần
tuý Song thông tin ngày càng phát triển
và đa dạng đã thúc đẩy con người không
ngừng cải tiến máy tính để phục vụ cho
nhu cầu mới
GV: Em hãy cho biết vai trò của máy
Trang 3GV: Đó là vai trò của MT, em hãy
nghiên cứu SGK (tr.5) và cho biết
GV: Giới thiệu: trong tương lai gần một
người không biết gì về máy tính có thể
coi như không biết đọc sách vậy
• Đặc tính:
- MT có thể có thể làm việc không mệt mỏi trong suốt 24 giờ/ngày
- Tốc độ xử lý thông tin nhanh và ngày càng được nâng cao
xử lí thông tin tốt hơn
- MT ngày càng gọn nhẹ, tiện dụng và phổ biến
- Giá thành MT ngày càng hạ
Hoạt động 3: Tìm hiểu thuật ngữ tin
học
GV: Trong tiếng Pháp, Tin học là
Informatique, người châu Âu trong các
hội thảo, ấn phẩm khoa học sử dụng
thuật ngữ đó dưới dạng Anh hoá là
Informatics Còn người Mĩ lại quen
dùng thuật ngữ Computer Science
(Khoa học máy tính)
GV: Trên thế giới có nhiều định nghĩa
khác nhau về Tin học Sự khác nhau chỉ
ở phạm vi các lĩnh vực được coi là Tin
học còn bản chất là thống nhất về
nội dung
GV: Từ những tìm hiểu ở trên em hãy
rút ra được KN tin học là gi?
HS:
- Nghiên cứu sách giáo khoa
- Trả lời câu hỏi
tử để nghiên cứu cấu trúc, tính chất chung của thông tin, phương pháp thu thập, lưu trữ, tìm kiếm, biến đổi, truyền thông tin và ứng dụng vào các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội
Trang 4- Biết các dạng biểu diễn thông tin trong MT.
- Hiểu đơn vị đo thông tin là Bit và các đơn vị bội của Bit
1.Chuẩn bị của giáo viên.
Giáo án., sách giáo khoa, sách giáo viên
2 Chuẩn bị của học sinh.
Vở ghi bài, sách giáo khoa
III Hoạt động dạy – học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Em hãy cho biết các đặc tính ưu việt của máy tính?
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm
thông tin và dữ liệu
GV: Đặt vấn đề: Thực ra không có sự
khác biệt nhiều giữa khái niệm thông tin
được hiểu trong đời sống xã hội và
thông tin trong tin học Trước mỗi thực
thể tồn tại khách quan, con người luôn
muốn biết rõ về nó càng nhiều càng tốt
1 Khái niệm thông tin và dữ liệu:
Trang 5Sự hiểu biết đó càng ít thì con người
càng khó xác định thực thể đó
GV: Lấy ví dụ
HS: Nghe
GV: Qua ví dụ trên kết hợp với SGK
(tr.7) em hãy cho biết thông tin là gì?
HS1: Trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét, đưa ra khái niệm
HS: Ghi bài
GV: Làm thế nào để đưa thông tin vào
máy tính? Khi thông tin đã được đưa
vào máy tính gọi là gì?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét, đưa ra khái niệm
a) Thông tin:
Thông tin là sự hiểu biết của con người về một thực thể nào đó, có thể thu thập, lưu trữ, xử lý được
b) Dữ liệu:
Là thông tin đã được đưa vào máy tính.
Hoạt động 2: Tìm hiểu và các đơn vị
đo lượng thông tin
GV: Muốn nhận biết một đối tượng nào
đó, ta phải biết đủ lượng thông tin về nó
Tương tự, để máy nhận biết một đối
tượng nào đó, ta cũng phải cung cấp cho
máy đủ lượng thông tin về đối tượng
này Chúng ta xét ví dụ sau: Giới tính
của con người chỉ có thể là Nam hoặc
Nữ Để máy tính hiểu được giới tính của
một người bất kỳ tôi quy ước Nam là 1,
Nữ là 0 Nếu có 8 người, trong đó người
thứ 1, 3, 7 là Nam còn lại là Nữ thì sẽ
được biểu diễn như sau: 10100010 Khi
đó mỗi chữ số 0 hoặc 1 được gọi là một
bit (đó là đơn vị cơ bản để đo lượng
thông tin)
GV: Qua ví dụ trên em có thể cho biết
đơn vị đo thông tin là gì?
HS: Nghiên cứu SGK.Trả lời câu hỏi
2 Đơn vị đo lượng thông tin:
Trang 6GV: Kết luận
HS: Ghi bài
GV: Cũng là ví dụ trên các em hãy biểu
diễn giới tính của 8 người trong các
GV: Ta vừa tìm hiểu về đơn vị đo thông
tin, em hãy cho biết một số đơn vị đo
thông tin khác?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Đưa ra kết luận – ngoài bit còn có
một số đơn vị đo thông tin khác
HS: Ghi bài
Đơn vị đo thông tin là Bit Đó là lượng thông tin vừa đủ để xác định chắc chắn trạng thái của một sự kiện có hai trạng thái với khả năng xuất hiện như nhau.
- Ngoài đơn vị bit, đon vị đo thông tin thường dùng là byte và các đơn vị bội của byte như bảng sau:
với hiểu biết của mình hãy cho biết có
các dạng thông tin nào?
Trang 7Hoạt động 4: Tìm hiểu mã hoá thông
tin trong máy tính
GV: Muốn máy tính xử lý được, thông
tin phải được biến đổi thành một dãy bít
Chẳng hạn, thông tin về trọng thái tám
bóng đèn trong ví dụ trước đoợc biểu
diễn thành dãy tám bit 01101001 là mã
hoá của thông tin đó trong máy tính Để
mã hoá thông tin dạng văn bản ta chỉ
cần mã hoá các ký tự
Ví dụ, kí tự “A” có mã ASCII thập phân
là 65, và kí tự “a” có mã ASCII thập
phân là 97 Mỗi số nguyên trong phạm
vi từ 0 đến 255 đều có thể viết trong hệ
nhị phân với 8 chữ số (8 bit) Nếu kí tự
có mã ASCII thập phân là N, dãy 8 bit
biểu diễn N chính là mã hoá của kí tự đó
trong máy tính Ví dụ, mã ASCII của kí
tự “A” là 01000001
A -> 01000001 ->Máy tính
(65) (T.tin mã hoá)
GV: qua VD trên em hãy cho biết mã
hoá thông tin để làm gì? Và quy trình
mã hoá như thế nào?
HS: Tìm hiểu, trả lời câu hỏi
GV: Kết luận
HS: Ghi bài
GV: Để con người có thể biết thông tin
được lưu trữ trong máy, máy tính phải
biến đổi thông tin đã mã hoá thành dạng
quen thuộc như văn bản, hình ảnh, âm
thanh
4 Mã hoá thông tin trong máy tính.
- Mã hoá thông tin để: máy tính xử lí được thông tin.
- Quy trình:
Thông tin gốc -> T.tin mã hoá -> M.tính.
IV Củng cố:
Trang 8- Khái niệm thông tin, dữ liệu.
- Các dạng thông tin
- Đơn vị đo lượng thông tin
- Mã hoá thông tin
V Bài tập về nhà:
- Học bài cũ
- Trả lời các câu hỏi trong SGK (Tr 17)
Trang 9- Bước đầu mã hoá được thông tin đơn giản thành dãy Bit.
- Biết cách đổi từ cơ số bất kỳ b sang cơ số 10 và ngược lại
II Đồ dùng dạy học:
1.Chuẩn bị của giáo viên.
- Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên
2.Chuẩn bị của học sinh.
- Vở ghi bài, sách giáo khoa
III Hoạt động dạy – học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu khái niệm về thông tin, các dạng thông tin và lấy ví dụ
minh hoạ ?
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Nghiên cứu thông tin loại số
GV: Trong hệ đếm La Mã: I, V, X, L, C, D,
M Mỗi kí hiệu có một giá trị, cụ thể:
Trong hệ đếm này, giá trị của kí hiệu không
phụ thuộc vị trí của nó trong biểu diễn Ví
dụ, X trong các biểu diễn XI (11) và IX (9)
đều có cùng giá trị là 10 Hệ đếm không phụ
thuộc vị trí Trong hệ đếm này, giá trị của kí
hiệu không phụ thuộc vị trí của nó trong
biểu diễn
5 Biểu diễn thông tin trong máy tính:
a) Thông tin loại số:
* Hệ đếm là tập các ký hiệu và quy tắc sử dụng tập ký hiệu đố để biểu diễn và xác định giá trị các số
+ Hệ đếm La Mã là hệ đếm không phụ thuộc vị trí Tập các kí hiệu trong hệ này gồm các chữ cái: I = 1; V = 5; X = 10; L = 50; C = 100; D = 500; M = 1000
Trang 10Hệ đếm phụ thuộc vị trí Trong các hệ đếm
này, số lượng các kí hiệu được sử dụng bằng
cơ số của hệ đếm đó Các kí hiệu được dùng
cho hệ đếm đó có các giá trị tương ứng: 0,
1, , b-1
* Hệ đếm cơ số 10 sử dụng tập kí hiệu gồm
10 chữ số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Giá trị
của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó
trong biểu diễn Ví dụ:
GV: Qua ví dụ trên em hãy cho biết giá trị
số trong hệ đếm thập phân được xác định
theo quy tắc nào?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Kết luận
GV: Em hiểu thế nào là hệ nhị phân?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Kết luận
GV: Từ những hiểu biết về hệ cơ số 10 và
cơ số 2 em cho biết thế nào là hệ cơ số mười
sáu?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Kết luận
GV: Sau khi tìm hiểu các hệ đếm ở trên
chúng ta có thể đưa ra cách chuyển đổi qua
lại giữa các hệ đếm
+ Hệ thập phân:
(Hệ cơ số 10) sử dụng tập kí hiệu gồm
10 chữ số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong biểu diễn
Giá trị số trong hệ thập phân được xác định theo quy tắc: mỗi đơn vị ở một hàng bất kì có giá trị bằng 10 đơn vị của hàng kế cận bên phải
Ví dụ:
1BE 16 =1x162+11x161+14x160 = 446 10
Trang 11GV: Như chúng ta đã biết một số nguyên có
thể có dấu hoặc không dấu Tuỳ theo phạm
vi của giá trị tuyệt đối của số, ta có thể dùng
1 byte, 2 byte hoặc 4 byte để biểu diễn
GV: Xét việc biểu diễn số nguyên bằng một
byte Một byte có 8 bit, mỗi bit có thể là 0
hoặc 1 Các bit của một byte được đánh số
từ phải sang trái bắt đầu từ 0 Ta gọi bốn bit
số hiệu nhỏ là các bit thấp, bốn bit số hiệu
lớn là các bit cao (h 7)
bit
7
bit 6
bit 5
bit 4
bit 3
bit 2
bit 1
bit 0các bit cao các bit thấp
Biểu diễn số nguyên
Mét cịch biÓu diÔn sè nguyến cã dÊu lộ ta
dỉng bit cao nhÊt thÓ hiỷn dÊu víi quy ễíc 1
lộ dÊu ẹm, 0 lộ dÊu dễểng vộ bờy bit cưn
lỰi biÓu diÔn giị trỡ tuyỷt ệèi cựa sè viạt
dễíi dỰng hỷ nhỡ phẹn Mét byte biÓu diÔn
ệễĩc sè nguyến trong phỰm vi –127 ệạn 127
ậèi víi sè nguyến khềng ẹm, toộn bé tịm bit
ệễĩc dỉng ệÓ biÓu diÔn giị trỡ sè, mét byte
biÓu diÔn ệễĩc cịc sè nguyến dễểng trong
phỰm vi tõ 0 ệạn 255
GV: Em hãy cho biết một số thực trong toán
học được viết như thế nào?
HS: Trả lời câu hỏi
GV:Ví dụ: trong toán ta thường viết 13
456,25 nhưng khi làm việc với máy tính ,
ta phải viết 13456.25
GV: Trong tin học khi biểu diễn số thực ta
còn có một khái niệm đó là biểu diễn dạng
Trong hệ đếm cơ số b, số N có biểu
diễn:
d n d n-1 d n-2 d1d0, d-1d -2 d -m
Giá trị của số N được tính theo công thức:
N=d n b n +d n-1 b n-1 + +d0b 0+d-1b -1+ +d -mb -m.
* Biểu diễn số nguyên:
- Một byte có thể biểu diễn được các số nguyên không dấu có giá trị từ 0 đến 255
- Để biểu diễn số nguyên có dấu, người ta
có thể dùng bit cao nhất để thể hiện dấu âm hay dương với quy ước 1 ứng với dấu âm,
0 ứng với dấu dương Với cách này, một byte biểu diễn được các số nguyên từ -127 đến +127
Trang 12GV: Như đã nói ở phần trên, máy tính có
thể dùng một dãy bit để biểu diễn một kí tự,
chẳng hạn mã ASCII của kí tự đó
GV: Hiện nay, việc tìm cách biểu diễn hiệu
quả các dạng thông tin loại phi số như âm
thanh, hình ảnh, rất được quan tâm vì các
thông tin loại này ngày càng phổ biến Các
thành tựu trong lĩnh vực này đã và đang
nâng cao chất lượng cuộc sống
GV: Tõ cịc néi dung võa nghiến cụu trến em
nộo cã thÓ phịt biÓu néi dung nguyến lý
kí tự theo thứ tự từ trái sang phải
Ví dụ: biểu diễn xâu “ABC”
01000001 01000010 01000011
* Các dạng khác.
Để xử lý âm thanh, hình ảnh, ta cũng phải
mã hoá chúng thành các dãy bit
*Nguyên lý mã hoá nhị phân: Thông tin
có nhiều dạng khác nhau như số, văn bản, hình ảnh, âm thanh… Khi đưa vào máy tính, chúng đều được biến đổi thành dạng chung – dãy bit Dãy bit đó là mã nhị phân của thông tin mà nó biểu diễn
Trang 13Ngày giảng Lớp Sĩ số
Bài tập và thực hành 1
Tiết 4: LÀM QUEN VỚI THÔNG TIN VÀ MÃ HOÁ THÔNG TIN
I Mục tiêu:
• Củng cố hiểu biết ban đầu về Tin học, máy tính
• Sử dụng bộ mã ASCII để mã hoá được xâu kí tự, số nguyên
• Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
- Giáo viên: giáo án, các gợi ý giúp học sinh giải bài tập
- Học sinh: học bài cũ, đọc trước bài thực hành
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong giờ
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Đưa ra nội dung yêu cầu
của tiết bài tập và thực hành 1
Hoạt động 2: Hướng dẫn, gợi ý và gọi
học sinh trả lời các câu hỏi
- Với câu a3, c2 gọi học sinh lên bảng
viết phần bài làm của mình
Trang 14a) Tin học, máy tính
a1) Hãy chọn những khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
(A) Máy tính có thể thay thế hoàn toàn cho con người trong lĩnh vực tính toán;(B) Học Tin học là học sử dụng máy tính;
(C) Máy tính là sản phẩm trí tuệ của con người;
(D) Một người phát triển toàn diện trong xã hội hiện đại không thể thiếu hiểu biết
a3) Có 10 học sinh xếp hàng ngang để chụp ảnh Em hãy dùng 10 bit để biểu diễn
thông tin này cho biết mỗi vị trí trong hàng là bạn nam hay bạn nữ
b) Sử dụng bảng mã ASCII (xem phụ lục) để mã hoá và giải mã
b1) Chuyển các xâu kí tự sau thành dạng mã nhị phân: "VN", "Tin"
b2) Dãy bit "010010000110111101100001" tương ứng là mã ASCII của dãy kí tự nào?
c) Biểu diễn số nguyên và số thực
c1) Để mã hoá số nguyên –27 cần dùng bao nhiêu byte?
c2) Viết các số thực sau đây dưới dạng dấu phẩy động:
11005 (0.11005x105); 25,879 (0.25879x102); 0,000984 (0.984x10-3)Câu hỏi và bài tập:
1 Hãy nêu một vài ví dụ về thông tin Với mỗi t tin đó hãy cho biết dạng của nó?
2 Hãy phân biệt bộ mã ASCII và bộ mã Unicode?
3 Hệ đếm cơ số 16 sử dụng các kí hiệu nào?
4 Hãy nêu cách biểu diễn số nguyên, số thực trong máy tính?
5 Phát biểu “Ngôn ngữ máy tính là ngôn ngữ nhị phân (chỉ dùng hai kí hiệu 0 và 1)”
là đúng hay sai? Hãy giải thích?
Trang 15Ngày giảng Lớp Sĩ số
Tiết 5 Bµi 3: GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH (Tiết 1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết khái niệm hệ thống tin học và các thành phần của nó;
- Biết chức năng các thiết bị chính của máy tính
2 Kỹ năng: Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính
3 Thái độ: HS ý thức được việc muốn sử dụng tốt máy tính cần có hiểu biết về nó
và phải rèn luyện tác phong làm việc khoa học, chuẩn xác
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Chuẩn bị của GV : SGK, SGV, giáo án, đồ dùng dạy học: một máy tính (nếu có)
2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, đọc trước bài mới.
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu hệ thống tin
học
GV: Theo hiểu biết của em kết hợp
với SGK (Tr.19) em hãy cho biết hệ
• Phần mềm (Software) gồm các chương trình Chương trình là một dãy lệnh, mỗi lệnh là một chỉ dẫn cho máy tính biết thao tác cần thực hiện
• Sự quản lí và điều khiển của con người
* Hệ thống tin học dùng để nhập, xuất, xử lí, truyền và lưu trữ thông tin
Trang 16GV: Vậy hệ thống tin học dùng để
làm gì?
HS: Trả lời câu hỏi
Hoạt động 2: Tìm hiểu sơ đồ cấu
trúc một máy tính
GV: Máy tính là thiết bị dùng để tự
động hoá quá trình thu thập, lưu trữ
và xử lý thông tin Có nhiều loại máy
tính khác nhau nhưng chúng đều có
chung một sơ đồ cấu trúc bao gồm
một số bộ phận Em hãy cho biết đó
là các bộ phận nào?
HS: Nghiên cứu, trả lời câu hỏi
GV: Gọi hs khác bổ sung và ghi lại
tất cả các câu trả lời lên bảng
GV: Vẽ sơ đồ cấu trúc của một máy
tính
2 Sơ đồ cấu trúc một máy tính:
Có nhiều loại máy tính khác nhau nhưng chúng đều có chung một sơ đồ cấu trúc gồm các bộ phận như sau:
GV: Chúng ta đều biết con người
muốn vận động, suy nghĩ, làm việc
được thì cần đến một bộ phận rất
quan trọng, đó là não bộ Não điều
khiển mọi hoạt động của con người
Đối với máy tính thì CPU cũng có
tầm quan trọng tương tự như vậy
GV: Vậy em có thể cho biết CPU là
thành phần như thế nào của máy
- Chất lượng của máy tính phụ thuộc nhiều vào chất lượng của CPU
Trang 17+ Thanh ghi (Register).
+ Bộ nhớ truy cập nhanh (Cache)
Trang 18Ngày giảng Lớp Sĩ số
Tiết 6 Bµi 3: GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH (Tiếp)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết chức năng các thiết bị chính của máy tính.
2 Kỹ năng: Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính.
3 Thái độ: HS ý thức được việc muốn sử dụng tốt máy tính cần có hiểu biết về nó
và phải rèn luyện tác phong làm việc khoa học, chuẩn xác
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, giáo án, đồ dùng dạy học: một máy tính (nếu có)
2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, đọc trước bài mới.
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Hãy giới thiệu và vẽ sơ đồ cấu trúc tổng quát của máy tính
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về bộ nhớ
trong của máy tính
GV: Em hãy đọc SGK (Tr.20) và cho
biết bộ nhớ trong có nhiệm vụ gì? và
được cấu tạo bởi những bộ nhớ nào?
HS: Đọc SGK Trả lời câu hỏi
GV: ROM và RAM khác nhau như
- Bộ nhớ trong của máy tính gồm hai phần: ROM và RAM
+ ROM chứa một số chương trình hệ thống được hãng sản xuất nạp sẵn Dữ liệu trong ROM không xoá được Khi tắt máy, dữ liệu trong ROM không bị mất đi
+ RAM là phần nhớ có thể đọc, ghi dữ liệu trong lúc làm việc Khi tắt máy, dữ liệu trong RAM sẽ bị mất đi
Trang 19GV: Tổng hợp cho học sinh ghi
GV: Giải thích thêm:Bộ nhớ trong
gồm các ô nhớ được đánh số thứ tự
bắt đầu từ 0 Số thứ tự của một ô nhớ
được gọi là địa chỉ của ô nhớ đó Các
địa chỉ thường được viết trong hệ
hexa Khi thực hiện chương trình,
máy tính truy cập dữ liệu ghi trong ô
nhớ thông qua địa chỉ của nó Với
phần lớn các máy tính, mỗi ô nhớ có
dung lượng 1 byte
Hiện nay, mỗi máy tính thường được
trang bị bộ nhớ RAM có dung lượng
từ 128 MB trở lên Một số máy tính
chuyên dụng có thể có bộ nhớ trong
cỡ hàng Gi-ga-bai
Hoạt động 2: Tìm hiểu bộ nhớ ngoài
GV: Cho HS quan sát một số loại
thiết bị thuộc bộ nhớ ngoài (như Đĩa
CD, đĩa mềm, thiết bị nhớ flash)
HS: Quan sát
GV: Qua quan sát và bằng những
hiểu biết của mình em hãy cho biết
bộ nhớ ngoài có vai trò như thế nào?
HS1: Trả lời câu hỏi
GV: Để truy cập dữ liệu trên đĩa,
máy tính có các ổ đĩa với các tên
thường gọi là ổ đĩa A, ổ đĩa B, ổ đĩa
C, Trong quá trình làm việc, ta có
thể đưa các đĩa mềm hoặc đĩa CD
khác nhau vào ổ đĩa tương ứng Để
Trang 20ngắn gọn, ta sẽ đồng nhất ổ đĩa với
đĩa đặt trong đó
- Đĩa cứng thường được gắn sẵn
trong ổ đĩa cứng Đĩa cứng có dung
lượng rất lớn và tốc độ đọc/ghi rất
nhanh
- Máy tính thường có một ổ đĩa mềm
dùng để đọc/ghi đĩa mềm có đường
kính 3,5 inch (8,75 cm) với dung
lượng 1,44 MB
Ngoài các đĩa CD (h 14c) có mật độ
ghi dữ liệu rất cao, hiện nay còn có
thiết bị nhớ flash kích thước nhỏ gọn,
lưu trữ dữ liệu có dung lượng lớn
Hoạt động 3: Tìm hiểu thiết bị vào
GV: Cho HS quan sát một số thiết bị
vào (như: bàn phím, chuột) và cho
biết đó là các thiết bị vào
GV: Vậy em cho biết thiết bị vào có
vai trò như thế nào?
HS: - Quan sát
- Trả lời câu hỏi
GV: Bàn phím có tác dụng gì?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Khi gõ phím kí tự, kí hiệu trên
mặt phím xuất hiện trên màn hình
GV: Chuột là thiết bị rất tiện lợi
trong khi làm việc với máy tính Em
6 Thiết bị vào.
Thiết bị vào dùng để đưa thông tin vào máy
tính Có nhiều loại thiết bị vào như bàn phím, chuột, máy quét, micrô, webcam,
a) Bàn phím (Keyboard):
Các phím được chia thành hai nhóm: nhóm phím kí tự và nhóm phím chức năng Khi ta gõ một phím nào đó, mã tương ứng của
nó được truyền vào máy
b) Chuột (Mouse).
Trang 21hãy cho biết khi sử dụng chuột ta
GV: Với sự phát triển của công nghệ,
các thiết bị vào ngày càng đa dạng
Ta có thể sử dụng máy ảnh số, máy
ghi hình, máy ghi âm số để đưa
thông tin vào máy tính
Bằng các thao tác nháy nút chuột, ta có thể thực hiện một lựa chọn nào đó trong bảng chọn (menu) đang hiển thị trên màn hình Dùng chuột cũng có thể thay thế cho một số thao tác bàn phím
Trang 22Ngày giảng Lớp Sĩ số
Tiết 7 Bµi 3: GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH (Tiếp)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết chức năng các thiết bị chính của máy tính;
- Biết máy tính làm việc theo nguyên lý J Von Neumann
2 Kỹ năng:
- Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính
3 Thái độ: HS ý thức được việc muốn sử dụng tốt máy tính cần có hiểu biết về nó
và phải rèn luyện tác phong làm việc khoa học, chuẩn xác
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, giáo án, đồ dùng dạy học: một máy tính (nếu có)
2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, đọc trước bài mới.
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày chức năng từng bộ phận: Bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài, thiết bị vào.
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu thiết bị ra
GV: Thiết bị ra là thiết bị có nhiệm
vụ ngược lại với thiết bị vào? Vậy
Trang 23GV: (giới thiệu) màn hình máy tính
có cấu tạo tương tự như màn hình
tivi
GV: Em hãy cho biết máy in có chức
năng như thế nào?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Em hãy cho biết máy chiếu có
chức năng như thế nào?
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Em hãy cho biết loa và tai nghe
đưa loại dữ liệu nào ra ngoài?
GV: Có thể xem môđem là một thiết
bị hỗ trợ cho cả việc đưa dữ liệu vào
và lấy dữ liệu ra từ máy tính
các tham số sau:
• Độ phân giải: Mật độ các điểm ảnh trên
màn hình Độ phân giải càng cao thì hình ảnh hiển thị trên màn hình càng mịn và sắc nét
âm thanh ra môi trường ngoài
tham gia trực tiếp của con người Tại
mỗi thời điểm máy tính chỉ thực hiện
8 Hoạt động của máy tính.
* Nguyên lí Điều khiển bằng chương trình
Máy tính hoạt động theo chương trình.
Trang 24được một lệnh, tuy nhiên nó thực
hiện rất nhanh hàng trăm triệu lệnh
thậm trí siêu máy tính có thể thực
hiện hàng tỉ lệnh trong một giây
GV: Địa chỉ của các ô nhớ là cố định
nhưng nội dung ghi ở đó có thể thay
đổi trong quá trình máy làm việc
GV: Khi xử lý dữ liệu, máy tính xử
lý đồng thời một dãy bit chữ không
xử lý từng bit Dãy bit như vậy được
gọi là từ máy
Các bộ phận của máy tính được nối
với nhau bởi các dây dẫn gọi là các
tuyến
GV: Nguyên lí trên do nhà toán học
người Mĩ gốc Hung-ga-ri Phôn
Nôi-man (J Von NeuNôi-mann) phát biểu khi
tham gia thiết kế một trong các máy
tính điện tử đầu tiên nên người ta lấy
tên ông đặt tên cho nguyên lí Cho
đến nay, tuy các đặc tính của máy
tính thay đổi nhanh chóng và ưu việt
hơn nhiều nhưng sơ đồ cấu trúc
chính và nguyên lí hoạt động của
chúng về căn bản vẫn dựa trên
nguyên lí Phôn Nôi-man
* Nguyên lí Lưu trữ chương trình
Lệnh được đưa vào máy tính dưới dạng mã nhị phân để lưu trữ, xử lí như những dữ liệu khác.
* Nguyên lí Truy cập theo địa chỉ
Việc truy cập dữ liệu trong máy tính được thực hiện thông qua địa chỉ nơi lưu trữ dữ liệu đó.
* Nguyên lí Phôn Nôi-man
Mã hoá nhị phân, Điều khiển bằng chương trình, Lưu trữ chương trình và Truy cập theo địa chỉ tạo thành một nguyên lí chung gọi là nguyên lí Phôn Nôi-man.
Trang 25•Làm quen và tập một số thao tác sử dụng bàn phím,chuột;
•Nhận thức được máy tính được thiết kế rất thân thiện với con người
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Chuẩn bị của Giáo viên: Chuẩn bị phòng máy.
2 Chuẩn bị của Học sinh: Học bài cũ, đọc trước bài thực hành.
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Làm quen với máy tính
GV: Giới thiệu và hướng dẫn học sinh quan
sát và nhận biết: Các bộ phận của máy tính
và một số thiết bị khác, cách bật/ tắt một số
thiết bị và cách khởi động máy tính
HS: Quan sát, thực hiện khởi động máy tính
GV: Theo dõi học sinh thực hiện và hướng
dẫn bổ sung
1 Làm quen với máy tính
- Nhận biết các bộ phận của máy tính và một số thiết bị khác như: ổ đĩa, bàn phímm màn hình, máy in, nguồn điện, cáp nối, cổng USB,
- Cách bật/tắt một số thiết bị như máy tính, màn hình, máy in,
Trang 27•Nhận thức được máy tính được thiết kế rất thân thiện với con người.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Chuẩn bị của Giáo viên: Chuẩn bị phòng máy.
2 Chuẩn bị của Học sinh: Học bài cũ, đọc trước bài thực hành.
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Làm quen với máy tính
GV: Kiểm tra việc nhận biết của học sinh
về các bộ phần của máy tính và một số thiết
bị khác, cách bật/ tắt một số thiết bị và cách
khởi động máy tính
HS: Thực hiện theo yêu cầu
GV: Theo dõi nhận xét và đánh giá
1 Làm quen với máy tính
- Nhận biết các bộ phận của máy tính và một số thiết bị khác như: ổ đĩa, bàn phímm màn hình, máy in, nguồn điện, cáp nối, cổng USB,
- Cách bật/tắt một số thiết bị như máy tính, màn hình, máy in,
- Cách khởi động máy tính
Hoạt động 2: Sử dụng bàn phím
GV: Đưa ra yêu cầu thực hành
2 Sử dụng bàn phím
Trang 28GV: Kiểm tra một số học sinh các thao tác
sử dụng bàn phím
HS: Thực hiện theo yêu cầu
GV: Theo dõi nhận xét và đánh giá
GV: Đưa ra yêu cầu thực hành
GV: Kiểm tra một số học sinh các thao tác
sử dụng chuột
HS: Thực hiện theo yêu cầu
GV: Theo dõi nhận xét và đánh giá
Trang 29Ngày giảng Lớp Sĩ số
Tiết 10: Bµi 4 BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN(Tiết 1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết khái niệm bài toán và thuật toán
2 Kỹ năng: Xác định được hai thành phần cơ bản cấu thành một bài toán là input
và output
3 Thái độ: Tích cực trong việc phát triển khả năng tư duy.
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, giáo án.
2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, đọc trước bài mới.
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Một máy tính chưa có phần mềm có thể hoạt động được không? Vì sao?
3 Nội dung bài mới :
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm bài
toán
GV: Trong toán học ta nhắc nhiều
đến khái niệm “bài toán” và ta hiểu
đó là những việc mà con người cần
phải thực hiện sao cho từ những
thông tin đã có phải đưa ra một kết
quả nào đó Vậy bài toán trong tin
học có gì khác?
GV: Đưa ra ví dụ 1 và 2
Ví dụ 1a: Bài toán Giải PT:
ax + b = 0 (với a≠0) (*)
Ta nói đây là một bài toán
1 Khái niệm bài toán.
Trang 30Bài toán này có các thành phần:
- Input: các giá trị a, b.
- Output: tìm giá trị x thoả mãn (*)
Ví dụ 1b: Bài toán: cho số nguyên
dương N và dãy A: a1, a2, ,aN Tìm
giá trị lớn nhất của dãy A
- Input: Số nguyên dương N và dãy
A
- Output: Max(a1, a2, ,aN)
GV: Từ ví dụ 1a, ví dụ 1b em hãy
cho biết bài toán là gì? Và cũng từ
các ví dụ trên ta thấy bài toán được
cấu tạo bởi các thành phần nào?
HS1: Trả lời câu hỏi
- Input (giả thiết): Các thông tin đã có;
- Output (kết luận): Các thông tin cần tìm từ
Input
Ví dụ 1 Bài toán tìm ước chung lớn nhất của hai
số nguyên dương
Input: Hai số nguyên dương M và N;
Output: Ước chung lớn nhất của M và N.
Ví dụ 2 Bài toán tìm nghiệm của phương trình
Ví dụ 3 Bài toán kiểm tra tính nguyên tố
Input: Số nguyên dương N;
Output: "N là số nguyên tố" hoặc "N không là số
nguyên tố"
Ví dụ 4 Bài toán xếp loại học tập của một lớp
Input: Bảng điểm của học sinh trong lớp;
Output: Bảng xếp loại học lực.
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm
thuật toán.
GV: Muốn máy tính đưa ra được
2 Khái niệm thuật toán.
Ví dụ 1: Bài toán Giải PT:
ax + b = 0 (*)Xây dựng thuật toán để giải bài toán trên
Trang 31output từ input cần phải có chương
trình, muốn có chương trình ta cần
có thuật toán Vậy thuật toán là gì?
GV: Đưa ra ví dụ tìm ngiệm của
GV: (Yêu cầu) học sinh xác định
Input và Output và nêu ý tưởng để
giải bài toán
Ví dụ: Tìm giá trị lớn nhất của một dãy số nguyên
• Xác định bài toán
- Input: Số nguyên dương N và dãy N số nguyên a 1 , , a N
- Output: Giá trị lớn nhất Max của dãy số.
• Ý tưởng: - Khởi tạo giá trị Max = a 1
- Lần lượt với i từ 2 đến N, so sánh giá trị số hạng a i với giá trị Max, nếu a i > Max thì Max
nhận giá trị mới là a i
IV Củng cố:
- KN bài toán, thuật toán
- Hai yếu tố cấu tạo nên bài toán là Input và Output
V Bài về nhà:
- Học bài cũ
- Xây dựng thuật toán để giải bài toán: Tìm giá trị lớn nhất của một dãy số nguyên
- Trả lời các câu hỏi sau bài học
Trang 32Ngày giảng Lớp Sĩ số
Tiết 11: Bµi 4 BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN(Tiết 2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê các bước;
- Biết các tính chất của thuật toán
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Chuẩn bị của Giáo viên: SGK, SGV, giáo án
2 Chuẩn bị của học sinh: học bài cũ, đọc trước bài mới.
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Khái niệm bài toán? Khái niệm thuật toán?
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Xây dựng thuật toán
giải bài toán tìm giá trị lớn nhất của
dãy số nguyên
GV: Hướng dẫn học sinh xây dựng
thuật toán để giải bài toán tìm giá trị
lớn nhất của một dãy số nguyên
HS: Nghe và xây dựng thuật toán
GV: Gọi học sinh lên bảng viết
• Thuật toán Thuật toán giải bài toán này có
thể được mô tả theo cách liệt kê như sau:
Trang 33HS: Viết thuật toán
GV: Nhận xét, bổ sung (nếu có)
GV: Đưa ra ví dụ
Dưới đây là ví dụ mô phỏng các
bước thực hiện thuật toán trên với N
= 11 và dãy A: 5, 1, 4, 7, 6, 3, 15
GV: Em hãy nhìn vào thuật toán
dưới dạng sơ đồ khối và hãy cho biết
thuật toán được diễn tả dưới dạng sơ
đồ khối với các quy định thế nào?
HS: Quan sát thuật toán
Đọc sách giáo khoa
Trả lời câu hỏi
GV: Đưa ra kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu các tính chất
của thuật toán
GV: Qua hai ví dụ trên em hãy cho
biết thuật toán có những tính chất
Tính dừng: Vì giá trị của i mỗi lần
tăng lên 1 nên sau N lần thì i > N,
khi đó kết quả phép so sánh ở bước 3
4.2 i ← i + 1 rồi quay lại bước 3;
* Sơ đồ khối.
• Hình thoi thể hiện thao tác so sánh;
• Hình chữ nhật thể hiện các phép tính toán;
• Các mũi tên quy định trình tự thực hiện các thao tác;
• Hình ô van thể hiện thao tác nhập, xuất dữ liệu
Các tính chất của thuật toán.
• Tính dừng: Thuật toán phải kết thúc sau
một số hữu hạn lần thực hiện các thao tác;
• Tính xác định: Sau khi thực hiện một
thao tác thì hoặc là thuật toán kết thúc hoặc là có đúng một thao tác xác định để được thực hiện tiếp theo;
• Tính đúng đắn: Sau khi thuật toán kết
thúc, ta phải nhận được Output cần tìm
Đúng
Đúng
Sai Nhập N và dãy a1, , aN
Trang 34xác định việc đưa ra giá trị Max rồi
kết thúc
Tính xác định: Thứ tự thực hiện các
bước của thuật toán được mặc định
là tuần tự nên sau bước 1 là bước 2,
sau bước 2 là bước 3 Kết quả các
phép so sánh trong bước 3 và bước 4
đều xác định duy nhất bước tiếp
theo cần thực hiện
Tính đúng đắn: Vì thuật toán so sánh
Max với từng số hạng của dãy số và
thực hiện Max ← ai nếu ai > Max
nên sau khi so sánh hết N số hạng
của dãy thì Max là giá trị lớn nhất
IV Củng cố:
- Thuật toán có 2 dạng: liệt kê và sơ đồ khối
- Các tính chất của thuật toán
V Bài về nhà:
- Học bài cũ
- Trả lời các câu hỏi sau bài học
Trang 35II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Chuẩn bị của Giáo viên: SGK, SGV, giáo án.
2 Chuẩn bị của học sinh: học bài cũ, đọc trước bài mới.
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15’
Cho biết số lượng sản phẩm (SLSP) của người công nhân đã sản xuất và định mức
(DM) sản xuất đối với người công nhân này Em hãy xây dựng thuật toán (Bằng cách liệt
kê hoặc sơ đồ khối) để tính và đưa ra tiền thưởng (TT) cho người công nhân theo công
thức:
TT = (SLSP – DM) 5000 Nếu SLSP > DM
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu của
bài toán và xây dựng thuật toán
Trang 36HS: - Xác định Input và Output của
bài toán
- Nêu ý tưởng để giải bài toán
- Xây dựng thuật toán để giải bài
toán
GV: Hướng dẫn bổ sung
GV: Gọi học sinh viết cùng viết thuật
toán
HS: Trả lời câu hỏi
- Input: N là một số nguyên dương;
- Output: "N là số nguyên tố" hoặc "N
bậc hai của N thì N là số nguyên tố.
Từ đó ta có thuật toán như sau:
Bước 6: Nếu N chia hết cho i thì thông báo N
không nguyên tố rồi kết thúc;
Bước 7: i = i + 1 rồi quay lại bước 5.
Ghi chú: Biến i nhận giá trị nguyên thay đổi
trong phạm vi từ 2 đến + 1 và dùng
để kiểm tra N có chia hết cho i hay không
Trang 37b) Sơ đồ khối
Hoạt động 2: Nghiên cứu ví dụ mô phỏng
GV: Lấy ví dụ mô phỏng và giải thích cho học sinh hiểu
Dưới đây là ví dụ mô phỏng các bước thực hiện thuật toán trên
Với N = 29 ( 29 = 5 ) Với N = 45 ( 45 = 6 )
Chia hết
a) 29 là số nguyên tố b) 45 không là số nguyên tố
i 2 i>?
Sai
Đúng
Sai
Đúng Sai
Trang 38II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.
1 Chuẩn bị của Giáo viên: SGK, SGV, giáo án.
2 Chuẩn bị của học sinh: học bài cũ, đọc trước bài mới.
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu
của bài toán sắp xếp
GV: Đặt vấn đề về bài toán sắp
xếp
HS: Nghe giảng
GV: Đưa ra yêu cầu của bài
toán sắp xếp dạng đơn giản (Ví
Trang 39HS: Nghiên cứu yêu cầu của bài
toán
GV: Lấy ví dụ
GV: Gọi học sinh nêu input và
output của bài toán
HS: Xác định input và output
GV: Gợi ý cho học sinh hướng
giải bài toán để học sinh xây
dựng ý tưởng
HS: Xây dựng ý tưởng giải bài
toán
GV: Kết hợp với học sinh cùng
xây dựng thuật toán
GV: Giải thích thêm: Ta thấy
rằng, sau mỗi lần đổi chỗ, giá trị
lớn nhất của dãy A sẽ được
chuyển dần về cuối dãy và sau
và không còn tham gia vào quá
trình đổi chỗ nữa, giống như các
bọt nước từ đáy hồ nổi dần và
khi đã lên mặt nước rồi thì tan
biến Có thể vì thế mà sắp xếp
bằng tráo đổi còn có tên gọi là
sắp xếp nổi bọt (Bubble Sort)
Ghi chú: sgk
Ví dụ, Thuật toán Sắp xếp bằng tráo đổi (Exchange
Sort)
• Xác định bài toán
- Input: Dãy A gồm N số nguyên a1, a2, , aN
- Output: Dãy A được sắp xếp lại thành dãy không
giảm
• ý tưởng: Với mỗi cặp số hạng đứng liền kề trong
dãy, nếu số trước lớn hơn số sau ta đổi chỗ chúng cho nhau Việc đó được lặp lại, cho đến khi không có
sự đổi chỗ nào xảy ra nữa
• Thuật toán
a) Cách liệt kê Bước 1: Nhập N, các số hạng a 1 , a 2 , , a N;
Bước 6: Nếu i > M thì quay lại bước 3;
Bước 7: Nếu a i > a i+1 thì tráo đổi a i và a i+1 cho nhau;Bước 8: Quay lại bước 5
b) Sơ đồ khối:
M N Nhập N và a1, a2, , aN
M M – 1; i 0
M < 2 ?
i > M ? Đúng
Sai
ai > ai+1 ?
i i + 1
Đưa ra A rồi kết thúc Đúng
Sai
Sai Đúng
Tráo đổi ai và ai+1
Trang 40Hoạt động 2: Nghiên cứu ví dụ mô phỏng
GV: Lấy ví dụ mô phỏng giải thích thêm cho thuật toán
HS: Theo dõi và phát biểu ý kiến (nếu có)
IV Củng cố:
- Cho một dãy số nguyên và yêu cầu học sinh áp dụng thuật toán để sắp xếp
V Bài về nhà:
- Học bài cũ
- Trả lời các câu hỏi sau bài học
- Đọc trước thuật toán của bài toán tìm kiếm