1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

De Cuong On Tap 2011(Chuan BGD)

47 255 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 518 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về một số mặt của vốn văn hóa truyền thống được trích ở phần Về vấn đề tìm đặc sắc văn hóa dân tộc mục 5, phần II và toàn bộ phần III thuộc công trình Về một số mặt của vốn văn hóa tru

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CẦN THƠ

Trường THPT Nguyễn Việt Hồng

K HO CH ÔN T P T T NGHI P THPT Ế HOẠCH ÔN TẬP TỐT NGHIỆP THPT ẠCH ÔN TẬP TỐT NGHIỆP THPT ẬP TỐT NGHIỆP THPT ỐT NGHIỆP THPT ỆP THPT

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT

MÔN NGỮ VĂN

Năm học 2010 -2011

Trang 2

SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO CẦN THƠ KẾ HOẠCH ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP THPT

Trường THPT Nguyễn Việt Hồng Môn Ngữ văn – Ban Cơ bản

- Năm học 2010 - 2011

I Thời gian ôn tập: từ ngày 07/4/2011 đến 28/5/2011.

II Số tiết ôn tập môn: Ngữ văn Số tiết 05 / tuần Số tuần: 08

III Nội dung ôn tập:

Định hướng, nhấn trọng tâm, HS đọc SGK

Thi HKII

Từ 4/4 đến 6/4

- Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ dân tộc

( Phạm Văn Đồng), Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống AISD, 1-12-2003 ( Cô-phi An-nan) , Nhìn về vốn văn hóa dân tộc ( Trần Đình Hượu);

- Trả và sửa bài thi Học kì II

- Tổng kết điểm cuối năm

- Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

- Nghị luận về một hiện tượng đạo lí

1 1

1,5 1,5

Củng cố kiến thức, gợi ý trả lời một số câu hỏi

Ôn lí thuyết Gợi ý cách làm một số đề bài

1 2 2

Hê-minh-uê – Ông già và biển cả

2 Củng cố, gợi ý trả lời một

số câu hỏi ở các cấp độ

Thi ThửTN(4,5,6/5)

- Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

- Nghị luận về một hiện tượng đạo lí

Hệ thống đề TN những năm gần đây

3 1

Cho đề tài, cùng học sinh xây dựng dàn ý

Cung cấp tài liệu

IV Đề cương chi tiết:

Trang 3

- Năm 1963, tình hình miền Nam có những biến động lớn:

+ Lực lượng giải phóng đang trưởng thành lớn mạnh giáng những đòn quyếtliệt Phong trào thi đua giết giặc được phát động ở khắp nơi Ở các thành thị

nổ ra các cuộc xuống đường đấu tranh

+ Mĩ - nguỵ thay đổi chiến thuật, chiến từ Chiến tranh đặc biệt sang Chiếntranh cục bộ Mĩ đưa 16000 quân vào miền Nam

+ Những nhà sư tự thiêu: hoà thượng Thích Quảng Đức (Sài Gòn 11/6/1963),

Tu sĩ Thích Thanh Huệ tại trường Bồ Đề (Huế - 13/8/1963)

- Bài viết chia làm 3 đoạn:

+ Đoạn 1 từ đầu đến “một trăm năm” Cách nêu vấn đề: Ngôi sao NguyễnĐình Chiểu, một nhà thơ lớn của nước ta, đáng lẽ phải sáng tỏ hơn nữa trongbầu trời văn nghệ của dân tộc, nhất là trong lúc này

+ Đoạn 2 tiếp đó đến “Còn vì văn hay của Lục Vân Tiên”

HS nắm được những luận điểm chính của văn bản, cách mở đầu, cách lập luận, kết cấu của văn bả cũng như đặc sắc nghệ thuật:

1 Phần mở bài

- Tác giả đưa ra cách nhìn mới mẻ vềNguyễn Đình Chiểu

- Đặt vấn đề bằng cách chỉ rõ địnhhướng tìm hiểu thơ văn Nguyễn ĐìnhChiểu,

- Vừa phê phán một số người chưahiểu Nguyễn Đình Chiểu, vừa khẳngđịnh giá trị thơ văn yêu nước của nhàthơ chân chính Nguyễn Đình Chiểu

→ Cách vào đề phong phú, sâu sắcvừa thể hiện phương pháp khoa học

2 Phần thân bài

- Tác giả trình bày nội dung:

+ Vài nét về con người của NguyễnĐình Chiểu và quan niệm sáng tác

→ Luận điểm đưa ra có tính khái quátbao trùm Luận cứ bao gồm những lí

lẽ và dẫn chứng cũng rất cụ thể, tiêubiểu, có sức cảm hoá Nó giúp ngườiđọc hiểu đúng, hiểu rõ, hiểu sâu sắcvấn đề

+ “Thơ văn yêu nước của NguyễnĐình Chiểu làm sống lại…, suốt 20năm trời”

→ Văn viết rõ ràng, lí lẽ đưa ra có dẫnchứng đầy đủ Đó là cách lập luậnchặt chẽ, giúp người đọc, người nghelĩnh hội được vẻ đẹp đáng trân trọng,kính phục cụ Đồ Chiểu

+ Lục Vân Tiên là tác phẩm lớn nhất

Trang 4

Nội dung:

- Nguyễn Đình Chiểu một nhà thơ yêu nước

- Thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu là tấm gương phản chiếu phong trào kháng

Pháp oanh liệt của nhân dân Nam Bộ

- Lục Vân Tiên là tác phẩm có giá trị của Nguyễn Đình Chiểu

+ Đoạn 3 (còn lại)

- Nêu cao địa vị tác dụng của văn học nghệ thuật

- Nêu cao sứ mạng lịch sử của người chiến sĩ yêu nước trên mặt trận văn hoá

3 Phần kết bài

- Thực chất là rút ra bài học sâu sắc:+ Đôi nén hương lòng tưởng nhớngười con quang vinh của dân tộc(nhắc nhở)

+ Mối quan hệ giữa văn học và đờisống

+ Vai trò của người chiến sĩ trên mặttrận văn hoá tư tưởng

→ Tất cả kết hợp tình cảm nồng hậu

của Phạm Văn Đồng đối với NguyễnĐình Chiểu để bài viết giàu tínhthuyết phục

1 Vài nét về tác giả Cô-phi An-nan

-Cô-phi An-nan đóng vai trò chủ chốt trong việc khởi động công cuộc chống

khủng bố trong phạm vi toàn thế

- Cô-phi An-nan được trao giải thưởng Nôben hoà bình Nhận được nhiều

bằng cấp danh dự ở các trường đại học Châu Phi, Châu Á, Âu, Bắc Mĩ, cùng

nhiều giải thưởng khác

2.Văn bản

a Hoàn cảnh và mục đ ích của v ă n bản

- Cô-phi An-nan viết văn bản này gửi nhân dân toàn thể giới nhân ngày thế

giới phòng chống AIDS 1/12/2003 khi dịch HIV/AIDS hoàn thành, có ít dấu

hiệu suy giảm

- Mục đích kêu gọi các nhân và mọi người chung tay góp sức ngăn chặn hiểm

hoạ,Triển khai chương trình chăm sóc toàn diện ở mọi nơi Các quốc gia phải

đặt vấn đề AIDS lên vị trí hàng đầu trong chương trình nghị sự về chính trị

b Thể loại

- Nhật dụng dùng để chỉ loại văn đề cập tới những hiện tượng, vấn đề cụ thể

có ý nghĩa quan trọng, bức xúc đặt đang đặt ra trước mắt con người trong cuộc

sống thường ngày

- Thông điệp: là những lời thông báo mang ý nghĩa quan trọng đối với nhiều

người, nhiều quốc gia, dân tộc

c Bố cục

Bài văn chia làm 3 đoạn:

HS cần nắm được và trả lời câu hỏi tái hiện hoặc vận dụng kiến thức:

1 Ý nghĩa, giá trị của văn bản? Ngoài những từ: dịch, đại dịch,hiểm hoạ để gọi HIV/AIDS, người tacòn gọi căn bệnh này là “căn bệnh thếkỉ” → Đặt ra vấn đề muốn tiêu diệtcăn bệnh này phải có hành động thiếtthực, lâu dài gian khổ Đó là căn bệnhnguy hiểm, cướp đi sinh mạng củahàng loạt con người

2 Ý nghĩa của thông điệp

- Bản thông điệp là tiếng nói kịp thờitrước một nguy cơ đang đe dọa đờisống của loài người → thái độ sốngtích cực, một tinh thần trách nhiệmcao, tình yêu thương nhân loại sâusắc

- Thông điệp giúp người đọc, ngườinghe biết quan tâm tới hiện tượng đờisống đang diễn ra quanh ta để tâmhồn, trí tuệ không nghèo nàn, đơn

Trang 5

+ Đoạn 1: Từ đầu đến “chiến đấu chống lại dịch bệnh này”

- Nội dung: cả thế giới nhất trí, cam kểt, phòng chống, chiến đấu, đánh bại căn

bệnh HIV/AIDS

+ Đoạn 2: Tiếp đó đến “đồng nghĩa với cái chết”

● Điểm lại tình hình thực tế : căn cứ vào tình hình thực tế, bản thông điệp

nhấn mạnh “Chúng ta phải đưa vấn đề AIDS lên vị trí hàng đầu trong chương

trình nghị sự về chính trị và hành động thực tế” đối với các quốc gia

● Nhiệm vụ của mỗi người, mọi người, mọi quốc gia

Những nhiệm vụ đặt ra trong bản thông điệp đều xuất phát từ tấm lòng nhân ái

của tác giả: sự quan tâm, yêu thương đồng loại → Đặc sắc của văn bản: những

lời kêu gọi tha thiết ở cuối bài khẳng định tấm lòng ấy, phẩm chất ấy

- Tình hình cụ thể được cung cấp chọn lọc, rất kịp thời, những câu văn gọn mà

độc đáo, hình ảnh gợi cảm,…

+ Đoạn 3: còn lại Lời kêu gọi thiết tha

Thông điệp nêu rõ hiểm họa HIV/AIDS Đồng thời nhấn mạnh phòng chống

HIV/AIDS phải là sự quan tâm của toàn nhân loại, có chương trình cụ thể, đặt

lên hàng đầu Ông kêu gọi các quốc gia và mọi người coi đó là nhiệm vụ của

chính mình, không nên im lặng, kì thị, phân biệt đối xử với những người

nhiễm HIV/AIDS

điệu và biết chia sẻ, không vô cảmtrước nỗi đau con người

- Từ đó xác định tình cảm, thái độhành động của mình

3 Anh ( chị) hiểu biết gì về cănbệnh thế kỉ ? Thái độ và hành độngcủa giới trẻ trước căn bệnh đó?( NLXH)

Trần Đình Hượu (1927- 1995) là một chuyên gia về các vấn đề văn hóa, tư

tưởng Việt Nam Ông đã có nhiều công trình nghiên cứu về văn hóa, tư tưởng

có giá trị: Đến hiện đại từ truyền thống (1994), Nho giáo và văn học Việt Nam

trung cận đại (1995), Các bài giảng về tư tưởng phương Đông (2001),…

2 Tác phẩm và đoạn trích:

Đến hiện đại từ truyền thống của PGS Trần Đình Hựơu là một

công trình nghiên cứu văn hóa có ý nghĩa Về một số mặt của

vốn văn hóa truyền thống được trích ở phần Về vấn đề tìm đặc

sắc văn hóa dân tộc (mục 5, phần II và toàn bộ phần III)

thuộc công trình Về một số mặt của vốn văn hóa truyền thống

3.Những luận điểm chính của văn bản

- Quan niệm sống, quan niệm về lí tưởng và cái đẹp trong văn hóa Việt Nam.

- Đặc điểm nổi bật của nền văn hóa Việt Nam- thế mạnh và hạn chế.

+ Đặc điểm nổi bật của sáng tạo văn hóa Việt Nam là: "thiết thực, linh

hoạt, dung hòa"

+ Hạn chế của nền văn hóa truyền thống là không có khát vọng và sáng tạo

lớn trong cuộc sống

→ Sau khi nêu những điểm "không đặc sắc" của văn hóa Việt Nam (không

đồng nghĩa với "chê"), tác giả khẳng định: "người Việt Nam có nền văn hóa

của mình" (không đồng nghĩa với "khen") Cách lập luận của tác giả không hề

HS cần nắm được và trả lời câu hỏi tái hiện hoặc vận dụng kiến thức:

1 Những nội dung ( luận điểmcủa bài viết?

2 Mục đích tác giả viết bài này?

3 Thái độ và tấm lòng của nhàvăn với văn hóa dân tộc?

4 Những khái niệm được dùng có

ý nghĩa như thế nào?

5 Anh chị có suy nghĩ gì về hiệntượng một số bạn trẻ ngày naythờ ơ hoặc quay lưng với văn

hóa cổ truyền của dân tộc?

Trang 6

mâu thuẫn Việc làm của tác giả hàm chứa một gợi ý về phương pháp luậnnghiên cứu vấn đề bản sắc văn hóa dân tộc.

=> Tác giả có một quan niệm toàn diện về văn hóa và triển

khai công việc nghiên cứu của mình dựa vào việc khảo sát thực

tế khách quan chứ không phải vào các "tri thức tiên nghiệm"

- Tôn giáo và văn hóa truyền thống Việt Nam

+ Những tôn giáo có ảnh hưởng mạnh đến văn hóa truyền thống Việt Nam

là: Phật giáo và Nho giáo (từ ngoài du nhập vào nhưng đều để lại dấu ấn sâu

sắc trong bản sắc dân tộc).

+ Người Việt tiếp nhận tôn giáo để tạo ra một cuộc sống thiết

thực, bình ổn, lành mạnh với những vẻ đẹp dịu dàng, thanh lịch,

những con người hiền lành, tình nghĩa, …nhân bản

-Con đường hình thành bản sắc dân tộc của văn hóa Việt Nam.

+ Không chỉ trông cậy vào sự tạo tác của chính dân tộc đó mà còn trông cậyvào khả năng chiếm lĩnh, khả năng đồng hóa những giá trị văn hóa bên ngoài

Về mặt đó, lịch sử chứng minh là dân tộc Việt Nam có bản lĩnh"

+ Khái niệm "tạo tác"…

+ Khái niệm "đồng hóa"

+ Khái niệm "dung hợp"

=> Khái quát bản sắc văn hóa Việt Nam, tác giả không rơi vào thái độ

tự ti hay miệt thị dân tộc Và "Nền văn hóa tương lai" của Việt Nam

sẽ là một nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, có hòa nhập

mà không hòa tan, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại để làm giàu

cho văn hóa dân tộc

-Ý nghĩa của việc tìm hiểu truyền thống văn hóa dân tộc

+ Trong bối cảnh thời đại ngày nay, việc tìm hiểu bản sắc văn hóa dân tộctrở thành một nhu cầu tự nhiên

+ Tìm hiểu bản sắc văn hóa dân tộc rất có ý nghĩa đối với việc xây dựngmột chiến lược phát triển mới cho đất nước, phát huy được tối đa mặt mạnhvốn có, khắc phục được những nhược điểm để tự tin đi lên

+ Tìm hiểu bản sắc văn hóa dân tộc gắn liền với việc quảng bácái

hay, cái đẹp của dân tộc để "góp mặt" cùng năm châu, thúc đẩy một

sự giao lưu lành mạnh, có lợi chung cho việc xây dựng một thế giới

hòa bình, ổn định và phát triển

4 Tổng kết:

Bài viết của PGS Trần Đình Hựơu cho thấy: nền văn hóa Việt Nam tuykhông đồ sộ nhưng vẫn có nét riêng mà tinh thần cơ bản là: "thiết thực, linhhoạt, dung hòa" Tiếp cận vấn đề bản sắc văn hóa Việt Nam phải có một conđường riêng, không thể áp dụng những mô hình cứng nhắc hay lao vào chứngminh cho được cái không thua kém của dân tộc mình so với dân tộc khác trênmột số điểm cụ thể

Bài viết thể hiện ró tính khách quan, khoa học và tính trí tuệ

Trang 7

Trả bài

thi HK

Tổng kết

- Trả và sửa bài thi Học kì II

- Tổng kết điểm cuối năm

Học sinh được củng cố cách làm bài

*Yêu cầu:

- Xác định đúng nội dung tư tưởng, đạo lí đặt ra trong đề bài

- Bám sát luận đề, sử dụng hợp lí các thao tác giải thích, phân tích, bình luận

để làm sáng tỏ vấn đề

- Rút ra bài học – cần chân thực, tránh hô hào chung chung,…

*Các bước cụ thể:

- Giới thiệu, giải thích tư tưởng, đạo lí cần thảo luận

- Phân tích, biểu dương các mặt đúng, bác bỏ những biểu hiện sai lệch có liên

quan đến vấn đề nghị luận

- Nêu ý nghĩa, rút ra bài học nhận thức về tư tưởng, đạo lí và hành động

* Lưu ý: diễn đạt ngắn gọn, sáng sủa, cần nêu bật suy nghĩ riêng của bản thân.

Tìm hiểu và lập dàn ý cho một số đề

1.Tuổi trẻ là mùa xuân của xã hội

2 Phân tích và làm sáng tỏ ý nghĩacâu nói: “ Đường đi khó không khó vìngăn sông cách núi mà khó vì lòngngười ngại núi e sông” ( Nguyễn báHọc)

3 Bạn là người đến với ta khi mọingười đã bó ta đi

4 Ai không có một tình bạn chânchính thì không xứng đáng được sống

5 Hãy viết một bài văn trình bày suynghĩ của anh ( chị) về ý kiến sau: “Một người đánh mất niềm tin vào bảnthân thì chắc chắn sẽ còn mất thêmnhiều thứ quí giá khác nữa” (Theosách Dám thành công - Nhiều tác giả,NXB Trẻ, 2008, tr 90)

2 Nghị luận về một hiện tượng đời sống:

*Yêu cầu:

- Người viết cần thể hiện đượcsự hiểu biết về hiện tượng đời sống

- Bộc lộ tình cảm, thái độ của bản thân

*Các bước cụ thể:

- Giới thiệu, nêu rõ hiện tượng ( xuất hiện? tồn tại? phát triển?)

- Phân tích các mặt đúng – sai, lợi – hại

- Chỉ ra nguyên nhân, đề xuât giải pháp từng trường hợp ( tốt – xấu)

- Bày tỏ thái độ, ý kiến của người viết về hiện tượng đó

*Lưu ý: diễn đạt ngắn gọn, trong sáng, cần nêu cảm nghĩ của mình

Tìm hiểu và lập dàn ý cho một số đề

1 Viết một đoạn văn, trình bày suy

nghĩ của anh/chị về hiện tượng

“nghiện” internet trong nhiều bạn trẻhiện nay

2 Bàn về tình trạng bạo lực học

đường hiện nay

3 Kẹt xe, tắc nghẽn giao thông –

nguyên nhân và giải pháp

4 Anh ( chị) hiểu như thế nào ô

nhiễm môi trường tự nhiên

5 Sự tác động của môi trường xã hội

đến tính cách, nhân cách con người

6 Hút thuốc lá

7 Tệ nạn xã hội – mối hiểm họa khôn

lường

Trang 8

3.Nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn chương

- Giải thích ý nghĩa của vấn đề, biểu hiện cụ thể của vấn đề?

- Bàn về yêu cầu nội dung của đề ( liên quan đến vấn đề trong tác phẩm) – ý nghĩa xã hội của vấn đề đĩ

- Nhấn mạnh, khẳng định giá trị của vấn đề

* Lưu ý: nhất thiết phải từ vấn đề trong tác phẩm bàn rộng ra xã hội, tuyệt đốikhơng biến bài NLXH thành bài NLVH

Tìm hiểu và lập dàn ý cho một số đề

1 Suy nghĩ của anh ( chị) đối với vấn đề

nhân sinh được đặt trong câu văn sau: “

Sự sống nảy sinh từ trong cái chết, hạnh phúc hiện hình từ trong những hi sinh, gian khổ, ở đời này khơng cĩ con đường cùng, chỉ cĩ những ranh giới, điều cốt yếu

là phải cĩ sức mạnh để bước qua những ranh giới ấy ” ( Mùa lạc – Nguyễn Khải)

2 Trong vở kịch Hồn Trương Ba, da

hàng thịt, nhà văn Lưu Quang Vũ cĩ viết:

“Khơng thể bên trong một đằng, bên

ngồi một nẻo được Tơi muốn được là tơi tồn vẹn”.

Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 400 từ) nĩi lên suy nghĩ của anh (chị) về quan niệm sống nêu trên.

3.Em ơi Đất Nước là máu xương của

mình Phải biết gắn bĩ và san sẻ Phải biết hố thân cho dáng hình xứ sở Làm nên Đất Nước muơn đời

(Đất Nước – Trích Mặt đường khát vọng Nguyễn Khoa Điềm, Ngữ văn 12 Nâng cao, tập 1, NXB Giáo dục, 2008)

-Dựa vào những câu thơ trên, anh (chị) hãy phát biểu trong một bài văn ngắn (khơng quá 400 từ) ý kiến cá nhân về trách nhiệm của thế hệ thanh niên hiện nay với đất nước.

- 9.1945, nước ta được hồn tồn độc lập Nước Việt Nam DCCH ra đời

- Cơng cuộc năm kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ kéo dàisuốt 30 năm, chiến tranh ác liệt: miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội, miềnNam đấu tranh thống nhất đất nước

- HS phân biệt và nắm được đặc điểm riêng của hai thời kì 1945-1975 và

1975 đến hết thế kỉ XX

- HS nắm được các giai đoạn của hai thời kì với những thành tựu văn học chính

- Thời kì 1945-1975:

+ Nền văn học chủ yếu vận động

Trang 9

- Hiện thực cách mạng ấy đã tạo nên sức sống mạnh mẽ và phong phú của nền

Văn học Việt Nam hiện đại từ sau Cách mạng tháng Tám 1945

2.Những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ 1945 đến 1975

3.Những nét lớn về thành tựu

- Đội ngũ nhà văn ngày một đơng đảo, xuất hiện nhiều thế hệ nhà văn trẻ tài

năng Nhà văn mang tâm thế: nhà văn - chiến sĩ, cĩ sự kế thừa và phát trriển

liên tục

- Về đề tài và nội dung sáng tác

+ Hiện thực cách mạng rộng mở, đề tài đa dạng, bám lấy hiện thực cách mạng

để phản ánh

+ Lịng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, truyền thống anh hùng của đất

nước và con người Việt Nam

+ Tình nhân ái, mối quan hệ cộng đồng tốt đẹp của con người mới

+ Lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội

- Về mặt hình thức thể loại và tác phẩm

+ Tiếng Việt hiện đại giàu cĩ, trong sáng, nhuần nhị, lối diễn đạt khúc chiết,

thanh thốt

+ Thơ là thành tựu nổi bật nhất Thơ anh hùng ca, thơ trữ tình Chất trí tuệ,

trong thơ Mở rộng câu thơ Hình tượng người lính và người phụ nữ trong thơ

+ Truyện ngắn, tiểu thuyết, các loại ký… phát triển mạnh, cĩ nhiều tác

phẩm hay nĩi về con người mới trong sản xuất, chiến đấu, trong tình yêu

Nghệ thuật kể chuyện, bố cục, xây dựng nhân vật… đổi mới và hiện đại…

+ Nghiên cứu, phê bình văn học, dịch thuật… cĩ nhiều cơng trình khai thác

tính truyền thống của văn học dân tộc và tinh hoa văn học thế giới

B VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ 1975 – HẾT XX

1 Hồn cảnh lịch sử

- 1975, đất nước hồn tồn độc lập

- 1986, đất nước bước sang giai đoạn đổi mới và phát triển

- Đời sống và hiện thực xã hội đã cĩ nhiều chuyển biến tích cực

→ Hiện thực cách mạng ấy đã tạo nên sức sống mạnh mẽ và phong phú của nền văn

học

2 Những chuyển biến và một số thành tựu ban đầu của văn học từ 1975

- XX

- Về đề tài và khuynh hướng sáng tác:

+ Khuynh hướng đi sâu vào hiện thực đời sống, đi sâu vào cái tơi cá nhân

với những mưu thuẫn, những mối quan hệ của đời sống xã hội

+ Khuynh hướng nhìn lại chiến tranh với những gĩc độ khác nhau, nhiều

chiều

+ Khuynh hướng nhạy cảm với hiện thực với những vấn đề mới mẻ đặt ra

cho hiện thực đời sống xã hội

- Về tác phẩm và thể loại:

+ Nhiều tác phẩm đã cĩ bước chuyển biến về sự đổi mới trong nghệ thuật

theo hướng CM hoá, gắn bó sâu sắcvới vận mệnh chung của đất nước + Nền văn học hướng về đại

chúng

+ Nền văn học chủ yếu mangkhuynh hướng sử thi và cảm hứnglãng mạn

-Thời kì 1975-hết thế kỉ XX:

+ VH vận động theo khuynh hướngdân chủ hoá, mang tính nhân bản,nhân văn sâu sắc

+ Văn học có những chuyển biến:gắn bó, cập nhật hơn đối với nhữngvấn đề của đời sống hằng ngày + VH đa dạng hơn về đề tài, chủđề; phong phú và mới mẻ hơn vềthủ pháp nghệ thuật

Trang 10

+ Thơ ca và truyện ngắn đã có những đóng góp tích cực trong công cuộc đổi mới

văn học

Tác gia

Hồ Chí

Minh

1 Quan điểm sáng tác văn học:

- HCM coi văn học là một vũ khí chiến đấu lợi hại, phụng sự cho sự nghiệp

cách mạng Người quan niệm: nhà văn là chiến sĩ - văn hoá văn nghệ là một

mặt trận

- Người đặc biệt chú trọng tính chân thật và tính dân tộc của văn học Theo

Người tính chân thật là cái gốc nảy nở nhiều vấn đề “chớ mơ mộng nhiều quá

mà cái chất thật của sinh hoạt rất ít”

- HCM luôn chú ý đến đối tượng sáng tác

2 Sự nghiệp văn học: Những đặc điểm cơ bản về sự nghiệp văn học của

Người?

- Văn chính luận: nhằm mục đích đấu tranh chính trị Đó là những áng văn

chính luận mẫu mực, lí lẽ chặt chẽ đanh thép đầy tính chiến đấu (Tuyên ngôn

độc lập, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, Bản án chế độ td Pháp)

-Truyện và kí: chủ yếu viết bằng tiếng Pháp rất đặc sắc, sáng tạo và hiện đại

(Lời than vãn của bà Trưng Trắc, Vi hành )

-Thơ ca: (lĩnh vực nổi bật trong giá trị sáng tạo văn chương HCM) phản ánh

khá phong phú tâm hồn và nhân cách cao đẹp của người chiến sĩ CM trong

nhiều hoàn cảnh khác nhau

3 Phong cách nghệ thuật:

Đặc điểm phong cách nghệ thuật trong văn chương của NAQ _HCM?

Phong cách đa dạng mà thống nhất, kết hợp sâu sắc giữa chính trị và vănchương, giữa tư tưởng và nghệ thuật, giữa truyền thống và hiện đại ở mỗi loại

lại có phong cách riêng, độc đáo hấp dẫn

-Văn chính luận: bộc lộ tư duy sắc sảo, giàu tri thức văn hoá, gắn lí luận với thực tiễn

-Truyện kí rất chủ động và sáng tạo lối kể chân thực, tạo không khí gần

gũi,có khi giọng điệu châm biếm, sắc sảo, thâm thuý và tinh tế Truyện ngắn

của Người rất giàu chất trí tuệ và tính hiện đại

-Thơ ca có phong cách đa dạng: nhiều bài cổ thi hàm súc, uyên thâm đạt

chuẩn mực cao về nghệ thuật, có những bài là lời kêu gọi dễ hiểu

HS có thể nắm và tái hiện được kiếnthức, ví dụ:

Quan điểm sáng tác văn học nghệthuật của Hồ Chí Minh?

- Người xem văn học là vũ khí chiếnđấu lợi hại, phục vụ cho sựnghiệp cách mạng Nhà văn cũng

có tinh thần xung phong nhưngười chiến sĩ ngoài mặt trận

- HCM luôn chú trọng đến tính chânthực và tính dân tộc của văn học

- HCM luôn chú trọng đến đốitượng tiếp nhận- Viết cho ai?Viết cái gì?Viết để làm gì?Viếtnhư thế nào?

Tác gia

Tố

Hữu

1 Những nhân tố tác động đến con đường thơ của Tố Hữu :

- Quê hương: sinh ra và lớn lên ở xứ Huế, một vùng đất nổi tiếng đẹp, thơ

mộng với sông Hương, núi Ngự, đền đài lăng tẩm cổ kính,… và giàu truyền

thống văn hóa, văn học bao gồm cả văn hóa cung đình và văn hóa dân gian mà

nổi tiếng nhất là những điệu ca, điệu hò như nam ai nam bình mái nhì, mái

đẩy…

- Gia đình: Ông thân sinh ra nhà thơ là một nhà nho không đỗ đạt nhưng rất

thích thơ phú và ham sưu tầm văn học dân gian Mẹ nhà thơ cũng là người

biết và thuộc nhiều ca dao, tục ngữ Từ nhỏ Tố Hữu đã sống trong thế giới dân

HS nắm được kiến thức và tái hiện theo yêu cầu câu hỏi, ví dụ: Phong cách thơ Tố Hữu?

a Nội dung thơ Tố Hữu mang tính

trữ tình chính trị rất sâu sắc.

- Trong việc biểu hiện tâm hồn, thơ

Tố Hữu hướng tới cái ta chung với lẽsống lớn, tình cảm lớn, niềm vui lớncủa con người cách mạng, của cả dântộc

Trang 11

gian cùng cha mẹ Phong cách nghệ và giọng điệu thơ sau này chịu ảnh hưởng

của thơ ca dân gian xứ Huế

- Bản thân Tố Hữu: là người sớm giác ngộ lí tưởng và tham gia cách mạng, bị

bắt và bị tù đày từ năm 1939- 1942, sau đĩ vượt ngục và tiếp tục hoạt động

cho đến Cách mạng tháng Tám, làm Chủ tịch Ủy ban khởi nghĩa ở Huế Sau

cách mạng ơng giữ nhiều trọng trách ở nhiều cương vị khác nhau, nhưng vẫn

tiếp tục làm thơ

2 Con đường thơ của Tố Hữu :

Thơ Tố Hữu gắn bĩ chặt chẽ với con đường ách mạng Việt Nam từ những

năm 1940 cho đến sau này

a Tập thơ Từ ấy(1946) gồm 71 bài sáng tác trong 10 năm (1937 – 1946).

Tác phẩmgồm ba phần: Máu lửa, Xiềng xích , Giải phĩng

Những bài thơ tiêu biểu:Mồ cơi, Hai đứa bé, Từ ấy,…

b Tập thơ Việt Bắc (1946-1954)

- Gồm 24 bài sáng tác trong thời kì kháng chiến chống Pháp

- Việt Bắc là bức tranh tâm tình của con người VN trong kháng chiến với

những cung bậc cảm xúc tiêu biểu: tình yêu quê hương đất nước, tình đồng chí

đồng đội, tình quân dân, lịng thủy chung cách mạng Đồng thời thể hiện quyết

tâm bảo vệ sự tồn vẹn của đất nước

- Những bài thơ tiêu biểu: Phá đường, Việt Bắc, Bầm ơi, Ta đi tới,…

c Giĩ lộng (1955-1961): Thể hiện cảm xúc trước cơng cuộc xây dựng

chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và phong trào đấu tranh chống Mĩ - ngụy ở miền

Nam

- Tác phẩm thể hiện niềm vui chiến thắng, cuộc sống mới với những quan hệ

xã hội tốt đẹp Cịn là lịng tri ân nghĩa tình đối với Đảng, Bác Hồ và nhân

dân

- Những bài thơ tiêu biểu: Trên miền Bắc mùa xuân, Thù muơn đời muơn kiếp

khơng tan, Mẹ Tơm, Bài ca mùa xuân 1961,…

d Ra trận (1962-1971), Máu và Hoa (1972-1977) Phản ánh cuộc đấu

tranh của dân tộc kêu gọi cổ vũ tinh thần chiến đấu của dân tộc Ca ngợi Bác

Hồ, tổng kết lịch sử đấu tranh

- Những bài thơ tiêu biểu: Bài ca Xuân 68, Kính gởi cụ Nguyễn Du, Theo

chân Bác, Nước non ngàn dặm,…

e Sau 1977 cĩ hai tập: Một tiếng đờn ( 1992), “ Ta với ta” (1999) - - Giọng

thơ trầm lắng, đượm chất suy tư, chiêm nghiệm về cuộc đời và con người.

- Niềm tin vào lí tưởng và con đường cách mạng, tin vào chữ nhân luôn toả sáng

ở mỗi con người.

3 Phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu

- Trong việc miêu tả đời sống, thơ TốHữu mang đậm tính sử thi, coi những

sự kiện chính trị lớn của đất nước làđối tượng thể hiện chủ yếu, con ngườitrong thơ là con người mang phẩmchất tiêu biểu của dân tộc, thậm chímang tầm vĩc lịch sử và thời đại

b.Nghệ thuật biểu hiện trong thơ Tố

Hữu mang tính dân tộc rất đậm đà:

- Về thể thơ, Tố Hữu đặc biệt thànhcơng trong việc vận dụng các thể thơtruyền thống của dân tộc (nhất là thểlục bát và thất ngơn)

- Về ngơn ngữ, Tố Hữu thường sửdụng từ ngữ và cách nĩi quen thuộc,phát huy tài tình tính nhạc của tiếngViệt (thanh điệu, từ láy, vần thơ)

- Giọng thơ mang tính chất tâm tìnhrất tự nhiên, đằm thắm chân thành

Trang 12

- Về nội dung:

+ Tố Hữu là nhà thơ trữ tình chính trị thể hiện nồng nhiệt tự hào lý tưởng

cách mạng, đời sống cách mạng của nhân dân ta

+ Thơ Tố Hữu chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn,

màu sắc lịch sử được diễn tả bằng bút pháp lãng mạn, hình tượng thơ kì vĩ,

tráng lệ

+ Nét đặc sắc trong thơ Tố Hữu là cĩ giọng điệu riêng Thơ liền mạch, tự

nhiên, giọng tâm tình, ngọt ngào tha thiết.

-Về nghệ thuật: Thơ Tố Hữu đậm đà tính dân tộc:

+ Phối hợp tài tình ca dao, dân ca các thể thơ dân tộc và “thơ mới”

+ Vận dụng biến hố cách nĩi, cách cảm, cách so sánh ví von rất gần gũi với

CM tháng Tám thắng lợi, chính quyền HN về tay nd Ngày 26/9/1945 Chủ

tịch HCM từ chiến khu VB trở về HN Tại căn nhà số 48 phố Hàng Ngang,

Bác soạn thảo TNĐL Ngày 2/9/1945 tại quảng trường BĐ HN thay mặt

Chính phủ lâm thời nước VN DC CH, Người đọc bản TNĐL TNĐL tuyên bố

trước quốc dân và tg về sự ra đời của nước VN DC CH đồng thời đập tan luận

điệu xảo trá của bọn đế quốc Mĩ, Anh, Pháp, làm chùn bước những kẻ đang

âm mưu xâm lược nước ta và thề hiện quyết tâm sắt đá của tồn dân tộc quyết

tâm biu74 vững nền Độc lập

2 Những nội dung chính

a Cơ sở pháp lý và chính nghĩa của bản Tuyên ngơn Độc lập (Từ đầuđến “khơng ai chối cãi được”)

- Khẳng định quyền bình đẳng, quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu

cầu hạnh phúc của con người Đĩ là những quyền khơng ai cĩ thể xâm phạm

được; người ta sinh ra phải luơn luơn được tự do và bình đẳng về quyền lợi

- Cách mở bài rất đặc sắc, rất hay, khéo léo mà kiên quyết, hùng hồn trang

nghiêm

b Quá trình chiến đấu giành độc lập của dân ta:

* Bản cáo trạng tội ác của thực dân Pháp và quá trình đấu tranh giành độc

lập của nhân dân ta (“Thế mà hơn 80 năm nay… Dân tộc đĩ phải được độc

lập!”)

- Vạch trần bộ mặt xảo quyệt của thực dân Pháp “lợi dụng lá cờ tự do, bình

đẳng, bác ái, đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta”

+ Liệt kê năm tội ác về chính trị: 1- tước đoạt tự do dân chủ, 2- luật pháp dã

man, chia để trị, 3- chém giết những chiến sĩ yêu nước của ta, 4- ràng buộc dư

luận và thi hành chính sách ngu dân, 5- đầu độc bằng rượu cồn, thuốc phiện

+ Liệt kê năm tội ác lớn về kinh tế: 1- bĩc lột tước đoạt, 2- độc quyền in

HS vận dụng và tái hiện kiến thức,

ví dụ:

1 Mục đích và đối tượng của BảnTuyên ngơn độc lập?

- Khẳng định quyền độc lập tự do củadân tộc Việt Nam trong hồn cảnhlịch sử lúc bấy giờ; đồng thời cịn làmột cuộc tranh luận ngầm nhằm bác

bỏ lí lẽ dọn đường cho cuộc chiếntranh tái xâm lược của thực dân Pháp

và âm mưu can thiệp của đế quốcMĩ…

- Tuyên bố với đồng bào cả nước vànhân dân thế giới về quyền độc lập tự

do của dân tộc Việt Nam cũng nhưquyết tâm sắt đá của nhân dân ViệtNam trong việc bảo vệ nền Độc lậpdân tộc

2 Vì sao nĩi Tuyên ngơn độc lập là

một áng văn chính luận mẫu mực?

- Lập luận chặt chẽ trong tồn bài

- Luận điểm xác đáng cĩ sức thuyếtphục

- Lời lẽ đanh thép, giọng văn hùnghồn

3 Phân tích nghệ thuật của văn bản Tuyên ngơn Độc lập”

Trang 13

giấy bạc, xuất cảng và nhập cảng, 3- sưu thuế nặng nề, vơ lý đã bần cùng nhân

dân ta, 4- đè nén khống chế các nhà tư sản ta, bĩc lột tàn nhẫn cơng nhân ta,

5-gây ra thảm họa làm cho hơn 2 triệu đồng bào ta bị chết đĩi năm 1945

+ Trong 5 năm (1940 – 1945) thực dân Pháp đã hèn hạ và nhục nhã “bán

nước ta hai lần cho Nhật”

+ Thẳng tay khủng bố Việt Minh; “thậm chí đến khi thua chạy, chúng cịn

nhẫn tâm giết nốt số đơng tù chính trị ở Yên Bái và Cao Bằng”

* Quá trình đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta

- Nhân dân ta đã nổi dậy giành chính quyền khi Nhật hàng Đồng minh

- Nhân dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân và chế độ quân chủ mà lập

nên chế độ Dân chủ Cộng hồ

- Chế độ thực dân Pháp trên đất nước ta vĩnh viễn chấm dứt và xố bỏ

- Trên nguyên tắc dân tộc bình đẳng, các nước Đồng minh “quyết khơng thể

khơng cơng nhận quyền độc lập của dân Việt Nam”:

=>Phần thứ hai là những bằng chứng lịch sử khơng ai chối cãi được, đĩ là cơ

sở thực tế và lịch sử của bản Tuyên ngơn độc lập được Hồ Chí Minh lập luận

một cách chặt chẽ với những lí lẽ đanh thép, hùng hồn

c Lời tuyên bố với thế giới (Phần cịn lại)

- Nước Việt Nam cĩ quyền được hưởng tự do và độc lập và sự thật đã thành

một nước tự do, độc lập (từ khát vọng đến sự thật lịch sử hiển nhiên)

- Nhân dân ta quyết tâm giữ vững quyền tự do, độc lập ấy (được làm nên bằng

xương máu và lịng yêu nước)

=>Tuyên ngơn độc lập là một văn kiện lịch sử vơ giá của dân tộc ta, thể hiện

phong cách chính luận của Hồ Chí Minh

3 Những giá trị chính:

- Về phương diện lịch sử: nêu bật tinh thần “Không có gì quý hơn độc lập

tự do” và nhắc nhớ truyền thống chống giặc ngoại xâm cũng như tinh thần

chiến đấu của nhân dân ta Chấm dứt 1000 năm phong kiến, gần 100 năm

bị thực dân và phát xít đô hộ

- Về phương diện thực tiễn: là sự kế thừa và phát huy các văn bản nghị

luận có giá trị cao về lòng yêu nước, yêu độc lập tự do và toàn vẹn lãnh

thổ của dân tộc, làm chùn bước những kẻ ôm mộng xâm lược nước ta

- Về phương diện văn học: là áng văn chính luận mẫu mực bố cục chặt chẽ,

dân chứng xác thực, lí lẽ đanh thép, lập luận chặt chẽ,

phát huy thể loại cáo và tuyên ngôn của các bậc anh hùng dân tộc

=> Được làm nên bởi tấm lòng yêu nước thương dân và tài năng thiên

phú, trí tuệ mẫn tiệp,…của người viết

Tây

Tiến

1 Hồn cảnh sáng tác bài TÂY TIẾN – Quang Dũng

-“Tây Tiến” là đơn vị bộ đội được thành lập đầu năm 1947 cĩ nhiệm vụ phối

hợp với bộ đội Lào bảo vệ biên giới Việt – Lào ,tiêu hao lực lượng địch ở

HS cần nắm và vận dụng kiến thức để trả lời các câu hỏi, viết bà NL:

1/ Đơi nét về nhà thơ?

2/ Hồn cảnh sáng tác Tây Tiến?

Trang 14

thượng Lào cũng như miền Tây Bắc bộ VN.

- Địa bàn hoạt động khá rộng từ Châu Mai, Châu Mộc sang Sầm Nứa rồi

vòng về Thanh Hóa Lính Tây Tiến phần đông là sinh viện, học sinh Hà Nội

Quang Dũng là đại đội trưởng

- Năm 1948, sau một năm hoạt động đoàn bình tây tiến về Hoà Bình thành lập

trung đoàn 52, Quang Dũng chuyển sang đơnvị khác

- Tại đại hội thi đua toàn quân (Phù Lưu Chanh) Quang Dũng viết bài thơ, lúc

đầu có tên “NHỚ TÂY TIẾN” Bài thơ in lần đầu năm 1949 – đến năm 1957

được in lại và đổi tên “TÂY TIẾN”

2 Kiến thức trọng tâm

- Quang Dũng là một nghệ sĩ tài hoa nhiều mặt Viết về đề tài người lính

Quang Dũng khá thành công ở bài thơ “Tây Tiến”

- “Tây Tiến” thể hiện lối cảm nghĩ riêng đó chính là tấm lòng Quang Dũng

đối với một thời lịch sử đã qua Cả bài thơ là một nỗi nhớ dài

a Đoạn 1 (Từ câu 1 đến câu 14) Thiên nhiên Tây Bắc hùng vĩ - thơ

mộng

* Nội dung:

→ Cái nhìn đầy lãng mạn của người lính Đoạn thơ gồm 14 câu như những

thước phim quay chậm tái hiện địa bàn chiến đấu của người lính Tây Tiến

Đó là thiên nhiên Tây Tiến, là những người lính Tây Tiến cùng những kỷ

niệm ấm tình quân dân

+ Núi rừng thiên nhiên Tây Bắc

● Không gian xa xôi hiểm trở, hoang dã nhưng cũng thơ mộng

● Con đường hành quân khúc khuỷu, gập ghềnh, dài vô tận

+ Hình ảnh người lính Tây Tiền và đoàn quân Tây Tiến:

● Sức chịu đựng bền bỉ của con người

● Sự hi sinh trên đường hành quân bi mà không lụy → tính cách anh

hùng

+ Kỷ niệm ấm áp tình quân dân

*Nghệ thuật:

- Phối kết hợp hài hòa giữa hai bút pháp hiện thực và lãng mạn Cả đoạn thơ

như một bức tranh thủy mặc cổ điển được phác thảo theo lối tạo hình phương

đông

_ Các BPNT như ẩn dụ, so sánh, phóng đại, điệp từ, chọn lọc từ, gieo vần,

phối thanh, rất tài hoa

b Đoạn 2 Con ng ười Tây Bắc duyên dáng và tài hoa

- Đoạn thơ là bức tranh thiên nhiên diễm lệ có sức hòa hợp diệu kỳ giữa thiên

nhiên và con người

+ Một miền Tây thơ mộng thi vị giàu sức cuốn hút với hội đuốc hoa trong

đêm liên hoan , với thiếu nữ dịu dàng, duyên dáng với khèn lên man điệu

+ Một cảnh sắc Tây Bắc gợi cảm giác mênh mang, huyền ảo:

cảnh vật và con người hiện lên thật sinh động đầy sức cuốn hút

→ Cảnh và người hòa quyện đồng điệu, tình tứ đến mê say trong cái nhìn

3/ Cảm nhận của bản thân về hình ảnh

anh vệ quốc đoàn trong Tây Tiến?

4/Phân tích vẻ đẹp người lính cụ Hồtrong bài thơ Tây Tiến qua cái nhìnlãng mạn của nhà thơ Quang Dũng.5/Bình giảng một khổ thơ mà em thíchnhất trong tác phẩm TÂY TIẾN

ĐỀ THỰC HÀNH:

1.Phân tích bốn câu thơ sau đây trong bài Tây Tiến của Quang Dũng:

Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm Heo hút cồn mây súng ngửi trời Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống

Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi

a)Hai câu thơ đầu: Diễn tả được sự

hiểm trở, trùng điệp và độ cao ngất trờicủa núi đèo Tây Bắc (chú ý các từ đầygiá trị tạo hình: khúc khuỷu, thămthẳm, cồn mây, súng ngửi trời) Câuthứ nhất nghe như có hơi thở nặngnhọc của người lính Cách dùng từ

“ngửi trời” của câu thơ thứ hai táo bạo,đồng thời có chất tinh nghịch của ng-ười lính

b)Hai câu thơ sau: Câu thứ ba

như bẻ đôi, diễn tả dốc vút lên, đổxuống gần như thẳng đứng Đọc câuthứ tư, có thể hình dung đoàn quân tạmdừng chân bên một dốc núi, phóng tầmmắt ra xa thấy nhà ai thấp thoáng quamột không gian mịt mùng sương rừngmưa núi

- Hai câu 3 và 4 phối hợp với nhautạo ra một âm hưởng đặc biệt (câu thứ

4 toàn thanh bằng)

- Có thể liên hệ đến âm hưởng của

hai câu thơ Tản Đà trong bài Thăm mả

cũ bên đường: “Tài cao phận thấp chí khí uất - Giang hồ mê chơi quên quê

Trang 15

lãng mạn của Quang Dũng, bộc lộ chất tài hoa,họa sĩ đến tuyệt vời

c Đoạn 3: Ng ười lính Tây Tiến hào hùng và hào hoa

- Bức tượng đài về người lính vô danh là những nét bút cuối cùng hoàn thiện

bức tượng đài về chân dung người lính Tây Tiến hào hùng, hào hoa

- Chân dung người lính hiện lên có sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa vẻ đẹp tâm

hồn, lý tưởng chiến đấu và phẩm chất hy sinh anh dũng

→ Cả bài thơ là một tượng đài đầy màu sắc bi tráng về một đoàn quân trên một

nền cảnh trí khác thường, được chạm khắc bằng nét bút vừa hiện thực vừa lãng

mạn Vượt lên trên khó khăn thiếu thốn, hi sinh tâm hồn người lính vẫn bay

bổng Hai nét đẹp hài hòa trong tính cách của những chàng trai Tây Tiến

d.Bốn câu kết: Lời thề của các chiến sĩ vệ quốc quân: thực hiện lý tưởng

đến cùng như âm hưởng văn tế của Nguyễn Đình Chiểu: “Sống đánh giặc, thác

- Bốn câu thơ đầu:vẻ đẹp lãng mạn củangười lính Tây Tiến Quang Dũngkhông hề che giấu những khó khăngian khổ, chỉ có điều, tất cả được nhìnbằng con mắt lãng mạn

- Bốn câu thơ: vẻ đẹp bi tráng của

ngư-ời lính Tây Tiến Cái bi thương ở đây

bị mờ đi trước lí tưởng quên mình củangười lính và bị át hẳn đi, thiên nhiên

đã tấu lên khúc nhạc hào hùng để tiễnđưa linh hồn những người lính TâyTiến

Việt

Bắc 1 Hoàn cảnh sáng tác : - Việt Bắc là quê hương cách mạng, là căn cứ địa vững chắc của cuộc kháng

chiến, nơi đã che chở đùm bọc cho Đảng, Chính Phủ, bộ đội trong suốt những

năm kháng chiến chống Pháp gian khổ

- Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, tháng 7 năm 1954, Hiệp định Giơnevơ về

Đông Dương được kí kết, hòa bình trở lại, miền Bắc nước ta được giải phóng

- Tháng 10 năm 1954, các cơ quan Trung ương của Đảng và Chính phủ rời

chiến khu Việt Bắc về thủ đô Hà Nội

- Một trang sử mới của đất nước và một giai đoạn mới của cách mạng được

mở ra Nhân sự kiện trọng đại này, Tố Hữu viết bài thơ Việt Bắc.

- Bài thơ được trích trong tập Việt Bắc (1947 - 1954)

2 Kiến thức trọng tâm:

a Lời Việt Bắc đối với người cán bộ cách mạng

- Mở đầu là một câu hỏi ngọt ngào bâng khuâng → nguồn mạch đạo lý ân

nghĩa thủy chung của dân tộc để thể hiện tình cảm cách mạng

- Quyến luyến không nỡ rời, xúc động nghẹn ngào nói không nên lời, tình

cảm cồn cào bối rối ấy làm thay đổi cả nhịp thơ

- Sự hô ứng đồng vọng giữa người hỏi, người đáp, hòa thành bản hợp ca ngân

1.Nêu hoàn cảnh sáng tác bài VB ? Vì

sao có thể nói: VB không chỉ là tình cảm riêng của TH mà còn là tiêu biểu cho suy nghĩ, tình cảm cao đẹp của con người kháng chiến đối với VB, với nhân dân, với kháng chiến, với cách mạn

- Bài thơ nói lên tình nghĩa thắm thiết

Trang 16

vang những hòa âm tâm hồn

b Lời người cán bộ cách mạng

- Khẳng định lòng thủy chung son sắt với cách mạng, với quê hương khángchiến của người cán bộ vê xuôi

+ Như nhớ người yêu thể hiện sự gắn bó tha thiết trong tình cảm.

+ Hình ảnh gợi cảm đầy thi vị đậm đà giai cấp

→ Người Việt Bắc trong nỗi nhớ người về thật đáng yêu, đáng quý, nặng tìnhnặng nghĩa, biết chia sè ngọt bùi

- Bức tranh tứ bình: vẻ đẹp của thiên nhiên và con người hòa quyện với nhau tỏasáng bức tranh thơ Bốn cặp lục bát tạo thành bộ tứ bình đặc sắc Mỗi bức tranh có

vẻ đẹp riêng hòa kết bên nhau tạo vẻ đẹp chung Đó là sự hài hòa giữa âmthanh, màu sắc Tiếng ve của mùa hè, tiếng hát của đêm thu, màu xanh củarừng già, sắc đỏ của hoa chuối, trắng tinh khôi của rừng mơ, vàng ửng của

phách Trên cái nền thiên nhiên ấy, hình ảnh con người hiện lên thật bình dị, thơ

mộng trong công việc lao động hàng ngày

- Nhớ Việt Bắc kháng chiến, Việt Bắc anh hùng:

+ Nhịp thơ sôi nổi náo nức gợi lên khung cảnh những ngày kháng chiếnchống Pháp thật hào hùng nó được vẽ bằng bút pháp tráng ca

+ Hình ảnh Việt Bắc sôi động trong những ngày chuẩn bị vào chiến dịch ,

để đi đến thắng lợi cuối cùng

- Đoạn cuối: khẳng định vị trí quan trọng của VB lòng tin của toàn dân đốivới Bác Hồ, khẳng định tình cảm thủy chung đối với quê hương cách mạng

3 Kết luận:

-Tiếng thơ trữ tình chính trị của Tố Hữu đã mượn được hình thức cấu tứ giãbạn, kết cấu theo lối đối đáp giao duyên và thể loại lục bát đậm đà tính dân tộc

Nhờ vậy Tố Hữu đã thơ hoá sự kiện chính trị một cách hiệu quả không ngờ

Những câu thơ cân xứng trầm bổng, ngọt ngào vừa thể hiện được tình cảm đốivới cách mạng, vừa nói được vấn đề rất to lớn của thời đại, vừa chạm được vàochỗ sâu thẳm trong tâm hồn dân tộc: truyền thống ân nghĩa, thủy chung

- Việt Bắc đã đạt tới tính dân tộc, tính đại chúng Đó là sức sống trường tồn củabài thơ

với VB quê hương CM, với ND, vớicuộc kháng chiến gian khổ nay đẫ trởthành kỉ niệm sâu nặng…

- Bài thơ phác hoạ những tháng ngàygian lao nhưng vẻ vang của CM vàkháng chiến gồm 150 câu lục bát ,làkhúc hát trữ tình hay nhất trong tậpthơ cùng tên của nhà thơ, đoạn trích(90 câu lục bát ) là phần mở đầu vàphần I, nói về những kỉ niệm vớikháng chiến

2 Nét đặc sắc NT của bài thơ Việt Bắc!

3 Phân tích đoạn thơ sau:

“ Ta về mình có nhớ ta ……….

Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung ”.

4 Phân tích đoạn thơ sau

“ Mình về mình có nhớ ta

……… Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay ”.

5. VIỆT BẮC là tiếng lòng son sắt, là

khúc ca hùng tráng, là tâm tình ngọt ngào của quê hương cách mạng…

Anh (chị) hãy làm rõ nhận định trên.

6 Việt Bắc tiêu biểu cho tính dân tộc đậm đà trong thơ Tố Hữu.

chống Mĩ trong đề tài Tổ quốc.

- Ra đời 1974 trên chiến trờng Bình Trị Thiên khói lửa, Trường ca Mặt đường

khát vọng đã thành công nhiệm vụ thức tỉnh tinh thần dân tộc của tuổi trẻ đô thị

Đề 1 Phân tích và phát biểu cảm nghĩ của mình về đoạn sau:

Trong anh và em hôm nay Đều có một phần đất nước…

Phải biết hóa thân cho dáng hình xứ sở

Làm nên đất nước muôn đời

- Những dòng thơ là một sự cảm nhận

Trang 17

khát

vọng”) miền Nam, giúp thanh niên vùng địch tạm chiếm nhận rõ bộ mặt xâm lược củađế quốc Mĩ, hướng về nhân dân đất nước, ý thức được sứ mệnh của thế hệ

mình, xuống đường đấu tranh hòa nhập với cuộc chiến đấu của toàn dân tộc

- Đoạn trích “Đất Nước” chiếm gần trọn vẹn chương V của bản trường ca Đây

là chương hay nhất tập trung những suy nghĩ cảm nhận mới mẻ về đất nước,

đồng thời thể hiện sâu sắc tư tưởng cốt lõi của tác phẩm: Đất Nước là của Nhân

Dân.

2 Đề tài và cấu tứ

- Nguyễn Khoa Điềm đã kết hợp giữa chính luận và trữ tình để trình bày

những cảm nhận và suy tưởng về Đất Nước dưới hình thức lời trò chuyện tâm

tình giữa đôi lứa yêu nhau Đất Nước được cảm nhận toàn vẹn từ nhiều bình

diện: Trong chiều dài của thời gian lịch sử, trong bề rộng của không gian địa lý,

trong tầm cao của đời sống văn hóa, phong tục, tâm hồn tính cách cha ông Ba

phương diện đó gắn bó với nhau làm nổi bật tư tưởng cơ bản: Đất Nước này là

Đất Nước của nhân dân

- Tư tưởng đó là hệ qui chiếu mọi xúc cảm suy tưởng của tác giả để từ đó nhà

thơ có thêm những phát hiện mới làm phong phú sâu sắc hơn quan niệm về đất

nước trong thơ ca chống Mĩ

3.Cảm nhận mới mẻ về Đất Nước

- Đó là sự thống nhất giữa riêng và chung, giữa cá nhân và cộng đồng, giữa

thế hệ này với thế hệ khác Đất nước không chỉ bên ta, quanh ta mà cả trong ta

Điệp ngữ Đất Nước vang lên như một khúc nhạc thiêng tấu lên suốt chiều dài

đoạn thơ Đất Nước là hai tế bào khởi đầu cho mọi sự sinh thành

- Đất nước lớn lên trong tình yêu đôi lứa, trong thời gian đằng đẵng Trong

không gian mênh mông, trong nỗ lực của mỗi con người hết lòng yêu thương

Tổ quốc mình

- Nhà thơ đã chỉ rõ chủ nhân chân chính của đất nước là nhân dân Chính nhân

dân đã xây dựng mở mang và giữ gìn đất nước Họ là những con người bình dị,

vô danh

- Đây là cảm quan lịch sử mới về vai trò của nhân dân dưới ánh sáng của hệ tư

tưởng mới: Nhân dân là người sáng tạo ra lịch sử

→ Nguyễn Khoa Điềm đã góp thêm một thành công trong dàn hợp xướng về

đất nước của thơ ca thời chống Mĩ, làm sâu sắc thêm nhận thức về nhân dân và

Đất nước của văn học thời kỳ này

4.Chất liệu văn hóa dân gian góp phần thể hiện tư tưởng: Đất Nước của Nhân

Dân:

-Tạo ra một không khí, giọng điệu không gian nghệ thuật riêng đưa ta vào thế

giới gần gũi mĩ lệ và giàu sức bay bổng của ca dao truyền thống, của văn hóa

dân gian, nhưng lại mới mẻ qua cảm nhận và tư duy hiện đại Đất nước được

cảm nhận như sự thống nhất của các phương diện văn hóa, truyền thống phong

tục, cái hàng ngày và cái vĩnh hằng, trong đời sống của mỗi cá nhân và cả cộng

đồng

sâu sắc và phát hiện mới mẻ của tácgiả về đất nước trong sự sống, tìnhyêu, trong vận mệnh và trách nhiệmcủa mỗi cá nhân

- Đất nước còn được kết tinh và tồn tạitrong sự sống của mỗi cá nhân, mỗichúng ta hôm nay Đất nước được trư-ờng tồn qua sự tiếp nối của các thế hệ

và các thế hệ mai sau sẽ đưa đất nướctới sự phát triển xa hơn, đến “Nhữngtháng ngày mơ mộng”

- Lời nhắc nhở về trách nhiệm thiêngliêng của mỗi người với đất nước

Đề 2 Vì sao có thể nói tư tưởng “Đất Nước của Nhân Dân” đã qui tụ mọi cách nhìn và đưa đến những phát hiện độc đáo của tác giả về đất nư-

- Khi nói về lịch sử bốn nghìnnăm dựng nước và giữ nước của dântộc tác giả không nêu các triều đại, cácanh hùng nổi tiếng mà mọi người đềunhớ, mà trước hết nhắc đến vô vànnhững con người bình thờng, vô danh,những người “không ai nhớ mặt đặt tên,

họ đã sống và chết, giản dị, bình tâm.Nhng chính họ đã làm ra đất nước”

a.Đất nước cònđược cảm nhận trong

Trang 18

-Nhà thơ đạt tới thống nhất giữa trữ tình và triết lí, xúc cảm và suy tư, khiến

giọng thơ vừa tha thiết vừa trang nghiêm có sức lay bởi chất liệu văn hóa dân

gian đã làm nên chất kết dính các hình ảnh thơ của mình Không chỉ sử dụng

vẹn nguyên mà tác giả còn sáng tạo, tái tạo cho chúng một sức sống mới, một ý

nghĩa mới Những câu thơ thấm đẫm chất dân gian truyền thống mà rất hiện đại

-Ngôn từ đậm chất liệu văn hóa dân gian đã nỗ lực bình dị đất nước, Nguyễn

Khoa Điềm có công đưa đất nước từ trời cao thượng đế, ngai vàng đế vương

xuống miếng trầu của bà, búi tóc của mẹ, hạt gạo một nắng hai sương, cái cột

cái kèo trong mái ấm thân thương của mỗi gia đình Sử dụng chất liệu văn hóa

dân gian không còn là thủ pháp nghệ thuật mà là một khám phá mới mẻ sâu xa của

tình yêu về hình tượng Đất nước Chất liệu văn hóa dân gian trong ngôn ngữ và

hình ảnh thơ đã tập trung thể hiện chủ đề của toàn tác phẩm: Đất Nước này là Đất

Nước của Nhân Dân

-Nguyễn Khoa Điềm sử dụng hai vế song song đồng đẳng nhân dân - ca dao

thần thoại Bằng cách đó đã định nghĩa đất nước là kết tinh cao quý nhất đời

sống trí tuệ, tình cảm của nhân dân

5.Trách nhiệm bổn phận của mỗi cá nhân đối với đất nước: Đất nước

không ở đâu xa mà kết tinh hóa thân trong cuộc sống mỗi con người:

- Trách nhiệm của mỗi cá nhân không chỉ là bổn phận bảo vệ biên cương địa

giới, tiếp nối truyền thống lịch sử, mà còn ở việc bảo lưu văn hóa phong tục, giữ

gìn nét đẹp tâm hồn tính cách dân tộc

-Trách nhiệm của mỗi người đối với đất nước trong hiện tại là sự trân trọng đối

với quá khứ là xây dựng nền tảng cho tương lai, làm nên huyết mạch nuôi

d-ưỡng có thể đất đai, tạo sức sống trường cửu của dân tộc

→ Cách nói chân thành, xúc động và thấm thía về trách nhiệm của mỗi cá nhân

đối với dân tộc đất nước

6 Kết luận

-Đất nước là đề tài, cảm hứng chủ đạo của thơ ca kháng chiến chống Mĩ Mỗi

nhà thơ lại có cảm nhận riêng về Đất nước nhưng tất cả đều xuất phát từ tấm

lòng chung đó là tình yêu thiết tha với quê hương đất nước

-Từ thực tiễn của cuộc kháng chiến chống Mĩ, Nguyễn Khoa Điềm nhận thức

sâu sắc vai trò và sự đóng góp to lớn, những hi sinh vô vàn của nhân dân trong

cuộc chiến tranh dài lâu và cực kì ác liệt này Tư tưởng đất nước của nhân dân

từ trong văn học truyền thống đã được Nguyễn Khoa Điềm phát triển đến đỉnh

cao, mang tính dân chủ sâu sắc

-Chất liệu văn hóa dân gian được sử dụng nhuần nhuyễn, biến ảo đầy sáng tạo

chính là nét đặc sắc thẩm mĩ thống nhất với tư tưởng “Đất Nước của Nhân Dân,

Đất nước của ca dao thần thoại” của bài thơ Như vậy tác giả đã vượt qua tính

thời sự của một thời để nói lên tiếng nói của muôn đời

chiều sâu của văn hóa, lốisống, phong tục, của tâmhồn và tính cách dân tộc

Để nói về những phơngdiện đó Nhân dân khôngchỉ là người sáng tạo lịch

sử, tạo dựng nên các giátrị vật chất mà còn là ng-ười sáng tạo và lưutruyền các giá trị văn hóa,tinh thần của dân tộc

Đề 3 Đoạn thơ có sử dụng nhiều chất liệu của văn học dân gian Hãy nêu một số ví dụ cụ thể và nhận xét

về cách sử dụng chất liệu dân gian của tác giả.

- Đoạn thơ đã sử dụng đậm đặcchất liệu văn hóa dân gian trong đó có vănhọc dân gian Từ các truyền thuyết vàoloại xa xưa nhất của dân tộc ta như LạcLong Quân và Âu Cơ, Thánh Gióng,Hùng Vương đến truyện cổ tích Trầu Cau,đặc biệt là nhiều câu ca dao, dân ca, củanhiều miền đất nước:

Ví dụ:+“Cha mẹ thương nhau bằnggừng cay muối mặn” Là từ câu ca dao: Tay bưng chén muối đĩa gừng

Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau

+ “Dạy anh biết yêu em từ thuở trong nôi” gợi nhớ đến câu ca dao: “Yêu em từ thuở trong nôi

Em nằm em khóc anh ngồi anh ru”

“ + Biết quí công cầm vàng những ngày lặn lội” là được rút từ câu

Trang 19

phát hiện của mình về kho tàng văn hoátinh thần ấy của dân tộc.

-Xuân Quỳnh là nhà thơ của hạnh phúc đời thường Thơ chị là tiếng lòng của

một tâm hồn tươi trẻ, luôn khát khao tình yêu, hạnh phúc bình dị đời thường

Trong số các nhà thơ hiện đại Việt Nam, Xuân Quỳnh xứng đáng

được gọi là nhà thơ tình yêu Chị viết nhiều, viết hay về tình yêu trong đó

“Sóng” là một bài thơ đặc sắc

-Đặc điểm nổi bật trong thơ tình yêu của Xuân Quỳnh là chị vừa khát khao một

tình yêu lý tưởng vừà hướng tới một hạnh phúc bình dị thiết thực: “Đến Xuân

Quỳnh, thơ hiện đại Việt Nam mới có một tiếng nói bày tỏ trực tiếp những khát

khao tình yêu vừa hồn nhiên chân thực, vừa mãnh liệt sôi nổi của một trái tim

phụ nữ

-“Sóng” là bài thơ đã kết tinh những gì sở trường của hồn thơ Xuân Quỳnh

Nhưng thành công đáng kể nhất là Xuân Quỳnh đã mượn hình tượng sóng để

diễn tả những cảm xúc vừa phong phú phức tạp, vừa thiết tha sôi nổi của một

trái tim phụ nữ đang rạo rực khao khát yêu đương

2.Kiến thức cơ bản:

-Xuất xứ: “Sóng” (được in trong tập “Hoa dọc chiến hào”- 1968) là bài thơ

tiêu biểu cho hồn thơ của Xuân Quỳnh Bài thơ bộc lộ một khát vọng vừa hồn

nhiên, chân thật vừa da diết, sôi nổi về tình yêu mãnh liệt rộng lớn và vĩnh

hằng của trái tim người phụ nữ

-Ý nghĩa hình tượng sóng:

+ “Sóng” là hình tượng ẩn dụ của tâm trạng người phụ nữ đang yêu Sóng

là một sự hòa nhập và phân tán của nhân vật trữ tình “ em” Nhà thơ đã sáng

tạo hình tượng sóng khá độc đáo nhằm thể hiện những cung bậc tình cảm và

tâm trạng của người phụ nữ đang yêu

+ Cả bài thơ được kiến tạo bằng thể thơ 5 chữ với một âm hưởng đều đặn,

luân phiên như nhịp vỗ của sóng

- Những nội dung chính:

+ Trạng thái tâm lý đặc biệt của người phụ nữ đang yêu (khổ 1+2)

+ Nỗi nhớ trong tình yêu (khổ 5)

+ Sự thủy chung (khổ 6+7)

+ Khát vọng tình yêu vĩnh hằng: (khổ 8+9)

3.Kết luận:

- Bài thơ “Sóng” của Xuân Quỳnh là tiếng nói trái tim của những con người

đang yêu, biết yêu và biết giữ mãi tình yêu cao đẹp của mình

- Sóng là bài thơ tiêu biểu cho phong cách thơ Xuân Quỳnh Một bài thơ vừa

xinh xắn duyên dáng vừa ý nhị sâu xa, mãnh liệt mà hồn nhiên, sôi nổi mà đằm

thắm Sau này nếm trải nhiều cay đắng trong tình yêu, giọng thơ Xuân Quỳnh

Đề 1 Hình tượng “sóng” trong bài

thơ được miêu tả như thế nào ?

-Sóng là hình ảnh ẩn dụ của tâm trạng người con gái yêu đương, là sự hóa thân, phân thân của cái tôi trữ tình của nhà thơ Cùng với hình tượng sóng, còn có hình t-

ượng em - cái tôi trữ tình của nhà thơ Hai

hình tượng tương quan.

-Hình tượng sóng được gợi ra từ âm ởng dào dạt, nhịp nhàng của bài thơ Đó là nhịp của những con sóng trên biển cả liên tiếp, triền miên, vô hồi vô hạn → âm điệu của nỗi lòng đang tràn ngập, khao khát tình yêu vô hạn, đang rung lên đồng điệu, hòa nhịp với sóng biển.

hư Qua hình tượng sóng, Xuân Quỳnh diễn tả vừa cụ thể vừa sinh động nhiều trạng thái, tâm trạng, những cung bậc tình cảm khác nhau trong trái tim của người phụ nữ đang rạo rực khao khát yêu đương Mỗi trạng thái tâm hồn cụ thể của người con gái đang yêu đều có thể tìm thấy sự tương đồng của nó với một khía cạnh, một đặc tính nào đó của sóng.

Đề 2 Qua bài thơ Sóng, vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu được thể hiện như thế nào ?

-Người phụ nữ ấy mạnh bạo, chủ động bày tỏ những khao khát yêu đương mãnh liệt và những rung động rạo rực trong lòng mình

-Người phụ nữ ấy thủy chung, nhưng không còn nhẫn nhục, cam chịu Đó là những nét mới mẻ, “hiện đại” trong tình yêu.

-Tâm hồn người phụ nữ đó giàu khao khát, không yên lặng: “vì tình yêu muôn thuở - Có bao giờ đứng yên” (Thuyền và biển) Nhưng đó cũng là một tâm hồn thật trong sáng, thủy chung vô hạn Quan niệm tình yêu như vậy rất gần gũi với mọi ngư-

ời và có gốc rễ trong tâm thức dân tộc.

Đề 3: Phân tích, bình giảng một

Trang 20

còn phơi phới bốc men say nhưng khát vọng tình yêu luôn khắc khoải trong trái

tim nữ thi sĩ Trái tim “mãi yêu anh” ngay cả khi ngừng đập, bởi cái chết có thể

kết thúc một cuộc đời chứ không thể kết thúc một tình yêu

đoạn trong bài “Sóng” của Xuân Quỳnh

Đề 4: Xuân Quỳnh đã thể hiện

khát vọng và niềm tin mãnh liệt vào cuộc đời của một tâm hồn dạt dào lòng yêu… Suy nghĩ của anh (chị)

- Ông luôn tìm tòi khám phá sáng tạo tìm cách biểu đạt mới qua hình thức câu

thơ tự do, đem đến một mĩ cảm hiện đại cho thơ bằng thi ảnh và ngôn từ mới

mẻ

- Rút trong tập Khối vuông ru bích Là tác phẩm tiểu biểu cho tư duy thơ

Thanh Thảo: giàu suy tư, mãnh liệt và phóng túng, ít nhiều nhuốm màu sắc

tượng trưng và siêu thực

- Bố cục: ba phần

* Phần 1( Sáu dòng đầu): Lor-ca một nghệ sĩ tự do và cô đơn, một nghệ sĩ

cách tân trong khung cảnh chính trị và nghệ thuật Tây Ban Nha

* Phần 2( Tiếp đó đến “ Không ai chôn cất tiếng đàn”): Một cái chết oan

khuất do thế lực tàn ác gây ra

* Phần 3( Còn lại): Niềm xót thương Lor-ca, những suy tư về cuộc giải

thoát và cách giã từ của Lor-ca

2 Kiến thức cơ bản:

- Hình ảnh Lor-ca, con người tự do, cô đơn:

+ Được miêu tả trên cái nền rộng lớn của văn hóa, chính trị TBN:

+ Con người tự do, là ca sĩ dân gian, cô độc, lang thang Chàng dùng tiếng

đàn ghi ta để giãi bày nỗi đau buồn , khát vọng yêu thương của nhân dân

TBN

- Cái chết oan khuất của Lor- ca:

+ Hình dung hành trình đến với cái chết của người nghệ sĩ, chiến sĩ

+ Dũng khí của Lor-ca - một con người dâng hiến cả tuổi trẻ, cả cuộc đời

cho cuộc đấu tranh vì tự do

+ Nhiều hình ảnh thực kết hợp với các biện pháp nghệ thuật: tạo sức ám ảnh

mãnh liệt với độc giả về một cái chết bi phẫn

- Nỗi xót thương và suy tư về cuộc giã từ của Lor- ca – Một tâm hồn bất

diệt

+ Khổ thơ chứa những hình ảnh vừa mang tính biểu tượng vừa mang tính

siêu thực

+ Tiếng đàn đã trở thành một nhân vật có linh hồn

→ Thanh Thảo đã cảm thông đến tận cùng với Lor- ca Lor- ca ra đi đột ngột

khiến hành trình cách tân nghệ thuật dang dở và con đường ông đã đi qua

1.Ý nghĩa nhan đề bài thơ và câu đề

từ ?

2 Phân tích hình tượng tiếng đàn?

3 Hình ảnh ấn tượng và nghệ thuật thể hiện trong bài thơ?

4.Phân tích khổ thơ sau đây:

Không ai chôn cất tiếng đàn

……….

Long lanh trong đáy giếng

- Phải hiểu đúng câu thơ đề từ

- Ý thơ mở ra nhiều hướng diễn dịch: + Là nỗi xót thương cái chết củamột thiên tài

+ Là nỗi xót tiếc hành trình cách tândang dở không chỉ với bản thân Lor-

ca mà còn với nền văn chương Tâyban Nha Bởi lẽ nhà cách tân Lor-ca

đã chết, nghệ thuật vắng thiếu ngườidẫn đường Nghệ thuật thành thứ ” cỏmọc hoang?”

5.Cảm nhận về hình tượng Lor-ca trong bài thơ

Hình tượng Gar-xi-a Lor-ca trong bài

có thể được cảm nhận ở nhiều cấp độ,nhiều khía cạnh nhưng có thể kháiquát một số nét chính:

- Một nghệ sĩ tự do và cô đơn

- Một cái chết oan khuất, bi phẫnbởi những thế lực tàn ác

- Một tâm hồn bất diệt → Hình tượng bi tráng về người nghệ

sĩ chân chính trong môi trường bạolực thống trị Bài thơ làm sống lạihuyền thoại về một con người, mộtnghệ sĩ, một chiến sĩ, về một xứ sở và

Trang 21

không ai thực sự hiểu

+ Lời dặn ”Khi tôi chết hãy chôn tôi với cây đàn ghi ta”: thể hiện nhân

cách nghệ sĩ , tình yêu say đắm với nghệ thuật và tình yêu tha thiết với đất

nước TBN của Lor- ca

+ Những biểu tượng về cái chết, đồng thời là sự nghiệt ngã của định mệnh,

của số phận ngắn ngủi: cảm xúc mãnh liệt của Thanh Thảo Sự thương tiếc

hoà sự mến mộ, tôn vinh, cảm phục

+ Hình tượng tiếng đàn xuất hiện nhiều lần trong bài thơ + Tiếng đàn ghi ta được thể hiện với nhiều cung bậc âm thanh

+ Tiếng đàn ghi ta là sự hài hoà kết tinh của rất nhiều trạng thái cảm xúc :

của Lorca, của tác giả

+ Tiếng ghi ta là ẩn dụ hay nói đúng hơn là bài ca về cuộc đời, số phận và

cái chết của Lor-ca → lay động lòng người

3 Kết luận:

a Nghệ thuật:

- Thể thơ tự do, không dấu câu, không dấu hiệu mở đầu, kết thúc

- Hình ảnh, biểu tượng- siêu thực có sức gợi lớn về nội dung

- Màu sắc Tây Ban Nha rất đậm nét trong bài thơ

- Có sự kết hợp hai yếu tố thơ và nhạc

b Nội dung:

Hình tượng Gar-xi-a Lor-ca được cảm nhận ở nhiều cấp độ, nhiều khía

cạnh nhưng có thể khái quát:

- Một nghệ sĩ tự do và cô đơn

- Một cái chết oan khuất, bi phẫn bởi những thế lực tàn ác

- Một tâm hồn bất diệt

→ Hình tượng bi tráng về người nghệ sĩ chân chính trong môi trường bạo lực

thống trị Bài thơ làm sống lại huyền thoại về một con người, một nghệ sĩ, một

chiến sĩ, một xứ sở và âm nhạc của thi sĩ

- Là một nhà văn, nhà văn hóa lớn, tài hoa, uyên bác

2 Xuất xứ, hoàn cảnh ra đời tác phẩm

- In trong tập Tuỳ bút sông Đà (1960) của Nguyễn Tuân.

- Kết quả những chuyến đi thực tế Tây Bắc vừa thoả mãn thú phiêu lãng vừa

để kiếm tìm vẻ đẹp thiên nhiên và chất vàng mười “thứ vàng được thử lửa” ở

tâm hồn những con người lao động và chiến đấu vùng Tây Bắc

- Được coi là “công trình khảo cứu công phu và nghiêm túc”

+ Sức mạnh của gió, sóng, đá + Những hút nước ghê rợn + Những thác nước bày thế trận nhưmột bầy thuỷ quái hung bạo

- Giọng văn phóng khoáng, phối hợpnhiều tri thức, ngôn từ phong phú

Trang 22

Sông Đà được vẽ bằng ngòi bút biến hóa tài tình độc đáo Sông Đà dữ dội

-anh hùng ca - nên thơ,…

- Sông Đà hung bạo: hiện ra nhiều dạng vẻ về địa thế, địa hình, đặc điểm

qua giọng điệu hùng hồn, sống động và khả năng quan sát tinh tường, tìm hiểu

kĩ càng: thác nước, mặt sông, song, thạch trận

=> Mỗi hình ảnh đều biểu hiện khả năng sáng tạo, quan sát tinh tế, hiểu biết

sâu rộng của Nguyễn Tuân , sự tài hoa uyên bác của nhà văn vận dụng tri thức

của các ngành văn hóa, quân sự, mĩ thuật ( hội họa, điêu khắc) , âm nhạc, vật

lý, quân sự, võ thuật, bóng đá, lịch sử, địa lí,… và các BPNT

- Sông Đà trữ tình: giọng văn mượt mà, yên ả, đẫm chất thơ: dòng chảy, màu

nước, vẻ đẹp giàu chất Đường thi, êm đềm, hoang sơ:

 Con sông đoạn trữ tình quyến rũ qua tâm trạng, nỗi niềm riêng của người

tha thiết với sự sống, quan sát tinh tế, hiểu biết sâu rộng và nghệ thuật miêu tả

tài hoa, uyên bác Nguyễn Tuân đã làm nên áng tùy bút xuất sắc

2 Hình tượng người lái đò:

- Chiến trường sông Đà hung bạo, nguy hiểm, … là tấm phông vàng để khắc

họa chất “vàng mười” của những con người lao động → con người đẹp hơn

tất cả, quí giá hơn tất cả., “một tay lái ra hoa”, một nghệ sĩ trên lĩnh vực chèo

đò vượt thác

- Người lái đò nghèo khổ, gian nan, vô danh, âm thầm, nhưng nhờ cuộc đấu

tranh chinh phục thiên nhiên mà trở nên kì vĩ, lớn lao, bộc lộ nét đẹp trí dũng

của một vị anh hùng Một người tài trí, luôn có phong thái ung dung pha chất

nghệ sĩ

● Ông hiểu biết tường tận về “tính nết”của dòng sông

● Rất mực dũng cảm, từng trải, nhanh nhạy trong chuyến vượt thác

đầy nguy hiểm

● Đặc biệt, chỉ huy các cuộc vượt thác một cách tài tình, khôn ngoan và

nhìn thử thách giản dị mà không thiếu vẻ lãng mạn → bình thản: chất

Nguyễn – khinh bạc, tài tử.

=> Tác giả xây dựng một cuộc chiến không cân sức→ cuộc vượt thác như một

trận thủy chiến → Tài năng lao ghềnh vượt thác → vượt qua ba vòng vây của

thạch trận, thuỷ trận ( Thiên nhiên dữ dội, độc hiểm > < con người bé nhỏ, ý

chí)

 Ông đò rất đáng được đề cao( con người đạt đến trình độ điêu luyện trong

công việc), một hình tượng đẹp về người lao động mới → Tác giả muốn phát

biểu quan niệm : người anh hùng không phải chỉ có trong chiến đấu mà còn cả

trong cuộc sống lao động thường ngày Ông lái đò - một người anh hùng –

một nghệ sĩ

3 Đặc điểm phong cách nghệ thuật của NT:

- Có cảm hứng đặc biệt với những gì đập mạnh vào giác quan nghệ sĩ

( một trong những quan niệm của N.Tuân về cái đẹp )

- Tiếp cận con người nghiêng về phương diện tài hoa nghệ sĩ (khái niệm tài

giàu giá trị tạo hình

b Sông Đà thơ mộng, trữ tình được tiếp cận bằng nhiều góc độ, cự li:

- Từ trên máy bay trực thăng: một vẻđẹp đầy nữ tính- “ áng tóc trữ tình”.Một sắc nước đặc trưng

- Đi bộ từ đại ngàn Tây Bắc, tiếp cận sông Đà: trong sáng, khoáng đạt nhưmàu nắng “tháng ba” Đường thi, nhưgặp lại một cố nhân

-Trực tiếp thả thuyền trên sông Đàquãng hạ lưu: hoang dại, hồn nhiên,

an bình

- Tình yêu tha thiết với sông Đà đượcthể hiện qua giọng văn, nhịp điệu,hình ảnh và những câu cảm thán, câuđặc biệt,…

2 Hình tượng ông lái đò trong cuộcchiến đấu với con SĐ hung bạo:

- Trong cảm xúc thẩm mĩ của NT conngười lao động đẹp và quý hơn tất cả

Đó là khối “ vàng mười” Con ngườilao động vô danh trong cuộc đấutranh chinh phục thiên nhiên đã trởnên lớn lao, kì vĩ

- Người anh hùng lao động trên sôngnước:

+ Cuộc đấu tranh không cân sức( SĐ hung bạo- con người nhỏ bé) + Con người đã chiến thắng sứcmạnh của tự nhiên Dòng sông cànghung bạo thì hình tượng ông lái đòcàng đẹp đẽ, uy nghi

+ Nguyên nhân làm nên chiến thắng:kinh nghiệm sông nước, nắm đượcquy luật của dòng sông, sự ngoancường, ý chí quyết tâm…

Đoạn văn miêu tả đầy không khí trậnmạc, sức tưởng tượng và kho từ vựngphong phú thể hiện rõ PCNT của NT

- Vẻ đẹp tài hoa, nghệ sĩ + Nghệ sĩ vượt thác qua ghềnh

Trang 23

hoa nghệ sĩ được hiểu theo diện rộng).

- Thể hiện tài hoa và sự uyên bác của tác giả với thể tùy bút pha bút kí phóng

túng

 Nhà văn tin tưởng vào khả năng của con người, phát hiện vẻ đẹp, chất tài

hoa, nghệ sĩ của những nhân vật bình dị

III TỔNG KẾT:

- Phong cách Nguyễn Tuân vừa độc đáo vừa phong phú, thể hiện rõ nhất ở sự

sắc nhọn của giác quan nghệ sĩ đi với một kho chữ nghĩa giàu có và đầy màu

sắc, góc cạnh

- Nguyễn Tuân có vốn văn hóa phong phú, lịch lãm

→ Nguyễn Tuân tài hoa với kiến thức của nhiều ngành nghệ thuật

- Nguyễn Tuân đã mang lại cho tác phẩm những giá trị độc đáo: vừa có giá trị

văn học vừa có giá trị văn hóa, đồng thời giúp người đọc thêm yêu cảnh trí

thiên nhiên đất nước, tự hào về những người lao động tài hoa và thêm quí,

thêm yêu sự giàu đẹp của tiếng Việt

+ Tâm hồn đẹp : vô danh, thầm lặng,bình dị

- Quê gốc ở Quảng trị, sống, học tập và hoạt động cách mạng ở Huế → cuộc

đời tác giả gắn liền với Huế nên tình cảm, tâm hồn thấm đẫm nền văn hoá của

mảnh đất này

- Phong cách nghệ thuật:

+ Là cây bút uyên bác, giàu chất trí tuệ

+ Tài hoa, trí tưởng tượng phong phú lãng mạn đậm chất thơ

+ Lối viết hướng nội, súc tích, có chiều sâu văn hoá, cảm hứng nhân văn

2 Tác phẩm – Thể loại.

- Xuất xứ: - Hoàn cảnh ra đời - Cảm hứng sáng tác:

- Vị trí đoạn trích: bài kí gồm 3 phần, đoạn trích nằm ở đoạn đầu và đoạn kết của bài

kí Là tác phẩm tiêu biểu cho đặc trưng thể loại và văn phong của HPNT

KIẾN THỨC CƠ BẢN:

1 Vẻ đẹp của dòng Sông Hương

a Vẻ đẹp được phát hiện từ cảnh sắc thiên nhiên.

- Vẻ đẹp của một sức sống trẻ trung, mãnh liệt và hoang dại

- Vẻ đẹp đầy bí ẩn, sâu thẳm của dòng sông

- Vẻ đẹp của dòng sông trở nên biến ảo vô cùng

b Vẻ đẹp văn hoá của dòng sông

- Dòng sông âm nhạc

- Dòng sông thi ca

→ Sông Hương luôn là nguồn cảm hứng mới mẻ, bất tận cho các thi nhân

- Dòng sông gắn với những phong tục, với vẻ đẹp tâm hồn của người dân xứ

Huế

c Dòng sông Hương với lịch sử hào hùng của mảnh đất Cố đô.

- Là 1 dòng sông anh hùng: xa xưa, thời trung đại, thời chống Pháp, thời

1 Hãy chỉ ra sự thống nhất trong các

khám phá và thể hiện vẻ đẹp SôngHương của tác giả

2 So sánh vẻ đẹp của Sông Hương

với Sông Đà → Chỉ ra nét riêng trongvăn phong của hai tác giả: HPNT vàNguyễn Tuân

3 So sánh vẻ đẹp của sông Hương trong

“Ai đã đặt tên cho một dòng sông” (Hoàng Phủ Ngọc Tường) với vẻ đẹp củasông Đà trong tùy bút “Người lái đò sôngĐà”(Nguyễn Tuân)

4 Sự đồng cảm của anh (chị) về những cảm xúc tinh tế và tấm chân tình đậm đà của người nghệ sĩ trong

“Ai đã đặt tên cho một dòng sông” (Hoàng Phủ Ngọc Tường)

5 Những vẻ đẹp khác nhau của Sông Hương qua tấm lòng và tài năng của nhà văn HPNT

Ngày đăng: 06/06/2015, 06:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình tượng cây xà nu - rừng xà nu: - De Cuong On Tap 2011(Chuan BGD)
2. Hình tượng cây xà nu - rừng xà nu: (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w