III/ Các hoạt động dạy học: 1-Kiểm tra bài cũ: GV cho HS nêu tác dụng của dấu phẩy.. +Trao đổi trong nhóm về tác dụng của từng dấu phẩy trong đoạn văn -Đại diện một số nhóm trình bày kết
Trang 1Tuần 32Ngày soạn: 08/4/2011
Ngày dạy: Thứ hai ngày 11 tháng 4 năm 2011
Chào cờ Tập trung toàn trờng
Tập đọc
Tiết 63: út Vịnh
I/ Mục tiêu:
1- Đọc lu loát, diễn cảm bài văn
2- Hiểu ý nghĩa của truyện : Ca ngợi út Vịnh có ý thức của một chủ nhân tơng lai,thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đờng sắt, dũng cảm cứu em nhỏ
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài thuộc lòng bài Bầm ơi và trả lời các câu hỏi về bài
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ điểm và nêu mục đích yêu cầu của tiết học.2.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
+Ut Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm
vụ giữ an toàn đờng sắt?
+)Rút ý 2:
-Cho HS đọc đoạn còn lại:
+Khi nghe thấy tiếng còi tàu vang lên
từng hồi giục giã, Ut Vịnh nhìn ra ĐS và
-Mời HS nối tiếp đọc bài
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
đoạn
-Cho HS luyện đọc DC đoạn từ thấy lạ,
Vịnh nhìn ra…đến gang tấc trong nhóm
2
-Đoạn 1: Từ đầu đến còn ném đá lên
tàu.
-Đoạn 2: Tiếp cho đến hứa không
chơi dại nh vậy nữa.
-Đoạn 3: Tiếp cho đến tàu hoả đến !.
đ-+Vịnh đã tham gia phong trào Em yêu
đờng sắt quê em; nhận thuyết phục
Sơn …+) Vịnh thực hiện tốt NV giữ an toàn
ĐS
+ Thấy Hoa , Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đờng tàu
+ Vịnh lao ra khỏi nhà nh tên bắn, la lớn báo tàu hoả đến, Hoa giật mình, ngã lăn …
+ Trách nhiệm, tôn trọng quy định về
an …+) Vịnh đã cứu đợc hai em nhỏ đang chơi trên đờng tàu
-HS nêu
-HS đọc
Trang 2Giúp HS củng cố các kĩ năng thực hành phép chia ; viết kết quả phép chia dới dạng phân số và số thập phân ; tìm tỉ số phần trăm của hai số.
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc chia một số tự nhiên cho 0,1 ; 0,01 ; 0,001 ; nhân một số tự nhiên với 10 ; 100 ; 1000…
-Cho HS làm bài vào nháp, sau đó
đổi nháp chấm chéo
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 4 (165): Khoanh vào chữ
cái đặt trớc câu trả lời đúng
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Mời HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào vở
-Mời 1 HS nêu kết quả và giải thích
tại sao lại chọn khoanh vào phơng
án đó
-Cả lớp và GV nhận xét
*Kết quả:
a) 2/ 17 ; 22 ; 4b) 1,6 ; 35,2 ; 5,6 0,3 ; 32,6 ; 0,45
*Kết quả:
a) 35 ; 840 ; 94
720 ; 62 ; 550b) 24 ; 80 ; 6/7
44 ; 48 ; 60
*VD về lời giải:
7 b) 7 : 5 = = 1,4 5
Trang 3Đạo đức
Tiết 32: Dành cho địa phơng
( Tìm hiểu uỷ ban nhân dân xã Hồng Ca)
I/ Mục tiêu:
Học xong bài này, HS biết:
-Một số công việc của UBND xã Hồng Ca
-Cần phải tôn trọng UBND xã Hồng Ca
-Thực hiện các quy định của UBND xã Hồng Ca
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 14
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Hoạt động 1: Tìm hiểu UBND xã Hồng Ca
*Mục tiêu: HS biết một số công việc của UBND xã Hồng Ca
+ UBND xã Hồng Ca có vai trò rất
quan trọng nên mỗi ngời dân phải có
thái độ ntn? đối với UBND?
-Mời đại diện các nhóm trình bày
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV kết luận
-HS thảo luận theo hớng dẫn của GV
-Đại diện nhóm trình bày
-Nhận xét
2.3-Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập
*Mục tiêu: Củng cố những hiểu biết của HS ở hoạt động 1
*Cách tiến hành:
-GV phát phiếu học tập, cho HS trao đổi nhóm 2
Nội Dung phiếu nh sau:
+Hãy khoanh vào chữ cái đặt trớc những việc cần đến UBND xã Hồng Ca để giải quyết
a Đăng kí tạm trú cho khách ở lại nhà qua đêm
b Cấp giấy khai sinh cho em bé
c Xác nhận hộ khẩu để đi học, đi làm
d Tổ chức các đợt tiêm vác – xin phòng bệnh cho trẻ em
đ Tổ chức giúp đỡ các gia đình có hoàn cảnh khó khăn
e Xây dựng trờng học, điểm vui chơi cho trẻ em, trạm y tế,…
g Mừng thọ ngời già
h Tổng vệ sinh làng xóm, phố phờng
i Tổ chức các hoạt động khuyến học
-Mời đại diện các nhóm HS trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV kết luận: UBND xã Hồng Ca làm các việc b, c, d, đ, e, h, i
3-Củng cố, dặn dò:
-Em cần có thái độ và ý thức nh thế nào đối với UBND xã Hồng Ca?
-GV nhận xét giờ học Nhắc nhở HS thực hiện nội dung bài học
Khoa học Tiết 63: Tài nguyên thiên nhiên I/ Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
-Hình thành khái niệm ban đầu về tài nguyên thiên nhiên
-Kể tên một số tài nguyên thiên nhiên của nớc ta
Trang 4-Nêu ích lợi của tài nguyên thiên nhiên Có ý thức bảo vệ môi trờng
II/ Đồ dùng dạy học:
Hình trang 130, 131 SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: Môi trờng là gì? Môi trờng đợc chia làm mấy loại? đó là những loại nào? Hãy nêu một số thành phần của môi trờng nơi bạn đang sống?
2-Nội dung bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng
2.2-Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
*Mục tiêu: Hình thành cho HS khái niệm ban đầu về tài nguyên thiên nhiên
*Cách tiến hành:
-Bớc 1: Làm việc theo nhóm 7
+Nhóm trởng điều khiển nhóm mình thảo
luận để làm rõ: Tài nguyên thiên nhiên là
gì?
+Cả nhóm cùng quan sát các hình trang
130,131 SGK để phát hiện các tài nguyên
thiên nhiên đợc thể hiện trong các hình và
xác định công dụng của mỗi tài nguyên đó
-Hình 2: Mặt trời, động vật, thực vật-Hình 3: Dầu mỏ
-Hình 4: Vàng-Hình 5: Đất
-Bớc 1: GV nói tên trò chơi và hớng dẫn HS cách chơi:
+Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 10 ngời
+Hai đội đứng thành hai hàng dọc
+Khi GV hô “Bắt đầu”, lần lợt từng thành viên lên viết tên một tài nguyên thiên nhiên
+Trong cùng một thời gian, đội nào viết đợc nhiều tên tài nguyên thiên nhiên và công dụng của tài nguyên đó là thắng cuộc
Giúp HS ôn tập, củng cố về:
-Tìm tỉ số phần trăm của hai số; thực hiện các phép tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm
-Giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu quy tắc tìm tỉ số phần trăm của hai số
Trang 5-Cho HS làm bài vào nháp, sau
đó đổi nháp chấm chéo
*Kết quả:
a) 12, 84 %b) 22,65 %c) 29,5 %
*Bài giải:
a) Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây cao su và diện tích đất trồng cây cà phê là:
480 : 320 = 1,5 1,5 = 150 %b) Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây
cà phê và diện tích đất trồng cây cao su là:
-Tiếp tục luyện tập sử dụng đúng dấu phẩy trong văn viết
-Thông qua việc dùng dấu phẩy, nhớ đợc các tác dụng của dấu phẩy
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bảng nhóm, bút dạ
-Hai tờ giấy khổ to kẻ bảng để HS làm BT 2
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
GV cho HS nêu tác dụng của dấu phẩy
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
+Bức th thứ hai là của ai?
-Cho HS làm việc theo nhóm 4, ghi kết
quả vào bảng nhóm
-Mời một số nhóm trình bày
*Lời giải :
Bức th 1: “ Tha ngài, tôi xin trân trọng
gửi tới ngài một sáng tác mới của tôi
Vì viết vội, tôi cha kịp đánh các dấu chấm, dấu phẩy Rất mong ngài đọc cho và điền giúp tôi những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết Xin cảm ơn ngài.”
Bức th 2: “ Anh bạn trẻ ạ, tôi rất sãn
lòng giúp đỡ anh với một điều kiện là
Trang 6+Trao đổi trong nhóm về tác dụng của
từng dấu phẩy trong đoạn văn
-Đại diện một số nhóm trình bày kết
-HS nhắc lại 3 tác dụng của dấu phẩy
-GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Chính tả (nhớ – viết)
Tiết 32: Bầm ơi
I/ Mục tiêu:
-Nhớ - viết đúng chính tả 14 dòng thơ đầu của bài Bầm ơi
-Tiếp tục luyện viết hoa đúng tên các cơ quan, đơn vị
II/ Đồ dùng daỵ học:
-Ba tờ phiếu kẻ bảng nội dung bài tập 2
-Bút dạ, bảng nhóm
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên huy chơng, danh hiệu, giải ởng
th-2.Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-H ớng dẫn HS nhớ – viết:
-Mời 1-2 HS đọc thuộc lòng bài thơ
-Cho HS cả lớp nhẩm lại 14 dòng thơ đầu
-Hết thời gian GV yêu cầu HS soát bài
- HS theo dõi, ghi nhớ, bổ sung
- HS nhẩm lại bài
-HS trả lời câu hỏi để nhớ cách trình bày
- HS viết bài
Trang 7-GV thu một số bài để chấm.
-GV nhận xét - HS soát bài.- HS còn lại đổi vở soát lỗi
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
GV mời 3 HS làm bài trên phiếu, dán
- Cho HS làm bài theo nhóm 7
- Mời đại diện một số nhóm trình bày
- Cả lớp và GV NX, chốt lại ý kiến
đúng
*Lời giải:
a) Trờng / Tiểu học / Bế Văn Đànb) Trờng / Trung học cơ sở / Đoàn Kếtc) Công ti / Dầu khí / Biển Đông
+Tên các cơ quan đơn vị đợc viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó Bộ phận thứ ba là các DT riêng thì ta viết hoa theo QT
*Lời giải:
a) Nhà hát Tuổi trẻb) Nhà xuất bản Giáo dụcc) Trờng Mầm non Sao Mai
3-Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai
Mĩ thuật Tiết 32: Vẽ theo mẫu: Vẽ tĩnh vật ( vẽ màu ) I/ Mục tiêu:
- Học sinh biết cách so sánh và nhận ra đặc điểm của vật mẫu
- Hoc sinh vẽ đợc hình và màu theo cảm nhận riêng
- Học sinh yêu thích vẻ đẹp của tranh tĩnh vật
II/ Chuẩn bị:
- Chuẩn bị mẫu hai hoặc ba mẫu lọ hoa
- Bài vẽ của học sinh lớp trớc
- Giấy vẽ, bút, tẩy, mầu
III/ Các hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 Bài mới:
*Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Quan sát nhận xét:
- Giáo viên giới thiệu một số tranh
tĩnh vật, yêu cầu học sinh quan
- Giáo viên gợi ý cách vẽ
- Học sinh quan sát mẫu, trả lời câu hỏicủa giáo viên
+Khác nhau: Tranh vẽ ở trạng thái tĩnh+Giống nhau: Có các vật mẫu giốngtranh khác…
- Độ đậm nhạt khác nhau
Trang 8+Vẽ khung hình chung và khung hình
riêng của từng vật mẫu
* Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá
- Giáo viên gợi ý học sinh nhận xét một
số bài vẽ: bố cục, tỉ lệ và đặc điểm của
hình vẽ, đậm nhạt
-GV nhận xét bài vẽ của học sinh
-Gợi ý HS xếp loại bài vẽ theo cảm
-Đọc lu loát, diễn cảm toàn bài ; giọng chậm rãi, dịu dàng, trầm lắng, diễn tả đợc tình cảm của ngời cha với con ; ngắt giọng đúng nhịp thơ
-Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Cảm xúc tự hào của ngời cha khi thấy con mình cũng
ấp ủ những ớc mơ đẹp nh ớc mơ của mình thời thơ ấu Ca ngợi ớc mơ khám phá cuộc sống của trẻ thơ, những ớc mơ làm cho cuộc sống không ngừng tốt đẹp hơn
-Học thuộc lòng bài thơ
II/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài út Vịnh và trả lời các câu hỏi về nội dung bài.
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc.Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc khổ thơ 1:
+Dựa vào những hình ảnh đã đợc gợi ra
trong bài thơ, hãy tởng tợng và miêu tả
-Mỗi khổ thơ là một đoạn
Trang 9cảnh hai cha con dạo trên bãi biển?
-Mời HS 5 nối tiếp đọc bài thơ
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi khổ
+) Những mơ ớc của ngời con
+Gợi cho cha nhớ đến ớc mơ thuở nhỏ của mình
+Cha nhớ đến ớc mơ của mình thuở nhỏ
-Dựa vào lời kể của cô và tranh minh hoạ kể lại đợc từng đoạn của câu chuyện bằng lời ngời kể, kể đợc toàn bộ câu chuyện bằng lời của nhân vật Tôm Chíp
-Hiểu nội dung câu chuyện ; biết trao đổi với các bạn về một chi tiết trong truyện,
về nguyên nhân dẫn đến thành tích bất ngờ của Tôm Chíp, về ý nghĩa câu chuyện
II/ Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ trong SGK phóng to
III/ Các hoạt động dạy học
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS kể lại việc làm tốt của một ngời bạn
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
-GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
-HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm các yêu cầu của bài KC trong SGK
-Một HS đọc lại yêu cầu 1
-Cho HS quan sát lần lợt từng tranh minh
hoạ truyện, kể chuyện trong nhóm 2 ( HS
thay đổi nhau mỗi em kể 2 tranh, sau đó đổi -HS kể chuyện trong nhóm lần lợt theo từng tranh
Trang 10-Một HS đọc lại yêu cầu 2,3.
-GV nhắc HS kể lại câu chuyện theo lời
nhân vật các em cần xng “tôi” kể theo cách
nhìn, cách nghĩ của nhân vật
-HS nhập vai nhân vật kể toàn bộ câu
chuyện, cùng trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
trong nhóm 2
-Cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện và trao
đổi đối thoại với bạn về ý nghĩa câu chuyện
-Cả lớp và GV nhận xét, đánh giá, bình chọn
:
+Ngời kể chuyện nhập vai đúng và hay nhất
+Ngời hiểu truyện, trả lời câu hỏi đúng nhất
-HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
-GV nhận xét giờ học Nhắc HS về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe.-Dặn HS chuẩn bị bài sau
Tập làm văn Tiết 63: Trả bài văn tả con vật I/ Mục tiêu:
- HS biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả con vật theo đề bài đã cho: bố cục, trình tự miêu tả, quan sát và chọn lọc chi tiết, cách diễn đạt, trình bày
- Có ý thức tự đánh giá những thành công và hạn chế trong bài viết của mình Biết sửa bài ; viết lại một đoạn trong bài cho hay hơn
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bảng lớp ghi một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu… cần chữa chung
III/ Các hoạt động dạy-học:
1-Kiểm tra bài cũ: Một số HS đọc dàn ý bài văn tả cảnh về nhà các em đã hoàn chỉnh
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Nhận xét về kết quả làm bài của HS
GV sử dụng bảng lớp đã viết sẵn các đề
bài và một số lỗi điển hình để:
a) Nêu nhậnn xét về kết quả làm bài:
-Những u điểm chính:
+Hầu hết các em đều xác định đợc yêu
cầu của đề bài, viết bài theo đúng bố
Trang 11-HS nối tiếp đọc các nhiệm vụ 2, 3, 4
của tiết
a) Hớng dẫn chữa lỗi chung:
-GV chỉ các lỗi cần chữa đã viết sẵn ở
b) Hớng dẫn từng HS sửa lỗi trong bài:
-HS phát hiện thêm lỗi và sửa lỗi
-Đổi bài cho bạn để rà soát lại việc sửa
+ Cho HS trao đổi, thảo luận tìm ra cái
hay, cái đáng học của đoạn văn, bài
văn
d)HS chọn viết lại một đoạn văn cho
hay hơn:
+ Y/c mỗi em tự chọn một đoạn văn
viết cha đạt trong bài làm cùa mình để
viết lại
+ Mời HS trình bày đoạn văn đã viết lại
-HS trao đổi về bài các bạn đã chữa trênbảng để nhận ra chỗ sai, nguyên nhân, chữa lại
-HS đọc lại bài của mình và tự chữa lỗi
-HS đổi bài soát lỗi
-HS nghe
-HS trao đổi, thảo luận
-HS viết lại đoạn văn mà các em thấy cha hài lòng
Các phép tính với số đo thời gian, tính chu vi, diện tích một số hình
I Mục tiêu: Giúp học sinh biết:
- Giúp học sinh ôn tập, củng cố và rèn luyện kĩ năng tính chu vi, diện tích một số hình
- Giúp HS ôn tập, củng cố về quan hệ giữa một số đo thời gian, chuyển đổi số đo thời gian, xem đồng hồ,…
- Rèn cho học sinh có t duy logíc
II Các hoạt động dạy học:
1 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bài tập của học sinh.
3 Bài mới: a) Giới thiệu bài
b) Giảng bài
Bài 1 :
- Giáo viên kết luận và hớng dẫn làm
- Học sinh đọc yêu cầu bài giải thích tỉ lệ xích
1 : 1000
- Học sinh làm bài lên bảng
Trang 12- Giáo viên gợi ý
- Giáo viên thu một số vở chấm và
nhận xét
a) Chiều dài sân bóng là:
11 x 1000 = 11000 (cm) = 110 (m)Chiều rộng sân bóng là:
9 x 1000 = 9000 (cm) = 90 (m)(1100 + 90) x 2 = 400 (m)b) Diện tích sân bóng là:
2 ngày 2 giờ = 26 giờ
- Học sinh đọc yêu cầu bài
10 x 10 = 100 (cm)Chiều cao hình thang là:
Trang 13II Đồ dùng dạy học:
Tranh ảnh về sự đổi mới của địa phơng
III Các hoạt động dạy học:
1 ổn định:
2 Kiểm tra:
3 Bài mới: Giới thiệu bài
* Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân.
- Giáo viên giới thiệu về truyền thống
đánh giặc của cha ông
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
* Hoạt động 2 : Học sinh thảo luận.
? Kể về những nghề truyền thống của
quê hơng
- Giáo viên nhận xét, bổ sung
? Nêu về sự thay đổi giàu mạnh của địa
- Học sinh thao dõi
- Kể thêm một vài gia đình thơng binhliệt sĩ, gia đình có công với cách mạng
- Học sinh trao đổi trong nhóm
- Có trờng học khang trang
- Có nhiều cây xanh
- Học sinh nối tiếp nêu, bằng nhiềuhình thức:
Giúp HS ôn tập, củng cố kiến thức và kĩ năng tính chu vi, diện tích một số hình đã học (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình thang, hình bình hành, hình thoi, hình tròn)
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS làm lại bài tập 1 tiết trớc
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Kiến thức:
Trang 14(120 + 80 ) x 2 = 400 (m)b) Diện tích khu vờn hình chữ nhật là:
120 x 80 = 9600 (m2)
9600 m2 = 0,96 ha Đáp số: a) 400m b) 9600 m2 ; 0,96 ha
*Bài giải:
Đáy lớn là: 5 x 1000 = 5000 (cm)
5000 cm = 50 m
Đáy bé là: 3 x 1000 = 3000 (cm) 3000cm = 30 m Chiều cao là: 2 x 1000 = 2000 (cm)
2000 cm = 20 mDiện tích mảnh đất hình thang là:
(50 + 30 ) x 20 : 2 = 800 (m2) Đáp số: 800 m2
*Bài giải:
a) Diện tích hình vuông ABCD là:
(4 x 4 : 2) x 4 = 32 (cm2)b) Diện tích hình tròn là:
4 x 4 x 3,14 = 50,24 (cm2) Diện tích phần tô màu của hình tròn là:
50,24 – 32 = 18,24 (cm2) Đáp số: a) 32 cm2 ; b) 18,24 cm2
-Củng cố kiến thức về dấu hai chấm, tác dụng của dấu hai chấm : để dẫn lời nói trực tiếp ; dẫn lời giải thích cho điều đã nêu trớc đó
-Củng cố kĩ năng sử dụng dấu hai chấm
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ viết nội dung cần ghi nhớ về dấu hai chấm
Trang 15-Phiếu học tập Bảng nhóm, bút dạ.
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: GV cho HS làm lại BT 2 tiết LTVC trớc
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2- Hớng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1 (143):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp theo dõi
-Mời HS nêu nội dung ghi nhớ về dấu
hai chấm
-GV treo bảng phụ viết nội dung cần ghi
nhớ về dấu hai chấm, mời một số HS
trực tiếp hoặc báo hiệu bộ phận đứng
sau là lời giải thích để đặt dấu hai chấm
-Cho HS trao đổi nhóm 2
-Mời một số HS trình bày kết quả
-GV đọc thầm lại mẩu chuyện vui
-Cho HS làm bài theo nhóm 7
-Mời đại diện một số nhóm trình bày kết
Câu a -Đặt ở cuối câu để dẫn lời
nói trực tiếp của nhân vật
Câu b -Báo hiệu bộ phận câu đứng
sau nó là lời giải thích cho
bộ phận đứng trớc
*Lời giải:
a) …Nhăn nhó kêurối rít:
-Đồng ý là tao chết…
- Dấu hai chấm dẫn lời nói trực tiếp của nhân vât.b) …khi tha thiết
cầu xin: “Bay đi, diều ơi ! Bay đi !
-Dấu hai chấm dẫn lời nói trực tiếp của nhân vât.c) …thiên nhiên kì
vĩ: phía tây là dãy Trờng Sơn trùng…
-Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó
là lời giải thích cho bộ phận đứngtrớc
*Lời giải:
-Ngời bán hàng hiểu lầm ý khách nên ghi trên dải băng tang: Kính viếng bác
X Nếu còn chỗ, linh hồn bác sẽ đợc lên thiên đàng
(hiểu nếu còn chỗ trên thiên đàng).
-Để ngời bán hàng khỏi hiểu lầm thì
cần ghi nh sau : Xin ông làm ơn ghi thêm nếu còn chỗ: linh hồn bác sẽ đợc lên thiên đàng
3-Củng cố, dặn dò:
-HS nhắc lại tác dụng của dấu hai chấm
-GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Khoa học
Tiết 64: Vai trò của môi trờng tự nhiên
đối với đời sống con ngời I/ Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
-Nêu ví dụ chứng tỏ môi trờng tự nhiên có ảnh hởng lớn đến đời sống của con ời
ng Trình bày tác động của con ngời đối với tài nguyên thiên nhiên và môi trờng
II/ Đồ dùng dạy học:
Hình trang 132, SGK Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy học:
Trang 161-Kiểm tra bài cũ:
-Tài nguyên thiên nhiên là gì?
- kể tên các tài nguyên thiên nhiên và công dụng của chúng?
2-Nội dung bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng
hiện: Môi trờng tự nhiên đã cung cấp
cho con ngời những gì và nhận từ con
Hình Cung cấp cho
con ngời Nhận từ các HĐ của con
nuôi gia súc Hạn chế sự phát triển của
…H.4 Nớc uống
H.5 Đất đai để XD
đô thị Khí thải của nhà máy…
H 6 Thức ăn
3-Hoạt động 2: Trò chơi “Nhóm nào nhanh hơn”
*Mục tiêu: Củng cố cho HS những kiến thức về vai trò của môi trờng đối với đời sống của con ngời đã học ở hoạt động trên
*Cách tiến hành:
-GV yêu cầu các nhóm thi đua liệt kê vào giấy những gì môi trờng cung cấp hoặc nhận từ các hoạt động sống và sản xuất của con ngời
-Cho HS thi theo nhóm tổ
-Hết thời gian chơi, GV mời các tổ trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dơng nhóm thắng cuộc
-Tiếp theo GV yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi : Điều gì sẽ xảy ra nếu con ngời
khai thác tài nguyên một cách bừa bãi và thải ra môi trờng nhiều chất độc hại? (Tài nguyên thiên nhiên sẽ bị cạn kiệt, môi trờng sẽ ô nhiễm).
-Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp máy bay trực thăng
-Lắp từng bộ phận và lắp ráp máy bay trực thăng đúng kĩ thuật, đúng qui trình-Rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác lắp, tháo các chi tiết của máy bay trực thăng
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
-Mẫu máy bay trực thăng đã lắp sẵn
III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
Trang 171-Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của HS
-Yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học ở tiết trớc
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
Giới thiệu và nêu mục đích của tiết học
2.2-Hoạt động 3: HS thực hành lắp máy bay trực thăng.
-GV nhận xét đánh giá sản phẩm của HS theo 2 mức
-GV nhắc HS tháo các chi tiết và thiết bị điện và xếp gọn gàng vào hộp
-Một số tranh, ảnh minh hoạ nội dung kiểm tra
-Giấy kiểm tra
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Giới thiệu bài:
Bốn đề bài của tiết Viết bài văn tả cảnh hôm nay cũng là 4 đề của tiết ôn tập về tả cảnh cuối tuần 31 Trong tiết học ở tuần trớc, mỗi em đã lập dàn ý và trình bày miệng bàivăn tả cảnh theo dàn ý Tiết học này các em sẽ viết hoàn chỉnh bài văn
+Nên viết theo đề bài cũ và dàn ý đã
lập Tuy nhiên, nếu muốn các em vẫn
-HS nối tiếp đọc đề bài
-HS trình bày
-HS chú ý lắng nghe
Trang 18có thể chọn một đề bài khác với sự
lựa chọn ở tiết học trớc
+Dù viết theo đề bài cũ các em cần
kiểm tra lại dàn ý, sau đó dựa vào dàn
ý, viết hoàn chỉnh bài văn
3-HS làm bài kiểm tra:
-HS viết bài vào giấy kiểm tra
-GV yêu cầu HS làm bài nghiêm túc
-Hết thời gian GV thu bài
Địa lí Huyện Trấn Yên ( tiếp ) I/ Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
-Biết được đới khớ hậu của huyện Trấn yên
-Nhận biết đợc một số dõn tộc sống trờn huyện Trấn Yờn
- Biết được một số điểm du lịch trên địa bàn huyện Trấn yên
II/ Đồ dùng dạy học: Bản đồ Địa lí tỉnh Yên Bái.
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học
2-Bài mới:
2.1-Hoạt động 1: (Làm việc cả lớp)
-Cho HS quan sát bản đồ Địa lí tỉnh Yên
Bái, tìm hiểu về khí hậu và dân số huyện
trấn yên
+Huyện Trấn Yên có khí hậu nh thế nào?
HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
+ Các dân tộc sinh sống trong huyện Trấn
yên? tỉ lệ tăng dân số có ảnh hởng ntn đối
với cuộc sống của ngời dân?
-Mời một số HS trình bày kết quả thảo
-Mời đại diện một số nhóm trình bày kết
quả thảo luận
-Cả lớp và GV nhận xét
-GV kết luận
Trấn Yờn nằm trong vựng khớhậu nhiệt đới giú mựa núng ẩm mưanhiều Nhiệt độ trung bỡnh từ 23,1 –23,9 độ, nhiệt độ cao nhất là 38,9 độ,thấp nhất là 3,3 độ
Huyện cú 6 dõn tộc sinh sống, trong đú: Dõn tộc Kinh chiếm 66,5%, dõn tộc Tày chiếm 20,5%, dõn tộc Dao chiếm 7,2%; dõn tộc Mường chiếm 2,3%, dõn tộc Cao Lan chiếm 1,2%, dõn tộc H’Mụng chiếm 1,9%, dõn tộc khỏc chiếm 0,4% Tỷ lệ tăng dõn số tự nhiờn là 1, 035%; mật độ dõn số 132 người/km 2.
Chiến khu cỏch mạng Làng Vần bao