1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao tin 10 ki 1

107 401 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS: Trả lời câu hỏi GV: Nhận xét, đưa ra khái niệm a Thông tin: Thông tin là sự hiểu biết của con người về một thực thể nào đó, có thể thu thập, lưu trữ, xử lý được b Dữ liệu: Là thông

Trang 1

Ngày giảng Lớp Sĩ số

CHƯƠNG I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA TIN HỌC

Tiết 1 Bµi 1 TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết tin học là một ngành khoa học: có đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu riêng

- Biết MT vừa là đối tượng nghiên cứu, vừa là công cụ

- Biết được sự phát triển mạnh mẽ của tin học do nhu cầu xã hội

- Biết các đặc trưng ưu việt của máy tính

- Biết được một số ứng dụng của tin học và MT điện tử trong các hoạt động của đời sống

II Chuẩn bị của GV và HS:

1 Chuẩn bị của giáo viên.

2 Kiểm tra bài cũ: không

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự hình

thành và phát triển của tin học

GV: Thực tế cho thấy Tin học là ngành

ra đời chưa lâu nhưng những thành quả

mà nó mang lại cho con người thì vô

1 Sự hình thành và phát triển của tin học:

Trang 2

cùng lớn lao Cùng với Tin học, hiệu

quả công việc được tăng lên rõ ràng

GV: Em hãy đọc SGK (tr 4) kết hợp

với hiểu biết của mình hãy cho biết: do

đâu mà Tin học là ngành khoa học mới

hình thành nhưng có tốc độ phát triển

mạnh mẽ như vậy?

HS:

- Nghiên cứu SGK

- Trả lời câu hỏi

HS1: trả lời câu hỏi

HS2: bổ sung (nếu có)

GV: Em hãy kể tên những ngành trong

thực tế có sự trợ giúp của Tin học

HS: trả lời câu hỏi

Tin học là một ngành khoa học mới hình thành nhưng có tốc độ phát triển mạnh mẽ và động lực cho sự phát triển đó là nhu cầu khai thác tài nguyên thông tin của con người

Tin học dần hình thành và phát triển trở thành một ngành khoa học độc lập, với nội dung, mục tiêu và phương pháp nghiên cứu mang đặc thủ riêng

Hoạt động 2: Nghiên cứu đặc tính và

vai trò của máy tính điện tử

GV: Trong thời kỳ công nghiệp hoá -

hiện đại hoá đất nước, con người muốn

làm việc, sáng tạo đều cần thông tin

Chính vì nhu cầu cấp thiết đó mà máy

tính và những đặc trưng riêng biệt của

nó đã ra đời Qua thời gian, tin học ngày

càng phát triển và nhập vào nhiều lĩnh

vực khác nhau trong cuộc sống (y tế,

giao thông, truyền thông…)

GV: Ban đầu máy tính ra đời với mục

đích giúp đỡ cho việc tính toán thuần

tuý Song thông tin ngày càng phát triển

và đa dạng đã thúc đẩy con người không

ngừng cải tiến máy tính để phục vụ cho

nhu cầu mới

GV: Em hãy cho biết vai trò của máy

Trang 3

GV: Đó là vai trò của MT, em hãy

nghiên cứu SGK (tr.5) và cho biết

GV: Giới thiệu: trong tương lai gần một

người không biết gì về máy tính có thể

coi như không biết đọc sách vậy

Đặc tính:

- MT có thể có thể làm việc không mệt mỏi trong suốt 24 giờ/ngày

- Tốc độ xử lý thông tin nhanh và ngày càng được nâng cao

xử lí thông tin tốt hơn

- MT ngày càng gọn nhẹ, tiện dụng và phổ biến

- Giá thành MT ngày càng hạ

Hoạt động 3: Tìm hiểu thuật ngữ tin

học

GV: Trong tiếng Pháp, Tin học là

Informatique, người châu Âu trong các

hội thảo, ấn phẩm khoa học sử dụng

thuật ngữ đó dưới dạng Anh hoá là

Informatics Còn người Mĩ lại quen

dùng thuật ngữ Computer Science

(Khoa học máy tính)

GV: Trên thế giới có nhiều định nghĩa

khác nhau về Tin học Sự khác nhau chỉ

ở phạm vi các lĩnh vực được coi là Tin

học còn bản chất là thống nhất về

nội dung

GV: Từ những tìm hiểu ở trên em hãy

rút ra được KN tin học là gi?

HS:

- Nghiên cứu sách giáo khoa

- Trả lời câu hỏi

tử để nghiên cứu cấu trúc, tính chất chung của thông tin, phương pháp thu thập, lưu trữ, tìm kiếm, biến đổi, truyền thông tin và ứng dụng vào các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội

Trang 4

- Biết các dạng biểu diễn thông tin trong MT.

- Hiểu đơn vị đo thông tin là Bit và các đơn vị bội của Bit

1.Chuẩn bị của giáo viên.

Giáo án., sách giáo khoa, sách giáo viên

2 Chuẩn bị của học sinh.

Vở ghi bài, sách giáo khoa

III Hoạt động dạy – học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Em hãy cho biết các đặc tính ưu việt của máy tính?

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm

thông tin và dữ liệu

GV: Đặt vấn đề: Thực ra không có sự

khác biệt nhiều giữa khái niệm thông tin

được hiểu trong đời sống xã hội và

thông tin trong tin học Trước mỗi thực

thể tồn tại khách quan, con người luôn

muốn biết rõ về nó càng nhiều càng tốt

1 Khái niệm thông tin và dữ liệu:

Trang 5

Sự hiểu biết đó càng ít thì con người

càng khó xác định thực thể đó

GV: Lấy ví dụ

HS: Nghe

GV: Qua ví dụ trên kết hợp với SGK

(tr.7) em hãy cho biết thông tin là gì?

HS1: Trả lời câu hỏi

GV: Nhận xét, đưa ra khái niệm

HS: Ghi bài

GV: Làm thế nào để đưa thông tin vào

máy tính? Khi thông tin đã được đưa

vào máy tính gọi là gì?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Nhận xét, đưa ra khái niệm

a) Thông tin:

Thông tin là sự hiểu biết của con người về một thực thể nào đó, có thể thu thập, lưu trữ, xử lý được

b) Dữ liệu:

Là thông tin đã được đưa vào máy tính.

Hoạt động 2: Tìm hiểu và các đơn vị

đo lượng thông tin

GV: Muốn nhận biết một đối tượng nào

đó, ta phải biết đủ lượng thông tin về nó

Tương tự, để máy nhận biết một đối

tượng nào đó, ta cũng phải cung cấp cho

máy đủ lượng thông tin về đối tượng

này Chúng ta xét ví dụ sau: Giới tính

của con người chỉ có thể là Nam hoặc

Nữ Để máy tính hiểu được giới tính của

một người bất kỳ tôi quy ước Nam là 1,

Nữ là 0 Nếu có 8 người, trong đó người

thứ 1, 3, 7 là Nam còn lại là Nữ thì sẽ

được biểu diễn như sau: 10100010 Khi

đó mỗi chữ số 0 hoặc 1 được gọi là một

bit (đó là đơn vị cơ bản để đo lượng

thông tin)

GV: Qua ví dụ trên em có thể cho biết

đơn vị đo thông tin là gì?

HS: Nghiên cứu SGK.Trả lời câu hỏi

2 Đơn vị đo lượng thông tin:

Trang 6

GV: Kết luận

HS: Ghi bài

GV: Cũng là ví dụ trên các em hãy biểu

diễn giới tính của 8 người trong các

GV: Ta vừa tìm hiểu về đơn vị đo thông

tin, em hãy cho biết một số đơn vị đo

thông tin khác?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Đưa ra kết luận – ngoài bit còn có

một số đơn vị đo thông tin khác

HS: Ghi bài

Đơn vị đo thông tin là Bit Đó là lượng thông tin vừa đủ để xác định chắc chắn trạng thái của một sự kiện có hai trạng thái với khả năng xuất hiện như nhau.

- Ngoài đơn vị bit, đon vị đo thông tin thường dùng là byte và các đơn vị bội của byte như bảng sau:

với hiểu biết của mình hãy cho biết có

các dạng thông tin nào?

Trang 7

Hoạt động 4: Tìm hiểu mã hoá thông

tin trong máy tính

GV: Muốn máy tính xử lý được, thông

tin phải được biến đổi thành một dãy bít

Chẳng hạn, thông tin về trọng thái tám

bóng đèn trong ví dụ trước đoợc biểu

diễn thành dãy tám bit 01101001 là mã

hoá của thông tin đó trong máy tính Để

mã hoá thông tin dạng văn bản ta chỉ

cần mã hoá các ký tự

Ví dụ, kí tự “A” có mã ASCII thập phân

là 65, và kí tự “a” có mã ASCII thập

phân là 97 Mỗi số nguyên trong phạm

vi từ 0 đến 255 đều có thể viết trong hệ

nhị phân với 8 chữ số (8 bit) Nếu kí tự

có mã ASCII thập phân là N, dãy 8 bit

biểu diễn N chính là mã hoá của kí tự đó

trong máy tính Ví dụ, mã ASCII của kí

tự “A” là 01000001

A -> 01000001 ->Máy tính

(65) (T.tin mã hoá)

GV: qua VD trên em hãy cho biết mã

hoá thông tin để làm gì? Và quy trình

mã hoá như thế nào?

HS: Tìm hiểu, trả lời câu hỏi

GV: Kết luận

HS: Ghi bài

GV: Để con người có thể biết thông tin

được lưu trữ trong máy, máy tính phải

biến đổi thông tin đã mã hoá thành dạng

quen thuộc như văn bản, hình ảnh, âm

thanh

4 Mã hoá thông tin trong máy tính.

- Mã hoá thông tin để: máy tính xử lí được thông tin.

- Quy trình:

Thông tin gốc -> T.tin mã hoá -> M.tính.

IV Củng cố:

Trang 8

- Khái niệm thông tin, dữ liệu.

- Các dạng thông tin

- Đơn vị đo lượng thông tin

- Mã hoá thông tin

V Bài tập về nhà:

- Học bài cũ

- Trả lời các câu hỏi trong SGK (Tr 17)

Trang 9

- Bước đầu mã hoá được thông tin đơn giản thành dãy Bit.

- Biết cách đổi từ cơ số bất kỳ b sang cơ số 10 và ngược lại

II Đồ dùng dạy học:

1.Chuẩn bị của giáo viên.

- Giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên

2.Chuẩn bị của học sinh.

- Vở ghi bài, sách giáo khoa

III Hoạt động dạy – học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu khái niệm về thông tin, các dạng thông tin và lấy ví dụ

minh hoạ ?

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Nghiên cứu thông tin loại số

GV: Trong hệ đếm La Mã: I, V, X, L, C, D,

M Mỗi kí hiệu có một giá trị, cụ thể:

Trong hệ đếm này, giá trị của kí hiệu không

phụ thuộc vị trí của nó trong biểu diễn Ví

dụ, X trong các biểu diễn XI (11) và IX (9)

đều có cùng giá trị là 10 Hệ đếm không phụ

thuộc vị trí Trong hệ đếm này, giá trị của kí

hiệu không phụ thuộc vị trí của nó trong

biểu diễn

5 Biểu diễn thông tin trong máy tính:

a) Thông tin loại số:

* Hệ đếm là tập các ký hiệu và quy tắc sử dụng tập ký hiệu đố để biểu diễn và xác định giá trị các số

+ Hệ đếm La Mã là hệ đếm không phụ thuộc vị trí Tập các kí hiệu trong hệ này gồm các chữ cái: I = 1; V = 5; X = 10; L = 50; C = 100; D = 500; M = 1000

Trang 10

Hệ đếm phụ thuộc vị trí Trong các hệ đếm

này, số lượng các kí hiệu được sử dụng bằng

cơ số của hệ đếm đó Các kí hiệu được dùng

cho hệ đếm đó có các giá trị tương ứng: 0,

1, , b-1

* Hệ đếm cơ số 10 sử dụng tập kí hiệu gồm

10 chữ số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Giá trị

của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó

trong biểu diễn Ví dụ:

GV: Qua ví dụ trên em hãy cho biết giá trị

số trong hệ đếm thập phân được xác định

theo quy tắc nào?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Kết luận

GV: Em hiểu thế nào là hệ nhị phân?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Kết luận

GV: Từ những hiểu biết về hệ cơ số 10 và

cơ số 2 em cho biết thế nào là hệ cơ số mười

sáu?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Kết luận

GV: Sau khi tìm hiểu các hệ đếm ở trên

chúng ta có thể đưa ra cách chuyển đổi qua

lại giữa các hệ đếm

+ Hệ thập phân:

(Hệ cơ số 10) sử dụng tập kí hiệu gồm

10 chữ số: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong biểu diễn

Giá trị số trong hệ thập phân được xác định theo quy tắc: mỗi đơn vị ở một hàng bất kì có giá trị bằng 10 đơn vị của hàng kế cận bên phải

Ví dụ:

1BE 16 =1x162+11x161+14x160 = 446 10

Trang 11

GV: Như chúng ta đã biết một số nguyên có

thể có dấu hoặc không dấu Tuỳ theo phạm

vi của giá trị tuyệt đối của số, ta có thể dùng

1 byte, 2 byte hoặc 4 byte để biểu diễn

GV: Xét việc biểu diễn số nguyên bằng một

byte Một byte có 8 bit, mỗi bit có thể là 0

hoặc 1 Các bit của một byte được đánh số

từ phải sang trái bắt đầu từ 0 Ta gọi bốn bit

số hiệu nhỏ là các bit thấp, bốn bit số hiệu

lớn là các bit cao (h 7)

bit

7

bit 6

bit 5

bit 4

bit 3

bit 2

bit 1

bit 0các bit cao các bit thấp

Biểu diễn số nguyên

Mét cịch biÓu diÔn sè nguyến cã dÊu lộ ta

dỉng bit cao nhÊt thÓ hiỷn dÊu víi quy ễíc 1

lộ dÊu ẹm, 0 lộ dÊu dễểng vộ bờy bit cưn

lỰi biÓu diÔn giị trỡ tuyỷt ệèi cựa sè viạt

dễíi dỰng hỷ nhỡ phẹn Mét byte biÓu diÔn

ệễĩc sè nguyến trong phỰm vi –127 ệạn 127

ậèi víi sè nguyến khềng ẹm, toộn bé tịm bit

ệễĩc dỉng ệÓ biÓu diÔn giị trỡ sè, mét byte

biÓu diÔn ệễĩc cịc sè nguyến dễểng trong

phỰm vi tõ 0 ệạn 255

GV: Em hãy cho biết một số thực trong toán

học được viết như thế nào?

HS: Trả lời câu hỏi

GV:Ví dụ: trong toán ta thường viết 13

456,25 nhưng khi làm việc với máy tính ,

ta phải viết 13456.25

GV: Trong tin học khi biểu diễn số thực ta

còn có một khái niệm đó là biểu diễn dạng

Trong hệ đếm cơ số b, số N có biểu

diễn:

d n d n-1 d n-2 d1d0, d-1d -2 d -m

Giá trị của số N được tính theo công thức:

N=d n b n +d n-1 b n-1 + +d0b 0+d-1b -1+ +d -mb -m.

* Biểu diễn số nguyên:

- Một byte có thể biểu diễn được các số nguyên không dấu có giá trị từ 0 đến 255

- Để biểu diễn số nguyên có dấu, người ta

có thể dùng bit cao nhất để thể hiện dấu âm hay dương với quy ước 1 ứng với dấu âm,

0 ứng với dấu dương Với cách này, một byte biểu diễn được các số nguyên từ -127 đến +127

Trang 12

GV: Như đã nói ở phần trên, máy tính có

thể dùng một dãy bit để biểu diễn một kí tự,

chẳng hạn mã ASCII của kí tự đó

GV: Hiện nay, việc tìm cách biểu diễn hiệu

quả các dạng thông tin loại phi số như âm

thanh, hình ảnh, rất được quan tâm vì các

thông tin loại này ngày càng phổ biến Các

thành tựu trong lĩnh vực này đã và đang

nâng cao chất lượng cuộc sống

GV: Tõ cịc néi dung võa nghiến cụu trến em

nộo cã thÓ phịt biÓu néi dung nguyến lý

kí tự theo thứ tự từ trái sang phải

Ví dụ: biểu diễn xâu “ABC”

01000001 01000010 01000011

* Các dạng khác.

Để xử lý âm thanh, hình ảnh, ta cũng phải

mã hoá chúng thành các dãy bit

*Nguyên lý mã hoá nhị phân: Thông tin

có nhiều dạng khác nhau như số, văn bản, hình ảnh, âm thanh… Khi đưa vào máy tính, chúng đều được biến đổi thành dạng chung – dãy bit Dãy bit đó là mã nhị phân của thông tin mà nó biểu diễn

Trang 13

Ngày giảng Lớp Sĩ số

Bài tập và thực hành 1

Tiết 4: LÀM QUEN VỚI THÔNG TIN VÀ MÃ HOÁ THÔNG TIN

I Mục tiêu:

• Củng cố hiểu biết ban đầu về Tin học, máy tính

• Sử dụng bộ mã ASCII để mã hoá được xâu kí tự, số nguyên

• Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

- Giáo viên: giáo án, các gợi ý giúp học sinh giải bài tập

- Học sinh: học bài cũ, đọc trước bài thực hành

III Hoạt động dạy - học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong giờ

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Đưa ra nội dung yêu cầu

của tiết bài tập và thực hành 1

Hoạt động 2: Hướng dẫn, gợi ý và gọi

học sinh trả lời các câu hỏi

- Với câu a3, c2 gọi học sinh lên bảng

viết phần bài làm của mình

Trang 14

a) Tin học, máy tính

a1) Hãy chọn những khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

(A) Máy tính có thể thay thế hoàn toàn cho con người trong lĩnh vực tính toán;(B) Học Tin học là học sử dụng máy tính;

(C) Máy tính là sản phẩm trí tuệ của con người;

(D) Một người phát triển toàn diện trong xã hội hiện đại không thể thiếu hiểu biết

a3) Có 10 học sinh xếp hàng ngang để chụp ảnh Em hãy dùng 10 bit để biểu diễn

thông tin này cho biết mỗi vị trí trong hàng là bạn nam hay bạn nữ

b) Sử dụng bảng mã ASCII (xem phụ lục) để mã hoá và giải mã

b1) Chuyển các xâu kí tự sau thành dạng mã nhị phân: "VN", "Tin"

b2) Dãy bit "010010000110111101100001" tương ứng là mã ASCII của dãy kí tự nào?

c) Biểu diễn số nguyên và số thực

c1) Để mã hoá số nguyên –27 cần dùng bao nhiêu byte?

c2) Viết các số thực sau đây dưới dạng dấu phẩy động:

11005 (0.11005x105); 25,879 (0.25879x102); 0,000984 (0.984x10-3)Câu hỏi và bài tập:

1 Hãy nêu một vài ví dụ về thông tin Với mỗi t tin đó hãy cho biết dạng của nó?

2 Hãy phân biệt bộ mã ASCII và bộ mã Unicode?

3 Hệ đếm cơ số 16 sử dụng các kí hiệu nào?

4 Hãy nêu cách biểu diễn số nguyên, số thực trong máy tính?

5 Phát biểu “Ngôn ngữ máy tính là ngôn ngữ nhị phân (chỉ dùng hai kí hiệu 0 và 1)”

là đúng hay sai? Hãy giải thích?

Trang 15

Ngày giảng Lớp Sĩ số

Tiết 5 Bµi 3: GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH (Tiết 1)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết khái niệm hệ thống tin học và các thành phần của nó;

- Biết chức năng các thiết bị chính của máy tính

2 Kỹ năng: Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính

3 Thái độ: HS ý thức được việc muốn sử dụng tốt máy tính cần có hiểu biết về nó

và phải rèn luyện tác phong làm việc khoa học, chuẩn xác

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Chuẩn bị của GV : SGK, SGV, giáo án, đồ dùng dạy học: một máy tính (nếu có)

2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, đọc trước bài mới.

III Hoạt động dạy - học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: không

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu hệ thống tin

học

GV: Theo hiểu biết của em kết hợp

với SGK (Tr.19) em hãy cho biết hệ

• Phần mềm (Software) gồm các chương trình Chương trình là một dãy lệnh, mỗi lệnh là một chỉ dẫn cho máy tính biết thao tác cần thực hiện

• Sự quản lí và điều khiển của con người

* Hệ thống tin học dùng để nhập, xuất, xử lí, truyền và lưu trữ thông tin

Trang 16

GV: Vậy hệ thống tin học dùng để

làm gì?

HS: Trả lời câu hỏi

Hoạt động 2: Tìm hiểu sơ đồ cấu

trúc một máy tính

GV: Máy tính là thiết bị dùng để tự

động hoá quá trình thu thập, lưu trữ

và xử lý thông tin Có nhiều loại máy

tính khác nhau nhưng chúng đều có

chung một sơ đồ cấu trúc bao gồm

một số bộ phận Em hãy cho biết đó

là các bộ phận nào?

HS: Nghiên cứu, trả lời câu hỏi

GV: Gọi hs khác bổ sung và ghi lại

tất cả các câu trả lời lên bảng

GV: Vẽ sơ đồ cấu trúc của một máy

tính

2 Sơ đồ cấu trúc một máy tính:

Có nhiều loại máy tính khác nhau nhưng chúng đều có chung một sơ đồ cấu trúc gồm các bộ phận như sau:

GV: Chúng ta đều biết con người

muốn vận động, suy nghĩ, làm việc

được thì cần đến một bộ phận rất

quan trọng, đó là não bộ Não điều

khiển mọi hoạt động của con người

Đối với máy tính thì CPU cũng có

tầm quan trọng tương tự như vậy

GV: Vậy em có thể cho biết CPU là

thành phần như thế nào của máy

- Chất lượng của máy tính phụ thuộc nhiều vào chất lượng của CPU

Trang 17

+ Thanh ghi (Register).

+ Bộ nhớ truy cập nhanh (Cache)

Trang 18

Ngày giảng Lớp Sĩ số

Tiết 6 Bµi 3: GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH (Tiếp)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết chức năng các thiết bị chính của máy tính.

2 Kỹ năng: Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính.

3 Thái độ: HS ý thức được việc muốn sử dụng tốt máy tính cần có hiểu biết về nó

và phải rèn luyện tác phong làm việc khoa học, chuẩn xác

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, giáo án, đồ dùng dạy học: một máy tính (nếu có)

2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, đọc trước bài mới.

III Hoạt động dạy - học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Hãy giới thiệu và vẽ sơ đồ cấu trúc tổng quát của máy tính

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về bộ nhớ

trong của máy tính

GV: Em hãy đọc SGK (Tr.20) và cho

biết bộ nhớ trong có nhiệm vụ gì? và

được cấu tạo bởi những bộ nhớ nào?

HS: Đọc SGK Trả lời câu hỏi

GV: ROM và RAM khác nhau như

- Bộ nhớ trong của máy tính gồm hai phần: ROM và RAM

+ ROM chứa một số chương trình hệ thống được hãng sản xuất nạp sẵn Dữ liệu trong ROM không xoá được Khi tắt máy, dữ liệu trong ROM không bị mất đi

+ RAM là phần nhớ có thể đọc, ghi dữ liệu trong lúc làm việc Khi tắt máy, dữ liệu trong RAM sẽ bị mất đi

Trang 19

GV: Tổng hợp cho học sinh ghi

GV: Giải thích thêm:Bộ nhớ trong

gồm các ô nhớ được đánh số thứ tự

bắt đầu từ 0 Số thứ tự của một ô nhớ

được gọi là địa chỉ của ô nhớ đó Các

địa chỉ thường được viết trong hệ

hexa Khi thực hiện chương trình,

máy tính truy cập dữ liệu ghi trong ô

nhớ thông qua địa chỉ của nó Với

phần lớn các máy tính, mỗi ô nhớ có

dung lượng 1 byte

Hiện nay, mỗi máy tính thường được

trang bị bộ nhớ RAM có dung lượng

từ 128 MB trở lên Một số máy tính

chuyên dụng có thể có bộ nhớ trong

cỡ hàng Gi-ga-bai

Hoạt động 2: Tìm hiểu bộ nhớ ngoài

GV: Cho HS quan sát một số loại

thiết bị thuộc bộ nhớ ngoài (như Đĩa

CD, đĩa mềm, thiết bị nhớ flash)

HS: Quan sát

GV: Qua quan sát và bằng những

hiểu biết của mình em hãy cho biết

bộ nhớ ngoài có vai trò như thế nào?

HS1: Trả lời câu hỏi

GV: Để truy cập dữ liệu trên đĩa,

máy tính có các ổ đĩa với các tên

thường gọi là ổ đĩa A, ổ đĩa B, ổ đĩa

C, Trong quá trình làm việc, ta có

thể đưa các đĩa mềm hoặc đĩa CD

khác nhau vào ổ đĩa tương ứng Để

Trang 20

ngắn gọn, ta sẽ đồng nhất ổ đĩa với

đĩa đặt trong đó

- Đĩa cứng thường được gắn sẵn

trong ổ đĩa cứng Đĩa cứng có dung

lượng rất lớn và tốc độ đọc/ghi rất

nhanh

- Máy tính thường có một ổ đĩa mềm

dùng để đọc/ghi đĩa mềm có đường

kính 3,5 inch (8,75 cm) với dung

lượng 1,44 MB

Ngoài các đĩa CD (h 14c) có mật độ

ghi dữ liệu rất cao, hiện nay còn có

thiết bị nhớ flash kích thước nhỏ gọn,

lưu trữ dữ liệu có dung lượng lớn

Hoạt động 3: Tìm hiểu thiết bị vào

GV: Cho HS quan sát một số thiết bị

vào (như: bàn phím, chuột) và cho

biết đó là các thiết bị vào

GV: Vậy em cho biết thiết bị vào có

vai trò như thế nào?

HS: - Quan sát

- Trả lời câu hỏi

GV: Bàn phím có tác dụng gì?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Khi gõ phím kí tự, kí hiệu trên

mặt phím xuất hiện trên màn hình

GV: Chuột là thiết bị rất tiện lợi

trong khi làm việc với máy tính Em

6 Thiết bị vào.

Thiết bị vào dùng để đưa thông tin vào máy

tính Có nhiều loại thiết bị vào như bàn phím, chuột, máy quét, micrô, webcam,

a) Bàn phím (Keyboard):

Các phím được chia thành hai nhóm: nhóm phím kí tự và nhóm phím chức năng Khi ta gõ một phím nào đó, mã tương ứng của

nó được truyền vào máy

b) Chuột (Mouse).

Trang 21

hãy cho biết khi sử dụng chuột ta

GV: Với sự phát triển của công nghệ,

các thiết bị vào ngày càng đa dạng

Ta có thể sử dụng máy ảnh số, máy

ghi hình, máy ghi âm số để đưa

thông tin vào máy tính

Bằng các thao tác nháy nút chuột, ta có thể thực hiện một lựa chọn nào đó trong bảng chọn (menu) đang hiển thị trên màn hình Dùng chuột cũng có thể thay thế cho một số thao tác bàn phím

Trang 22

Ngày giảng Lớp Sĩ số

Tiết 7 Bµi 3: GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH (Tiếp)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết chức năng các thiết bị chính của máy tính;

- Biết máy tính làm việc theo nguyên lý J Von Neumann

2 Kỹ năng:

- Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính

3 Thái độ: HS ý thức được việc muốn sử dụng tốt máy tính cần có hiểu biết về nó

và phải rèn luyện tác phong làm việc khoa học, chuẩn xác

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, giáo án, đồ dùng dạy học: một máy tính (nếu có)

2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, đọc trước bài mới.

III Hoạt động dạy - học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Trình bày chức năng từng bộ phận: Bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài, thiết bị vào.

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu thiết bị ra

GV: Thiết bị ra là thiết bị có nhiệm

vụ ngược lại với thiết bị vào? Vậy

Trang 23

GV: (giới thiệu) màn hình máy tính

có cấu tạo tương tự như màn hình

tivi

GV: Em hãy cho biết máy in có chức

năng như thế nào?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Em hãy cho biết máy chiếu có

chức năng như thế nào?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Em hãy cho biết loa và tai nghe

đưa loại dữ liệu nào ra ngoài?

GV: Có thể xem môđem là một thiết

bị hỗ trợ cho cả việc đưa dữ liệu vào

và lấy dữ liệu ra từ máy tính

các tham số sau:

Độ phân giải: Mật độ các điểm ảnh trên

màn hình Độ phân giải càng cao thì hình ảnh hiển thị trên màn hình càng mịn và sắc nét

âm thanh ra môi trường ngoài

tham gia trực tiếp của con người Tại

mỗi thời điểm máy tính chỉ thực hiện

8 Hoạt động của máy tính.

* Nguyên lí Điều khiển bằng chương trình

Máy tính hoạt động theo chương trình.

Trang 24

được một lệnh, tuy nhiên nó thực

hiện rất nhanh hàng trăm triệu lệnh

thậm trí siêu máy tính có thể thực

hiện hàng tỉ lệnh trong một giây

GV: Địa chỉ của các ô nhớ là cố định

nhưng nội dung ghi ở đó có thể thay

đổi trong quá trình máy làm việc

GV: Khi xử lý dữ liệu, máy tính xử

lý đồng thời một dãy bit chữ không

xử lý từng bit Dãy bit như vậy được

gọi là từ máy

Các bộ phận của máy tính được nối

với nhau bởi các dây dẫn gọi là các

tuyến

GV: Nguyên lí trên do nhà toán học

người Mĩ gốc Hung-ga-ri Phôn

Nôi-man (J Von NeuNôi-mann) phát biểu khi

tham gia thiết kế một trong các máy

tính điện tử đầu tiên nên người ta lấy

tên ông đặt tên cho nguyên lí Cho

đến nay, tuy các đặc tính của máy

tính thay đổi nhanh chóng và ưu việt

hơn nhiều nhưng sơ đồ cấu trúc

chính và nguyên lí hoạt động của

chúng về căn bản vẫn dựa trên

nguyên lí Phôn Nôi-man

* Nguyên lí Lưu trữ chương trình

Lệnh được đưa vào máy tính dưới dạng mã nhị phân để lưu trữ, xử lí như những dữ liệu khác.

* Nguyên lí Truy cập theo địa chỉ

Việc truy cập dữ liệu trong máy tính được thực hiện thông qua địa chỉ nơi lưu trữ dữ liệu đó.

* Nguyên lí Phôn Nôi-man

Mã hoá nhị phân, Điều khiển bằng chương trình, Lưu trữ chương trình và Truy cập theo địa chỉ tạo thành một nguyên lí chung gọi là nguyên lí Phôn Nôi-man.

Trang 25

•Làm quen và tập một số thao tác sử dụng bàn phím,chuột;

•Nhận thức được máy tính được thiết kế rất thân thiện với con người

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Chuẩn bị của Giáo viên: Chuẩn bị phòng máy.

2 Chuẩn bị của Học sinh: Học bài cũ, đọc trước bài thực hành.

III Hoạt động dạy - học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Làm quen với máy tính

GV: Giới thiệu và hướng dẫn học sinh quan

sát và nhận biết: Các bộ phận của máy tính

và một số thiết bị khác, cách bật/ tắt một số

thiết bị và cách khởi động máy tính

HS: Quan sát, thực hiện khởi động máy tính

GV: Theo dõi học sinh thực hiện và hướng

dẫn bổ sung

1 Làm quen với máy tính

- Nhận biết các bộ phận của máy tính và một số thiết bị khác như: ổ đĩa, bàn phímm màn hình, máy in, nguồn điện, cáp nối, cổng USB,

- Cách bật/tắt một số thiết bị như máy tính, màn hình, máy in,

Trang 27

•Nhận thức được máy tính được thiết kế rất thân thiện với con người.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Chuẩn bị của Giáo viên: Chuẩn bị phòng máy.

2 Chuẩn bị của Học sinh: Học bài cũ, đọc trước bài thực hành.

III Hoạt động dạy - học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Làm quen với máy tính

GV: Kiểm tra việc nhận biết của học sinh

về các bộ phần của máy tính và một số thiết

bị khác, cách bật/ tắt một số thiết bị và cách

khởi động máy tính

HS: Thực hiện theo yêu cầu

GV: Theo dõi nhận xét và đánh giá

1 Làm quen với máy tính

- Nhận biết các bộ phận của máy tính và một số thiết bị khác như: ổ đĩa, bàn phímm màn hình, máy in, nguồn điện, cáp nối, cổng USB,

- Cách bật/tắt một số thiết bị như máy tính, màn hình, máy in,

- Cách khởi động máy tính

Hoạt động 2: Sử dụng bàn phím

GV: Đưa ra yêu cầu thực hành

2 Sử dụng bàn phím

Trang 28

GV: Kiểm tra một số học sinh các thao tác

sử dụng bàn phím

HS: Thực hiện theo yêu cầu

GV: Theo dõi nhận xét và đánh giá

GV: Đưa ra yêu cầu thực hành

GV: Kiểm tra một số học sinh các thao tác

sử dụng chuột

HS: Thực hiện theo yêu cầu

GV: Theo dõi nhận xét và đánh giá

Trang 29

Ngày giảng Lớp Sĩ số

Tiết 10: Bµi 4 BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN(Tiết 1)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Biết khái niệm bài toán và thuật toán

2 Kỹ năng: Xác định được hai thành phần cơ bản cấu thành một bài toán là input

và output

3 Thái độ: Tích cực trong việc phát triển khả năng tư duy.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, giáo án.

2 Chuẩn bị của HS: học bài cũ, đọc trước bài mới.

III Hoạt động dạy - học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Một máy tính chưa có phần mềm có thể hoạt động được không? Vì sao?

3 Nội dung bài mới :

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm bài

toán

GV: Trong toán học ta nhắc nhiều

đến khái niệm “bài toán” và ta hiểu

đó là những việc mà con người cần

phải thực hiện sao cho từ những

thông tin đã có phải đưa ra một kết

quả nào đó Vậy bài toán trong tin

học có gì khác?

GV: Đưa ra ví dụ 1 và 2

Ví dụ 1a: Bài toán Giải PT:

ax + b = 0 (với a≠0) (*)

Ta nói đây là một bài toán

1 Khái niệm bài toán.

Trang 30

Bài toán này có các thành phần:

- Input: các giá trị a, b.

- Output: tìm giá trị x thoả mãn (*)

Ví dụ 1b: Bài toán: cho số nguyên

dương N và dãy A: a1, a2, ,aN Tìm

giá trị lớn nhất của dãy A

- Input: Số nguyên dương N và dãy

A

- Output: Max(a1, a2, ,aN)

GV: Từ ví dụ 1a, ví dụ 1b em hãy

cho biết bài toán là gì? Và cũng từ

các ví dụ trên ta thấy bài toán được

cấu tạo bởi các thành phần nào?

HS1: Trả lời câu hỏi

- Input (giả thiết): Các thông tin đã có;

- Output (kết luận): Các thông tin cần tìm từ

Input

Ví dụ 1 Bài toán tìm ước chung lớn nhất của hai

số nguyên dương

Input: Hai số nguyên dương M và N;

Output: Ước chung lớn nhất của M và N.

Ví dụ 2 Bài toán tìm nghiệm của phương trình

Ví dụ 3 Bài toán kiểm tra tính nguyên tố

Input: Số nguyên dương N;

Output: "N là số nguyên tố" hoặc "N không là số

nguyên tố"

Ví dụ 4 Bài toán xếp loại học tập của một lớp

Input: Bảng điểm của học sinh trong lớp;

Output: Bảng xếp loại học lực.

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm

thuật toán.

GV: Muốn máy tính đưa ra được

2 Khái niệm thuật toán.

Ví dụ 1: Bài toán Giải PT:

ax + b = 0 (*)Xây dựng thuật toán để giải bài toán trên

Trang 31

output từ input cần phải có chương

trình, muốn có chương trình ta cần

có thuật toán Vậy thuật toán là gì?

GV: Đưa ra ví dụ tìm ngiệm của

GV: (Yêu cầu) học sinh xác định

Input và Output và nêu ý tưởng để

giải bài toán

Ví dụ: Tìm giá trị lớn nhất của một dãy số nguyên

Xác định bài toán

- Input: Số nguyên dương N và dãy N số nguyên a 1 , , a N

- Output: Giá trị lớn nhất Max của dãy số.

Ý tưởng: - Khởi tạo giá trị Max = a 1

- Lần lượt với i từ 2 đến N, so sánh giá trị số hạng a i với giá trị Max, nếu a i > Max thì Max

nhận giá trị mới là a i

IV Củng cố:

- KN bài toán, thuật toán

- Hai yếu tố cấu tạo nên bài toán là Input và Output

V Bài về nhà:

- Học bài cũ

- Xây dựng thuật toán để giải bài toán: Tìm giá trị lớn nhất của một dãy số nguyên

- Trả lời các câu hỏi sau bài học

Trang 32

Ngày giảng Lớp Sĩ số

Tiết 11: Bµi 4 BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN(Tiết 2)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê các bước;

- Biết các tính chất của thuật toán

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Chuẩn bị của Giáo viên: SGK, SGV, giáo án

2 Chuẩn bị của học sinh: học bài cũ, đọc trước bài mới.

III Hoạt động dạy - học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Khái niệm bài toán? Khái niệm thuật toán?

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Xây dựng thuật toán

giải bài toán tìm giá trị lớn nhất của

dãy số nguyên

GV: Hướng dẫn học sinh xây dựng

thuật toán để giải bài toán tìm giá trị

lớn nhất của một dãy số nguyên

HS: Nghe và xây dựng thuật toán

GV: Gọi học sinh lên bảng viết

Thuật toán Thuật toán giải bài toán này có

thể được mô tả theo cách liệt kê như sau:

Trang 33

HS: Viết thuật toán

GV: Nhận xét, bổ sung (nếu có)

GV: Đưa ra ví dụ

Dưới đây là ví dụ mô phỏng các

bước thực hiện thuật toán trên với N

= 11 và dãy A: 5, 1, 4, 7, 6, 3, 15

GV: Em hãy nhìn vào thuật toán

dưới dạng sơ đồ khối và hãy cho biết

thuật toán được diễn tả dưới dạng sơ

đồ khối với các quy định thế nào?

HS: Quan sát thuật toán

Đọc sách giáo khoa

Trả lời câu hỏi

GV: Đưa ra kết luận

Hoạt động 2: Tìm hiểu các tính chất

của thuật toán

GV: Qua hai ví dụ trên em hãy cho

biết thuật toán có những tính chất

Tính dừng: Vì giá trị của i mỗi lần

tăng lên 1 nên sau N lần thì i > N,

khi đó kết quả phép so sánh ở bước 3

4.2 i i + 1 rồi quay lại bước 3;

* Sơ đồ khối.

• Hình thoi thể hiện thao tác so sánh;

• Hình chữ nhật thể hiện các phép tính toán;

• Các mũi tên quy định trình tự thực hiện các thao tác;

• Hình ô van thể hiện thao tác nhập, xuất dữ liệu

Các tính chất của thuật toán.

Tính dừng: Thuật toán phải kết thúc sau

một số hữu hạn lần thực hiện các thao tác;

Tính xác định: Sau khi thực hiện một

thao tác thì hoặc là thuật toán kết thúc hoặc là có đúng một thao tác xác định để được thực hiện tiếp theo;

Tính đúng đắn: Sau khi thuật toán kết

thúc, ta phải nhận được Output cần tìm

Đúng

Đúng

Sai Nhập N và dãy a1, , aN

Trang 34

xác định việc đưa ra giá trị Max rồi

kết thúc

Tính xác định: Thứ tự thực hiện các

bước của thuật toán được mặc định

là tuần tự nên sau bước 1 là bước 2,

sau bước 2 là bước 3 Kết quả các

phép so sánh trong bước 3 và bước 4

đều xác định duy nhất bước tiếp

theo cần thực hiện

Tính đúng đắn: Vì thuật toán so sánh

Max với từng số hạng của dãy số và

thực hiện Max ← ai nếu ai > Max

nên sau khi so sánh hết N số hạng

của dãy thì Max là giá trị lớn nhất

IV Củng cố:

- Thuật toán có 2 dạng: liệt kê và sơ đồ khối

- Các tính chất của thuật toán

V Bài về nhà:

- Học bài cũ

- Trả lời các câu hỏi sau bài học

Trang 35

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Chuẩn bị của Giáo viên: SGK, SGV, giáo án.

2 Chuẩn bị của học sinh: học bài cũ, đọc trước bài mới.

III Hoạt động dạy - học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15’

Cho biết số lượng sản phẩm (SLSP) của người công nhân đã sản xuất và định mức

(DM) sản xuất đối với người công nhân này Em hãy xây dựng thuật toán (Bằng cách liệt

kê hoặc sơ đồ khối) để tính và đưa ra tiền thưởng (TT) cho người công nhân theo công

thức:

TT = (SLSP – DM) 5000 Nếu SLSP > DM

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu của

bài toán và xây dựng thuật toán

Trang 36

HS: - Xác định Input và Output của

bài toán

- Nêu ý tưởng để giải bài toán

- Xây dựng thuật toán để giải bài

toán

GV: Hướng dẫn bổ sung

GV: Gọi học sinh viết cùng viết thuật

toán

HS: Trả lời câu hỏi

- Input: N là một số nguyên dương;

- Output: "N là số nguyên tố" hoặc "N

bậc hai của N thì N là số nguyên tố.

Từ đó ta có thuật toán như sau:

Bước 6: Nếu N chia hết cho i thì thông báo N

không nguyên tố rồi kết thúc;

Bước 7: i = i + 1 rồi quay lại bước 5.

Ghi chú: Biến i nhận giá trị nguyên thay đổi

trong phạm vi từ 2 đến + 1 và dùng

để kiểm tra N có chia hết cho i hay không

Trang 37

b) Sơ đồ khối

Hoạt động 2: Nghiên cứu ví dụ mô phỏng

GV: Lấy ví dụ mô phỏng và giải thích cho học sinh hiểu

Dưới đây là ví dụ mô phỏng các bước thực hiện thuật toán trên

Với N = 29 ( 29  = 5 ) Với N = 45 ( 45  = 6 )

Chia hết

a) 29 là số nguyên tố b) 45 không là số nguyên tố

i  2 i>?

Sai

Đúng

Sai

Đúng Sai

Trang 38

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh.

1 Chuẩn bị của Giáo viên: SGK, SGV, giáo án.

2 Chuẩn bị của học sinh: học bài cũ, đọc trước bài mới.

III Hoạt động dạy - học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu

của bài toán sắp xếp

GV: Đặt vấn đề về bài toán sắp

xếp

HS: Nghe giảng

GV: Đưa ra yêu cầu của bài

toán sắp xếp dạng đơn giản (Ví

Trang 39

HS: Nghiên cứu yêu cầu của bài

toán

GV: Lấy ví dụ

GV: Gọi học sinh nêu input và

output của bài toán

HS: Xác định input và output

GV: Gợi ý cho học sinh hướng

giải bài toán để học sinh xây

dựng ý tưởng

HS: Xây dựng ý tưởng giải bài

toán

GV: Kết hợp với học sinh cùng

xây dựng thuật toán

GV: Giải thích thêm: Ta thấy

rằng, sau mỗi lần đổi chỗ, giá trị

lớn nhất của dãy A sẽ được

chuyển dần về cuối dãy và sau

và không còn tham gia vào quá

trình đổi chỗ nữa, giống như các

bọt nước từ đáy hồ nổi dần và

khi đã lên mặt nước rồi thì tan

biến Có thể vì thế mà sắp xếp

bằng tráo đổi còn có tên gọi là

sắp xếp nổi bọt (Bubble Sort)

Ghi chú: sgk

Ví dụ, Thuật toán Sắp xếp bằng tráo đổi (Exchange

Sort)

Xác định bài toán

- Input: Dãy A gồm N số nguyên a1, a2, , aN

- Output: Dãy A được sắp xếp lại thành dãy không

giảm

ý tưởng: Với mỗi cặp số hạng đứng liền kề trong

dãy, nếu số trước lớn hơn số sau ta đổi chỗ chúng cho nhau Việc đó được lặp lại, cho đến khi không có

sự đổi chỗ nào xảy ra nữa

Thuật toán

a) Cách liệt kê Bước 1: Nhập N, các số hạng a 1 , a 2 , , a N;

Bước 6: Nếu i > M thì quay lại bước 3;

Bước 7: Nếu a i > a i+1 thì tráo đổi a i và a i+1 cho nhau;Bước 8: Quay lại bước 5

b) Sơ đồ khối:

M  N Nhập N và a1, a2, , aN

M  M – 1; i  0

M < 2 ?

i > M ? Đúng

Sai

ai > ai+1 ?

i  i + 1

Đưa ra A rồi kết thúc Đúng

Sai

Sai Đúng

Tráo đổi ai và ai+1

Trang 40

Hoạt động 2: Nghiên cứu ví dụ mô phỏng

GV: Lấy ví dụ mô phỏng giải thích thêm cho thuật toán

HS: Theo dõi và phát biểu ý kiến (nếu có)

IV Củng cố:

- Cho một dãy số nguyên và yêu cầu học sinh áp dụng thuật toán để sắp xếp

V Bài về nhà:

- Học bài cũ

- Trả lời các câu hỏi sau bài học

- Đọc trước thuật toán của bài toán tìm kiếm

Ngày đăng: 08/06/2015, 06:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành nhưng có tốc độ phát triển - giao tin 10 ki 1
Hình th ành nhưng có tốc độ phát triển (Trang 2)
2. Sơ đồ cấu trúc một máy tính: - giao tin 10 ki 1
2. Sơ đồ cấu trúc một máy tính: (Trang 16)
Hình nền. Chỉ cho HS thấy một vài - giao tin 10 ki 1
Hình n ền. Chỉ cho HS thấy một vài (Trang 68)
Hình nền - giao tin 10 ki 1
Hình n ền (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w