1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 10 nâng cao

95 5,7K 71
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Văn Tổng Quan Nền Văn Học Việt Nam Qua Các Thời Kỳ Lịch Sử
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 875,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Yêu cầu HS đọc lại "Nội qui HS" Thấy đợc sự động giao tiếp mà nói viết phải khác nhau - VB nào cũng có 1 đề tài cụ thể sự việc , hiện tợng , con ngời p/c trong cuộc sống Các từ ngữ

Trang 1

Tiết1- Văn Tổng quan nền Văn học Việt Nam

Qua các thời kỳ lịch sử (T1) A.Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh

- Nhận thức đợc những nét lớn của nền VHVN về 3 phơng diện các bộ phận , Thành phần , các thời kỳ pt và một số nét đặc sắc truyền thống của VHDT

Cho biết ND phần vừa đọc

HS: Thảo Luận trả lời

+ Tác giả SGK nhấn mạnh sức sống bền bỉ mãnh liệt của nền VHDT

- Hình thành khá sớm, trải qua nhiều thử thách ác liệt của lịch sử chống ngoại xâm

2 Văn học viết + Ra đời khoảng TK X, do tầng lớp trí thc sáng tạo nêntạo bớc nhảy vọt của tiến trình LSVHDT

+ Các thành phần của VH viết :

- VH viết bằng chữ Hán ( VH Hán) Chịu ảnh ởng nặng nền VH Hán , căn bản vẫn đậm đà tính

h-DT ( diễn tả hiện thực tâm hồn con ngời VN )

- VH viết bằng chữ Nôm ( VH nôm ) Ra đời muộn ( TK XIII) Nó trởng thành nhanh chóng cónhiều TG- TP lớn đặc biệt là thơ ca

- VH viết bằng chữ quốc ngữ : Xuất hiện đầu TK

XX Ngời sáng tác và đội ngũ thởng thức ngày càng tăng-> Góp phần tích cực cho sự phát triểnVHDT

Trang 2

thảo luận trả lời

3 Mối quan hệ giữa 2 bộ phận VH

- VHDG - VH viết có tác dụng qua lại với nhau

- Khi tinh hoa của 2 bộ phận kết tinh ở cá tính sáng tạo trong điều kiện lịch sử nhất định thì xuất hiện thiên tài với những áng văn bất hủ

II Các thời kỳ phát triển của nền văn học( 3 thời kỳ lớn)

1 Thời kỳ từ TK X đến hết TK XIX + VHVN phát triển dới các triều đại PK Gồm 2 bộ phận VHDG và VHViết ( Hán - Nôm)

- Văn học viết bằng chữ Hán giữ vai trò chính thống

- Văn học viết = chữ Nôm ngày càng phát triển ,

có vị trí quan trọng + VH việt nam gắn liền với đấu tranh giữ nớc , chịu

ảnh hởng thi pháp VH trung đại ( Nho giáo, phật giáo,

đạo giáo) đặc biệt VH Trung hoa 2.Thời kỳ văn học đầu XX - T8/1945+ Đời sống xã hội , văn hoá có nhiều thay đổi ->

VHVN bớc vào thời kỳ hiện đại với nhiều cuộc cách tân sâu sắc về hình thức và thể loại

+ Tình hình VH nói chung phức tạp (nhiều trờng phái,

xu hớng khác nhau ) để lại nhiều thành tựu xuất sắc

3 Thời kỳ VH từ sau 1945- > hết TK XX+ VH thống nhất về t tởng , phát triển dới sự lãnh đạo của Đảng

+ Chia thành 2 giai đoạn

Trang 3

III Một số nét đặc sắc truyền thống của VHVN.

1 VHVN thể hiện một cách sâu sắc tâm hồn con ngời Việt Nam

+ Lòng yêu nớc , niềm tự hào dân tộc: Biểu hiện ở nhiều dạng thức khác nhau

- Tình quê hơng đất nớc , gắn bó với thiên nhiên , con ngời VN

- Gắn bó với phong tục cổ truyền

- Tự hào về truyền thống DT+ Yêu nớc gắn liền với lòng nhân ái Thơ văn nói nhiều đến nhân nghĩa , tình yêu, thân phận con ngời,

đặc biệt là ngời phụ nữ

+ Con ngời VN luôn yêu đời , tin vào chính nghĩa , cái thiện ( không phải lạc quan dễ dãi ) Tiếng cời nhiều cung bậc và không mấy khi dứt hẳn

+ Tình cảm thẩm mỹ của con ngời VN nghiêng về cái

đẹp nhỏ nhắn , xinh xắn hơn là cái đẹp hoành tráng đồ

sộ

2.VHVN có nhiều thể loại đặc sắc

- Thơ ca có truyền thống lâu đời _ Văn xuôi TV ra đời muộn nhng tốc độ PT mau lẹ với các thể loại có thể sánh với nền VHTG

3.VHVN sẵn sàng tiếp thu có chọn lọc tinh hoa của

nhân loại -> Nền VH Đông- Tây , Kim- Cổ vẫn giữ bảnsắc dân tộc

4.Nền VH có sức sống dẻo dai mãnh liệt

Trải qua nhiều thiên tai , dịch hoạ triền miên , CĐ phong kiến kéo dài âm mu đồng hoá chiến tranh VHVN không bị tiêu diệt mà trái lại ngày càng phát triển phong phú hơn, càng đậm đà bản sắc DT

B.Kết luận

- VHVN luôn gắn bó chặt chẽ với vận mệnh DT , vận mệnh ND và thân phận con ngời

- Trong quá trình phát triển không ngừng hiện đại hoá song vẫn giữ gìn , phát huy bản sắc DT

C Bài tập

Bài tập 1 Phân tích 1 số TP Làm nổi bật 1 số nét đặc sắc của VHVN

1 “ Đại cáo bình ngô” ( Nguyễn Trãi )

- Thể hiện Tinh thần nhân nghĩa: yêu nớc , thơng dân

- Thể hiện tinh thần quyết chiến quyết thắng , sức mạnh của chiến tranh nhân dân, cách c xử nhân nghĩa với kẻ thù

Bài tập2 ( BT nâng cao SGK 14)

1 Mặt sao đầy gío dạn sơng (gió sơng dày dạn)

2 Thân sao bớm chán ong chờng bấy thân (Ong bớm chán chờng)

3.Dạ đài cách mặt khuất lời ( cách mặt khuất lời)

Trang 4

+Vận dụng sự hiểu biết về VB vào việc đọc - hiểu VB làm văn

Cụ Thể - Biết dựa vào tên vb để hình dung KQ về ND VB Từ đó vận dụng vào việc đọc vb, việc mua sách báo

- Hình thành thói quen xác định mục đích , tìm hiểu kỹ về ngời nhận VB để lựa chọn ND , cách viết văn bản phù hợp thông qua việc trả lời các câu hỏi trớc khi viết văn

2.Kiểm tra:SGK,vở soạn,vở ghi.

Kiểm tra các văn bản , học sinh chuẩn bị cho giờ học

ngày nay biết đợc suy

nghĩ của ông cha ta ngày

- VB có nhiều loại ( đa dạng ) :Th, điện báo , giấy mời , Thơ -> Văn bản hiện diện khắp nơi trongcuộc sống có độ dài ngắn khác nhau nhng phải thống nhất và hoàn chỉnh

2 Yêu cầu khi tạo lập văn bản

Ngời viết văn bản cần xác định rõ + Mục đích của văn bản

+ Đối tợng tiếp nhận văn bản+ Nội dung thông tin mà ngời viết cần biểu đạt + Thể thức cấu tạo và qui tắc đợc vận dụng

3 Vai trò của văn bản đối với sự phát triển văn hoá

Trang 5

GV: Yêu cầu HS đọc lại

"Nội qui HS" Thấy đợc sự

động giao tiếp mà nói

(viết) phải khác nhau

- VB nào cũng có 1 đề tài cụ thể ( sự việc , hiện tợng , con ngời p/c trong cuộc sống ) Các từ ngữ câu văn đềuphải bám sát đề tài , làm nổi rõ NDVB

- VB còn thể hiện t tởng , tình cảm của ngời tạo lập với

đối tợng đợc đề cập

- VB nào cũng có một mục đích tác động vào ngời

đọc , nghe để đạt đợc yêu cầu xác định trớc

+ Dùng từ chính xác , sắp xếp từ ngữ hợp lí gợi cảm 3

Văn bản có tác giả

- VB thuộc các loại đều phải có tên tác giả

- Xác định và hiểu tác giả có tác dụng lớn để hiểu vă

bản, đặc biệt văn bản NT ( văn chơng ) vì loại vă bản này mang đậm dấu ấn Tácgiả

4.Củng cố Hớng dẫn hs làm BT 4 (tr 17)

5.H ớng dẫn Về nhà btập 5 (17) Su tầm văn bản hành chính

E.Tài liệu tham khảo Mẫu văn bản

Ngày soạn :

Tiết 4 Làm văn Phân loại văn bản theo phơng thức biểu đạt

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

- Hiểu đặc điểm cơ bản của các kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt đã học ở THCS để nhận diện , phân tích và tạo lập đợc các kiểu VB này

- Thấy đợc sự đan xen , xâm nhập lẫn nhau giữa các phơng thức biểu đạt trong 1 kiểu VB,

nh-ng cũnh-ng thấy đợc phơnh-ng thức chủ đạo của VB

- Có ý thức vận dụng các hiểu biết về kiểu VB và các phơng thức biểu đạt vào đọc văn và làm văn một cách phù hợp

Trang 6

Hoạt động của GV-HS Yêu cầu cần đạt

HS: Thảo luận- Trả lời

I Ôn lại nội dung TLV ở bậc THCS

1Kiểu văn bản::

6 kiểu : Miêu tả , Tự sự Biểu cảm, Điều hành, Thuyết minh, Lập luận2.Xác định phơng thức biểu đạt cho từng kiểu vbkiểu VB Đặc điểm phơng thức biểu đạtMiêu tả Dùng các chi tiết , hình ảnh trớc mắt

ngời đọc

Tự sự Trình bày một chuỗi Thái độ khen

chêBiểu cảm Trực tiếp hoặc gián tiếp

Điều hành Trình bày VB theo 1 số mục đích để

giải quyếtThuyết

a, Đoạn 1: - NC kết hợp giữa 2 phơng thức biểu đạt là

tự và miêu tả Trong đó Tự sự là chính vì đoạn văn chủyếu kể lại sự việc

Nếu không có đoạn miêu tả khuôn mặt đau khổ của Lão Hạc-> Việc bán cho chỉ là bất đắc dĩ

b, Đoạn 2

- Mai Văn Tạo đã kết hợp 3 phơng thức biểu đạt trong

đoạn văn : Thuyết minh , miêu tả và biểu cảm

- Phơng thức biểu đạt chính : Thuyết minh ,tác giả giớithiệu về 1 loại cây trái quí hiếm ở Nam Bộ -> Đặc

điểm cơ bản của cây sầu riêng ( Quả , Hoa, Hình dáng )

- Cùng viết về một đối tợng : Chiếc bánh trôi

- Hiểu theo nghĩa đen ta thấy cả 2 văn bản đều miêu tả chiếc bánh hình tròn , có màu sắc trắng ,

đợc đun sôi trong nớc, khi nổi khi chìm+ Khác nhau :

- Chiếc bánh (VB1) hoàn toàn hiểu theo nghĩa đen-> miêu tả khách quan

- Chiếc bánh (VB2) chỉ là cái cớ tác giả mợn để thể hiện phẩm chất của ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến

=>Điểm qua một số nét tiêu biểu của sự vật để nhân đó

mà phát biểu suy nghĩ , Thể hiện tình cảm của ngời viết

 Kết luận;

VB 1 Là kiểu văn bản Thuyết minh

VB 2 Là kiểu văn bản biểu cảm kết hợp với miêu tả

Trang 7

4.Củng cố - 6 kiểu văn bản

- Đặc điểm phơng thức biểu đạt của từng kiểu

5.H ớng dẫn.

- Nắm đ đ p thức biểu đạt từng kiểu vb

- Soạn “ Khái quát VHDG”

E.Tài liệu tham khảo Sách Ngữ văn THCS (6-9)

Ngày soạn

Tiết 5: Văn khái quát văn học dân gian ( Tiết 1 )

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

- Nhận thức đợc VHDGVN là bộ phận có vị trí và vai trò quan trọng trong lịch sử hình thành

và pt của VHDT

- Nắm đợc 1 số đặc trng cơ bản và nhớ đợc những định nghĩa ngắn gọn về các thể loại chính của VHDGVN

- Biết vận dụng những tri thức trên để tìm hiểu và hệ thống hoá những tác phẩm sẽ học về bộ phận văn học này

Câu 1 : Nội dung nào là quan trọng nhất trong tiến trình LSVHVN

(A) CN yêu nớc C T T Lạc quan

B Giá trị nhân đạo D T T phản kháng

Câu 2: Truyện Kiều của ND chịu ảnh hởng nhất của TLVHDG nào?

A Thần thoại C Truyền thuyết

I Văn học dân gian trong tiến trình VHDT

VHDG Là VH lu truyền của dân tộc - tầng lớp tạo thành nền tảng XH

KNVH bình dân nhấn mạnh tầng lớp thấp của XH

có phân hoá giai cấp

1 Văn học DG là VH của quần chúng LĐ

- Là những sáng tác VH do quần chúng LĐ tạo ra Thể hiện sự gắn bó với đ/s t tởng , t/c của q/c Lao

động đông đảo của XH Thể hiện ý thức cộng đồng của các tầng lớp dân chúng

2 VHDGVN là văn học của DTCác DT anh em trên đất nớc ( 54 DT) DT nào cũng

có VHDG mang bản sắc riêng đóng góp vào kho tàng VHDG-> sự phong phú , đa dạng VHDG cả n-

ớc

- Ngời kinh : Truyền thuyết , ca dao , dân ca

- Mờng : Sử thi “ Đẻ đất đẻ nớc”

Trang 8

- Cung cấp những tri thức hữu ích về tự nhiên

và xã hội góp phần q trọng vào sự hình thành nhân cách con ngời VN

- Bảo tồn và phát huy truyền thống tốt đẹp Yêu Nớc , trong nhân nghĩa, hớng thiện

- Chứa đựng kho tàng truyền thống N thuật DT

II Một số đặc tr ng cơ bản của VHDGVN

1 Tính truyền miệng và tính tập thể của VHDG

a, Truyền miệng:

+ Do hoàn cảnh xã hội - Ra đời khi cha có chữ viết

- khi có chữ viết , đa số ND không đợc học hành không biết chữ

+ Do nhu cầu văn hoá : VH viết không thể hiện đợc

đầy đủ t tởng tình cảm Thị hiếu và thói quen sinh hoạt NT của ND ( gián tiếp , trực tiếp) -> Tính truyền miệng khiến cho TPVHDG Thờng ngắn , có nhiều dị bản

b, Tập thể+ VHDG lúc đầu do cá nhân sáng tác Sau đó tập thể nhớ lu truyền qua nhiều ngời khác nhau -> TPVHDG có thể tiếp thu những yếu tố sáng tác mới -> Sở hữu tập thể

+ Đặc điểm

- Hình thức tồn tại : TPVHDG có nhiều dị bản

- Nội dung : VHDG chỉ quan tâm đến những gìchung cho cả 1 cộng đồng ngời -> Tiếng nói chung của cộng đồng

2 Về ngôn ngữ NT của VHDG

a, Về ngôn ngữ : Giản dị , giữ lại nhiều đặc điểm của ngời nói ( Lời nói - tục ngữ; Lời hát - Ca dao Lời kể - Truyện dân gian)

b, Về cách nhận thức và phản ánh hiện thực 1 cách

kỳ ảo Nghĩa là mô tả những sự kiện chỉ có trong ởng tợng

t-4.Củng cố Học sinh cần nắm chắc các đặc trng của VHDG

5.H ớng dẫn Về nhà đọc lại bài KQ (SGK) Soạn tiết 2

E.Tài liệu tham khảo

VHDGVN NXB GD 1997

Những đặc điểm thi pháp của TL VHDG- 2001 NXBGD

Ngày soạn:

Tiết 6 văn Khái quát văn học dân gian việt nam T2

A.Mục tiêu cần đạt: Nh tiết 5

Trang 9

B Tính đa nghĩa D Tính phi nghĩa

Câu 3 Vì sao VHDG đợc gọi Là “SGK về c/sống “?

3.Bài mới:

Hoạt động của GV-HS Yêu cầu cần đạt

GV: Yêu cầu h/s nhắc lại

khái niệm từng thể loại

mỗi thể loại lấy 1 ví dụ

HS: Theo dõi SGK, nhắc lại

KN, Lấy ví dụ minh hoạ

GV: Em hãy kể lại 1 câu

chuyện cời DG mà em biết

đối với số phận cộng đồng

VD: Đam san

3 Truyền thuyết : Tự sự = văn xuôi Thờng kể lại các sự kiện và nhân vật có liên quan với LS địa phơng DT , dùng yếu tố tởng tợng để lí t-ởng hoá các sự kiện và nhân vật đợc kể, thể hiện ý thức LS của ND

VD: Thánh gióng, AD và Mỵ Châu- Trọng Thuỷ

4 Cổ tích : Tự sự = văn xuôi

Kể về số phận NV bất hạnh , ngời thông minh tài giỏi nguồn gốc-> Thể hiện quan niệm đạo đức , mơ -

ớc ND về c/s công bằng , hpVD: Tấm Cám, Chàng Ngốc

5 Truyện c ời : Tự sự bằng văn xuôi

Kể lại các hiện tợng gây cời nhằm giải trí, pp cái

đáng cời trong XHVD: Tam đại con gà

6 Truyện ngụ ngôn

Kể lại những câu chuyện trong đó n/v chủ yếu là

động vật, đồ vật, ngu ý nêu lên kinh nghiệm sống , bài học luân lí , triết lí nhân sinh

VD: Kéo cây lúa lên

7 Tục ngữ : Lời nói có tính nghệ thuật , đúc kết KN của Nd về TG tự nhiên và đời sống con ngời

Dân ca kết hợp lời- giai điệu nhạc

10 Vè: Văn vần Kể lại về những sự kiện có tính chất thời sự hoặc sự kiện LS đơng thời

Trang 10

GV: Y/c học sinh đọc bài

tập (27) Thảo luận theo yêu

VD : Tiến dặn ngời yêu

12 Các thể loại sân khấu dân gianChèo , Tuồng đồ, một số trò diễn

IV Bài tập nâng cao

và phơng tiện NT của VHDG ( Cách biểu hiện tình cảm ở ca dao , xây dựng cốt truyện->VHDG ra đời sớm , sau đó vẫn tồn tại và phát triển cùng văn học viết

4.Củng cố -Sự ra đời , phát triển của VHDG

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

+ Nắm đợc cách phân loại văn bản theo phong cách chức năng ngôn ngữ

+ Vận dụng sự hiểu biết nói trên vào việc đọc hiểu văn bản và làm văn Cụ thể:

- Trớc hết khi đọc văn bản phải biết văn bản đó dùng để gián tiếp trong lĩnh vực nào , Mục

Câu 1: Văn bản lập luận có mục đích chính là ?

A Làm rõ đặc điểm đối tác giả C Biểu thị 1 tình cảm

(B )Làm sáng tỏ vấn đề D Giúp hình dung ra đối tợng

Câu 2 Mỗi văn bản có thể có bao nhiêu phơng thức biểu đạt ?

A Một C Ba

B Hai ( D) Nhiều

Câu 2 Nêu các đặc điểm của văn bản ?

3.Bài mới:

Trang 11

Hoạt động của GV-HS Yêu cầu cần đạt

GV: Vì sao phải phân loại

- Theo thể thức cấu tạo

- Theo độ phức tạp về hình thức và nội dung

- Theo phong cách chức năng ngôn ngữ

2 Phân loại văn bản theo PC chức năng ngôn ngữ

+ Phong cách chức năng ngôn ngữ : Khi giao tiếp , để thích ứng với mỗi lĩnh vực và mục đích giao tiếp , ngôn ngữ tồn tại theo 1 kiểu nhất định Mỗi kiểu diễn

đạt đợc gọi là 1 phong cách chức năng ngôn ngữ + Phân loại

Loại VB Hoàn cảnh sử dụng Ví dụ

VB sinh hoạt Trong đời sống sinh hoạt Th, ghi Nhậtký

VB hành chính Trong đời sống , thuộc lĩnh vực hànhchính công

vụ

Đơn, báo cáo, công văn

VB khoa học Trong đời sống thuộc lĩnh vực khoa học Luận án, bài học, SGK

VB báo chí Trong đời sống , thuộc lĩnh vực thông tin và

tuyên truyền

Báo viết, báonói ,báo hình

VB chínhluận Trong đời sống thuộc nhiều lĩnh vực nghiên

cứu chính trị Lí luận XH

Lời kêu gọi xã luận

VB nghệ thuật Đời sống văn học Bài thơ

2 Bài tập 2 (45)

Lu ý: Trong cấu tạo VB hành chính, bắt buộc phải có

- Quốc hiệu : Cộng hoà XHCN VN

- Tiêu ngữ Độc lập tự do hạnh phúc

- Địa điểm , thời gian

- Chữ ký của ngời thực hiện

3 Bài tập 3 (45) Học sinh viết đơn

4.Củng cố Các loại văn bản theo phong cách chức năng

5.H ớng dẫn Về nhà Viết VB sinh hoạt , VB báo chí

Trang 12

E.Tài liệu tham khảo: Văn bản hành chính

Ngày soạn:

Tiết 8 Làm văn

Luyện tập về các kiểu văn bản

và phơng thức biểu đạt A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

+ Nắm vững và lí giải đợc đặc điểm của cá kiểu văn bản và phơng thức biểu đạtđãhọ

+ Thấy đợc tác dụng của sự kết hợp các phơng thức biểu đạt trong một văn bản

2.Kiểm tra:SGK,vở soạn,vở ghi

Kiểm tra Câu 1 Pc chính luận thuộc kiểu văn bản?

(S-Ghi lại ND sinh hoạt , các y/c của ngời chủ trì

Thuyết minh

Thông tin

về trái đất năm 2000

Trình bày giới thiệu , giảithích -> Làm rõ tác hại sửdụng túi ni lông -> khắc pục

Lập luận Bàn về đọc

sách( Chu Quang Tiềm)

Lí lẽ dẫn chứng -> làm rõluận điểm , thuyết phục ngời nghe

Bài tập 2 (30)

Đoạn 1:

- Kiểu VB thuyết minh

- Lý do tác giả giới thiệu 1 cách chính xác ,khách quan về cây đàn đáy và cấu tạo của

Trang 13

GV: HS đọc kỹ văn bản

4 Nhận xét về văn bản?

HS: Đọc, trao đổi - Trả lời

Đoạn 2:

- Kiểu VB lập luận ( Nghị luận)

- Lí do nêu tác dụng và sự gắn bó của âm nhạcvới đời sống

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

- Hiểu đợc ý nghĩa của đề tài chiến tranh và nhiều chiến công của ngời anh hùng ở đoạn trích

- Biết phân tích các đặc điểm ngôn ngữ đối thoại của nhân vật , ngôn ngữ trần thuật của ngời

kể sử thi , các biện pháp so sánh, phóng đại nhằm mục đích làm sáng tỏ lí tởng và âm điệu hùng tráng của thi pháp thể loại sử thi anh hùng

2.Kiểm tra : C1: Thể loại nào sau đây kể về số phận con ngời?

A.Cổ tích và ngụ ngôn C Ca dao

B Sử thi D Cổ tích và truyền thuyết

C2: Thể loại VHDG nào thờng đợc hoá thân ?

A Truyên cời C Ngụ ngôn

Trang 14

nào tham gia? Vai trò của

n/v đối với diễn biến của

HS: Thảo luận- Trả lời

GV: ở hiệp sau ĐS múa

khiên NTN?

HS: Suy nghĩ, trả lời

GV: Sức mạnh của ĐS thể

hiện điều gì?

HS: Thảo luận, trả lời

sự hình thành vũ trụ , muôn loài, Nguồn gốc DT, sángtạo văn hoá

- Sử thi anh hùng : Miêu tả chiến công của ngời anh hùng chiến công ấy có ý nghĩa với cả cộng đồng

“ Đăm Săn” là sử Thi anh hùng của DT Ê đê

- Đăm Săn đợc ông Trời bày cho dùng chày giã gạo

đâm vào vành tai Mtao Mxây -Đăm Săn Làm theo -> Mtao Mxây ngã

- Đăm săn cắt đâu Mtao Mxây cắm lên cọc

- Dân làng , tôi tớ kéo đi theo Đăm săn mang theo củacải , voi ngựa của Mtao Mxây

- Lễ cúng thần linh , ăn mừng chiến thắng

c Hệ thống nhân vật;

+ Mtao Mxây : Nhân vật đối thủ , cớp vợ của Đăm Săn -> Hành động của hắn là nguyên nhân dẫn đến xung đột

+ Đăm Săn : NV trung tâm , tợng trng cho sức mạnh của cộng đồng

+ Ông Trời và Hơ nhị NV trợ lực của Đăm Săn + Tôi tớ dân làng : Sự giàu có và uy danh lừng lẫy

II Nội dung

1, Sức mạnh chiến đấu của Đăm Săn

*Mục đích của ĐS ; Đến nhà Mtao Mxây để đòi vợ ->mục đích riêng

* Thái độvà hành động của ĐS + Thái độ thách thức”ở diêng, ở diêng, xuống đây”khi Mtao Mxây ngạo nghễ “ không xuống đâu cơ mà” -> ĐS rất quyết liệt buộc Mtao Mxây phải xuống + Hành động

- ĐS múa khiên “ một lần xốc tới , chàng vợt một

đồi tranh Chàng vợt 1đồi lồ ô , chàng chay vun vút qua phía đông , vun vút qua pía tây” ( Ngợc lại Mtao Mxây múa kém cỏi “ khiên hắn kêu Lành xạch “ , bớc cao bớc thấp vung dao chém phậpmột cái nhng chỉ chúng một cái chão cột trâu )

- ĐS giành đợc miếng trầu -> sức khỏe tăng lên

“ Chàng múa trên cao , gió nh bão Chàng múadới thấp gió nh lốc Chòi lẫm đổ lăn lóc ” Khi Chàng múa chạy nớc kiệu , quả núi ba lần rạn nứt , ba đồi tranh bật rễ tung bay -> ném chày trúng vành tai kẻ địch -> cắt đầu Mxây

- ĐS kêu gọi tôi tớ , dân làng Mtao Mxây đi theomình Ra lệnh cho tôi tớ của mình ăn mừng chiến thắng

 ý nghĩa Sức mạnh của ĐS là sức mạnh của cả cộng đồng Hành động chiến đấu của ĐS Không chỉ có mục

đích riêng giành lại vợ mà còn có ý nghĩa và tâm trạng đối với lợi ích của cộng đồng

Trang 15

4.Củng cố Sức mạnh của Đsăn Là sức mạnh , của cộng đồng

5.H ớng dẫn Học bài nắm ND đoạn trích Soạn T2

E.Tài liệu tham khảo Từ điển văn học - NXBKHXH 1983

Ngày soạn :

Tiết 10 chiến thắng Mtao Mxây ( T2)

A.Mục tiêu cần đạt: Nh tiết 9

Câu 2 vật nào sau đây đợc xem là vật thần kỳ

A Miếng trầu C Cồng H Long

+ tiệc ăn uống ; linh đình , kéo dài

- Rợi năm ché, Rợu bảy ché

- Trâu dâng 1 con để cúng thần cáo tổ tiên , 7 con dâng thần , Lợn thiếu 7 con dâng thần

- Đánh cái chiêng cồng to , đánh cồng H Long, cũng chũn chọc

- Voi đực , voi cái ra vào không ngốt Các chuỗi thịt trâu, bò treo đen nhà

+ Nhân vật ĐS

- Nắm trên võng, tóc thả trên sàn Ngực quấn chéo

1 chiếc mền chiến, tai đeo nụ sắt bên mình nghêng ngang đẻ giáo gơm Nằm ngửa thì gãy

xà dọc ( tr 39)

- Vừa nh ra lệnh vừa nh mời mọc “ Xin mời tất cả

đến với ta , chúng ta sẽ mở tiệc ăn mừng chiến thắng “

- ĐS uống không biết say , ăn không biết no , trò chuyện không biết chán-> Bút pháp tự sự kết hợp với miểu tả, biểu cảm đã khảng định sức mạnh của ĐS Ngày 1 giàu có , oai danh càng lừng lẫy

3 Nghệ thuật

a Ngôn ngữ Có cả ngôn ngữ ngời kể chuyện và ngôn

ngữ nhân vật qua lời đối thoại

Trang 16

đánh giá khác nhau của

tác giả DG đối với 2 nhân

vật này

HS: Thảo luận

+ Ngôn ngữ ngời kể chuyện ; Ngôn ngữ Miêu tả + đối thoại

- Miêu tả Nhà Mtao Mxây (tr 34)

- Miêu tả chân dung Mtao Mxây ; Khiên hầu tròn

- Miêu tả ĐS ; Chàng múa trên cao gió nh bão

- Chàng múa dới thấp gió nh lốc

- Dân làng : Đoan ngời đông nh bầy cà tong , đặc

nh bầy thiên thần , ùn ùn nh kiến nh mối + Biện pháp phóng đại :

Chàng vợt đồi tranh/ quả núi ba lần rạn nứt/ ba đồi tranh bật rễ tung bay -> Sức mạnh phi thờng và p/c anhhùng của ĐS đặc biệt Làm cho không gian sự vât, sự việc trở nên hoành tráng phù hợp với không khí sử thiIII Bài tập nâng cao

ĐS rung khiên múa

Ta không xuống đau Tay ta đang bận ôm

NX : ĐS luôn ở thế chủ động và kiên quyết tiến công

Chàng bộc lộ sức mạnh tinh thần quyết chiến Mtao Mxây Thế bị động Lúc đầu to ra ngạo nghễ đắc thắng - Tình thế đuối dần và thất bại -> Tgiả dân gian tập trung lời lẽ đề cao ngời anh hùng ( Tù trởng) và châm biếm mỉa mai thế lực thù địch

4.Củng cố Nội dung và NT của đoạn trích

5.H ớng dẫn Về nhà Nắm kiến thức cơ bản soạn VB văn học

E.Tài liệu tham khảo Tạp chí văn học số 6 ( 1982)

Ngày soạn:

Tiết 11- LV Bài viết số 1

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

- Biết vận dụng kiến thức về các kiểu Vb , phơng thức biểu đạt và kỹ năng tạo lập VB đã học

Trang 17

Sủ dụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức thảo luận và trả lời câu hỏi

4.Củng cố Thu bài của học sinh

5.H ớng dẫn Về nhà lập lại dàn ý - Viết đoạn văn

E.Tài liệu tham khảo.

Ngày soạn:

Tiết12- Lí luận văn học: Văn bản văn học

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

+ Hiểu KQ về văn bản và các đặc điểm của văn bản

+ Vận dụng sự hiểu biết về văn bản vào việc đọc hiểu văn bản và Làm văn Cụ thể

- Biết dựa vào tên Văn bản để hình dung KQ về nội dung VB Từ đó vận dụng vào việc đọc

ý nghĩa văn chơng (H Thanh)+ Nhóm 2 Lão Hạc (Nam Cao)

Viếng Lăng Bác (V phơng)

Dế mèn phiêu lu ý (Tô Hoài)

2 Nhận xét :+ Theo nghĩa rộng : VB cả 2 nhóm đều là VB văn họcvì ngôn từ của chúng đều có tính NT (hình ảnh , biểu cảm)

+ Theo nghĩa Hẹp : VB Nhóm 2 mới thực sự là VBVH

Trang 18

HS: Thảo luận- Trả lời

GV: HD h/s đọc "Ta đi tới"

- VB nhóm 2 Ngời kể bày tỏ t/c đều là n/v h cấu

3 Khái niệm (SGK 45)

II Đặc điểm của văn bản văn học

1 Đặc điểm về ngôn từ

a Tính nghệ thuật và thẩm mĩ

+ Ví dụ “ Bây giờ mận với đào ”

NX Bài ca dao viết bằng văn vần , có nhịp điệu có hình ảnh ẩn dụ -> Cách tỏ tình kín đáo tế nhị

+ Kết luận : Tính nghệ thuật và thẩm mỹ của ngôn từ trong VBVH Là sự sắp xếp có vần , điệu, lời diễn tả

có hình ảnh sinh động, có biện pháp tu từ;

b Tính hình t ợng của ngôn từ

VD: Dế mèn phiêu lu ký Chinh phu Ngâm

Đặc điểm đó là Ngôn ngữ do tác giả tởng tợng , viêt

ra -> không thể đồng nhất với tác giả ở đời (Nhờ chí ởng tợng mà dựng lên bức tranh của ĐS chân thực sinh động)

t Làm cho VBVH thoát ly các sự thật cụ thể để nói tới sự thật có tính KQ

c Tính biểu t ợng và đa nghĩa

+VD1 Mẹ ơi lau nớc mắt / làng ta giặc chạy rồiTre lang ta lại mọc/ chuối vờn ta xanh trồi Trâu ta ra bãi ra đồi/ Đồng ta lại hát hơn mời năm xa

Từ : ‘Mẹ’ trong c/s chỉ 1 đối tợng xác định ( T thực dụng )

Từ ‘Mẹ’ Trong VBVH không chỉ 1 bà mẹ nào mà là biểu tợng chung cho bà mẹ việt nam Mang tính biểu tợng

có sức ám ảnh -> tạo sức hấp dẫn

2 Đặc điểm về hình t ợng

a Hình t ợng VH Là Thế giới đ/s do ngôn từ gợi lên cho nên nó là hiện t ợng NT

VD : Chân dung Thuý Kiều, Thuý Vân , Từ Hải

Lu ý : Thế giới đ/s bao gồm cả con ngời , cảnh vật , cảm xúc

b Hiện t ơng VH là ph ơng tiện giao tiếp đặc biệt , là 1 thông điệp để nhà văn biểu hiện TT, T cảm

=> Hiện tợng là phơng tiện giao tiếp

III Luyện tập

Bài tập2 (48)

a Đoạn trích (a) : Đoạn thơ tả cảnh

- Cảnh đợc miêu tả từ xa đến gần P/ cảnh dần dần hiện ra ; Mặt trời chếch về phía tây, 1 con suối nhỏ , 1dịp câu bắc ngang Ngôn ngữ không chỉ tạo ra hình tợng mà còn tạo ra nhịp điệu , màu sắc, (Thanh thanh

Trang 19

= màu sắc thanh đạm; nao nao nớc chảy êm nhẹ, nho nhỏ; vẻ thanh tú của chiếc cầu)- > Đó là tính NT

- Vẻ đẹp của chiều tà, cảnh trong trẻo gợi sự quến luyến -> đó là tính thẩm mỹ

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

- Hiểu đợc trí tuệ và tình yêu chung thuỷ là phẩm chất cao đẹp của nhân vật sử thi trong ôđixê

- Thấy đợc nghệ thuật trần thuật đầy kịch tính , lối miêu tả tâm lí tính cách n/v sử thi trong

2.Kiểm tra:SGK,vở soạn,vở ghi.

Kiểm tra bài câu 1 Hành động nào của ĐS thể hiện tính cộng đồng

A Gọi dân làng đi theo mình

B Gọi Mtao Mxây múa dao

C ĐS mộng thấy ông trời

Câu 2: Chi tiết nào sau đây sử dụng biện pháp tu từ phóng đại và so sánh;

A các chàng trai đi lại ngực đụng ngực

B Chàng chạy vun vút qua phía đông

C ĐS uống không biết say , ăn không biết no

D Chàng múa trên cao, gió nh bão

Câu 3; Lễ ăn mừng chiến thắng trong đoạn trích

Trang 20

của Pênêlốp ra sao khi

đ-ợc nhũ mẫu báo tin?

trả lời con nhng có phải

chỉ nói với con không?

VIII Ngời mở đầu cho nền thơ ca Hy Lạp cổ đại

- Là tác giả của 2 thiên ST nổi tiếng; Iliat và ôđixê 2.Tác phẩm “ Ôđixê”

a Tóm tắt (SGK)

b Gtrị của S ThiTập trung thơ hiệu hiện tợng anh hùng Uylitxơ , tiêu biểu cho sức mạnh của trí tuệ , ý trí nghị lực của con ngời cùng khát vọng chinh phục biển cả Đồng thời còn

là bài ca ca ngợi hạnh phúc gia đinh, tình yêu chung thuỷ

3.Đoạn trích

a Vị trí đoạn trích

Nắm ở khúc ca XXIII gần cuối tác phẩm

b Đai ý ; Miêu tả 2 cuộc tác động đ/v Pênêlôp và cuộc

đấu trí giữa Uylitxơ vàPênêlôp qua thử thách để gđ

1 Tác động của nhũ mẫu với Pênêlôp

* Hoàn cảnh của Pênêlôp Chờ đợi chồng 20 năm đằng

đẵng Phải đối phó với Bọn cầu hôn (108) sự thúc báchtái giá của cha mẹ

*Thái độ của Pênêlôp khi đợc nhũ mẫu báo tin Uylixơ trở về( giết hết bọn cầu hôn + đang ngồi ở nhà)

+ Mừng rỡ cuồng cuồng, nhảy ra khỏi giờng -> Niềm sung sớng tột cùng biểu hiện của long chung thuỷ + Suy nghĩ cân nhắc vì nảy sinhđiều nghi hoặc (Tự ghim mình và ghìm cả niềm vui của nhũ mẫu)

- Một mình Uylitxơ có đủ sức giết bọn cầu hôn?

- Nàng nghĩ rằng chàng đã chết -> Hết hy vọng

=> không tin điều nhũ mẫu nói

*Tâm trạng có phần phân vân; Không bác bỏ, cũng không hiểu đựơc -> Cho rằng đây là chuyện thần linhđể tự trấn an mình , trấn an nhũ mẫu

2 Tác động của Têlêmác đối với mẹ+ Tê Lê mác lên tiếng trớc ; Trách cứ mẹ gay gắt -> Chứng tỏ câu sốt ruột , nôn nóng hơn cha ( Làm nổi bật

sự sâu sắc thâm trầm của Uylitxơ)+ Pênêlôp- phân vân cao độ, xúc động dữ dội nhng vẫncha phân rõ thực h ‘‘Lòng mẹ kinh ngạc quá chừng không thể nhìn thẳng mặt ngời ’’

- > Nói với con nhng chính là nói với Uylitxơ cách nói khéo léo tế nhị

=> Tâm trạng có thay đổi song mạnh mẽ vẫn là sự hoàinghi

4.Củng cố Tâm trạng của Pênêlốp trớc sự tác động của nhũ mẫu và con trai

Trang 21

2.Kiểm tra:SGK,vở soạn,vở ghi,kiểm tra bài cũ

câu 1 ; Đoạn trích “ Uylitxơ trở về “ thuộc phần nào của ST “Ôđixê”

A Uylitxơ gặp Calipxô

B Uylitxơ về đêu I Tác

C Uylitxơ về đểu Piaki

Câu2 phân tích thái độ của Pênêlốp trớc sự tác động của con

3.Cuộc đấu trí giữa Pênêlôp và Uylitxơ

a ý định thử thách của Pênêlốp với Uylitxơ

+ Pênêlôp ;

- Đối thoại với con trai ‘ Nêu quá thật đây chính là Uylitxơ Thế nào cha con và mẹ cũng sẽ nhận ra nhau cha và mẹ có những dấu hiệu riêng ’

Thực chất Là nói với U -> Thử thách Chàng ->Khéo léo ,tế nhị

+ Uylitxơ Nén cái cháy bỏng , sôi sục để tự tin

- Mỉn cời, chấp nhận vì không còn cách nào khác

- Tin ở Tài trí của mình , nắm chắc phần thắng -> Nói với con cũng chính là nói với Pênêlôp

b Cuộc đối đầu trực tiếp giữa Uylitxơ và Pênêlôp

+ Sau lời trách về trái tim sắt đá của Pênêlôp, U nhờ nhũ mẫu : “ Kẻ cho tôi chiếc giờng ”-> Chàng muốngợi ý cho P về chiếc giờng

+ Pênêlôp ; Sai nhũ mẫu “khiêng chiếc giờng chắc chắn ra do chính tay U xây nên

+U - Giật mình , chột dạ ( Vì chiếc giờng đó trở thành

đề tài thử thách ; nhờ chiếc giờng đó không thể xê dịch)

-Miêu tả chi tiết , tỉ mỉ chiếc giờng đặt vào đó sự bí mật của nó-> nhắc tới kỷ , TY, tính vợ chồng son sắc+ Pênêlôp “Bủn rủn cả chân tay, công nhận sự khôn ngoan của chồng

NX: Đây là sự gặp gỡ của 2 trí tuệ và 2 tâm hồn ; Pênêlôp khôn khéo , thông minh , U bằng trí tuệ nhạy bén , hiểu và đáp ứng đợc điều thử thách KQ cả 2 đều thắng (không có ngời thua)

4 Nghệ thuật

- NT so sánh kiểu Hôme rơ (so sánh mở rộng) Khi

Trang 22

HS: Đọc bài tập (57)

GV: Ycầu học sinh phân

tích- trình bày

muốn thể hiện 1 điều gì , nhà thơ tìm 1sự việc , hình

ảnh tơng tự miêu tả nó 1 cách chi tiết , tỉ mỉ bằng đoạn văn dài , sau đó mới đem so sánh nó với cái mà mình muốn biểu hiện

- ở đoạn văn “ Dịu hiền thay mặt đắt ” Miêu tả tỉ mỉ

cụ thể chuyện những ngời bị đắm thuyền sống sót , thấy đợc đất liền chỉ để ss một chi tiết đất liền dịu hiền biết bao đ/v họ , thì U cũng nh vậy đ/v cái nhìn của P -

> Nói hộ rất đắt cho tâm trạng nàng Pênêlôp

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh hiểu đợc

- Đặc điểm về ý nghĩa của VB văn học và cá tính sánh tạo của nhà văn

- Biết vận dụng kiến thức trên để đọc- hiểu văn bản

- Nhà thơ miêu tả cảnh TN Mùa xuân thực trong đ/s+ý nghĩa của hình tợng là những gì nó gợi lên cho ng-

ời đọc đó là ý nghĩa của các hiện tợng đời sống đợc nhà văn khái quát và gửi gắm vào hình tợng

b, Cách thể hiện của ý nghĩa trong VBVH

- ý nghĩa của VBVH thể hiện qua Nvật , sự kiện cảnh vật, chi tiết qua sự sắp sếp, kết cấu và qua cách sử dụng ngôn từ

Trang 23

GV: Nếu kết thúc đoạn

trích "chiến thắng Mtao

Mxây " ĐS thua thì ý nghĩa

đoạn trích thay đổi NTN?

Nhan đề có thể dự đoán ĐS

thua hay không?

HS: Thảo luận, trả lời

GV: Hình tợng văn học

th-ờng cụ thể, cá biệt (VD;ĐS,

ADV ) Vậy đề tài thể hiện

- Phần kết của 1 văn bản , 1yếu tố của kết cấu (mở

đầu kết thúc) Có tác dụng thể hiện ý nghĩa của văn bản

VD; Đoạn trích “ Chiến thắng Mtao Mxây”

ý nghĩa; Ngợi ca chiến công, sức mạnh ngời anh hùng

c.Các lớp ý nghĩa của Vb văn học

* Đề tài ; Là phạm vi, hiện tợng đời sống đợc thể hiệnvăn bản -> Đề tài trả lời câu hỏi “ VB viết cái gì ?”

VD: Mỗi Nvật tiêu biểu cho 1 hiện tợng đ/s

Đời sống -> Tù trởng giàu mạnh ; AD vơng - ông vua

Âu lạc để mất nớc, Lão hạc- Ngời ND bất hạnh

* Chủ đề ; Là vấn đề xuyên suốt VB, Là phơng diện

đợc tác giả tập trung thể hiện qua hình tợng bằng những chỗ lặp đi lặp lại, chỗ nhấn mạnh

L

u ý : Do VBVH là thế giới đa diện , cho nên một VBVH ngoài đề tài chính, chủ đề chính còn có thể có các đề tài pụ , chủ đề phụ

*Các lớp ý nghĩa khác

- Cảm hứng : Niềm say mê mãnh liệt của ngời viết

- Tính chất thẩm mỹ : cái hùng, bi, hài, cao cả

- Triết lí nhân sinh: ý nghĩa ss nhất của VB-> Các lớp

ý nghĩa tiềm tàng trong hình tợng 4.Đặc điểm về cá tính sáng tạo của nhà văn:

+ VBVH do tác giả viết (kể ra) nên mang dấu ấn tác giả

-VHDG vì truyền miệng nên không còn dấu ấn cá

nhân nhng có dấu ấn của vùng miền (Ca dao Bắc- Trung- Nam)

-Văn học viết do cá nhân s tác nên có dấu ấn riêng Tuy nhiên chỉ những nhà văn tài năng, giàu cá tính sáng tạo mới có những nét NTđộc đáo (HXH- TH)+ý nghĩa của cá tính sáng tạo là ở chỗ làm cho văn học đa dạng - Vhọc không chấp nhận sự sáo mòn nhu cầu thởng thức của ngời đọc

III.Luyện tập

Bài tập 1:

+ý nghĩa của VBVH khác ý nghĩa lời thông báo thôngthờng;

- Lời thông báo: Thiếu về ý nghĩa tờng minh

- VBVH: Hàm ẩn , ý ngoài lời tức là ý nghĩa của hình tợng

+ý nghĩa đoạn thơ “Đoàn thuyền đánh cá”

- KK khẩn trơng , vui tơi, khoẻ khoắn của cảnh lao

Tiết16- LV thực hành lập ý và viết đoạn văn theo

Những yêu cầu khác nhau A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh biết vận dụng kiến thức đã học về mục đích, yêu cầu của

kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt vào việc thực hành lập ý , viết đoạn văn theo các yêu cầukhác nhau

Trang 24

2.Kiểm tra:SGK,vở soạn,vở ghi.

Kiểm tra câu 1; ý nghĩa biểu tợng của VBVH Uylitxơ Trở về“„ Ng

C Những độc đáo , sáng tạo ko lặp lại

D Những triết lí nhân sinh đầy đủ nhất

Câu 3; Các lớp ý nghĩa của VBVH

Nghiêng về tái hiện sự việc -> Dùng câu tả

+ Đề 3 yêu ngời viết phát biểu cảm nghĩ khi nhìn thấychim vàng anh bị nhốt -> Nghiêng về bày tỏ tình cảm , cảm xúc -> câu cảm

TL: Cùng 1 đề tài , 3 đề tài văn yêu cầu sử dụng

ph-ơng thức biểu đạt khác nhau Ba phph-ơng thức biểu đạt chính ; Tự sự , miêu tả biểu cảm đòi hỏi ngời viết có ý, ngồi kể , giọng điệu cho phù hợp

II Thực hành

Lập dàn ý -đề 11Mở bài

+Giới thiệu bản thân: Tôi là 1 chú chim vang anh sông cùng bố mẹ, anh chị em trong tổ ấm , trên cây + Cảnh ngộ ; Một hôm bố mẹ , anh chị đi kiếm ăn ở nhà trông tổ thì bị bàn tay túm lấy, bỏ vào lồng

2 Thân bài + Tôi bị nhốt trong lông ngăn cách với TC bên ngoài

- Trong lồng: Có thức ăn uống - Chật chội

- Ngoài : Trời xanh , cây cối rì rào trò chuyện nhiều con chim cùng họ, khác họ vẫn tự do ríu rít trò chuyện

+ Cử chỉ , hành động:

- Nhảy lên ,xuống trên thanh ngang của lồng

- Kêu gọi bố mẹ đến cứu khản cả cổ

- đói khát mà không thèm ăn uống -> mệt -> Nằm

Trang 25

- Mong mọi ngời đừng nhốt chim trong lồng để nó

đem tiếng hót cho đời

4.Củng cố HDHS viết đoạn văn ( Chọn ý phần thân bài - chọn phơng thức biểu đạt) -> Độ

dài, bố cục, cách viết đoạn phù hợp

5.H ớng dẫn Dặn dò BT 2 tr 63

E.Tài liệu tham khảo.

Ngày soạn:

Tiết 17 Ra ma buộc tội

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

- Nắm đợc cốt truyện Ramayana, vị trí và ý nghĩa của đoạn trích

- Hiểu đợc ý thức và hành động của Rama và xi ta trong việc bảo vệ danh dự

- Nắm đợc nghệ thuật trần thuật và xây dựng nhân vật qua đoạn trích

2.Kiểm tra:SGK,vở soạn,vở ghi.

Cuộc đấu trí giữa Uylitxơ và Pênêlôp

- Là ngời thông minh , có trí nhớ kỳ lạ, ăn nói lu loát

Từ chuyện về Hoàng Tử Ranma đợc lu truyền trong dân gian -> ghi nhớ và sáng tạo Sử Thi Ramyana

2 Sử Thi “Ramayana”

- Dài 24 000 câu thơ đôi Đợc viết = văn vần nào khoảng TK III Trớc CN

- Cốt truyện chặt chẽ , thống nhất , Là niềm tự hào của

ND ấn Độ (Xem nh kinh thánh ) TP có ảnh hởng ròng

đến VHTQ Đánh dấu thời đại rực rỡ trong VH ấn Độ

3 Đoạn trích+ Vị trí : Khúc ca 6- chơng 79

Trang 26

ngôn ngữ của rama nói

với vợ

HS: Nxét

GV: lời tuyên bố của R

cho thấy Mđích cứu xita

là gì?

HS: Trao đổi, trả lời

GV: Sự bất thờng trong

thái độ của R nói lên điều

gì?

GV: Khi Xi ta đòi lập dàn

hoả thiêu, tâm trạng

Ramarasai

HS: Thảo luận, Trả lời

- Phũ phàng , Lạnh lùng Ta phải nghi ngờ -> Không phải lời lẽ thân thiết của VC mà là lời nói oai nghiêm của bậc quân vơng

Cứu xi ta vi danh dự , phẩm giá của dòng dõi

NX : Giọng điệu có lúc trang trọng , cao cả đầy tự hào

có lúc gay gắt , thô bạo , đầy tàn nhẫn , ẩn chứa ghen tuông

 Tâm trạng của R qua thái độ , hành vi

 Gặp sắc đẹp của Xi ta ở trong hang quỉ Ramana tuyên bố không cần đến Xi ta nữa coi rẻ phẩm hạnh và khinh bỉ t cách PN của XT -> Thái độ bất thờng của Rama chứng tỏ lòng ghen tuông bịdồn nén đến cực độ -> Thiếu bình tĩnh sáng suốt Tâm trạng của R trớc hành động cao cả của Xita

+ Biến đổi : Ngồi câm lặng , Mắt dán xuống đất “ Khủng khiếp nh thần chết”

+ Mâu thuẫn giằng xé+ Bừng tỉnh nhận ra sự thuỷ chung trong trắng

NX : Tuy xuất thân từ bậc quân vơng , thần thánh Ra

ma có đầy đủ những cung bậc tình cảm của con ngời trần thế ; Yêu ghét hết mình , cao thợng

- Tầm thờng, yêu mến - cứng rắn -> Gần gũi với mọi ngời

4.Củng cố Tâm trạng của Ra Ma

5.H ớng dẫn Về nhà soạn T2

E.Tài liệu tham khảo T liệu văn học 10 NXBGD 2000

Ngày soạn :

Tiết 18 - Ra ma buộc tội (T2)

A.Mục tiêu cần đạt: Nh tiết 17

2.Kiểm tra:SGK,vở soạn,vở ghi Kiểm tra bài cũ ;

câu1; VB “RaMa buộc tội” trích ở đoạn nào của Ra Ma ya na

A Ra Ma vào rừng ẩn dật , luyện võ nghệ

Hoạt động của GV-HS Yêu cầu cần đạt

GV: Trớc lời buộc tội của

Rama, tâm trạng Xi ta ra 2 Tâm trạng và hành động của Xita- Sau khi đợc giải thoát Xita bộc lộ niềm tin và hp-

Trang 27

- Hành động

+Dùng lời lẽ dịu dàng , nghẹn ngào để thanh minh tự trách số phận mình và tự khảng định trái tim thiếp vần thuộc về Chàng

+ Trì trích thác độ ghen tuông vô lí của Rama ‘Hỡi đứcvua ! Nh 1 ngời thấp hèn bị con giầy vò )

+Nàng bình tĩnh bớc vào giàn lửa sau khi đã câu thần

A nhi chứng giám -> Đây là chi tiết huyền thoại nhằm giải quyết mâu thuẫn căng thẳng giữa tình yêu và nhân phẩm

Tóm lại Xita là hiện tợng ngời PN ấn Độ hoàn thiện (PN mẫu m thời đại ) khong dễ dàng cam chịu những phũ phàng ngang trái , là ngời mạnh mẽ , cơng quyết thực sự thuỷ trung trong tinh yêu

3 Nghệ thuật

Miêu tả tâm lí n/v tài tình , khai thác những tình cảm mãnh lịêt của con ngời

- Đoạn trích nh 1 màn kịch Đỉnh điểm là cảnh Xita nhảy vảo lửa-> Mâu thuẫn đợc giải quyết -

- ngôn ngữ ; Trang trọng , có sự lập lại để nhấn mạnh để diễn đạt

c.Bài tập Nét đặc trng trong cách thể hiện n vật anh hùng của ST Rama- nv anh hùng không chỉ ở sức mạnh chiến đấu

mà còn đợc ca ngợi ở đạo đức và danh dự -Tác giả không coi trọng miêu tả chiến tranh mà miêu tả sự xung đột giữa thiện ác, đạo đức và phi đạo đức-Rama xuất hiện từ thế giới thần linh , mang yếu tố nửathần nửa ngời xuất hiện nhiều trong thần thoại và truyền thuyết

- Tp S Thi ÂĐ nặng tính giáo huấn -Rama trọng danh

dự sẵn sàng hi sinh ty - hết lòng vì quốc vơng, vì thân bằng cố hữu sẵn sàng chiến đấu bảo vệ đạo lí , lẽ phải ,

sự công bằng

4.Củng cố Phẩm chất của Rama, Xita

- Tài nghệ miêu tả tâm lí nv của tác giả -> đó là 1 trong nét đăc trng thể hiện nv AH của Sthi

ÂĐ

5.H ớng dẫn Học bầi soạn ‘Truyện An Dơng Vơng ‘

E.Tài liệu tham khảo T liệu VH 10 NXBGD 2001

Ngày soạn:

Tiết 19 - Văn Truyện an dơng vơng và

mỵ châu trọng thuỷ (T1)

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

- Thấy đợc bi kịch mất nớc nhà tan va ý thức LS của ND đợc p/a trong truyền thuyết

- Hiểu những nét đặc sắt về ND, NT qua truyền thuyết đợc thể hiện sinh động qua các tình tiết của truyện

-Nhận biết đợc đặc trng p/a Ls trong thể loại truyền thuyết

Trang 28

1.ổnđịnh

Ngày Dạy

Sĩ số

2.Kiểm tra:SGK,vở soạn,vở ghi Kiểm tra

câu 1 Chi tiết nào thể hiện sự đau khổ tột cùng của Xita

A Gianaki mở tròn đôi mắt đẫm lệ

B Gianaki đau đớn đến nghẹt thở

C Nớc mắt nàng đổ ra nh suối

D Gianaki oà khóc

Câu 2 ; Nhân vật ĐS Uylitxơ , R có điểm nào giống nhau

A đều có sức mạnh đạo đức , trí tuệ , ty

B Đều có sức mạnh thể xác , trí tuệ,ty

C Đều có sức mạnh danh dự , trí tuệ, ty

Câu 3 Hành động của Xita trong đoạn trích “ Rama buộc tội”

GV: Qua việc làm của

ADV, đánh giá vai trò của

VDV trong sự nghiệp giữ

+Truyền thuyết An Dơng Vơng và Mỵ Châu T Thuỷ tiêu biểu cho hệ thống truyền thuyết ở VN

II.Văn bản

+Tóm tắt (10 dòng)+Chủ đề ;Miêu tả quá trình xây thành , chế nở thần của ADV trong SN bảo vệ Đất nớc Đồng thời làm rõ

bi kịch nớc mất nhà tan và thái độ của tác giả dân gian với từng n/v trong truyền thuyết

- Thành đắp tới đâu, lở tới đó

- Lập đàn tế trời, thời thần , giữ mình trong sạch

- Nhờ sứ Thanh giang (Rùa vàng) giúp , Thành xây nửa tháng thì xong

*Vai trò của ADN trong SN giữ nớc

- Việc dời đô thành về cổ Loa là quyết sách sáng suốt

và bản lĩnh vững vàng của ADV -Việc xây thành kiên cố + chế nỏ Thể hiện tình thầncảnh giác , sãn sàng bảo vệ ĐN, quyết tâm chống giặccủa vua tôi Âu lạc

*Thái độ của dân chúng trớc việc làm của ADV

- Việc làm của ADV “ đợc lòng trời, hợp lý dân” Khảng định tính chất chính nghĩa của công cuộc dựngnớc và giữ nớc ( Vì thế tổ tiên luôn ngầm giúp đỡ con cháu )

- Khảng định vai trò của ADV, ngợi ca hành động có

ý nghĩa của ADV (Nêu cao bài học cảnh giác)2.Bi kịch mất n ớc và bi kịch tình yêu

a Bi kịch mất n ơc

*Nguyên nhân :+Triệu Đà lập âm mu câu hoà : Cầu hôn cho con Trai

Trang 29

*Bi kịch mất nớc (Biểu hiện)

- ADV không phân biệt đợc Bạn/ Thù Cho Trọng Thuỷ ở rể -> Tạo ra cơ hội cho kẻ thù và sâu lãnh thổ -> Mất cảnh giác trầm trọng

- Mỵ châu cho Trọng Thuỷ xem nỏ thần -> Vô tình tiếp tay cho âm mu của cha con Triệu Đà

có điều kiện thực hiện âm mu sớm

- ADV ỷ vào sức mạnh nỏ thần , vẫn điềm nhiên

đánh cờ khi hay tin Triệu Đà đánh Âu Lạc đó

là sự chủ quan khinh địch

- Trớc lời kết tội của công lí , của ND ADV đã hành động ; Vung gơm giết con, Trẫm mình xuống lòng sông

*ý nghĩa

- Sự mất cảnh giác của hai cha con làm tiêu vong sự nghiệp là bài học cay đắng về thái độ mất cảnh giác-ADV tỉnh ngộ nhận ra bi kịch của mình là bài học

đắt giá về mqh cá nhân- công dân

- Hành động quyết liệt của ADV đứng về công lí để

xử án thể hiện sự tỉnh ngộ muộn mằn của nhà Vua

2.Kiểm tra:SGK,vở soạn,vở ghi

Kiểm tra bi kịch mất nớc?

- Mỵ Châu ngây thơ , hết lòng vì chồng

*Bi kịch; Mối tình éo le bởi luôn đan cài với sự nghiệp giữ nớc Âu Lạc

+Mỵ Châu đẹp ngời đẹp nết , hết lòng vì chồng+Trọng Thuỷ; Mâu thuẫn giữa 2 tham vọng

- Tham vọng sống trọn tình với ngời đẹp (Tự nảy sinh TC chân thành với ngời đẹp)

=> Không thể dung hoà ; Vì muốn hoàn thiện n/vụ vua cha giao cho /muốn sống trọn tình với Mỵ Châu Nên

Trang 30

GV: Tác giả dân gian bày

tỏ thái độ gì đối với từng

nhân vật trong truyện

HS: Thảo luận , trình bày

GV: Những chi tiết kỳ ảo

sau chiến thắng , Trọng Thuỷ Lại tự vẫn

3 Thái độ của tác giả dân gian với các n/v trong truyềnthuyết

a Nhân vật rùa vàng;

+Đề cao trí tuệ của ND ; Nhờ có trí tuệ nhà vua xây

đ-ợc thành , chế nỏ thần, gần rùa vàng-> Vua tỉnh táo ,

xa -> Lơ Là + Hiện thân của công lí (phán quyết kẻ nào ngồi sau ngựa chính là giặc đó)

b.Nhân vật An D ơng V ơng

+Ngời có công xây dựng và bảo vệ đất nớc+Mất cảnh giác, song khi nhận ra đã thẳng thắn đứng trên quyền lợi dt trừng trị kẻ có tội dù đó là con mình ( Đặt cái chung trên cái riêng , nghĩa nớc lên tình nhà) -> ND Thơng tiếc, ngỡng mộ

c Nhân vật Trọng Thuỷ

- Trọng Thuỷ là gián điệp đội lốt con rể có quá nhiều tham vọng -> Tự tìm đến cái chết trong sự hối hận giàyvò

d Nhân vật Mỵ Châu

- Vô tình phạm tội -> Chém đầu (không oan ức)-Tấm lòng nàng trong sáng -> Xót thơng , cảm thông (Nàng không có ý hại vua cha mà bị ngời đời lừa dối tác giả dân gian có chút đền bù cho nàng ( Ngọc trai n-

ớc giếng)

c Bài tậpHình ảnh “Ngọc trai giếng nớc” không phải biểu tợng tình yêu chung thuỷ - mà tập trung nhất nhận thức về lối sống, đồng thời là sự cảm thông của ND đối với nhân vật trong truyện

- Trớc khi chết Mỵ Châu kịp nhận ra kẻ phản bội ,nhận ra tội lỗi của mình-> kiếp sau không thể tiếp tục mù quáng

- Nàng không xin tha chết ,chỉ xin biến thành châu ngọc để rửa mối nỗi oan hoá giải

Kết thúc bi thảm của cha con ADV mãi là bài học nhăcnhở ý thức công dân của mỗi ngời đời sau đối với cộng

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học

- Hiểu đợc cuộc đấu tranh giữa thiện -ác , ớc mơ Thiện thằng ác tinh thần lạc quan và nhân

đạo của ND thể hiện trong truyện

- Thấy đợc nghệ thuật sử dụng yếu tố kỳ ảo và lối kể chuyện hấp dẫn tạo nên giá trị nghệ thuật đặc sắc của truyện Tấm Cám nói riêng và truyệncổ tích thần ky nói chung

Trang 31

Câu 3 Bi kịch lớn nhất của ‘ ADV ‘ Là

A Bi kịch tình yêu C Bi kịch chiến tranh

B Bi kịch mất cảnh giác D Bi kịch mất nớc

Câu 4 ; có ý kiến cho rằng MC đã đặt tình yêu trên vận mệnh quốc gia > bi kịch nớc mất nhà tan Em hãy viết lời bào chữa cho nhân vật

- Rất quen thuộc ở VN và thế giới ( Theo thống kê trên thế giới có 564 kiểu truyện Tấm Cám)

2.Văn bản

a Chủ đề ;Miêu tả cuộc đời bất hạnh và cuộc đời đ/v không khoan nhợng để giành và bảo vệ hạnh phúc của ngời dân lơng thiện

b.Bố cục 2 phần-Phần1 Đến "ở đâu ra mà đẹp thế"

Thân phận của Tấm Cám và con đờng đến với hạnh phúc

-Phần2 Còn lại cuộc đấu tranh không khoan nhợng ->

Cả 2 phần ; Thể hiện ớc mơ Thiện thắng ác và triết lí vềhạnh phúc của ND lao động xa

B Tìm hiểu văn bản

1 Thân phận của Tấm và con đ ờng đến với hạnh phúc

a Thân phận của Tấm

* Là con mồ côi , có nỗi khỗ chồng chất

- Mẹ Tấm chết khi Tấm còn nhỏ tuổi -Cha chết, Tấm ở với dì ghẻ Là mẹ của Cám

- Tấm làm việc vất vả suốt ngày đêm; chăm trâu cắt

cỏ , xay lúa giã gạo -> chăm chỉ

* Là hiện thân của cái thiện

- Mâu thuẫn giữa Tấm >< Mẹ con Cám là mâu thuẫn xung đột trong gđ trên bình diện đạo đức đó là mâu thuẫn Thiện và ác

Thi bắt tép nuôicá bống nhặt thóc Đi hội nh hài

Chăm chỉ , thật thà coi bống nh bạn nhặt thóc rathóc , gạo

Hồn nhiên

Lừa lấy tép bắt ,bống ->

thịt Trộn thóc với gạo Tham vọng hợm hĩnh-> Tấm thật thà chăm chỉ hiền lành , nhân hậu Mẹ con cám xâu xa độc ác

- Mợn xung đột trong gđ để phản ánh mâu thuẫn xã hội-> Hớng giải quyết >< theo quan điểm thiện thắng ác

Trang 32

b Là con đ ờng dẫn đến hạnh phúc của Tấm

Quá trình giải quyết >< theo hớng thiện thắng ác là con

đờng dẫn đến hạnh phúc của Tấm +Tấm luôn nhận đợc sự trợ giúp của thần, bụt

- Mỗi khi Tấm ôm mặt khóc -> bụt lại hiện lên an ủi -Tấm mất yếm đào -> Bụt cho cá bống

-Mất bống -> Bụt cho hy vọng đổi đời

- Không đợc đi hội -> Cho chim nhặt thóc , cho quần

áo đẹp -> gặp vua -> hoàng hậu

NX; Con đờng dẫn đến hạnh phúc không đơn giản chút

nào Đó là quá trình đấu tranh quyết liệt , giành giật lại hạnh phúc

- Hạnh phúc ấy chỉ có ở con ngời lơng thiện -> Quan niệm phổ biến "ở hiền gặp lành"

4.Củng cố Cuộc đấu tranh giành giật lại hạnh phúc của Tấm.

2.Kiểm tra:SGK,vở soạn,vở ghi.

Kiểm tra; 1 Truyện " Tấm cám" thuộc mô líp nhân vật nào?

A NVật xấu xí C N vật ngời thông minh

B N vật em út D N vật ngời mồ côI

C 2; sự hoá thân của Tấm thể hiện điều gì?

A Sự độc ác của Cám và dì ghẻ

B Sức sống mãnh liệt của Tấm

C Cuộc đấu tranh thiện ác

D Cả A, B, C,

Câu 3; Thân phận của Tấm và suy nghĩ của em

3.Bài mới:

Hoạt động của GV-HS Yêu cầu cần đạt

GV: Tấm trải qua mấy

kiếp hồi sinh

HS: Trả lời

GV: Tấm hiền lành hiếu

thảo thì mẹ con cám càng

tham lam tàn ác, quyết

tiêu diệt Tấm

GV: Em có NX gì về thái

độ của Tấm với hành vi

tàn ác của mẹ con cám

HS: Thảo luận, phát biểu

2.Cuộc đấu tranh không khoan nh ợng để giành và bảo

vệ hạnh phúc của Tấm

* Tấm trải qua 4 kiếp hồi sinh Tấm Mẹ con CámHái cau giỗ cha

Hoá thân vào vàng anhHoá thân vào khung cửiHoá thân vào quả thị

Giết Tấm Bắt chim ăn thịtChặt cây

Đốt khung cửi

*Thái độ phản kháng của Tấm

*Lúc đầu : Tấm chỉ biết khóc-> chứng tỏ cố ý thức đợcnỗi khổ của mình -> biểu hiện lên an ủi , giúp đỡ + Chủ động đấu tranh giành lại vị trí cô Tấm hiền lành

Trang 33

- Tấm hoá quả thị -> Trở về với cuộc sống

=> Những vật Tấm hoá thân đều giản dị thân thuộc , gắn với c/s của ND Đó chính là hình ảnh đẹp tạo ấn t-ợng thẩm mỹ

+ Sau bao lần hoá thân đêu chiến đấu chống kẻ thù Tấm trở lại với cuộc sống Dờng nh Tấm hiểu rằng không thể có hạnh phúc trọn vẹn nếu cái ác còn tồn tại Tấm đã lừa Cám để tự nó sai ngời đào hố -> giội n-

ớc sôi , tự kết thúc đời minh-> Phù hợp với mong ớc của ND -> Thể hiện triết lí "ở hiền gặp lành"

TL: Cuộc chiến giữa Tấm -Mẹ con Cám gian nan

quyết liệt nhng cuối cùng Tấm đã chiến thắng Đó là chiến thắng tất yếu của cái thiện , của lòng nhân đạo vàlạc quan theo quan điểm của ND

3 Vai trò của yếu tố kỳ ảo+ Yếu tố Kỳ ảo ; yếu tố h cấu , tởng tợng phi hiện thực (N vật bụt , vàng anh, gà biết nói , khung cửi, thị )+Mợn yếu tố kỳ ảo-> mơ ớc của con ngời

-P1 ; Bụt xuất hiện giúp đỡ , phù trợ (Tấm khóc)-P2; Vàng anh, xoan đào Là nơi để Tấm hoá thân , trở về đấu tranh quyết liệt với cái ác

=> Sự hoá thân để trở về c/s của Tấm p/a ớc mơ công bằng xã hội Ngời tốt sẽ đợc hởng hạnh phúc Đồng thời thể hiện ớc mơ đổi đời của ngời lao động nghèo

c Bài tập nâng cao

BT 1; tr 83 Đặc điểm của truyện CT thần kỳ là sử dụng yếu tố kỳ ảo (nh mục 3 ở trên)

BT 2; (83) - Miếng trầu gắn với đời sống văn hoá

- Miếng trầu gắn với hôn nhân

4.Củng cố Giáo viên ra bài tập bổ xung (dành cho học sinh giỏi)

Tại sao tác giả dân gian chọn hình ảnh " Chiếc hài " Miếng Trầu" Để nhà Vua nhận ra Tấm?

5.H ớng dẫn Đọc văn bản Chử Đồng Tử

E.Tài liệu tham khảo Kho tàng tục ngữ, ca dao

Bài thơ "Lời của Tấm " (ánh Tuyết)

Ngày soạn;

Tiếtl; 23-Văn : Đọc thêm Chử đồng tử

A.Mục tiêu cần đạt: Gi úp học sinh

-Hiểu đợc khát vọng tự do hôn nhân và ớc mơ đổi đời đậm màu sắc dân gian qua 2 nhân vật; Chử Đồng Tử - Tiên Dung

-Nhận biết về kiểu nhân vật mồ côi và NT kể chuyện cổ tích

- Hiểu và tôn trọng quan niệm đạo đức, thẩm mỹ của NDLĐ xa

Trang 34

1.ổnđịnh

Ngày Dạy

Sĩ số

2.Kiểm tra:SGK,vở soạn,vở ghi

Kiểm tra bài cũ Truyện

Câu 1; Tấm Cám phản ánh ớc mơ chủ yếu nào của ND ta

A Về cuộc sống ấm no C Về sự giúp đỡ của bụt

B Về sự hoá thân của con ngời D Về công bằng xã hội

Câu 2; Cuộc đấu tranh để giành và giữ hạnh phúc của Tấm

2 Cuộc hôn nhân kỳ lạ phản ánh Ước mơ của ND+ Cuộc hôn nhân thể hiện khát vọng hạnh phúc , ty tự

do phóng khoáng của nam nữ thanh niên, vợt qua mọi rào cản của gia đình và xã hội

Với CĐT chang mồ côi ngheo hiếu thảo thì cuộc hôn nhân mang ý nghĩa một tặng vật một món quà trời dành riêng cho ngời hiền lành minh chứng cho triết lí "

ở hiền gặp lành"

+ Truyện còn phản ảnh ớc mơ Lao động của NDLĐ

- Ước mơ giàu có ( Chi tiết Tiên Dung Và CĐT ở Lại bên sông lập nghiệp , cùng NDXD làng xóm , làm ăn ngày thịnh vợng

- Ước mơ c/s đầy đủ , LĐ nhẹ nhàng - hiệu quả (phép màu nhiệm)-> khát vọng chinh phục đầm lầy , khai hoang, sống tự do

TL: Ước mơ trên bình dị, vừa lãng mạn vừa thiết thực ,

vừa phóng khoáng thể hiện lòng yêu đời và ý nghĩa nhân văn của tâm hồn ngời lao động

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

Nắm đợc yêu cầu và các thức tóm tắt chuyện của n/v chính trong văn bản Tự Sự

Trang 35

2.Kiểm tra:SGK,vở soạn,vở ghi Kiểm tra học sinh nhắc lại kiến thức về tóm tắt văn bản tự

sự ( THCS) (khái niệm , mục đích , cách tóm tắt, yêu cầu)

1 Mục đích việc tóm tắt chuyện của nhân vật chính

- NV là linh hồn của tác phẩm, quyết định giá trị của tác phẩm Mỗi nhân vật chính gắn với sự kiện cơ bản của cốt chuyện

- Tóm tắt -> nắm vững tính cách và số phận các nhân vật chính

2 Tóm tắt chuyện của nhân vật chính

a Ví dụ;

* Giống nhau - NV đều nằm trong "ADV "

- Hai đoạn đều ngắn gọn, tóm tắt về nhân vật chính là

điều nêu các sự việc cơ bản đã xảy ra với mỗi NV

* Khác nhau : Mỗi đoạn làm nổi bật chuyện của mỗi

NV qua các sự kiện xung đột

b Kết luận Muốn tóm tắt Cần:

- T Thuỷ có phải là nhân vật chính trong "ADV"?

- Những chi tiết , sự việc tiêu biểu liên quan đến nhân vật

- T Thuỷ từ đâu tới ? quan hệ với Mỵ Châu NTN?

- T Thuỷ đã làm gì? kết cục?

2 Thực hành tóm tắt Trọng Thuỷ là con trai Triệu Đà sau thất bại , Triệu Đà xin hoà , cầu hôn cho Trọng Thuỷ lấy Mỵ Châu - con gái ADV T Thuỷ ở lại Âu lạc lừa Mỵ Châu cho xem

nỏ thần rồi ngầm làm cái khác thay T Thuỷ dặn vợ rồi

từ biệt về thăm Cha mang nỏ thần về Triệu Đà cất quân xâm lợc ADV và trốn ra biển - Trọng Thuỷ theo dấu lông ngỗng tìm vợ Đến nơi chỉ thấy xác ôm xác

Tiết25- Văn Nhng nó phải bằng hai mày và

Tam đại con gà (T1)

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

Trang 36

- Hiểu đợc đối tợng , nguyên nhân, ý nghĩa của tiếng cời trong từng truyện

- Thấy đợc nghệ thuật đặc sắc của truyện cời , truyện rất ngắn gọn tạo đợc những yếu tố bất ngờ , những cử chỉ lời nói gây cời

2.Kiểm tra:SGK,vở soạn,vở ghi Trong " Tấm Cám" nhân vật Tấm nhiều lần hoá thân

Phân tích ý nghĩa sự hoá thân của Tấm

HS: Thảo luận , Trả lời

GV: Truyện này sử dụng

những yếu tố nào gây cời?

a Sự việc gây c ời

+ Cời cách xử kiện "Tài tình" của lý trởng

- Theo lời đồn đại , hắn là ngời "nổi tiếng" xử kiện giỏi

- Thực chất nhận tiểu đút lót của ai nhiều hơn -> xử

ng-ời đó thắng kiện (Ngô Thắng Cải)

=> Sự mâu thuẫn giữa lời đồn đại với thực chất bên trong của thầy lí

+ ở chốn công đờng ,lẽ phải - trái , sự công bằng không có nghĩa lí gì Đồng tiền đã ngự trị chốn công

đờng bất chấp công lí Lẽ phải thuộc vể kẻ nhiều tiền lắm lẽ vật

Tóm lại : Truyện đã tát vào mặt thầy Lý trong việc xử kiện , và nhân vật Cải và Ngô là nhân vật bi hài vừa

đáng cời , đáng trách , đáng thơng

b Các thủ pháp gây c ời

* Xây dựng nhng cử chỉ , hành động của nhân vật để gây cời : Đó Là cử chỉ , hành động của nhân vật trong kịch câm, nhiều ý nghĩa

- Cải xoè 5 ngón tay / Ngẫng mặt / khẽ bẩm-> Muốn nhắc số tiền đã đút lót

- Thầy Lý cũng xoè 5 ngón tay trái úp lên trên 5 ngón -> Nh sự thừa nhận ngầm , phù hợp với điều thầy Lý thông báo Mặt khác cong ẩn nghĩa : " Cái phải " đã bị " cái trái" úp lên , che lấp mất rồi

*Dùng hình thức chơi chữ

+ Từ " phải " : Từ đa nghĩa

- Chí lẽ phải , cái đúng, ngời đúng

- chỉ điều bắt buộc , nhất thiết câu có : Mức tiền lo lót+ Lời thầy Lý " Tao biết mày phải Bằng2 "

lập lô cả 2 nghĩa ( vế 2 của câu nói dùng để đặt nhau

Trang 37

ngữ cử chỉ của thầy Lí

HS: Thảo luận, trả lời

GV: NXét về ND truyện?

HS: Nêu nhận xét

GV: Truyện cời về anh

học trò dốt hay thói giấu

dốt của anh học trò dốt

làm thầy đồ

HS: Trả lời

nghe

- Ngôn ngữ cử chỉ chỉ có thầy Lý và Cải hiểu Lẽ phải ở

đây tính bằng 5 ngón tay , 10 ngón tay - ứng với số tiền

lo lót

=> Sự thống nhất 2 ngôn ngữ làm rõ nghĩa cho nhau đểchỉ cái lí của sự phân xử

NX: Truyện rất ngắn , kết thúc bất ngờ , nói đủ những

điều muốn nói Tiếng cời " điếng ngời" đã đúng lúc cất lên

2 Văn bản " Tam đại con gà"

a Sự việc gây c ời

+ Bản thân "cái dốt" (nhất là cái dốt của học trò)không đáng cời , chỉ chê , trách thôi

+ Cái cời ở đây là cời , về thói giàu dốt sĩ diện hão của anh học trò làm thầy đỡ

- Đã đốt còn "Lên mặt văn hay chữ tốt" (Nói )

- Dám nhận lời đi " dạy trẻ" ( hành động)-> Tiếng cời lật tẩy thói giấu dốt , sĩ diện hão của kẻ dốt hay nói chữ

4.Củng cố Sự phong phú của kho tàng truyện cời VN ( diêm vơng xử kiện , mua cua, xin

đại vơng đính lại cho 1 đêm

5.H ớng dẫn Đọc văn bản Tìm hiểu nghệ thuật gây cời của truyện cời DG

E.Tài liệu tham khảo.

Ngày soạn:

Tiết 26: Nhng nó phải bằng hai mày

và tam đại con gà (T2)

A.Mục tiêu cần đạt: Nh tiết 25

nào nghĩa nổi rất rõ ràng,

dễ thuộc -> vậy mà thấy

mờ tịt

- Thực tế không co con

vạc nào là con dủ dỉ

II Truyện " Tam đại con gà"

B.Yếu tố gây cời:

Sự " Vụng chèo khéo chống" -> cái cời bật ra nhiều lần+ Lần 1 Gặp chữ "Kê" (gà) Thầy không biết trò hỏi dồn, thầy cuống , nói liều :

- Nhận mặt chữ Kê = dủ dỉ {Đây không phải là chữ

- Giảng giải dủ dỉ = con dù dì { hán-> Thầy đã đi đến chỗ tận cùng của sự dốt nát và thảm hại - Cái dốt đợc định lợng Thầy vừa dốt về kiến thức sách vở , vừa dốt cả kiến thức thực tế

+ Lần 2 Cời về sự "xấu hổ" và cách giấu dốt vì sĩ diện

Trang 38

GV: Tiếng cời ở đây sâu

sắc ở chỗ nào?

HS: Trao đổi , trả lời

GV: Qua 2 truyện, hãy rút

ra vai nét NT gây cời

trong truyện cời DG

HS: Trả lời

- Lẽ ra, Thầy phải tìm sách mà tra, tìm ngời mà hỏi

- Tìm đến thổ công xin đài âm dơng-> đắc thắng ngồi

bệ vệ bảo trẻ đọc to=> cái dốt đợc khuếch đại , nhân lên

=> ý nghĩa phê phán , NT trào phúng càng sinh động, sâu sắc Chế giễu cả Thầy và Thổ công , thần thiêng cũng dốt

+ Lần 4 Tiếng cời rộ nhất: Thói dốt bị lật tẩy - Thầy bộc lộ sự tận cùng sự thảm hại của thói giấu dốt

- Thầy chạm trán ớc chủ nhà ( Điều thầy không ngờ )

- Thầy nhạo báng cả cái dốt của thổ công

- Gợng gạo lí giải -> yếu tố bất ngờ nhất bởi "dủ dỉ" là vô nghĩa mà anh lại tìm ra rất nhiều nghĩa

(Dủ dỉ dù dì, dù di là chị )-> Truyện khai thác cả vần điệu, yếu tố thứ bậc trong tam đại con gà mà chế giễu

C.ý nghĩa của truyện

- Truyện đã vẽ ra NV Thầy đỡ có tính cách hẵn hoi

Đã dốt nát, lại hay khoe tài, cố giấu dốt Tự thầy dựng lên chân dung thảm hại của mình

- Truyện lật tẩy thực chất của các hạng thầy dốt trong xhpk - phê phán thói giấu dốt của các ông đồ PK kia, nhắc nhở cảnh tỉnh những kẻ hôm nay mắc bệnh ấy

D Nghệ thuật gây c ời của truyện c ời DG

- Truyện ngắn gọn, kỵ sự dài dòng ( gói kín, mở nhanh,không thừa lời, thừa chi

- Kết cấu chặt chẽ - Mọi chi tiết hớng vào yếu tố gây

c-ời , diễn biến tự nhiên , nhanh "gay cấn"->

Kết thúc:

- Truyện cời rất ít nhân vật

- Ngôn ngữ giản dị , tinh , sắc

3 Bài tập nâng cao Bám sát 4 ND phần D ở trên

4.Củng cố NT gây cời ở 2 truyện

5.H ớng dẫn Học sinh hoàn thành bài tập nâng cao

E.Tài liệu tham khảo.

Ngày soạn:

Tiết 27 - Văn Lời tiễn dặn

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

- Hiểu đợc tình yêu tha thiết, thuỷ chung và khát vọng tự do yêu đơng của chàng trai , cô gái thái

- Cảm thông với nỗi đau khổ của Chàng trai, cô gái trong truyện ,từ đó biết trân trọng và yêu quí cuộc sống

- Thấy đợc đặc điểm NT của truyện thơ DT Thái

Trang 39

Kiểm tra ; Câu1 Thầy Lý phạm tội gì trong bộ luật hình sự của nớc ta

A Tham nhũng, Tham ô C Lợi dụng chức vụ

B Nhận hối lộ D Thiếu trách nhiệm

Câu 2 Hành động của Thầy bảo trò đọc khẽ thể hiện tính cách gì?

A Khôn ngoan C Sự sĩ diện hão

HS: Thảo luận, trả lời

GV: H/c nào khiên cô gái

+ Cốt truyện : Phát triển theo 3 chặng +Kết thúc: 2 Cách

2 Truyện thơ " Tiễn dặn ngời yêu"

+ Là truyện thơ của DT Thái gồm 1846 câu (gần 400 tiễn dặn)

+Tóm tắt

3 Đoạn trích + Bố cục : 2 phần (2 lời tiễn dặn)+ Đại ý : Thể hiện tâm trạng xót thơng , trớc tình cảnh đau khổ tuyệt vọng của cô gái , và khặng định tình yêu chung thuỷ khát vọng của Chàng trai đối với ngời mình yêu

II Tìm hiểu đoạn trích

*Tâm trạng rối bời, đầy mâu thuẫn

- Nguyện chung thuỷ gắn bó>< đành long quay lại / quay

+Hoàn cảnh của cô: Phải về nhà chồng mà cha đợc gặp

ng-ời yêu để giã biệt +Tâm trạng: Bồn chồn , đau khổ không yên -Hình ảnh: Vừa đi vừa ngoảnh lại, vừa đi vừa ngoải trông-

> lòng càng đau càng nhớ-Từ ngữ: Chờ , đợi, ngóng trông(Kết hợp với nhóm từ tơí rừng ớt, tới rừng cà ) -> con đờng xa , trạng thái dùng dằng, bồn chồn, chờ đợi

NX => Cảnh vật khi thì gợi cay đắng, khi gợi bão táp đã diễn tả chính xác những cay đắng, bão táp trong lòng cô gái Nỗi đau khổ đó bắt nguồn từ cuộc hôn nhân không tự nguyện (Nạn nhân của CĐ hôn nhân gả bán)

3 Lời tiễn dặn của chàng trai

a Lời dặn dò khi tiễn cô gái về nhà chồng

+ Chàng trai ớc hẹn chờ đợi cô gái trong mọi thời gian , mọi tình huống

Trang 40

GV: PT dụng ý cách sử dụng

từ "đợi"

HS: PT

GV: Ytố thời gian có gía trị

gì? (Thời gian ngắn, Luân

chuyển với sự gần gũi/ tác

giả của đời ngời / tác giả của

sự vĩnh cửu

HS: Thảo luận

GV: Giới thiệu phong tục

hồn nhiên, giàu nhân văn

của ngời thái (Nam nữ yêu

nhau, không lấy đợc nhau ở

phiên chợ tình chia sẻ buồn

thể hiện ở lời tiễn dặn ntn?

HS: Thảo luận, trả lời

GV: HD h/s làm bài tập (99)

Đợi/ Tháng 5 lau nỏ Đợi: chấp nhận thực

Đợi/ Mùa nớc đổ cá về tại chỉ hi vọng TL

Đợi / Chim tăng ló hót gọi hè

- Thời gian chờ đợi đợc tính = mùa vụ Bớc đi của tác giả

đợc diễn tả = hình ảnh quen thuộc , thuần phác của c/s DT -> phác hoạ t/c chân thực bền chắc của Chàng trai Đồng thời thể hiện thái độ bất lực , chấp nhận cuộc hôn nhân Cha

mẹ định đoạn

b Lời tiễn dặn khi cô gái ở nhà chồng

+ Theo phong tục , chàng trai tiễn cô gái về nhà chồng ở lại

1 thời gian dặn dò cô mọi lẽ để trở thành dân hiền nhng lại chng kiến cảnh ngời yêu bị đánh đập

+ Chàng trai cảm thông , sâu sắc = lời lẽ và hành động chia

sẻ hết mực yêu thơng Đôi ta cùng gỡ , ta vuốt lại , ta trôi nổi ao chung

Từ " Cùng ,chung " Mong muốn thoát khỏi tập tục để gắn

bó Tóm lại : 2 Lời tiễn dặn ở 2 hoàn cảnh khác nhau đều thể hiện tình yêu sâu sắc , thuỷ chung , quyết tâm vợt trở ngại

4 Thái độ phản kháng và khát vọng của Chàng trai 6 lần nhắt " Chết" Khảng định khát vọng mãnh liệt đợc sống cùng ngời yêu -> Đó là thái độ pản kháng đối với h/cảnh

- Khát vọng đợc giải phóng , đợc sống trong tình yêu " Yêunhau trọn đời / trọn kiếp

- Lời tiễn dặn đầy đau khổ của họ chính là lời tố cáo, phản kháng tập tục hôn nhân của ngời Thái xa bóp chết tình yêu -> còn ngời phải suốt đời đau khổ

III Bài tập

Bài tập 1

- Thiên nhiên cụ thể: Rừng cà, rừng ớt, lá ngón-> h/a quen thuộc với nếp nghĩ , của ngời Thái thể hiện nỗi cay đắng chất chứa trong lòng NV

- Hình ảnh so sánh tình yêu , Vàng, đá, gió, trọn đời gỗ cứng khiến t/y trở nên vĩnh cửu

4.Củng cố :Lời tiễn dặn của Chàng trai

5.H ớng dẫn Về nhà : Bài tập 2 tr 99

E.Tài liệu tham khảo Văn học DGVN

Ngày soạn:

Tiết 28- LV trả bài viết số 1

A.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

- Hiểu các yêu cầu cơ bản về kiến thức và kỹ năng mà đề văn đặt ra

- Đánh giá đợc những u điểm - nhợc điểm của bài viết về các phơng diện: Lập ý , dàn ý kỹ năng diễn đạt, cách trình bày

Ngày đăng: 15/09/2013, 13:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ Tình hình VH nói chung phức tạp (nhiều trờng phái, xu hớng khác nhau ...) để lại nhiều thành tựu xuất sắc  3 - Giáo án  ngữ  văn 10  nâng  cao
nh hình VH nói chung phức tạp (nhiều trờng phái, xu hớng khác nhau ...) để lại nhiều thành tựu xuất sắc 3 (Trang 2)
- Theo độ phức tạp về hình thức và nội dung - Theo phong cách chức năng ngôn ngữ  - Giáo án  ngữ  văn 10  nâng  cao
heo độ phức tạp về hình thức và nội dung - Theo phong cách chức năng ngôn ngữ (Trang 14)
- SGV,SGK. - thiết kế bài học. - Giáo án  ngữ  văn 10  nâng  cao
thi ết kế bài học (Trang 15)
-Lí do dùng chi tiế t, hình ảnh làm nổi bật đối t- t-ợng - Giáo án  ngữ  văn 10  nâng  cao
do dùng chi tiế t, hình ảnh làm nổi bật đối t- t-ợng (Trang 16)
Sủ dụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức thảo luận và trả lời câu hỏi - Giáo án  ngữ  văn 10  nâng  cao
d ụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức thảo luận và trả lời câu hỏi (Trang 19)
Sủ dụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức thảo luận và trả lời câu hỏi - Giáo án  ngữ  văn 10  nâng  cao
d ụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức thảo luận và trả lời câu hỏi (Trang 21)
b. Tính hình tợng của ngôn từ - Giáo án  ngữ  văn 10  nâng  cao
b. Tính hình tợng của ngôn từ (Trang 22)
Sủ dụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức thảo luận và trả lời câu hỏi - Giáo án  ngữ  văn 10  nâng  cao
d ụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức thảo luận và trả lời câu hỏi (Trang 26)
- SGV,SGK. - thiết kế bài học. - Giáo án  ngữ  văn 10  nâng  cao
thi ết kế bài học (Trang 36)
Sủ dụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức thảo luận và trả lời câu hỏi - Giáo án  ngữ  văn 10  nâng  cao
d ụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức thảo luận và trả lời câu hỏi (Trang 36)
Sủ dụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức thảo luận và trả lời câu hỏi - Giáo án  ngữ  văn 10  nâng  cao
d ụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức thảo luận và trả lời câu hỏi (Trang 46)
Sủ dụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức thảo luận và trả lời câu hỏi - Giáo án  ngữ  văn 10  nâng  cao
d ụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức thảo luận và trả lời câu hỏi (Trang 48)
Sủ dụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức thảo luận và trả lời câu hỏi - Giáo án  ngữ  văn 10  nâng  cao
d ụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức thảo luận và trả lời câu hỏi (Trang 50)
Câu 1 .ở bài 1, bài 2, hình ảnh nào thể hiện sự ngăn cách lứa đôi? A  Cành hồng                             C  - Giáo án  ngữ  văn 10  nâng  cao
u 1 .ở bài 1, bài 2, hình ảnh nào thể hiện sự ngăn cách lứa đôi? A Cành hồng C (Trang 54)
Sủ dụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức thảo luận và trả lời câu hỏi - Giáo án  ngữ  văn 10  nâng  cao
d ụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức thảo luận và trả lời câu hỏi (Trang 58)
GV:HD PT của hình tợng đồng âm trong 2 ví dụ HS: PT - Giáo án  ngữ  văn 10  nâng  cao
c ủa hình tợng đồng âm trong 2 ví dụ HS: PT (Trang 61)
Sủ dụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức thảo luận và trả lời câu hỏi - Giáo án  ngữ  văn 10  nâng  cao
d ụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức thảo luận và trả lời câu hỏi (Trang 62)
Sủ dụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức thảo luận và trả lời câu hỏi - Giáo án  ngữ  văn 10  nâng  cao
d ụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức thảo luận và trả lời câu hỏi (Trang 63)
d. Câu 4- Đen: Hình ảnh dùng làm ẩn dụ ( Nghĩa giả định) - Giáo án  ngữ  văn 10  nâng  cao
d. Câu 4- Đen: Hình ảnh dùng làm ẩn dụ ( Nghĩa giả định) (Trang 65)
Sủ dụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức thảo luận và trả lời câu hỏi - Giáo án  ngữ  văn 10  nâng  cao
d ụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức thảo luận và trả lời câu hỏi (Trang 69)
- Qua hình ảnh &#34; Con cá rô nằm vũng châu ....&#34;(GĐHP: &#34;Chờ cho bông  - Giáo án  ngữ  văn 10  nâng  cao
ua hình ảnh &#34; Con cá rô nằm vũng châu ....&#34;(GĐHP: &#34;Chờ cho bông (Trang 72)
- Gợi hình ảnh ngợc đời, trớ trêu, điên đảo, đúng sai, thực giả mà cô chứng kiến - Giáo án  ngữ  văn 10  nâng  cao
i hình ảnh ngợc đời, trớ trêu, điên đảo, đúng sai, thực giả mà cô chứng kiến (Trang 73)
- Thấy đợc những hình ảnh có sức diễn tả mạnh mẽ của bài thơ - Giáo án  ngữ  văn 10  nâng  cao
h ấy đợc những hình ảnh có sức diễn tả mạnh mẽ của bài thơ (Trang 84)
- Cảm nhận đợc những hình ảnh kỳ vĩ có sức diễn tả mạnh mẽ tình cảm ,khát vọng của tác giả - Giáo án  ngữ  văn 10  nâng  cao
m nhận đợc những hình ảnh kỳ vĩ có sức diễn tả mạnh mẽ tình cảm ,khát vọng của tác giả (Trang 87)
ngôn ngữ Sử dụng các yếu tố lặ p, hình thức tỉnh lợc văn bản tự nhiên, ít chau  chuốt - Giáo án  ngữ  văn 10  nâng  cao
ng ôn ngữ Sử dụng các yếu tố lặ p, hình thức tỉnh lợc văn bản tự nhiên, ít chau chuốt (Trang 95)
Sủ dụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức thảo luận và trả lời câu hỏi - Giáo án  ngữ  văn 10  nâng  cao
d ụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức thảo luận và trả lời câu hỏi (Trang 100)
-&gt; ẩn dụ &#34;Nết&#34; chỉ phong cách &#34;đẹp&#34; chỉ hình thức bề ngòai . &#34; Đánh chết - Là so sánh khảng định sự hơn hản  4.Bài tập 4 - Giáo án  ngữ  văn 10  nâng  cao
gt ; ẩn dụ &#34;Nết&#34; chỉ phong cách &#34;đẹp&#34; chỉ hình thức bề ngòai . &#34; Đánh chết - Là so sánh khảng định sự hơn hản 4.Bài tập 4 (Trang 101)
Cố : hình dung tử-&gt; chứa đựng tình cảm lu luyến nhớ thơng bịn rịn - Giáo án  ngữ  văn 10  nâng  cao
h ình dung tử-&gt; chứa đựng tình cảm lu luyến nhớ thơng bịn rịn (Trang 104)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w