- TL : Kết bài : Nhắc lại đề tài hay đưa ra lời hứa hẹn, nêu cảm tưởng, làm cho văn bản để lại ấn tượng tốt đẹp cho người đọc nghe Bố cục mới đạt tới yêu cầu với sự hợp lí không phải[r]
Trang 1I Mục tiêu cần đạt :
- Cảm nhận và hiểu được những tình cảm thiêng liêng đẹp đẽ của cha, mẹ đối với con cái
- Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người
I I Chuẩn bị :
- Thầy : dự kiến dạy tích hợp trong bài : ( V – TLV: văn biểu cảm, V – TV : giải nghĩa từ, từ láy, bài hát về nhà trường, mẹ
- Trò : Đọc văn bản, soạn trước nội dung trả lời câu hỏi, đọc – hiểu, sưu tầm bài hát
I II Tiến trình tổ chức các hoạt động :
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ : - Kiểm diện - Kiểm tra sự chuẩn bị của hs - Lớp trưởng báo cáo - Lớp phó báo cáo
Đọc – hiểu văn bản
I/ Tìm hiểu văn bản :
1/ Đại ý :
Tâm trạng của người mẹ
trong đêm không ngủ được
trước ngày khai trường đầu
tiên của con
1 Nỗi lòng của người
mẹ
Cảm xúc : Hồi hợp, vui sướng,
hy vọng
Kỷ niệm sống dậy trong lòng
mẹ : Bà ngoại, mái trường
xưa
Tình yêu con đến độ quên
mình, đức hi sinh, vẻ đẹp tình
mẫu tử
Giáo viên đọc văn bản hướng dẫn học sinh đọc * Giọng đọc : nhỏ nhẹ, thiết tha, chậm rãi
H : Văn bản kể chuyện nhà trường,
chuyện đưa con đến trường hay biểu hiện tâm tư của người mẹ ?
H : Nhân vật chính là ai ?
H : Văn bản thuộc kiểu văn bản nào ?
H : Trong đêm trước ngày khai trường
tâm tư của người mẹ và đứa con có gì khác nhau ? Biểu hiện qua những chi tiết nào ?
- Lệnh : Hãy xác định 2 phần nội dung văn bản
- H : Theo em tại sao mẹ không ngủ
được, cảm xúc của người mẹ như thế nào ?
H : Trong đêm không ngủ được người
mẹ đã làm gì ?
- H : Qua những cử chỉ đó em cảm nhận
gì về tình mẫu tử ?
- H : Trong đêm không ngủ được, tâm
trí mẹ đã sống lại những kỉ niệm quá khứ nào ?
4 học sinh đọc, mỗi em một đoạn văn bản
- TL : Biểu hiện tâm tư của người mẹ
- TL : Nhân vật chính là người mẹ
- TL : Văn bản biểu cảm
- TL : Mẹ : Thao thức, suy nghĩ triền miên
Con:Thanh thản, nhẹ nhàng, vô tư
TL : Phần ( I ) Từ đầu …bước vào Phần II : Phần còn lại
- TL : Mừng vì con đã lớn Hy vọng những điều tốt sẽ đến với con, thương yêu con, luôn nghĩ về con, thức canh giấc cho con ngủ
Cảm xúc hồi hợp, vui sướng, hy vọng
- TL : Đắp mền, buông mùng, lượm đồ chơi, nhìn con ngủ, xem lại những thứ đã chuẩn bị cho con
- TL : Một lòng vì con, lấy giấc ngủ của con làm niềm vui
- TL : Bà ngoại dắt tay mẹ vào lớp 1 Tâm trạng hồi hợp trước cổng
Tuần :1 ; Tiết : 1, 2
MẸ TÔI.
Trang 22 Cảm nghĩ của mẹ :
- Ngày hội khai trường
- Không được phép sai lầm
trong giáo dục
- Ggd có vai trò quan trọng
trong mỗi con người
II Ý nghĩa.
- Bài ca về tình mẫu tử
- Bài ca hy vọng về con và
nhà trường
- H : Trong đêm không ngủ được, mẹ
nghĩ về điều gì ?
- H : Em nhận thấy ngày khai trường ở
nước ta có diễn ra như là ngày lễ của toàn XH không ?
Hãy diễn tả quang cảnh ngày hội khai trường ở trường em
- H : Trong đoạn văn bản cuối có xuất
hiện thành ngữ “Sai…dặm”
TN này có ý nghĩa như thế nào khi gắn với sự nghiệp giáo dục ?
- H : Em hiểu như thế nào về câu nói của
người mẹ “Bước…ra” Theo em người mẹ đã dành tình yêu và lòng tin ấy cho
ai ?
- Lệnh : đọc ghi nhớ và rút ra bài học
GV rút ra bài học
trường
- TL : Ngày hội khai trường
- HS tả miệng
Ngày khai trường là ngày lễ của toàn XH
-Trả lời Ggd có vai trò quan trọng trong đời sống con người
- TL : Người mẹ đã dành tình yêu cho con, nhà trường, XH tốt đẹp
- HS : 2 học sinh đọc
9’ HOẠT ĐỘNG 3
III Luyện tập.
- H : KN sâu sắc nhất của em trong
ngày vào lớp 1
- Lệnh : Tìm những bài hát có chủ đề về trường và mẹ
- HS kể lại kỉ niệm
- TL : Bụi phấn, mái trường mến yêu, mong ước kỉ niệm xưa, ru con… 1’ HOẠT ĐỘNG 4
Đọc trước vb “Mẹ tôi “ Cả lớp nghe và thực hiện
Bài 2 : MẸ TÔI
5’ HOẠT ĐỘNG 1
- Ổn định :
- Kiểm tra bài cũ Kiểm diện H : Bài học sâu sắc mà em đã rút ra từ
bài CTMR là gì ?
- Báo cáo
TL :Tình mẫu tử thiêng liêng, giàu đức hi sinh cao cả
I Đọc văn bản và
tìm hiểu chú thích.
II Tìm hiểu văn
bản :
GV đọc mẫu văn bản và gợi ý chú thích ( Lưu ý cách đọc cho HS )
* Giọng đọc trầm buồn, tha thiết
H : Tại sao nội dung văn bản là một bức
thư của người bố gửi cho con nhưng nhan đề lại lại lấy là “Mẹ tôi” ?
Bình : Qua bức thư ngưòi bố gửi cho con,
người đọc thấy hiện lên hình tượng một người mẹ cao cả, lớn lao
Thể hiện được TC và thái độ của người kể
H : Vì sao người bố viết thư cho En.Sicô
HS đọc văn bản : CHS
HS : suy nghĩ trả lời
Tác giả đặt nhan đề cho đoạn trích trong truyện “Những tấm lòng cao cả.” Nội dung bức thư của người bố muốn nói cho con hiểu về tình yêu cao cả và những đức hi sinh gian khổ mà mẹ dành cho con Tuy không xuất hiện trực tiếp nhưng thể hiện tất cả tấm lòng của người mẹ đối với con
- TL : Bố để ý sáng nay, lúc cô giáo đến
Trang 31 Thái độ của bố đối với
En.Sicô qua bức thư
- Buồn bã, tức giận
2 Tình yêu thương của
mẹ đối với EnSi cô :
Hết lòng yêu thương
con
3 Ý nghĩa
với nội dung không vui ?
H : Đọc xong thư bố En.Sicô có thái độ
gì ?
H : Qua đó em thấy thái độ của bố đối
với En.Sicô như thế nào ? Dựa vào đâu em biết điều đó ? Lí do nào khiến ông có thái độ ấy
* Câu hỏi trắc nghiệm : Theo em điều gì khiến En.Sicô “Xúc động vô cùng” khi đọc thư của bố ?
Hãy cho biết các lý do mà em cho là đúng
a Vì bố gợi lại những kỉ niệm giữa mẹ và En.Sicô
b Vì En.Sicô sợ bố
c Vì thái độ nghiêm khắc, kiên quyết của bố
d Vì những lời nói chân thành sâu sắc của bố
e Vì En.Sicô thấy xấu hổ
quyết của bố
H : Mẹ En.Sicô là người như thế nào ? Căn
cứ vào đâu mà em có được nhận xét đó
?
Gd học sinh về lòng yêu thương mẹ
H : Theo em, tại sao người bố không nói
trực tiếp mà viết thư cho En.Sicô ?
- GVHD HS đọc ghi nhớ và rút ra ý nghĩa bài học
thăm khi nói với mẹ En.Sicô có nhỡ thốt
ra 1 lời thiếu lễ độ
- En.Sicô thấy xúc động vô cùng
- TL : Thái độ buồn bã, tức giận của người bố Vì :
+ Lúc … độ
+ Sự hỗn láo … bố vây
+ Bố không thể … giận
+ Con mà lại … cơ ? + Thà rằng bố … với mẹ
HS chọn những câu hợp lí a, c, d
Cả lớp tìm chi tiết
- Thức suốt đêm … con
- Người mẹ sẵn … con
Lo lắng, yêu thương, hy sinh cho con, hết lòng yêu thương con
Vì tình cảm sâu sắc thường biểu hiện tế nhị, kín đáo bài học về cách ứng xử tế nhị trong gia đình, nhà trường, XH 7’ HOẠT ĐỘNG 3 :
III Luyện tập : GVHD HS luyện tập :- Lệnh : HS đọc bài tập 1, 2
HS liên hệ bản thân, đãõ có lần nào lỡ gây ra 1 sự việc khiến bố mẹ buồn phiền Hãy kể lại sự việc đó
- Dù có lớn khôn, khoẻ thế nào đi chăng nữa con sẽ vẫn tự thấy mình chỉ là một đứa trẻ tội nghiệp, yếu đuối và không được chở che, con sẽ đắng cay khi nhớ lại những lúc đã làm cho mẹ đau lòng […] Lương tâm con sẽ không một lúc nào yên tĩnh […] Con hãy nhớ rằng…yêu đó
- HS tự viết để phát huy tính tích cực
3’ HOẠT ĐỘNG 4
- Dặn dò Học bài “Mẹ tôi” – “CTMR”Tìm một số từ ghép và khái niệm về từ ghép ở
SGK NV6 tập 1 /T14
Học thuộc lòng khái niệm về từ ghép
- Nghe, ghi vào vở
Trang 4I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS.
Nắm được cấu tạo của hai loại từ ghép : Chính phụ và đẳng lập Hiểu được nghĩa của các loại từ ghép
II CHUẨN BỊ :
Thầy : Tích hợp V-TV và từ ghép ngoài SGK
Trò : Xem lại bài từ ghép SGK NV6 tập 1/T14
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :
5’ HOẠT ĐỘNG 1 :
- Ổn định
- Kiểm tra bài cũ
- Kiểm diện :
H Em hãy cho biết thế nào là từ ghép ?
Cho VD Hãy tìm những từ ghép trong văn bản “CTMR”
- Lớp trưởng báo cáo
- 2 học sinh
5’ HOẠT ĐỘNG 2 :
I Các loại từ ghép
1 Từ ghép chính phụ.
VD : Bà ngoại
Tiếng chính và tiếng phụ, tiếng phụ
bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính
Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ
đứng sau
2 Từ ghép đẳng lập.
VD : Quần áo
Các tiếng bình đẳng nhau về ngữ
pháp
II Nghĩa của từ ghép
1 VD : Bà ngoại/bà
- Có tính chất phân nghĩa, nghĩa
của từ ghép chính phụ hẹp hơn
nghĩa của tiếng chính
2 Nghĩa của từ ghép đẳng lập
VD : Quần áo/quần, áo
Có tính chất hợp nghĩa, nghĩa khái
quát hơn nghĩa của các tiếng tạo
nên đó
- H : Hãy cho biết từ ghép bà ngoại, tiếng
nào là tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính ? và có nhận xét gì về trật tự của các tiếng trong nhữngï từ ấy
- H : Trong từ ghép ‘quần áo’ có thể phân
ra tiếng chính, tiếng phụ được không ? Vì sao ?
GVHD HS tìm hiểu nghĩa của từ ghép
- Lệnh : Hãy so sánh nghĩa của từ ‘ Bà ngoại’ & ‘Bà’ có gì khác nhau ? Nghĩa của nó có tính chất gì và nghĩa như thế nào ?
- H : Hãy so sánh nghĩa của từ quần áo với
mỗi từ quần, áo có gì khác nhau ? Có tính chất gì ? Nghĩa của nó thư thế nào ?
- HS trả lời câu hỏi
- Bà ngoại : Bà là tiếng chính, ngoại là tiếng phụ Tiếng chính đứng đứng trước, tiếng phụ đứng sau
- HS cho VD thêm :
Không phân ra được vì các tiếng bình đẳng nhau về mặt ngữ pháp
- TL : Nghĩa từ bà ngoại hẹp hơn nghĩa của từ bà và ngược lại Nghĩa có tính chất phân nghĩa và hẹp hơn nghĩa của tiếng chính
- TL : Nghĩa khái quát hơn tiếng tạo nên nó, có tính chất hợp nghĩa
32’ HOẠT ĐỘNG 3
III Luyện tập
Tuần :1 ; Tiết : 3
Trang 5- BT1 : Từ ghép chính phụ nhà ăn
Từ ghép đẳng lập suy nghĩ
- BT2 : Bút chì, mưa rào
- BT3 : Mặt/mặt mũi Ham/ham muốn - BT4 : Sách+vở : 2 dt Từ ghép đẳng lập không nói 1 cuốn sách vở - BT5 : Hoa hồng : Từ ghép không phải bất kì thứ hoa nào màu hồng cũng đều gọi tên là hoa hồng
GVHD HS luyện tập GV chia nhóm ( 2 nhóm ) lên bảng, HS còn lại làm vào tập chấm điểm ( 5 tập nhanh nhất ) - H : Tại sao có thể nói 1 cuốn sách, 1 cuốn vở mà không thể nói 1 cuốn sách vở ? GV lệnh học sinh đọc các bài tập còn lại và lệnh học sinh trả lời - HS : 2 nhóm ( 6 học sinh ) - Nhóm 1 ( BT2 ) : 3 HS - Nhóm 2 ( BT3 ) : 3 HS - Trả lời cá nhân 3’ * HOẠT ĐỘNG 4 : - Củng cố : - Dặn dò H Từ nào là từ ghép? a Hổn hển b Cô giáo c Quằn quại d Nức nở - Học bài, làm bài tập 6, 7 Chuẩn bị câu trả lời các câu hỏi ở SGK Xem trước đoạn văn a, b T17 để so sấnh vưn bản ‘Mẹ Tôi’ Xem lại ý nghĩa văn bản - TL : Chọn b - Cả lớp lắng nghe , và thực hiện * Bổ sung :
Trang 6
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết Sự liên kết ấy cần thể hiện trên Cả lớp nghe và cùng thực hiện trên cả 2 mặt hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa
- Cần vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu xây dựng những văn bản có tính liên kết
II CHUẨN BỊ :
- Thầy : Nghiên cứu bài, chọn hệ thống ví dụ phục vụ bài học, chuẩn bị bảng phụ ghi hệ thống ví dụ
- Trò : Đọc bài học Chuẩn bị ý kiến để trả lời các câu hỏi ở từng phần
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :
5’ * HOẠT ĐỘNG 1 :
- Ổn định :
- Giới thiệu bà.i
GV hỏi dẫn vào bài mới bằng tình huống lên bảng : Tôi đến trường em Thu bị ngã
- H : Câu có mấy thông tin ? - Làm cho
người đọc, nghe có cảm nhận như thế nào ? Vậy ta nên sửa câu ra sao ? Vậy 2 thông tin trên sau khi sửa lại như thế nào ?
- TL : Câu có 2 thông tin gây khó hiểu và sửa lại : Trên đường tôi đi đến trường, tôi thấy em Thu bị ngã Sau khi sửa lại thì liên kết nhau tạo nên 1 câu có nghĩa dễ hiểu
20’ HOẠT ĐỘNG 2
I Liên kết và phương
tiện liên kết trong văn
bản :
1 Tính liên kết của văn
bản.
VD : Tôi đến trường Em Thu bị
ngã
Trên đường tôi đi đến
trường tôi thấy em Thu bị ngã
Liên kết có tính chất quan
trọng nhất trong văn bản làm
cho câu văn có nghĩa dễ hiểu
2 Phương tiện liên kết :
Để văn bản có tính liên kết,
người viết ( nói ) làm cho nội
dung các câu trong đoạn
thống nhất chặt chẽ nhau, và
phải nối kết các câu, đoạn
bằng phương tiện ngôn ngữ (
từ, câu … ) thích hợp
- GVHD HS tìm hiểu sự liên kết trong văn bản
- Lệnh : Hãy đọc VD a SGK T17
- H : Hãy so sánh 2 đoạn văn trong văn bản
‘Mẹ tôi’ và VD a Trang 17, đoạn nào dễ hiểu hơn người bố muốn nói gì ? Vì sao ?
- GV cho HS ví dụ ứng dụng
- Lệnh : Sắp xếp các câu theo thứ tự hợp lí
ở bài tập 1/18
- GV : sửa sai
GVHD HS tìm hiểu phương tiện liên kết trong văn bản
- Lệnh : Đọc VD b SGK trang 18
- H : Đoạn văn có mấy câu ? Sự sắp xếp C1,
C2 có gì bất hợp lí ? Hãy thêm từ thích hợp để xoá bỏ sự bất hợp lí đó
- H : C1, C2, C3 có sự liên kết với nhau chưa ? tại sao ?
- GV : cho HS làm BT3 T18.
- Ứng dụng để đi đến bằng cách điền vào chổ trống để các câu trong văn bản liên kết nhau
- HS đọc VD a ( 1 HS )
- TL : Đoạn trích nguyên văn ở văn bản ‘Mẹ tôi’ dễ hiểu hơn vì thứ tự sự việc xảy ra diễn ra tự nhiên, hợp lí
- HS đọc thầm, cả lớp đại diện tổ trả lời và học sinh đánh số trực tiếp vào SGK
- HS đọc VD b SGK T18
- TL : Đoạn văn có 3 câu
C1 : Không ngủ được … của con
C2 : Giấc ngủ có thể đến với con dễ dàng có thể thêm “còn bây giờ”
- TL : C1, C2, C3 chưa có sự liên kết nhau vì đối tượng nói đến
ở C1, C2 là đứa con, C3 là đứa
Tuần 1 ; Tiết 4
TRONG VĂN BẢN
Trang 7- H : Vậy để văn bản có tính liên kết thì ta
cần phương tiện liên kết là gì ? trẻ.- HS ứng dụng làm BT điền từ
vào chổ trống : Bà … cháu … thế là …
- TL : Phương tiện liên kết từ, câu …
17’ * HOẠT ĐỘNG 3 :
II Luyện tập :
Bài tập 2.
- Hình thức : có vẻ liên kết
nhau
- Nội dung không nói cùng nội
dung
Bài tập 4 :
- Không cần sửa lại và nội dung
các câu có sự gắn bó về ý
nghĩa với nhau
*: GVHD HS luyện tập
- Lệnh : Học sinh đọc bài tập 2 T19
- H : Các câu văn đã có tính liên kết chưa ?
Vì sao ?
- Lệnh : Đọc Bài tập 4 T19.
- H : Theo em có nên sửa lại thành “đêm nay mẹ không ngủ được và ngày mai là ngày khai trường lớp 1 của con” Hay không
? nêu lí do
* Lưu ý HS : Chú ý những câu còn lại
- HS đọc bài tập 2 Tr19
- TL : Có tính liên kết những không nói cùng nội dung
- HS đọc bài tập 4 Tr19
- TL : không cần sửa lại vì hai câu cạnh nhau như thế đã có sự liên kết những câu nối tiếp nhau trong đoạn văn, có sự gắn bó nhau về ý nghĩa, biểu đạt được nội dung mà người viết muốn diễn tả
3’ HOẠT ĐỘNG 4:
Dặn dò - Làm BT- Xem lại các BT đã làm tại lớp.5.
- Chú ý phần ghi nhớ
- Ôn lại cách giải bài tập thực hiện trên lớp
- Trả lời hoàn chỉnh câu hỏi BT5
- Xem lại ngôi kể trong văn tự sự SGK L6
- Soạn văn bản “ Cuộc chia tay của những
con búp bê ”
- Nghe, ghi chép vào vở nháp hoặc đánh dấu vào sách
Bổ sung: :
Tuần : 2 ; Tiết :5, 6 Ngày dạy :
Trang 8CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ
KHÁNH HOÀI
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS.
Thấy được những tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh em trong câu truyện Cảm nhận được nỗi đớn đau xót xa của những người bạn nhỏ chẳng mai rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh Biết thông cảm và chia sẻ với những người bạn ấy Thấy được cái hay của truyện là ở cách kể rất chân thực và xúc động
II CHUẨN BỊ :
- Thầy : Dạy tích hợp V-TLV ( Lớp 6 ) : Ngôi kể văn tự sự
- Trò : Bài cũ + Bài mới
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
- Ổn định
- Bài cũ :
- GV : giới thiệu bài mới
Kiểm diện
- H : Thái độ của em như thế nào khi
xúc phạm đến cha, mẹ ? Làm con thì chúng ta phải làm gì đối với cha mẹ ?
- Lớp trưởng báo cáo
- 01 học sinh
75’ HOẠT ĐỘNG 2
I Đọc văn bản và
tìm hiểu chú thích :
II Tìm hiểu văn bản
1 Cấu trúc văn bản
Ngôi kể : thứ nhất
Nhân vật chính :
Thành_Thủy
2 Nội dung văn bản
:
a Nhân vật Thuỷ :
- Giận dữ khi Thành có ý
chia 2 con búp bê
- Khóc khi đến trường chia
tay cô, bạn bè
- Chấp nhận thiệt thòi
Hồn nhiên, trong sáng,
giàu lòng thương cảm, giàu
lòng vị tha
GV : đọc mẫu, hướng dẫn cách đọc cho học sinh
Lệnh : Đọc chú thích giải thích từ khó
H : Truyện kể về ai ? Về việc gì ? Ai
là nhân vật chính ?
H :Câu chuyện được kể theo ngôi thứ
mấy ? Việc lựa chon ngôi kể có tác dụng gì ?
H : Tại sao tên truyện là : “Cuộc …
bê” ? Tên truyện có liên quan gì đến
ý nghĩa của truyện ?
H : Những con búp bê gợi cho em
những suy nghĩ gì ?
H : Chúng có chia tay thật không ?
Chúng mắt phải lỗi gì ? Vì sao chúng phải chia tay ?
- Lệnh : Hãy tìm những chi tiết để thấy hai anh em Thành_Thủy gần gũi, thương yêu chia sẻ và quan tâm lẫn nhau
H : Lời nói và hành động của Thủy khi
- Học sinh đọc văn bản ( 3 HS )
- HS : đọc chú thích ( 2 HS )
- TL : Kể về cuộc chia tay của Thành và Thủy, 2 em là nhân vật chính
- TL : Kể theo ngôi thứ nhất vì Thành là người chứng kiến việc xảy ra Tăng thêm sự chân thực của cốt truyện
- TL : Những con búp bê là trò chơi của tuổi thơ Gợi lên thế giới trẻ con với sự ngộ nghĩnh, trong sáng, ngây thơ, vô tội, giống như Thành_Thủy Tên truyện gợi lên
1 tình huống buộc người đọc phải theo dõi và góp phần thể hiện được ý người viết
- HS : Phát hiện nêu ý kiến : + Thủy mang kim tận sân bóng vá áo cho anh
+ Thành giúp em mình học “Chiều nào … chuyện”
+ Thành nhường đồ chơi nhưng Thuỷ lại sợ “lấy ai gác đêm cho anh” nên nhường lại cho anh con vệ sĩ …
Trang 9b Nhân vật Thành :
- Thương yêu em gái
- Khóc vì xa em
- Nhường đồ chơi cho em
Tâm trạng bàng hoàng,
thất vọng, bơ vơ khi biết
sắp xa em gái
c Thành_Thủy đau đớn khi
sống trong hoàn cảnh
không may
thấy anh chia 2 con búp bê ra 2 bên có gì mâu thuẫn ? Theo em có cách nào để giải quyết mâu thuẫn ấy ? Kết thúc truyện Thuỷ đã chọn cách giải quyết mâu thuẫn như thế nào ? Chi tiết này gợi lên cho em những suy nghĩ và tình cảm gì ?
H : Chi nào trong cuộc chia tay của
Thủy với lớp học khiến cô giáo bàng hoàng, chi tiết nào làm em cảm động nhất ? Vì sao ?
H : Hãy giải thích ví sao khi dắt em
ra khỏi trường tâm trạng của Thành lại “kinh ngạc … cảnh vật”
* Giáo dục học sinh về tình cảm anh
em trong gia đình dù hoàn cảnh không may mắn
- TL : Thuỷ giận dữ không muốn chia 2 con búp bê Khóc tru tréo lên giận dữ Gia đình đoàn tụ kết thúc truyện Thuỷ chấp nhận xa Thành chứ không để búp bê phân chia tay nhau, chấp nhận thiệt thòi chứ không nở để anh khi ngủ không có vệ
sĩ gác đêm Cuộc chia tay vô lí Thuỷ giàu lòng thương cảm, vị tha
- TL : Thuỷ nghỉ học ra chợ bán hoa quả
vì nhà Ngoại xa trường học Cô Tâm tặng tập_viết nấp vàng_bất ngờ cô giáo thốt lên nước mắt giàn dụa
- TL : Tâm trạng buồn, sầu thảm, trạng thái thất vọng bơ vơ của Thành ( Việc diễn ra bình thường, cảnh vật đẹp, cuộc đời vẫn bình yên … ) Nhưng Thành_Thủy phải chịu những mất mát và đổ vỡ quá lớn Trong lòng Thành đang nổi giông bão khi sắp chia tay với đứa em gái nhỏ thân yêu Diễn tả tâm lí của nhân vật 5’ HOẠT ĐỘNG 3
III Tổng kết:
Ghi nhớ
- Lệnh : Đọc ghi nhớ., GV ghi ý chính
H Nhận xét cách kể chuyện, tác giả
muốn nhắn gửi điều gì đến mọi người
?
- HS : Đọc ghi nhớ
- TL : Nhân vật kể bằng nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật Lời kể chân thành, giản dị., phù hợp với tâm trạng nhân vật nên có sức truyền cảm, giữ gìn tình cảm gia đình vì đó vô cùng quý giá và quan trọng, không nên vì lí do nào làm tổn hại đến những tình cảm tự nhiên, trong sáng 5’ HOẠT ĐỘNG 4 :
- Củng cố
- Dặn dò
H Xét về mặt hình thức (kiểu văn bản và thể loại ),
truyện “Cuộc chia tay của những con búp bê “ thuộc kiểu văn bản nào ?
a Tự sự b Miêu tả
c Thuyết minh d Nghị luận
- Học bài, tóm tắt văn bản, xem lại bố cục văn bản và văn bản “Eách ngồi đáy giếng”, “Anh khoe của”
- Chuẩn bị : Trả lời câu hỏi trong bài bố cục trong văn bản phần luyện tập Tìm ví dụ thực tế
- TL : Chọn a
- Cả lớp nghe và thực hiện
Trang 10
I Mục tiêu cần đạt :
- Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản Trên cơ sở đó, có ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản
- Thế nào là một bố cục rành mạch và hợp lí để bước đầu xây dựng được những bố cục rành mạch hợp lí cho các bài văn đã làm Tính phổ biến và và sự hợp lí của bố cục 3 phần Nhiệm vụ của mỗi phần trong bố cục, để từ đó có thể làm mở bài – Thân bài – Kết bài đúng hướng hơn, hợp lí hơn
II Chuẩn bị :
- Thầy : Giáo án – Nghiên cứu bài
- Định hướng dạy tích hợp TLV / văn bản
- Trò : Bài cũ + Bài mới
III Tiến trình tổ chức các hoạt động :
TRÒ
5’ HOẠT ĐỘNG 1
- Ổn định
- Kiểm bài cũ :
- Giới thiệu bài mới
Kiểm diện
H - Hãy tóm tắt truyện : “Cuộc…bê” Dàn bài
của 1 bài văn có mấy phần ? Kể ra ?
H : Em muốn viết một lá đơn nhập học ( xin
nghỉ học ) Hãy cho biết nội dung trong đơn ấy có cần được sắp xếp theo 1 trật tự không ? -
- Có thể tuỳ tiện muốn ghi nội dung nào trước cũng được hay không ? Vì sao ?
- Lớp trưởng báo cáo
- TL : Không thể viết tuỳ tiện và văn bản có bố cục rõ ràng, trình tự hợp lí
VD : Kính gởi, họ tên …, lí do
…, cảm ơn
28’ HOẠT ĐỘNG 2
Hình thành kiến thức mới
I Bố cục và yêu cầu :
1 Bố cục của văn bản
:
- Không thể viết tuỳ tiện mà
phải có bố cục rõ ràng Là sự
bố trí sắp xếp theo 1 trình
tự 1 hệ thống rành mạch và
hợp lí
- H : Sự sắp xếp đặt nội dung các phần trong
văn bản theo 1 trình tự hợp lí gọi là bố cục Em hãy cho biết vì sao khi xác định văn bản cần phải quan tâm đến bố cục
- Bài tập vận dụng
- Lệnh : Tìm ví dụ thực tế để chứng minh rằng nếu chúng ta biết chú ý đến sắp xếp ý rành mạch bài viết ( lời nói ) của chúng ta sẽ có hiệu quả thuyết phục cao Ngược lại với điều đó thì không hiểu và không thể tiếp nhận
* GVHD HS tìm hiểu yêu cầu về bố cục trong văn bản
- Lệnh : Đọc câu chuyện 1/29
- H : So với văn bản ở Ngữ Văn 6 thì câu
chuyện trên có bố cục chưa ? Và cách kể
- TL : Phải viết rõ ràng theo 1 trình tự hợp lí, hệ thống rành mạch
- TL : Đơn xin nhập học
Đơn xin phép nghỉ học
Đơn xin giảm tiền học phí
Đơn xin gia nhập ĐTNTP
- TL : So với văn bản Ngữ Văn
6 thì còn lộn xộn các câu văn Tuần : 2 ; Tiết : 7