1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

khao co hoc

26 998 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 25,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Những phát hiện khảo cổ học tiêu biểu về thời đại đồ đá cũ ở Việt Nam Sơ kì đá cũ, Trung kì đá cũ, Hậu kì đá cũ - Cuộc sống của chủ nhân văn hoá Sơn Vi - Đời sống của con ng ời thời đạ

Trang 1

Thời đại đồ đá cũ ở việt nam

Mục tiêu :

Cung cấp cho SV những kiến thức cơ bản về thời đại đồ đá cũ ở Việt Nam Cần làm rõ những nội dung chính :

- Những dấu tích về ng ời V ợn ở Việt Nam và niên đại xuất hiện.

- Những phát hiện khảo cổ học tiêu biểu về thời đại đồ đá cũ ở Việt Nam (Sơ kì đá cũ, Trung kì đá cũ, Hậu kì đá cũ)

- Cuộc sống của chủ nhân văn hoá Sơn Vi

- Đời sống của con ng ời thời đại đồ đá cũ ở Việt Nam

- Tại sao nói Việt Nam là một trong những “cái nôi” của loài ng ời.

GV : TS Nguyễn Duy Bính

Trang 2

Yêu cầu đối với sinh viên :

- Nắm vững kiến thức của bài tr ớc (các giai đoạn phát triển của sơ kì thời đại đồ đá cũ trên thế giới

- Những thành tựu của loài ng ời trung kì và hậu kì đá cũ trên thế giới

- Tại sao giai đoạn Tiền sen còn đ ợc gọi là Văn hoá cuội gia công?

- Đặc điểm của mảnh t ớc Cơlắctôn là gì ?

- Đặc điểm của mảnh t ớc Lơvaloa là gì ?

- Kỹ thuật Mutchie là gì ?

- Chuẩn bị tinh thần phát biểu ý kiến, thảo Luận

- Rèn luyện kĩ năng vận dụng những kiến thức Khảo cổ để hiểu và giải quyết đ ợc những vấn đề thực tiễn cũng nh những vấn đề của

Trang 3

Tài liệu tham khảo chính (đối với SV) :

1 Trần Quốc V ợng, Hà Văn Tấn, Diệp Đình Hoa : Cơ sở khảo cổ

học, Nxb Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội, 1978.

2 Những di tích của con ng ời thời tối cổ trên đất Việt Nam, Viện

Bảo tàng lịch sử Việt Nam xuất bản, Hà Nội, 1973.

3 B.I Bô-ri-xcốp-xki : Một số ý kiến về thời đại đồ đá cũ Việt Nam,

Tạp chí Khảo cổ học, số I, 1977

4 Hà Văn Tấn và Nguyễn Khắc Sử : Văn hoá Sơn Vi – M ời năm

sau ngày phát hiện, Tạp chí Khảo cổ học, số V, 1978.

5 “Thần Sa, những di tích của con ng ời thời đại đồ đá”, Viện Bảo

tàng lịch sử Việt Nam xuất bản, Hà Nội, 1981.

6 Lê Trung Khá : “Về đá cũ vùng Xuân Lộc Đồng Nai” trong :

Những phát hiện mới về khảo cổ học năm 1976, Hà Nội, 1977

Trang 4

Câu hỏi kiểm tra kiến thức bài cũ :

1 Các giai đoạn phát triển của sơ kì thời đại đồ đá cũ trên thế giới ?

2 Những thành tựu của loài ng ời trung kì và hậu kì đá cũ trên thế giới ?

3 Tại sao giai đoạn Tiền sen còn đ ợc gọi là Văn hoá cuội gia công?

4 Đặc điểm của mảnh t ớc Cơlắctôn, Lơvaloa là gì ?

5 Kỹ thuật Mutchie là gì ?

Trang 5

Nội dung bài: thời đại đồ đá cũ ở việt nam

1 Những dấu tích về ng ời v ợn trên lãnh thổ Việt Nam và niên đại xuất hiện

Những dấu tích

- Các bằng chứng khảo cổ học đã

chứng tỏ Việt Nam là một trong

những trung tâm hình thành loài

ng ời, vì Việt Nam nằm giữa

Giava và Bắc Kinh là nơi phát

hiện đ ợc giống ng ời v ợn cổ và

(Lạng Sơn)

Trang 6

- Bên cạnh những chiếc răng ng ời v ợn, nằm cùng lớp còn có nhiều

x ơng, răng các động vật khác sống cùng thời với ng ời v ợn nh

Răng ng ời ở đây vừa có đặc

điểm của răng ng ời v ợn vừa có

đặc điểm của ng ời mới.

- Tại hang Hùm (xã Đồng Tâm, Lục

Yên, Yên Bái) cũng tìm tháy 4

răng ng ời trong lớp trầm tích

đầu hậu kì cánh tân, cách ngày

nay từ 14 đến 8 vạn năm

Răng hàm x ơng Bò tại hang Thẩm Hai (Lạng Sơn)

Trang 7

- Tại hang Kéo Lèng (Tô Hiệu, Bình Gia, Lạng Sơn) cũng phát hiện

đ ợc hai chiếc răng và một mảnh x ơng trán của ng ời hiện đại trong lớp trầm tích thời hậu kì cánh tân

- Hang Thung Lang (Hà Nam Ninh), hang Soi Nhụ (Quảng Ninh) cũng tìm thấy răng và x ơng của ng ời mới nh ở Kéo Lèng, niên đại cách ngày nay khoảng 2 - 3 vạn năm.

- ở nhiều địa ph ơng trên đất n ớc ta nh di tích Núi Đọ (Thanh Hoá), Quan Yên, Núi Nuông (Thanh Hoá), Tấn Mài (Quảng Ninh), Miệng

Hổ (Thái Nguyên), Xuân Lộc (Đồng Nai), Hang Gòn, Dầu Dây, Suối

Đá, Núi Đất, Núi Cẩm Tiên, Cầu Sắt, Phú Quý (Đồng Nai), An Lộc (Sông Bé) đều tìm thấy công cụ của ng ời v ợn nh mảnh t ớc, rìu tay, công cụ chặt

Niên đại xuất hiện : Các nhà khảo cổ học đối chiếu răng ng ời v

ợn tìm thấy ở Việt Nam với răng ng ời v ợn Bắc Kinh có niên đại khoảng trên d ới 30 vạn năm.

Kết luận : Những phát hiện khảo cổ học trên là bằng chứng

khẳng định sự có mặt của ng ời nguyên thuỷ trên lãnh thổ Việt Nam

từ thời đại đồ đá cũ.

Trang 8

2 Những phát hiện khảo cổ học tiêu biểu về thời đại đồ đá cũ ở Việt Nam (Sơ kì đá cũ, Trung kì đá cũ, Hậu kì đá cũ)

ợc ghè đẽo thô sơ ở Tam Lang,

Tam Paloi (Th ợng Lào), và ở

hang Thung Lang gần Đồng

Trang 10

Công cụ :

- Công cụ chặt ở di tích

Núi Đọ (Thanh Hoá)

- Hạch đá

Trang 11

Di tích Quan Yên (Thanh Hoá)

- Công cụ hình đĩa

- Rìu tay

- Nạo

Trang 12

Di tích Hang Thẩm Hai, Thẩm Khuyên (Tân Văn, Bình Gia, Lạng Sơn) năm 1964 - 1965 tìm thấy 10 chiếc răng hoá thạch nằm trong lớp trầm tích màu đỏ chứa x ơng cốt các loài động vật thuộc trung kì thời Cánh Tân Niên đại khoảng 25 - 30 vạn năm.

Di tích Hang Gòn, Dầu Dây (Xuân Lộc, Đồng Nai) do nhà địa chất học ng ời Pháp Xoranh phát hiện đ ợc năm 1966 - 1968.

Hang Gòn : niên đại : thuộc thời kì Asơn sớm Công cụ tìm đ ợc gồm 3 rìu tay, 5 công cụ ba mặt, 2 công cụ nhiều mặt, 1 mũi nhọn, 1 nạo, 1 công cụ hình rìu, nhiều hòn đá dùng để ném (bô la).

Dầu Giây : niên đại thuộc Asơn muộn Công cụ tìm thấy : 1 rìu tay, 2 nạo, 1 mũi nhọn.

Suối Đá, đồi Sáu Lé, Núi Đất, Núi Cẩm Tiên, Gai Tân, Cầu Sắt, Phú Quý (Đồng Nai), An Lộc (Sông Bé) Công cụ : chủ yếu đồ đá

đẽo thô sơ

Trang 13

2.2 Trung kì đá cũ ở Việt Nam

Di tích hang Miệng Hổ (Thần Sa - Võ Nhai, Thái Nguyên)

Niên đại : Trung kì đá cũ, đ ợc phát hiện năm 1962

Công cụ : mảnh t ớc có tu chỉnh đ ợc chế tác từ đá cuội, kĩ thuật ghè

đẽo thô sơ, mảnh t ớc làm mũi nhọn, thô Nạo có rìa cạnh sắc

Di tích Nà Khù (Thần Sa - Võ Nhai), hang Lạng Hắc, Hang Thẩm Hấu (Mảng Sộc, Võ Nhai), hang Lũng ổ (Cao Bằng), hang Pha Kình (Cao Bằng) có cùng tính chất với di tích Miệng Hổ

Hang Thẩm ồm (Nghệ An) : Thu đ ợc 5 chiếc răng ng ời v ợn trong lớp trầm tích trung kì cánh tân.

Hang Hùm (Yên Bái) : Tìm đ ợc 4 chiếc răng ng ời trong lớp trầm tích hậu kì cánh tân, cách ngày nay khoảng 14 - 18 vạn năm.

Hang Kéo Lèng (Lạng Sơn) : Tìm đ ợc hai chiếc răng và một mảnh x

ơng trán ng ời hiện đại trong lớp trầm tích hậu kì cánh tân.

Hang Thung Lang (Hà Nam Ninh), hang Soi Nhụ (Quảng Ninh) : Tìm thấy răng ng ời mới nh ở hang Kéo Lèng, niên đại khoảng 2 - 3 vạn năm cách ngày nay.

Trang 14

2.3 Hậu kì đá cũ ở Việt Nam

ngay thị trấn Phong Thổ (Lai Châu) phát hiện năm 1972 Bản Phố là di tích ngoài trời ven bờ sông Đà - xã Tạ Khoa, Yên Châu, Sơn La, phát hiện năm 1974.

biểu nhất ở hậu kì đá cũ trên đất n

ớc ta, đ ợc phát hiện lần đầu tiên vào

tháng 3 - 1968 ở xã Sơn Vi - Lâm

Thao, Vĩnh Phú (nay là Phú Thọ)

Niên đại hậu kì đá cũ Hang Ông

năm Di chỉ Núi Một Thanh Hoá có

Văn hoá Sơn Vi phân bố trên một

địa bàn rất rộng, từ Lào Cai phía

Bắc tới Thanh Hoá phía Nam, từ Sơn

La phía Tây Bắc đến l u vực sông

Lục Nam phía Đông Bắc

Trang 15

Hang Con Moong : (khu vực rừng quốc gia Cúc Ph ơng) cho thấy Văn hoá Sơn Vi nằm kế tiếp phía d ới tầng Văn hoá Hoà Bình ở lớp trên của tầng văn hoá Sơn Vi có chứa một ít công cụ văn hoá Hoà Bình.

lợn, chồn, cầy, trĩ, ba ba nhiều

loài ốc núi, trùng trục, cua núi

cho thấy c dân văn hoá Sơn Vi là

những bộ lạc săn bắt và hái l ợm

Việc phát hiện hang Con Moong

cho thấy b ớc phát triển liên tục

từ văn hoá Sơn Vi lên văn hoá

Hoà Bình, tức là b ớc chuyển từ

hậu kì đá cũ qua thời đại đồ đá

giữa và sang thời đại đồ đá mới ở

Việt Nam.

Trang 16

- Những phát hiện khảo cổ học cho thấy chủ nhân văn hoá Sơn

Vi có địa bàn c trú ở những vùng gò đôi trung du, triền l u vực sông Hồng, Lục Nam, trải rộng từ các tỉnh Sơn La, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái, Bắc Giang, Thanh Hoá, Nghệ An

- Ng ời Sơn Vi đã biến chế tác công cụ, điển hình là công cụ đá cuội đ ợc ghè đẽo, tu chỉnh ở phần thân, phần l ỡi.

- Ng ời Sơn Vi sống dựa chủ yếu vào hái l ợm và săn bắt, trong các di tích, các nhà khảo cổ học đã tìm thấy x ơng các loại

động vật nh trâu, bò, lợn rừng, khỉ, cá,

- Về đời sống xã hội : đã xuất hiện tổ chức thị tộc, bộ lạc.

Đời sống của chủ nhân văn hoá Sơn Vi

Trang 18

- Di tích Mái Đá Ng ờm (Thái Nguyên) – Hậu kì đá cũ cách ngày nay 20.000 – 30.000 năm

Trang 19

1 Từ những phát hiện khảo cổ học vừa học, theo bạn đời sống của

ng ời nguyên thuỷ thời đá cũ ở Việt Nam nh thế nào ?

Đáp án

Câu hỏi thảo luận

2 Tại sao nói Việt Nam là một trong những “cái nôi” của loài ng

ời ?

Đáp án

Trang 20

hệ xã hội, có ng ời đứng đầu, có sự phân công lao động giữa nam và nữ.

- Mỗi bầy th ờng có từ 20 đến 30 ng ời, gồm các thế hệ khác nhau : ông,

bà, cha, mẹ, con cái.

- Ng ời nguyên thuỷ lấy hái l ợm, săn bắt làm ph ơng tiện để sinh tồn Bởi vậy, họ ch a có nơi c trú ổn định.

- Những phát hiện khảo cổ học cho thấy họ đã biết chế tạo công cụ.

- Vào cuối hậu kì đá cũ, trên nhiều địa ph ơng ở n ớc ta, ng ời tinh khôn ra

đời sớm đã chuyển biến dần thành ng ời tinh khôn giai đoạn muộn.

Trang 21

Đáp án câu 2 :

- Vì Việt Nam nằm giữa Giava và Bắc Kinh, hai nơi phát hiện đ ợc giống ng ời v ợn cổ và những di tích văn hoá sơ kì đá cũ Trong các hang Thẩm Hai và Thẩm Khuyên (Lạng Sơn), các nhà khoa học đã tìm thấy răng ng ời nằm trong lớp trầm tích Những chiếc răng này gần với răng ng ời v ợn Bắc Kinh.

- Căn cứ vào các phát hiện khảo cổ học, căn cứ kĩ thuật chế tác đá và

đặc tr ng công cụ cho thấy : công cụ của ng ời nguyên thuỷ ở n ớc

ta tién bộ hơn nhiều so với công cụ của ng ời tinh khôn.

- Những bằng chứng trên đã chứng tỏ Việt Nam là một trong những cái nôi của loài ng ời, rằng trên đất n ớc ta đã có một sự chuyển biến mạnh mẽ, từng b ớc từ ng ời v ợn đến ng ời tinh khôn.

Trang 22

Câu 1 : Di tích răng hàm hoá thạch của ng ời nguyên thuỷ tại các hang động Lạng Sơn (hang Thẩm Hai, Thẩm Khuyến) Đó là răng của loại hình ng ời nào :

1 - Răng ng ời v ợn (T ơng đ ơng Pitêcom-trơt)

2 - Răng ng ời v ợn (T ơng đ ơng ng ời v ợn Bắc Kinh)

3 - Răng ng ời khôn ngoan (homosapiens)

4 - Răng ng ời v ợn Giava

Đọ, Quan Yên, Xuân Lộc, An Lộc ?

1 - Thời đại đồ đá cũ sơ kỳ ?

2 - Thời đại đồ đá cũ hậu kỳ ?

3 - Thời đại đồ đá mới ?

4 - Thời đại sơ kỳ đồng ?

Nam - ng ời nguyên thuỷ sống theo ph ơng thức tổ chức nào trong các ph ơng thức sau :

1 - Sống thành từng bầy lang thang.

2 - Sống thành gia đình cá thể

3 - Sống theo công xã thị tộc mẫu quyền, thị tộc phụ quyền.

Trang 23

Câu 4 : Trong các giai đoạn bày ng ời, ng ời nguyên thuỷ sống dựa vào ph ơng thức kinh tế nào.

1 - Hái l ợm và săn bắn.

2 - Sản xuất nông nghiệp sơ khai (dùng cuốc tay bằng đá)

3 - Trồng lúa n ớc nông nghiệp dùng cày và sức kéo.

4 - Chăn nuôi du mục.

Nam thời cổ và cả khu vực Đông Nam á đã là một trung tâm phát sinh của loài

ng ời nguyên thuỷ.

1 - Việt Nam có địa lý thích hợp cho loài v ợn ng ời c trú (rừng cây nhiệt đới, có mái đá hang động nhiều sông suối…)

2 - Việt Nam Đông D ơng tiếp giáp với các n ớc trong khu vực đã phát hiện ng ời nguyên thuỷ nh ng ời v ợn Giava, ng ời v ợn Bắc Kinh, ng ời v ợn ấn Độ, Việt Nam nằm liền kề các n ớc đó tất nhiên cùng là quê h ơng của loài ng ời nguyên thuỷ.

3 - Những bằng chứng khảo cổ học đã phát hiện những di tích công cụ đá cũ sơ kỳ (Núi Đọ, Xuân Lộc) và di tích răng hàm hoá thạch của ng ời V ợn trong các hang động (Lạng Sơn) có niên đại t ơng đ ơng v ợn Bắc Kinh (khoảng trên 20 vạn năm)

4 - Bằng chứng về dân tộc học

Trang 24

Câu 6 : Hãy xác định niên đại của loại hình công cụ thuộc văn hoá Sơn Vi

1 - Sơ kỳ đồ đá cũ

2 - Hậu kỳ đồ đá cũ

3 - Đồ đá mới.

4 - Sơ kì đồng thau

Câu 7 : Căn cứ vào đặc điểm công cụ sản xuất và những di tích răng hàm

hoá thạch, đã phát hiện ở nền văn hoá Sơn Vi (hậu kỳ đá cũ) có niên đại khoảng trên d ới 3 vạn năm cách đâu Hãy xác định chủ nhân nền văn hoá Sơn Vi thuộc loại hình nào :

1 - Ng ời v ợn

2 - Ng ời khôn ngoan (homosapien) (ng ời hiện đại)

3 - Ng ời khôn ngoan giai đoạn sớm

4 - Ng ời khôn ngoan giai đoạn muộn - ng ời Sơn Vi

Trang 25

Câu 8 : Hãy xác định đời sống của các bộ lạc Sơn Vi dựa trên hoạt động kinh tế nào là chủ yếu trong các hoạt động sau :

1 - Săn bắt và hái l ợm

2 - Trồng lúa n ớc

3 - Chăn nuôi du mục

4 - Sản xuất nông nghiệp trồng trọt

trú ở vùng đồi gò trung du Đời sống chính dựa vào hái l ợm săn bắt phát triển trình độ sản xuất tiến bộ hơn Bạn hãy xác định ng ời Sơn Vi sống theo tổ chức xã hội nào :

1 - Bầy ng ời nguyên thuỷ

2 - Sống theo gia đình cá thể một vợ một chồng

3 - Công xã thị tộc (Mẫu quyền)

4 - Công xã nông thôn

Ngày đăng: 06/06/2015, 05:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w