Ăng-co Vát là công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia được xây dựng từ đầu thế kỉ XII.. Ăng-co Vát là công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân
Trang 1Khối :IV - Năm học:2010-2011
Môn thi:Tiếng Việt (Đọc hiểu)
Thời gian: 30 phút
I/ Đọc thầm đoạn văn sau:
Bài: Ăng-co Vát
II/Dựa vào nội dung bài đọc,khoanh ý đúng cho mỗi câu dưới đây:
Câu 1:Ăn–co Vát được xây dựng ở đâu và từ bao giờ?
A Ăng-co Vát là công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia được xây dựng từ đầu thế kỉ XII
B Ăng-co Vát là công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia được xây dựng từ đầu thế kỉ XI
C Ăng-co Vát là công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Lào được xây dựng từ đầu thế kỉ XII
Câu 2: Muốn thăm hết khu đền chính phải đi qua ba tầng hành lang dài gần bao nhiêu
mét
A 150 m B 1050 m C 1500 m
Câu 3: Những cây tháp lớn được dựng bằng đá gì?
A Đá cuội B Đá ong C Đá nhẵn
Câu 4: Những bức tường buồng nhẵn bóng như…?
A Mặt bàn B Mặt ghế đá C Mặt ghế nệm
Câu 5 : Ăng-co Vát là một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân
nào ?
A Việt Nam B Lào C Cam – pu – chia
Ăng-co Vát là một công trình kiến trúc và điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia được xây dựng từ đầu thế kỉ XII
Khu đền chính gồm ba tầng với những ngọn tháp lớn Muốn thăm hết khu đền chính phải
đi qua ba tầng hành lang dài gần 1500 mét và vào thăm 398 gian phòng Suốt cuộc dạo xem kì thú đó, du khách sẽ cảm thấy như lạc vào thế giới của nghệ thuật chạm khắc và kiến trúc cổ đại Đây, những cây tháp lớn được dựng bằng đá ong và bọc ngoài bằng đá nhẵn Đây, những bức tường buồng nhẵn bóng như mặt ghế đá, hoàn toàn được ghép bằng những tảng đá lớn đẻo gọt vuông vức và lựa ghép vào nhau kín khít như xây gạch vữa
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM
I/ Đọc thầm đoạn văn:
Bài : Ăng-co Vát
II/ Khoanh vào các câu đúng
Câu 1: A (2 điểm)
Câu 2: C (1 điểm)
Câu 3: B (1 điểm)
Câu 4: B (1 điểm)
Câu 5: C (1 điểm)
Trang 3
Khối :IV - Năm học:2010-2011
Mơn thi: Tiếng Việt (Viết)
Thời gian: 50 phút
I/Chính tả : (5 điểm)
Bài : Con chuồn chuồn nước
Đoạn : (Từ Rồi đột nhiên đến những đồn thuyền ngược xuơi)
II/ Tập làm văn : (5 điểm)
Đề bài: Tả con vật mà em yêu thích
Rồi đột nhiên, chú chuồn chuồn tung cánh bay vọt lên.Cái bĩng chú nhỏ xíu lướt nhanh trên mặt hồ.Mặt hồ trải rộng mênh mơng và lặng sĩng.Chú bay lên cao hơn và xa hơn.Dưới tằm cánh chú bây giờ là lũy tre xanh rì rào trong giĩ,là bờ ao với những khĩm khoai nước rung rinh.Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra:cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ;dịng sơng với những đồn thuyền ngược xuơi
Nguyễn Thế Hội
Trang 4HƯỚNG DẪN CHẤM
I/Chinh tả : (5 điểm)
-Bài viết không mắc lỗi chinh tả,chữ viết rõ ràng,trình bày đúng đoạn văn.(5 điểm)
-Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai phụ âm đầu hoặc vần,thanh;không viết hoa đúng quy định mỗi lỗi trừ 0,5 điểm
II/Tập làm văn : (5 điểm)
* Đảm bảo được các yêu cầu sau, cho 5 điểm
-Viết bài văn miêu tả con vật em yêu thích đủ các phần Mở bài,Thân bài,Kết bài theo yêu cầu đã học; độ dài bài viết khoảng 12 câu
-Viết đúng ngữ pháp,dùng từ đúng,không mắc lỗi chuính tả
- Chữ viết rõ ràng,trình bày bài viết sạch sẽ
* Tùy theo mức độ sai sót về ý,về diễn đạt và chữ viết,có thể cho các mức điểm:
4 , 5-4-3 , 5-3-2, 5-2-1 , 5-1-0,5
Trang 5
Khối :IV - Năm học:2010-2011
Mơn : Khoa học
Thời gian: 35 phút Ngày thi:
A/ Phần trắc nghiệm: ( 6 điểm )
Khoanh vào chữ cái trước mỗi câu trả lời đúng
Câu 1: Khí nào cần cho quá trình hơ hấp của thực vật ?
A Khí ơ-xi
B Khí Các-bơ-níc
C Khí Ni-tơ
Câu 2: Khí nào cần cho quá trình quang hợp của thực vật ?
A Khí ơ-xi
B Khí Ni-tơ
C Khí Các-bơ-níc
Câu 3: Nhờ ánh sáng mặt trời thực vật hấp thụ những gì?
A Khí các-bơ-níc,nước,khí ơ-xi
B Khí các-bơ-níc,nước,các chất khống
C Khí các-bơ-níc,hơi nước,khí ơ-xi
Câu 4: Hồn chỉnh sơ đồ sự trao đổi khí trong quá trình hơ hấp của thực vật
Hấp thụ Thải ra
B/Phần tự luận: ( 4 điểm )
Câu 1: Những yếu tố nào cần để một con vật sống và phát triển bình thường ?
Câu 2: Trong quá trình sống,thực vật cần lấy vào và thải ra những gì?
Thực vật
Trang 6
HƯỚNG DẪN CHẤM
I/ Phần trắc nghiệm: (6điểm)
Câu 1: A (1điểm)
Câu 2: C (1 điểm)
Câu 3: B (2 điểm)
Câu 4: Khí ô-xi , Khí các-bô-níc (2 điểm)
II/ Phần tự luận: ( 4 điểm)
Cầu 1: Động vật cần đủ khơng khí,thức ăn,nước uống và ánh sáng thì mới tồn tại,phát triển bình thường
Câu 2: Cũng như người và động vật,thực vật cần khí ơ-xi để hơ hấp và duy trì các hoạt động sống của mình.Trong quá trình hơ hấp,thực vật hấp thụ khí ơ-xi và thải ra khí các-bơ-níc
Trang 7
Khối :IV -Năm học:2010-2011
Mơn thi: : Lịch sử
Thời gian: 40 phút
I/ Phần trắc nghiệm :( 6 điểm )
* Học sinh khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng :
Câu 1 :Dưới thời Hậu Lê ,ai là nhà văn, nhà thơ ,nhà khoa học tiêu biểu nhất ? (1 điểm )
a Nguyễn Trãi – Lê Thánh Tơng
b Ngơ Sĩ Liên –Lương Thế Vinh
c Lý Tử Tấn – Nguyễn Trãi
d Nguyễn Mộng Tuân – Nguyễn Húc
Câu 2 : Ai là tác giả của của tác phẩm Bình Ngơ đại cáo ( 1 điểm )
a Nguyễn Húc
b Nguyễn Trãi
c Lương Thế Vinh
d Lê Thánh Tơng
Câu 3 : Ai là tác giả của của tác phẩm Đại hành tốn pháp ( 1 điểm )
a Ngơ Sĩ Liên
b Lê Thánh Tơng
c Lương Thế Vinh
d Nguyễn Mộng Tuân
Câu 4 :Ở thời Hậu Lê các loại chữ nào sau đây chiếm ưu thế ? ( 1 điểm )
a chữ Nơm
b chữ Quốc ngữ
c chữ Anh
d chữ Hán
Câu 5 :Vào thế kỉ Thứ XVI – XVII cư dân nước ngồi nào đến ở nước ta nhiều nhất ? (1 điểm)
a Anh – Pháp
b Pháp – Hà Lan
c Hà Lan –Trung Quốc
d Trung Quốc – Nhật Bản
Trang 8Câu 6 : Phố cổ Hội An được UNECO công nhận là Di sản văn hóa thế giới vào ngày tháng
năm nào ?( 1 điểm )
a 6/12/ 1999
b 5/12/1999
c 12/5/1999
d 5/12/1998
II/ Phần tự luận : ( 4 diểm )
Câu 1 : Văn học và khoa học dưới thời Hậu Lê Như thế nào ? (2 điểm )
Câu 2 : Thành thị ở thế kỉ XVI- XVII nước ta như thế nào ?( 2 điểm )
HƯỚNG DẪN CHẤM
I/ Phần trắc nghiệm : (6 điểm)
Học sinh khoanh đúng vào các câu giáo viên cho 1 điểm mỗi câu
Câu 1 : a / Nguyễn Trãi – Lê Thánh Tông
Câu 2 : b/ Nguyễn Trãi
Câu 3 : c/ Lương Thế Vinh
Câu 4 : d/ chữ Hán
Câu 5 :d/ Trung Quốc – Nhật Bản
Câu 6 : b / 5/12/1999
II / Phần tự luận : ( 4 điểm )
Câu 1 : Dưới thời Hậu Lê ( thế kỉ XV ) ,văn học và khoa học của nước ta đạt được
những thành tựu đáng kể Nguyễn Trãi và Lê Thánh Tông là những tác giả tiêu biểu trong thời kì đó
Câu 2 : Vào Thế kỉ XVI- XVII ,một số thành thị ở nước ta trở nên phồn thịnh
Thăng Long , Phố Hiến ,Hội An là những thành thị nổi tiếng thời đó
Trang 9
Khối :IV -Năm học:2010-2011
Môn thi: : Địa lí Thời gian: 40 phút
* Học sinh khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng :
Câu 1 Đồng bằng Nam Bộ do phù sa con sơng nào sau đây bồi đắp ? (1 điểm )
a Sơng Mê Cơng
b Sơng Đồng Nai
c Sơng Mê Cơng-Sơng Đồng Nai
d Sơng Sài Gịn
Câu 2 Đồng bằng Nam Bộ cĩ diện tích lớn gấp mấy lần đồng bằng Bắc Bộ ?( 1 điểm )
a 3 lần
b 4 lần
c 5 lần
d 6 lần
Câu 3 : Sơng Mê Cơng bắt nguồn từ đâu ? ( 1 điểm )
a Lào
b Cam – pu – chia
c Thái Lan
d Trung Quốc
Câu 4 :Đoạn hạ lưu sơng Mê Cơng chảy trên đất Việt Nam dài bao nhiêu Km?( 1 điểm )
a 100 km
b 200 km
c 300 km
d 400 km
Câu 5:Việc thu hoạch và chế biến gạo xuất khẩu được thực hiện theo trình tự nào sau đây ?(1 điểm )
Trang 10a Gặt lúa – phơi thóc –tuốt lúa – xay xát gạo và đánh bóng –xếp gạo lên tàu xuất khẩu
b Gặt lúa – tuốt lúa -phơi thóc – xay xát gạo và đánh bóng –xếp gạo lên tàu xuất khẩu
c Gặt lúa – phơi thóc –tuốt lúa –xếp gạo lên tàu xuất khẩu – xay xát gạo và đánh bóng
d Gặt lúa – tuốt lúa – xay xát gạo và đánh bóng – phơi thóc –xếp gạo lên tàu xuất khẩu
Câu 6: Những thuận lợi nào sau đây làm cho đồng bằng Nam Bộ trở thành vựa lúa ,vựa trái cây
lớn nhất cả nước ?( 1 điểm )
a Nhờ có đất đai màu mở -khí hậu nóng ẩm
b Người dân cần cù lao động
c Đồng bằng lớn nhất – mạng lưới sông ngòi dày đặc
d Nhờ có đất đai màu mở- Người dân cần cù lao động- Đồng bằng lớn nhất - ,khí hậu nóng ẩm –nguồn nước dồi dào
II/ Phần tự luận : (4 điểm )
Câu 1: Đồng bằng Nam Bộ nằm ờ phía nào của nước ta ?Do phù sa của các sông nào bồi đắp nên? (3 điểm) ,
Câu 2 :Lúa gạo ,trái cây ở đồng bằng Nam Bộ được tiêu thụ ở những đâu ?(1 điểm )
HƯỚNG DẪN CHẤM
I/ Phần trắc nghiệm : (6 điểm)
Học sinh khoanh đúng cho 1 điểm mỗi câu
Câu 1 : c/ Sông Mê Công-Sông Đồng Nai
Câu 2 : a/ 3 lần
Câu 3 : d/ Trung Quốc
Câu 4 : b/ 200 km
Câu 5 : b/ Gặt lúa – tuốt lúa -phơi thóc – xay xát gạo và đánh bóng –xếp gạo lên tàu xuất khẩu
Câu 6 : d/ Nhờ có đất đai màu mở- Người dân cần cù lao động- Đồng bằng lớn nhất -
,khí hậu nóng ẩm –nguồn nước dồi dào
II / Phần tự luận ( 4 điểm )
Câu 1 : (3 điểm )
Đồng bằng Nam Bộ nằm ở phía nam nước ta Đây là đồng bằng lớn nhất của đất nước ,do phù sa của hệ thống sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp
Câu 2 : (1 điểm )
Các sản phẩm đó được đưa đi tiêu thụ ở nhiều nơi trong nước và xuất khẩu
Trang 11
Khối :IV -Năm học:2010-2011
Môn thi: : Toán Thời gian: 50 phút
I/ Phần trắc nghiệm : ( 4 điểm )
* Học sinh khoanh trịn vào câu cho là đúng :
Câu 1 :Giá trị của chữ số 3 trong số 683 941 là :
A 3 B 300 C 3000 D 30 000
Câu 2 :Số thích hợp để viết vào chổ trống của
9=
36
4
là :
A 1 B 4 C 9 D 36
Câu 3: Số nào sau đây chia hết cho 2 và 5
A 105 B 120 C.125 D.128
Câu 4 : 3tấn 90 kg = …….kg
A 39 kg B.390 kg C 3090 kg D 3900 kg II/ Bài tập : (6 điểm )
Bài 1: Đặt tính rồi tính (4 điểm )
Trang 12
a/ 6195 + 2785 b/ 5342 – 4185 c/ 2057 x 13 d/ 7368 : 24
_
Bài 2 : ( 2 điểm )
Hai kho chứa 1350 tấn thĩc Tìm số thĩc của mỗi kho ,biết rằng số thĩc của kho thứ nhất bằng
5
4
số thĩc kho thứ hai Bài làm
HƯỚNG DẪN CHẤM
Khối : Bốn
I/ Phần trắc nghiệm : (4 điểm)
Học sinh khoanh đúng vào các câu giáo viên cho 1 điểm :
Câu 1 : C 3000
Cầu 2 : A 1
Câu 3 : B 120
Câu 4 : C 3090 kg
a .6195 + 2785 =8980
b 5342 – 4185 =1157
c 2057 x 13 =26741
d 7368 : 24 =307
Bài 2 : Giải
Tổng số phần bằng nhau
Trang 13Số tấn thóc của kho thứ nhất là :
1350 : 9 x 4 = 600 (tấn )
Số tấn thóc của kho thứ hai là :
1350 -600 = 750 ( tấn )
Đáp số : kho thứ nhất :600 tấn
Kho thứ hai : 750 tấn
* Chuù yù : Riêng bài tập 2 này Học sinh giải theo cách nào giáo viên chấm theo cách đó ,tùy
vào kết quả đúng cho điểm